1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

bài tập tổng hợp hữu cơ 4 cấp độ

57 161 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 57
Dung lượng 0,93 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHUYÊN ĐỀ: BÀI TẬP TỔNG HỢP HỮU CƠMức độ thông hiểu – vận dụng Câu 1: Cho các phản ứng sau: Câu 2: Khối lượng Ag tạo ra tối đa khi cho một hỗn hợp gồm 0,02 mol HCHO và 0,01 mol HCOOC2H5

Trang 1

CHUYÊN ĐỀ: BÀI TẬP TỔNG HỢP HỮU CƠ

Mức độ thông hiểu – vận dụng Câu 1: Cho các phản ứng sau:

Câu 2: Khối lượng Ag tạo ra tối đa khi cho một hỗn hợp gồm 0,02 mol HCHO và 0,01 mol HCOOC2H5

phản ứng hoàn toàn với lượng dư dung dịch AgNO3/NH3 là:

Câu 3: Cho 14,8 gam hỗn hợp gồm metyl axetat và axit propanoic tác dụng hết với dung dịch NaOH thu

được dung dịch Z Số mol hỗn hợp muối có trong dung dịch X là:

Câu 4: Cho hình vẽ mô tả thí nghiệm điều chế và thử tính chất của hợp chất hữu cơ.

Phản ứng xảy ra trong ống nghiệm (A) là:

Câu 5: Hợp chất hữu cơ X mạch hở, có công thức phân tử C4H11O2N X phản ứng với dung dịch NaOH

đun nóng, sinh ra khí Y, có tỉ khối hơi so với H2 nhỏ hơn 17 và làm xanh quỳ tím ẩm Số công thức cấutạo thỏa mãn điều kiện trên của X là

Câu 6: Cho 27,6 gam hỗn hợp CH3COOH, C6H5OH, NH2CH2COOH tác dụng vừa đủ 350 ml dung dịch

NaOH 1M thu được dung dịch Y Cô cạn dung dịch Y thu được m gam muối khan Giá trị m là

Câu 7: Cho hỗn hợp gồm 0,1 mol HCHO và 0,1 mol HCOOH tác dụng với lượng dư AgNO3 trong dung

dịch NH3, đun nóng Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, khối lượng Ag tạo thành là

Trang 2

Câu 8: Để tác dụng hết 3,0 gam hỗn hợp gồm axit axetic và metyl fomat cần V ml dung dịch NaOH 1M

(đun nóng) Giá trị của V là

Câu 9: Hỗn hợp khí X gồm etilen, metan, propin và vinylaxetilen có tỉ khối so với H2 là 17 Đốt cháy

hoàn toàn 0,025 mol hỗn hợp X rồi hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào bình dung dịch Ca(OH)2 (dư) thìkhối lượng bình tăng thêm m gam Giá trị của m là:

Câu 10: Hỗn hợp khí X gồm axetilen, anđehit fomic và hiđro Cho V lít X (đktc) đi qua bột Ni nung

nóng, sau một thời gian thu được hỗn hợp Y Đốt cháy hoàn toàn Y thu được 10,8 gam H2O Giá trị của Vlà

Câu 11: Hỗn hợp E gồm chất X (C3H10N2O4) và chất Y (C3H12N2O3) X là muối của axit hữu cơ đa chức,

Y là muối của một axit vô cơ Cho 3,86 gam E tác dụng với dung dịch NaOH dư, đun nóng, thu được0,06 mol hai khí (có tỉ lệ mol 1:5) và dung dịch chứa m gam muối Giá trị của m là

Câu 12: Chất X có công thức phân tử C6H8O4 Cho 1 mol X phản ứng hết với dd NaOH Cho 1 mol X

phản ứng hết với dung dịch NaOH, thu được chất Y và 2 mol chất Z Đun Z với dung dịch H2SO4 đặc, thuđược đimetyl ete Chất Y phản ứng với dung dịch H2SO4 loãng (dư), thu được chất T Cho T phản ứng vớiHBr, thu được hai sản phẩm là đồng phân cấu tạo của nhau Phát biểu nào sau đây đúng?

A Chất Y có công thức phân tử C4H4O4Na2

B Chất Z làm mất màu nước brom

C Chất T không có đồng phân hình học

D Chất X phản ứng với H2 (Ni, to) theo tỉ lệ mol 1: 3

Câu 13: Cho hỗn hợp X gồm 0,2 mol CH2=CHCOOH và 0,1 mol CH3CHO Thể tích H2 (ởđktc) để phản ứngvừa đủ với hỗn hợp X là

A 6,72 lít B 4,48 lít C 2,24 lít D 8,96 lít.

Câu 14: Cho 36,1 gam hợp chất hữu cơ X ( có công thức hóa học C6H9O4Cl) tác dụng với dung dịchNaOH dư khi đun nóng nhẹ sau phản ứng hoàn toàn thu được các sản phẩm gồm: 0,4 mol muối Y; 0,2mol C2H5OH và x mol NaCl Số nhóm –CH2− trong một phân tử X bằng

Câu 15: Cho hỗn hợp khí X gồm HCHO, C2H2 và H2 đi qua ống sứ đựng bột Ni nung nóng Sau một thời

gian thu được hỗn hợp Y ( gồm khí và hơi) Đốt cháy hoàn toàn Y cần dùng vừa đủ 0,25 mol O2, sinh ra0,15 mol CO2 và 4,50 gam H2O Phần trăm khối lượng của C2H2 trong X là

Trang 3

Câu 16: Hỗn hợp khí X gồm một ankan và một anken Tỉ khối của X so với H2 bằng 11,25 Đốt cháy

hoàn toàn 4,48 lít X, thu được 6,72 lít CO2 (các thể tích khí đo ở đktc) Công thức của ankan và anken lầnlượt là

A CH4 và C4H8 B CH4 và C3H6 C C2H6 và C2H4 D CH4 và C2H4.

Câu 17: Đốt cháy hoàn toàn 1 ancol X (no, 2 chức mạch hở) thì số mol H2O thu được bằng số mol O2

phản ứng Nếu đun nóng X với CuO dư thì khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được chất hữu cơ Y tạpchức Nhận định nào sau đây đúng :

A X có công thức phân tử C2H6O2 B X hòa tan được Cu(OH)2 tạo phức xanh lam

C X có tên gọi là 2-metylpropan-1,2-diol D Trong X chưa 3 nhóm CH2

Câu 18: Hỗn hợp X gồm anđehit Y, axit cacboxylic Z và este T ( Z và T là đồng phân) Đốt cháy hoàn

toàn 0,2 mol X cần 0,625 mol O2, thu được 0,525 mol CO2 và 0,525 mol nước Cho một lượng Y bằnglượng Y có trong 0,2 mol X tác dụng với một lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, đun nóng, sau phảnứng được m gam Ag ( hiệu suất phản ứng 100%) Giá trị của m là

Câu 20: Cho m gam hỗn hợp gồm axit acrylic, ancol anylic, axit ađipic và 1,4- đihiđroxibenzen tác dụng

với kali dư thu được 6,72 lít H2 (đktc) Nếu đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X trên thì thể tích khí CO2(đktc) thu được là

Câu 21: Hỗn hợp X gồm axit axetic, metyl propionat, etyl fomat (trong đó axit axetic có số mol bằng số

mol etyl fomat) Cho 15,0g hỗn hợp X tác dụng vừa đủ với dung dịch chứa 0,20 mol NaOH Khối lượngchất rắn thu được khi cô cạn dung dịch sau phản ứng là :

Câu 22: Hỗn hợp X gồm ba chất hữu cơ mạch hở, trong phân tử chỉ chứa các loại nhóm chức – OH,

-CHO, - COOH Chia 0,15 mol X thành ba phần bằng nhau Đốt cháy hoàn toàn phần một, thu được 1,12lít khí CO2 (đktc) Phần hai tác dụng với Na dư, thu được 0,448 lít H2 (đktc) Đun nóng phần ba với lượng

dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được 8,64 gam Ag Phần trăm số mol của chất có phân tử khối lớnnhất trong X là:

Trang 4

Câu 23: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X gồm các chất có công thức phân tử CH2O, CH2O2, C2H2O2 đều có

cấu tạo mạch hở và số mol bằng nhau thu được CO2 và H2O Hấp thụ hết sản phẩm cháy bằng nước vôitrong dư, sau phản ứng thấy khối lượng dung dịch giảm 17,0 gam so với khối lượng nước vôi ban đầu.Cho lượng hỗn hợp X như trên tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 thì thu được tối đa mgam Ag Giá trị của m là:

Câu 24: Hỗn hợp X gồm phenyl axetat và axit axetic có tỉ lệ mol tương ứng là 1: 2 Cho 0,3 mol hỗn hợp

X phản ứng vừa đủ với dung dịch hỗn hợp KOH 1,5M, NaOH 2,5M thu được x gam hỗn hợp muối Giátrị của x là:

Câu 25: Hỗn hợp X gồm hidro, propen, propanal, ancol anlylic (CH2=CH-CH2OH) Đốt cháy hoàn toàn

1mol hỗn hợp X thu được 40,32 lít CO2 (đktc) Đun X với bột Ni, sau một thời gian thu được hỗn hợp Y,

tỉ khối của Y so với X bằng 1,25 Dẫn 0,1 mol hỗn hợp Y qua dung dịch brom dư, thấy hết m gam brom.Giá trị của m là

Câu 26: Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol hỗn hợp X gồm anđehit X và este Y, cần dùng vừa đủ 0,31 mol O2,

thu được 5,824 lít CO2 ( đktc) và 4,68 gam H2O Mặt khác, cho 0,05 mol M phản ứng với lượng dư dungdịch AgNO3 trong NH3, kết thúc các phản ứng thu được 10,8 gam Ag Công thức cấu tạo thu gọn của X,

Y lần lượt :

Câu 27: Đun nóng m gam hỗn hợp X gồm các chất có cùng một loại nhóm chức với 720 ml dung dịch

NaOH 1,15M, thu được dung dịch Y chứa muối của một axit cacboxylic đơn chức và 18,48 gam hơi Zgồm các ancol Cho toàn bộ Z tác dụng với Na dư, thu được 6,048 lít khí H2 (đktc) Cô cạn dung dịch Y,nung nóng chất rắn thu được với CaO cho đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 8,64 gam mộtchất khí Giá trị của m gần nhất với

Câu 28: Hỗn hợp A gồm axit oxalic, axetilen, propandial và vinylfomat (trong đó số mol của axit oxalic

và axetilen bằng nhau) Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp A cần dùng vừa đủ 1,35 mol O2, thu đượcH2O và 66 gam CO2 Nếu cho m gam hỗn hợp X tác dụng với dung dịch NaHCO3 dư thì thu được tối đabao nhiêu lít khí CO2 (đktc)

Câu 29: Cho hỗn hợp X chất A (C3H10N2O4) là muối của axit hữu cơ đa chức và chất B (C3H12N2O3) là

muối của một axit vô cơ Cho 4,632 gam E tác dụng với dung dịch NaOH dư, đun nóng, thu được 0,072mol hai chất khí (có tỉ lệ mol 1:5) và dung dịch chứa m gam muối Giá trị của m là:

Trang 5

Câu 30: Hỗn hợp M gồm axit cacboxylic X và este Y ( đều đơn chức và cùng số nguyên tử cacbon) Cho

m gam M phản ứng vừa đủ với dung dịch chứa 0,25 mol NaOH, sinh ra 18,4 gam hỗn hợp hai muối, Mặtkhác, cũng cho m gam M trên tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 đun nóng kết thúc phảnứng thu được 32,4 gam Ag Công thức X và giá trị m lần lượt là:

A HCOOH và 11,5 B C2H5COOH và 18,5 C C2H3COOH và 18,0 D CH3COOH và 15 Câu 31: Hỗn hợp khí X gồm etilen, metan, propin, và vinylaxetilen có tỉ khối so với H2 là 17 Đốt cháy

hoàn toàn 3,4 gam hỗn hợp X rồi hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào bình đựng dung dịch Ca(OH)2 (dư)thì thấy khối lượng bình tăng thêm m gam Giá trị của m là:

Câu 32: Chất hữu cơ X có công thức phân tử C8H15O4N Khi cho chất X tác dụng với dung dịch NaOH,

đun nóng, thu được sản phẩm gồm chất Y, C2H6O và CH4O Chất Y là muối natri của α – amino axit Z(chất Z có cấu tạo mạch hở và có mạch cacbon không phân nhánh) Số công thức cấu tạo của phù hợp của

X là

Câu 33: Hỗn hợp E gồm chất X (C3H9NO2) và chất Y (C2H8N2O3) Cho 6,14 gam E tác dụng với lượng

dư dung dịch NaOH đặc, đun nóng Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 0,06 mol hai amin

đơn chức, bậc một và dung dịch F chứa m gam muối Giá trị của m là

Câu 34: Hỗn hợp E gồm muối vô cơ X ( CH8N2O3) và đi peptit Y ( C4H8N2O3) Cho E tác dụng với dung

dịch NaOH đun nóng, thu được khí Z Cho E tác dụng với dung dịch HCl dư, thu được khí T và chất hữu

cơ Q Nhận định nào sau đây không đúng?

A Chất Q là ClH3NCH2COOH B Chất T là NH3 và chất Z là CO2.

C Chất Y là H2NCH2CONHCH2COOH D Chất X là (NH4)2CO3.

Câu 35: Ứng với công thức phân tử C3H6O2, có x đồng phân làm quỳ tím hóa đỏ; y đồng phân tác dụng

được với dung dịch NaOH, nhưng không tác dụng với Na; z đồng phân vừa tác dụng được với dung dịchNaOH và vừa tác dụng được với dung dịch AgNO3/NH3 và t đồng phân cấu tạo vừa tác dụng được với

Na, vừa tác dụng được với dung dịch AgNO3/NH3 Nhận định nào dưới đây là sai?

Câu 36: Hỗn hợp E gồm muối của axit hữu cơ X (C2H8N2O4) và đipeptit Y (C5H10N2O3) Cho E tác dụng

với dung dịch NaOH đun nóng, thu được khí Z Cho E tác dụng với dung dịch HCl dư, thu được chất hữu

cơ Q và 3 muối T1, T2, T3 Nhận định nào sau đây sai?

A Chất Q là HOOC-COOH

B 3 muối T1, T2, T3 đều là muối của hợp chất hữu cơ.

C Chất Y có thể là Gly – Ala.

D Chất Z là NH3 và chất Y có một nhóm COOH.

Trang 6

Câu 37: Hỗn hợp X gồm axit axetic, metyl propionat, etyl format (trong đó số mol axit axetic bằng số

mol etyl fomat) Cho 15,0 gam hỗn hợp X tác dụng vừa đủ với dung dịch chứa 0,20 mol NaOH Khốilượng chất rắn thu được khi cô cạn dung dịch sau phản ứng là:

Câu 38: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp chứa glucozo, metyl fomat và saccarozo cần vừa đủ 6,72 lít khí O2

(đktc) Hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy bằng dung dịch Ca(OH)2 dư, thu được m gam kết tủa Giá trị của

m là

Câu 39: Chất X có công thức phân tử C2H7O3N Khi cho X tác dụng với dung dịch HCl hoặc dung dịch

NaOH đun nóng nhẹ đều thấy khí thoát ra Lấy 0,1 mol X cho vào dung dịch chứa 0,25 mol KOH Sauphản ứng cô cạn dung dịch được chất rắn Y, nung nóng Y đến khối lượng không đổi được m gam chấtrắn Giá trị của m là

Câu 40: Hỗn hợp E gồm chất X ( C3H7O3N) và chất Y ( C5H14O4N2) trong đó X là muối của axit vô cơ và

Y là muối của axit cacbonxylic hai chức Cho 34,2 g X tác dụng với 500 ml dung dịch NaOH 1M ( phảnứng vừa đủ ) thu được khí Z duy nhất ( Z chứa C, H, N và làm quỳ tím ẩm đổi màu xanh) và dung dịchsau phản ứng chứa m g muối Giá trị của m là

Câu 41: Chất hữu cơ X chứa vòng benzen và có công thức phân tử trùng với công thức đơn giản Đốt

cháy hoàn toàn 2,06 gam X bằng oxi, thu được 4,84 gam khí CO2 và 0,9 gam H2O Mặt khác, cho 2,06gam X tác dụng vừa đủ với 100 ml dung dịch NaOH 0,3M, đun nóng, sau phản ứng thu được dung dịch Ychỉ chứa muối có khối lượng 3,08 gam Axit hóa hoàn toàn Y bằng dung dịch H2SO4, thu được hỗn hợp Zgồm hai axit cacboxylic đơn chức, trong đó có một chất không no và chất hữu cơ E có chứa vòng benzen.Phân tử khối của E là

Câu 42: Hỗn hợp X gồm isobutilen, xiclohexan, axit acrylic và ancol butylic Đốt cháy hoàn toàn m gam

X cần vừa đủ 0,33 mol O2 thu được 5,376 lít (đktc) khí CO2 và 4,32 gam H2O Khi lấy m gam X đem tácdụng với Na dư, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được V lít (đktc) khí H2 Giá trị của V là

Câu 43: Hỗn hơp E gồm chất X là C3H10O4N2 và chất Y ( C3H12N2O3) Chất X là muối của axit hữu cơ đa

chức, chất Y là muối của một axit vô cơ Cho 2,62 g E tác dụng với dung dịch NaOH dư, đun nóng thuđươc 0,04 mol hỗn hợp hai khí ( có tỉ lệ mol 1 : 3) và dung dịch chứa m gam muối Giá trị của m là

Câu 44: Cho chất hữu cơ X có công thức phân tử C2H8O3N2 tác dụng với dung dịch NaOH, thu được chất

hữu cơ đơn chức Y và các chất vô cơ Phân tử khối của Y là

Trang 7

Câu 45: Hỗn hợp Z gồm 2 este đơn chức X và Y tạo bởi cùng 1 ancol và 2 axit cacboxylic kế tiếp nhau

trong dãy đồng đẳng (MX < MY) Đốt cháy hoàn toàn m gam Z cần 6,16 lít O2 thu được 5,6 lít CO2 và 4,5gam H2O Công thức của este X và giá trị của m tương ứng là

A CH3COOCH3 và 6,7 B HCOOC2H5 và 9,5 C HCOOCH3 và 6,7 D (HCOO)2C2H4 và 6,6

Trang 8

Câu 6: Đáp án B

nH2O = nNaOH = 0,35 mol

BTKL: m muối = m hỗn hợp + mNaOH – mH2O = 27,6 + 0,35.40 – 0,35.18 = 35,3 gam

Y là muối của axit vô cơ : NH4OCOONH3C2H5 hoặc (CH3NH3)2CO3

X là muối của axit hữu cơ đa chức : NH4OOC – COONH3CH3

Vì E + NaOH chỉ thu được 2 khí

Trang 9

Nhưng vì T phản ứng với HBr cho 2 chất là đồng phân của nhau => T phải có CT: CH2=C(COOH)2.Y: CH2=C(COONa)2.

A Sai vì Y có CTPT C4H2O4Na2

B Sai CH3OH không làm mất màu dd brom

D Sai X phản ứng với H2 theo tỉ lệ 1: 1

CH2=CHCOOH có một nối đôi nên phản ứng với 1 H2

CH3CHO phản ứng với 1H2 để tạo ancol

Lời giải chi tiết

nHCHO = ( 0,15.2 + 0,25 – 0, 25.2) = 0,05 (mol) (Bảo toàn nguyên tố O)

nC2H2 = ( 0,15 – 0,05 )/ 2 = 0,05 (mol) (Bảo toàn nguyên tố C)

nH2 = ( 0,25.2 – 0,05.2 – 0,05.2) / 2 = 0,15 (mol) (Bảo toàn nguyên tố H)

Trang 10

Gọi CTPT Y: CnH2nO a (mol)

CTTQ của Z, T : CmH2mO2 : b( mol) ( vì là 2 đồng phân)

TH1: Y là HCHO => BTNT Cacbon ta có: 0,075.1 + m 0,125 = 0,525 => m = 3,6 (lẻ) => loại

TH2: Y # HCHO => nAg = 2nY = 2 0,075 = 0,15 => mAg = 16,2 (g)

Câu 19: Đáp án C

n O2 = 0,46 mol n CO2 = 0,34 mol

n H2O = 0,5 mol

Số C Trung bình = n CO2 : n X = 1,7 => có ancol là CH3OH và ancol đồng đẳng kế tiếp là C2H5OH

Bảo toàn nguyên tố oxy :

n ancol + 4 n Este + 2 n O2 = 2 nCO2 + n H2O = 1,18 mol

n ancol + n Este = n X = 0,2 mol

=> n Este = 0,02 mol và n ancol = 0,18 mol

Bảo toàn khối lượng : m X + m O2 = m CO2 + m H2O

=> m X = 9+ 14,96 – 0,46 32 = 9,24 g

=> m X ở phản ứng với NaOH gấp đôi lượng ở đốt cháy => n ancol = 0,18 2 = 0,36 mol

=> n este = 0,04 mol => n muối = 0,04 mol

=> M Muối = 5,36 : 0,04 = 134 => muối là (COONa)2

Theo PTHH : n ancol = n NaOH = 0,04 2 = 0,08 mol => m NaOH = 3,2 g

Bảo toàn khối lượng : m X + m NaOH = m muối + m ancol

Trang 11

Câu 20: Đáp án A

Ta thấy: nCO2=6nH2=6.0,3=1,8 mol=>VCO2=40,32 lít

Giải hệ => x = 13/210 mol ; y = 8/105 mol

=> mrắn = mCH3COONa + mHCOONa + mC2H5COONa = 16,6g

2

: 0,05:

O

Na du AgNO

=> CO2: 4x mol; H2O: 3x mol

m dd giảm = mCaCO3 – mCO2 – mH2O = 100.4x – 44.4x – 18.3x = 17 => x = 0,1 mol

nAg = 4nHCHO+2nHCOOH+4nOHC-CHO = 10x = 1 mol

=> m = 108 gam

Câu 24: Đáp án D

nCH3COOC6H5 : 0,1 và n CH3COOH : 0,2 mol

Gọi số mol của KOH = 1,5x và NaOH = 2,5x

∑ nOH- = 2n CH3COOC6H5 + n CH3COOH = 0,4 (mol)

=> 4x = 0,4 <=> x = 0,1

=> nKOH = 0,15 (mol); nNaOH = 0,25 (mol)

BTKL: mX + mhh kiềm = mmuối + mH2O

Trang 12

=> n giảm = nH2 pư= n П pư =1-0,8=0,2 mol => n П dư = 0,6 – 0,2 = 0,4 mol

Vậy 0,8 mol Y phản ứng được với 0,4 mol Br2

=> 0,1 mol Y phản ứng được với 0,05 mol Br2

BTNT cho C ta có: n (CO2) = 0,04n + 0,06m = 0,26 nên 2n + 3m =13 Kẻ bảng ta có nghiệm duy nhất n

= 2 và m = 3 Vậy anđehit là CH3CHO; este là C3H6O2

TN2: ta thấy n(Ag) = 2n(hh), nên cả este cũng cho phản ứng tráng bạc vậy este là HCOOCH2CH3

Câu 27: Đáp án D

nOH=2nH2=nNaOH pư=0,27.2=0,54 mol

=>nNaOH dư=0,828-0,54=0,288 mol

Propandial OHC-CH2-CHO: C3H4O2

Vinylfomat HCOOCH=CH2: C3H4O2

Trang 13

X, Y đơn chức => nNaOH = nhh M = 0,25 (mol)

Mtb muối = 18,4 : 0,25 = 73,6 (g/mol) => có 1 muối là HCOONa

Vì X, Y đơn chức và có cùng số nguyên tử cacbon => muối HCOONa tạo ra từ este

neste = nAg/ 2 = 0,3/ 2 = 0,15 (mol)

Trang 14

Giải hệ thu được x = 0,02; y = 0,04

F gồm: CH3COONa (0,02 mol) và NaNO3 (0,04 mol)

C3H6O2 có độ bất bão hòa k = 1

Các đồng phân là: CH3CH2COOH (1); CH3COOCH3 (2); HCOOC2H5 (3) ; CH2(OH)- CH2-CHO; CH(OH)-CHO (5)

CH3-Số đồng phân làm quỳ tím hóa đỏ là x = 1 (ứng với công thức (1) )

Số đồng phân tác dụng với NaOH nhưng không tác dụng với Na là: y = 2 ( ứng với (2); (3) )

Số đồng phân vừa tác dụng được với dd NaOH vừa tác dụng được với AgNO3 là z = 1 ( ứng với (3) )

Số đồng phân cấu tạo vừa tác dụng được với Na, vừa tác dụng với dd AgNO3/NH3 là t = 2 ( ứng với (4);(5))

Trang 15

C6H12O6, C2H4O2, C12H22O11 Quy đổi thành CnH2mOm

CnH2mOm + nO2 → nCO2 + mH2O

Ta thấy nCO2 = nO2 = 0,3 mol => mCaCO3 = 0,3.100 = 30 gam

Câu 39: Đáp án B

X: C2H7O3N

X + NaOH hay X + HCl đều thu được khí => X là muối hiđrocacbonat của amin : CH3NH3HCO3

CH3NH3HCO3 + NaOH → CH3NH2↑ + NaHCO3 + H2O

CH3NH3HCO3 + HCl → CH3NH3Cl + CO2 ↑+ H2O

0,1 mol X + 0,25 mol KOH

CH3NH3HCO3 + KOH → CH3NH2↑ + KHCO3 + H2O

0,1 → 0,1 → 0,1 (mol)

=> KOH dư = 0,25 – 0,1 = 0,15 sẽ tiếp tục phản ứng với KHCO3

KOH + KHCO3 → K2CO3 + H2O

PTHH : CH3NH3HCO3 + 2NaOH → CH3NH2 + 2H2O + Na2CO3

CH2(COONH3CH3)2 + 2NaOH → CH2(COONa)2 + 2H2O + 2NH3CH2

Ta có :

Trang 16

nCO2 = 0,11 mol => nC = 0,11 mol

nH2O = 0,05 mol => nH = 0,1 mol

BTKL: mO = 2,06 – mC – mH = 2,06 – 0,11.12 – 0,1 = 0,64 (gam) => nO = 0,04 mol

C:H:O = 0,11 : 0,1 : 0,04 = 11:10:4 => CTPT: C11H10O4 (k = 7)

nX = 2,06:106 = 0,01 mol

nNaOH:nX = 0,03:0,01 = 3:1 => 1 phân tử X tác dụng được tối đa 3 phân tử NaOH

BTKL: mH2O = mX + mNaOH – m muối = 2,06 + 0,03.40 – 3,08 = 0,18 (g) => nH2O = 0,01 mol

Ta thấy số mol của H2O bằng với số mol của X nên este có 1 nhóm COO liên kết trực tiếp với vòngbenzen

Khi axit hóa hoàn toàn Y bằng dung dịch H2SO4, thu được hỗn hợp Z gồm hai axit cacboxylic đơn chức,trong đó có một chất không no và chất hữu cơ E có chứa vòng benzen nên X chỉ có thể là:

Mà ta thấy nH2O = nCO2 => nCH2=CH-COOH = nC4H10O

Đặt nCH2=CH-COOH = nC4H10O = a (mol)

BTNT O: 2a + a + 0,33.2 = 0,24.2 +0,24

=> a = 0,02 (mol)

Khi tác dụng với Na chỉ có CH2=CH-COOH và C4H10O phản ứng

=> nH2 = ½ nH(linh động) = ½ ( nCH2=CH-COOH + nC4H10O) = ½ ( 0,02+ 0,02) = 0,02 (mol)

=> VH2 = 0,02.22,4 = 0,448 (lít)

Câu 43: Đáp án B

X là CH2(COONH4)2 hoặc NH4OOC – COONH3CH3 : a mol

Y là (COONH3)2CO3 hoặc NH4 – CO3 – NH3C2H5 : b mol

CH2(COONH4)2 + NaOH → muối + NH3

NH4OOC – COONH3CH3+ NaOH → muối + (NH3 + CH3NH2)

(COONH3)2CO3 + NaOH → muối + NH3

NH4 – CO3 – NH3C2H5 + NaOH → muối + (NH3 + C2H5NH2)

Nên xảy ra 2 TH

TH 1 : X là CH2(COONH4)2: a mol , Y là NH4 – CO3 – NH3C2H5: b mol

Trang 17

138a +124 b = 2,62 và 0,04 = 2a + 2b

→ a = 0,01 và b= 0,01 → nNH3 = 0,03 mol và nC2H5NH2 = 0,01 mol ( thỏa mãn )

→ muối 0,01 mol CH2(COONa)2 và 0,01 mol Na2CO3 → mmuối = 2,54

TH 2: X là NH4OOC – COONH3CH3, Y là (CH3NH3)2CO3

138a +124 b = 2,62 và 0,04 = 2a + 2b

→ a = b = 0,01

→ nNH3 = 0,01 mol và nCH3NH2= 0,03 mol ( thỏa mãn )

→ muối 0,01 mol (COONa)2 và 0,01 mol Na2CO3

→ mmuối = 2,4

Câu 44: Đáp án C

C2H8O3N2 có công thức tổng quát là: CnH2n+4N2O3 => muối của amin với HNO3

CH3CH2NH3NO3 + NaOH → CH3CH2NH2 (Y) + NaNO3 + H2O

Phân tử khối của Y là: 45 (g/mol)

Câu 45: Đáp án C

nCO2 = nH2O = 0,25 mol suy ra Z là các este no, đơn chức

Bảo toàn nguyên tố O: nO (Z) = 0,25.2+0,25-0,275.2=0,2 mol →nZ = 0,1 mol

Số nguyên tử C trung bình =0,25/0,1= 2,5 ( X là HCOOCH3)

m = mC + mH + mO = 0,25.12+0,25.2+0,2.16=6,7 gam

CHUYÊN ĐỀ: BÀI TẬP TỔNG HỢP HỮU CƠ

Mức độ vận dụng cao – Đề 1 Câu 1: X, Y, Z là ba axit cacboxylic đơn chức cùng dãy đồng đẳng (MX < MY < MZ), T là este tạo bởi X,

Y, Z với một ancol no, ba chức, mạch hở E Đốt cháy hoàn toàn 26,6 gam hỗn hợp M gồm X, Y, Z, T

Trang 18

(trong đó Y và Z có cùng số mol) bằng lượng vừa đủ khí O2, thu được 22,4 lít CO2 (đktc) và 16,2 gamH2O Nếu đun nóng 26,6 gam M với lượng dư dung dịch AgNO3/NH3, sau khi các phản ứng xảy ra hoàntoàn thu được 21,6 gam Ag Mặt khác, nếu cho 13,3 gam M phản ứng hết với 400 ml dung dịch NaOH

1M và đun nóng thu được dịch N Cô cạn dung dịch N thu được m gam chất rắn khan Giá trị của m gần nhất với

Câu 2: Hợp chất X có công thức phân tử trùng với công thức đơn giản nhất, vừa tác dụng được với axit

vừa tác dụng được với kiềm trong điều kiện thích hợp Trong phân tử X, thành phần phần trăm khốilượng của các nguyên tố C, H, N lần lượt bằng 40,449%; 7,865% và 15,73%; còn lại là oxi Khi cho 4,45gam X phản ứng hoàn toàn với một lượng vừa đủ dung dịch NaOH (đun nóng) thu được 4,85 gam muốikhan Công thức cấu tạo thu gọn của X là:

A CH2=CHCOONH4 B H2N-C2H4COOH C H2NCOO-CH2CH3 D H2NCH2COO-CH3 Câu 3: Đun m gam hợp chất hữu cơ mạch hở X (chứa C, H, O, MX < 250, chỉ chứa một loại nhóm chức)

với 100 ml dung dịch KOH 2M đến phản ứng hoàn toàn Trung hòa lượng KOH dư cần 40 ml dung dịchHCl 1M Sau khi kết thúc các phản ứng, thu được 7,36 gam hỗn hợp hai ancol Y, Z đơn chức và 18,34gam hỗn hợp hai muối khan (trong đó có một muối của axit cacboxylic T) Phát biểu nào sau đây đúng?

A Axit T có chứa 2 liên kết đôi trong phân tử

B Y và Z là đồng đẳng kế tiếp nhau.

C Trong phân tử X có 14 nguyên tử hiđro.

D Số nguyên tử cacbon trong phân tử X gấp đôi số nguyên tử cacbon trong phân tử T.

Câu 4: Hỗn hợp X gồm andehit fomic, andehit axetc, metyl fomat, etyl axetat và một axit cacboxylic no, hai chức, mạch hở Y Đốt cháy hoàn toàn 29 gam hỗn hợp X (số mol của andehit fomic bằng số mol của

metyl fomat) cần dùng 21,84 lít (đktc) khí O2, sau phản ứng thu được sản phẩm cháy gồm H2O và 22,4 lít(đktc) khí CO2 Mặt khác, 43,5 gam hỗn hợp X tác dụng với 400 ml dung dịch NaHCO3 1M, sau khi kếtthúc phản ứng thu được m gam muối khan Giá trị có thể có của m là

Câu 5: Hỗn hợp M gồm axit X, ancol Y và este Z được tạo ra từ X và Y, tất cả đều đơn chức trong đó số

mol X gấp hai lần số mol Y Biết 17,35 gam M tác dụng vừa đủ với dung dịchchứa 0,2 mol NaOH, đồngthời thu được 16,4 g muối khan và 8,05 g ancol Công thức X, Y, Z là

A HCOOH, C3H7OH, HCOOC3H7 B CH3COOH, CH3OH, CH3COOCH3

C CH3COOH, C2H5OH, CH3COOC2H5 D HCOOH, CH3OH, HCOOCH3.

Câu 6: X là hỗn hợp gồm HOOC-COOH, OHC-COOH, OHC-C≡C-CHO, OHC-C≡C-COOH; Y là axit

cacboxylic no, đơn chức, mạch hở Đun nóng m gam X với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thuđược 23,76 gam Ag Nếu cho m gam X tác dụng với NaHCO3 dư thì thu được 0,07 mol CO2 Đốt cháy

hoàn toàn hỗn hợp gồm m gam X và m gam Y cần 0,805 mol O2, thu được 0,785 mol CO2 Giá trị của m

Trang 19

A 6,0 B 7,4 C 4,6 D 8,8.

Câu 7: Để phản ứng hết với một lượng hỗn hợp gồm hai chất hữu cơ đơn chức X và Y (MX < MY) cần

vừa đủ 300 ml dung dịch NaOH 1M Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 24,6 gam muối của mộtaxit hữu cơ và m gam một ancol Đốt cháy hoàn toàn lượng ancol trên thu được 4,48 lít CO2 (đktc) và 5,4gam H2O Công thức của Y là

A CH2=CHCOOCH3 B CH3COOCH3 C CH3COOC2H5 D C2H5COOC2H5 Câu 8: Hợp chất hữu cơ X có dạng CnHmO Đốt cháy hết 0,04 mol X bằng 0,34 mol khí O2 thu được 0,44

mol hỗn hợp các khí và hơi Dẫn hỗn hợp sản phẩm qua dung dịch nước vôi trong dư thấy có 0,896 lít khíthoát ra Mặt khác 0,05 mol X tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 sau phản ứng hoàntoàn thu ược khối lượng kết tủa vượt quá 10,8 gam Số đồng phân cấu tạo mạch hở của X là

Câu 9: X, Y, Z là este đều mạch hở và không chứa các nhóm chức khác (trong đó X, Y đều đơn chức, Z

hai chức) Đun nóng 19,28 gam hỗn hợp E chứa X, Y, Z với dung dịch NaOH vừa đủ thu được hỗn hợp Fchỉ chứa 2 muối có tỉ lệ mol 1:1 và hỗn hợp 2 ancol đều no, có cùng số nguyên tử cacbon Dẫn toàn bộhỗn hợp 2 ancol này qua bình đựng Na dư, thấy khối lượng bình tăng 8,1 gam Đốt cháy toàn bộ F thuđược CO2; 0,39 mol H2O và 0,13 mol Na2CO3 Phần trăm khối lượng của este có khối lượng phân tử nhỏnhất trong E là:

Câu 10: Đốt cháy hoàn toàn 3,24 gam hỗn hợp X gồm hai chất hữu cơ A và B (trong đó A hơn B một

nguyên tử cacbon, MA< MB), thu được m gam H2O và 9,24 gam CO2 Biết tỉ khối hơi của X so với H2 là13,5 Giá trị của m là:

Câu 11: Cho X,Y là hai axit cacboxylic đơn chức, no mạch hở (MX<MY); T là este hai chức tạo bởi X,Y

và một ancol no mạch hở Z Đốt cháy hoàn toàn 8,58 gam hỗn hợp E gồm X,Y,T bằng một lượng vừa đủO2, thu được 7,168 lít CO2 và 5,22 gam nước Mặt khác 8,58 gam E tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3

dư thu được 17,28 gam Ag Khối lượng chất rắn khan thu được khi cho cùng lượng E trên tác dụng với

150 ml dung dịch NaOH 1M là:

Câu 12: X, Y là 2 hợp chất hữu cơ no, mạch hở, trong phân tử chỉ chứa một loại nhóm chức, X, Y khác

chức hóa học (MX< MY) Đốt cháy hoàn toàn a mol X cũng như Y đều thu được x mol CO2 và y mol H2Ovới x = y + a Lấy 0,25 mol hỗn hợp E chứa X, Y tác dụng với AgNO3 / NH3 dư thu được 86,4 gam Ag.Mặt khác, đun nóng 0,25 mol E với dung dịch NaOH dư thì sản phẩm thu được chứa 15 gam hỗn hợp 2muối của 2 axit hữu cơ no, đơn chức và 7,6 gam một ancol Z Đốt cháy hoàn toàn 14,25 gam X cần dùng

V lít O2 (đktc) Giá trị của V là

A 23,52 lít B 26,88 lít C 25,2 lít D 21 lít.

Trang 20

Câu 13: đốt cháy hàn toàn 7,6 g hỗn hợp X gồm 1axit cacboxylic no đơn chức mạch hở và 1 ancol đơn

chức( có số nguyên tử C trong phân tử khác nhau) thu được 0,3 mol CO2 và 0,4 mol H2O Thực hiện phảnứng este hóa 7,6 g X với H=80% thu được m g este Giá trị của m là :

Câu 14: Hỗn hợp E gồm X là một axit cacboxylic có mạch cacbon không phân nhánh và Y là một ancol

hai chức mạch hở ( trong đó số mol X nhỏ hơn số mol Y) Đốt cháy hoàn toàn 3,36 gam hỗn hợp E thuđược 5,5 gam CO2 và 2,34 gam H2O Mặt khác, khi cho cùng một lượng E trên phản ứng với Na dư thìthu được 784ml khí H2 (đktc) Phần trăm khối lượng của X có trong E gần nhất với:

Câu 15: Hỗn hợp X chứa 1 ancol đơn chức (A), axit hai chức (B) và este 2 chức (D) đều no, hở và có tỉ lệ

mol tương ứng 3:2:3 Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X cần dùng 6,272 lít O2 (đktc) Mặt khác đunnóng m gam hỗn hợp X trong 130 ml dung dịch NaOH 1M thu được dung dịch Y và hỗn hợp 2 ancol làđồng đẳng kế tiếp Cô cạn dung dịch Y sau đó nung với CaO thu được duy nhất một hidrocacbon đơngiản nhất có khối lượng 0,24 gam Các phản ứng đạt hiệu suất 100% CTPT có thể có của ancol là

Câu 16: Một hợp chất hữu cơ X có công thức phân tử C10H8O4 trong phân tử chỉ chứa 1 loại nhóm chức.

Khi X tác dụng với dung dịch NaOH thì cứ 1 mol X phản ứng với 3 mol NaOH tạo thành dung dịch Ygồm 2 muối (trong đó có 1 muối có M < 100), 1 andehit no (thuộc dãy đồng đẳng của metanal) và nước.Cho dung dịch Y phản ứng với lượng dư AgNO3/NH3 thì khối lượng kết tủa thu được là :

Câu 17: Cho X, Y là hai axit cacboxylic đơn chức, mạch hở, chưa no (một nối đôi C = C; MX< MY); Z làancol có cùng số nguyên tử cacbon với X; T là este ba chức tạo bởi X, Y và Z Chia 40,38 gam hỗn hợp Egồm X, Y, Z, T làm 3 phần bằng nhau:

+ Đốt cháy hoàn toàn phần 1 thu được 0,5 mol CO2 và 0,53 mol nước

+ Phần 2 cho tác dụng với dung dịch brom dư thấy có 0,05 mol Br2 phản ứng

+ Phần 3 cho tác dụng với lượng vừa đủ dung dịch hỗn hợp gồm KOH 1M và NaOH 3M rồi cô cạn được

m gam rắn khan Giá trị của m là

Câu 18: Hỗn hợp E gồm một axít cacboxylic no, hai chức (có phần trăm khối lượng cacbon lớn hơn

30%) và hai ancol X, Y đồng đẳng kế tiếp (MX<MY) Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol E cần vừa đủ 8,96 lítkhí O2 (đktc) thu được 15,4 gam CO2 và 8,1 gam H2O Đun nóng 0,2 mol E với axit sunfuric đặc thu được

m gam các hợp chất có chức este Biết phầm trăm số mol tham gia phản ứng este hóa của X và Y tươngứng bằng 30% và 20%

Giá trị lớn nhất của m là

Trang 21

Câu 19: Biết X là axit cacboxylic đơn chức, Y là ancol no, cả hai chất đều mạch hở, có cùng số nguyên

tử cacbon Đốt cháy hoàn toàn 0,4 mol hỗn hợp gồm X và Y ( trong đó sô mol của X lớn hơn số mol củaY) cần vừa đủ 30,24 lít khí O2, thu được 26,88 lít khí CO2 và 19,8 gam H2O Biết thể tích các khí đo ởđiều kiện tiêu chuẩn Khối lượng Y trong 0,4 mol hỗn hợp trên là:

Câu 20: Cho hỗn hợp X gồm hai chất hữu cơ, no đơn chức, mạch hở ( chứa C, H, O) tác dụng vừa đủ với

20 ml dung dịch NaOH 2M thu được một muối và một ancol Đun nóng lượng ancol thu được với axitH2SO4 đặc ơt 1700C thu được 0,015 mol anken ( là chất khí ở điều kiện thường) Nếu đốt cháy lượng X

như trên rồi cho sản phẩm qua bình đựng CaO dư thì khối lượng bình tăng 7,75 gam Biết các phản ứngxảy ra hoàn toàn Phát biếu nào sau đây đúng ?

A Khối lượng của chất có phân tử khối lớn hơn trong X là 2,55 gam

B Tổng phân tử khối của hai chất trong X là 164

C Thành phần phần trăm khối lượng các chất trong X là 49,5% và 50,5%

D Một chất trong X có 3 công thức cấu tạo phù hợp với điều kiện bài toán

Đáp án

LỜI GIẢI CHI TIẾT Câu 1: Đáp án B

Khi M tráng bạc => M có HCOOH (X)

=> nAg = 2(nX + nT) = 0,2 mol

Khi đốt cháy có : nCO2 – nH2O = 2nT = 0,1 mol

(Do các chất còn lại có 1 liên kết đôi và T có 3 liên kết đôi)

Trang 22

Xét 13,3g M có số mol mỗi chất giảm ½

Khi phản ứng với NaOH => nNaOH = ½ (nX + nY + nZ + 3nT) = 0,2 mol

=> nNaOH dư 0,2 mol

=> m = mMuối + mNaOH dư = 24,75g

Vì phản ứng tạo 2 muối là muối hữu cơ và NaCl Mặt khác tạo 2 ancol

=> X là este mà axit 2 chức , 2 ancol đơn chức

X : có HCHO và HCOOCH3 : x mol

CH3CHO : y mol, CH3COOC2H5 : z mol và CnH2n (COOH)2 : t mol

Đốt cháy X cần 0,975 mol O2 → H2O và 1 mol CO2

Bảo toàn khối lượng thu được H2O có khố lượng = 29 + 0,975.32 – 44 =16,2 → nH2O = 0,9 mol

Ta có t = nCO2 – nH2O =0,1 mol

Khối lượng của hỗn hơp X là 29 = 90x + 44y + 88z + t (14n +90) → 20 = 90x + 44y + 88z +1,4 n

Và 3x + 2y + 4z + t(n+2) =1 → 3x + 2y +4z + 0,1n = 0,8 → 90x + 60y + 120z + 3 n =24

Do đó 16y + 32z +1,6 n =4 nên n < 2,5

Trong 43,5 g X có số mol axit là 0,15

TH1 : với n= 0 thì axit là (COOH)2 nên muối tạo ra là (COONa)2 : 0,15 mol và NaHCO3 : 0,1 mol

→ m=28,5

Trang 23

TH2 : n= 1 axit là CH2(COONa)2 : 0,15 mol và NaHCO3 :0,1 mol nên m=30,6

TH3 : n = 2 axit là C2H4(COONa)2 : 0,15 mol và NaHCO3 : 0,1 mol nên m=32,7

Câu 5: Đáp án C

Đặt CTHH của axit là RCOOH và công thức ancol là R1OH

M + 0,2 mol NaOH → 0,2 mol RCOONa + R1OH : 8,05 mol

X + AgNO3 + NH3 → 0,22 mol Ag→ X có 0,11 mol CHO

X +NaHCO3 → 0,07 mol CO2→ X có 0,07 mol COOH

⇒ X có nH = 0,18 mol Vì các chất trong X chỉ chứa 2 nguyên tử H

⇒ Đốt X thu đươc 0,09 mol H2O

nO (X) = 0,11 + 0,07.2 = 0,25 mol

Y là axit no đơn chức, mạch hở

⇒ Có CTPT là CnH2nO2 (n ≥ 1)

Xét sự đốt cháy Y : x mol nH2O sinh ra = nCO2 sinh ra = y mol

CnH2nO2 + O2 → n CO2 + n H2O

⇒nO2 (đốt Y) = 1,5y – x (mol)

mY = m = 2x.16 + 2y + 12y = 14y + 32x

mhh X = m = mO + mH + mC = 0,18 + 0,25 16 + 12 (0,785 – y)

⇔ 32x + 14y = 4,18 + 9,42 + 12y

⇔ 32x + 26 y = 13,6 (1)

Mặt khác, bảo toàn nguyên tố O khi đốt m gam X và m gam Y

0,25 + 2.nY + 0,805.2 = 0,785.2 + nH2O (X) + nH2O (Y)

Trang 24

Xét ancol đơn chức : ancol + O2 → 0,2 mol CO2 + 0,3 mol H2O

→ nancol = nH2O- nCO2 =0,1 mol

→ ancol là C2H6O ( vì sốC = 0,2 :0,1 =2)

Vì nancol < nNaOH nên có một chất là axit → X là axit còn Y là este

Đặt CTHH của axit là RCOOH →muối: RCOONa : 0,3 mol ( bảo toàn nguyên tố Na)

→ MRCOONa = 24,6 :0,3 =82 → MR = 15 (CH3)

Vậy Y là CH3COOC2H5

Câu 8: Đáp án C

2 0,34 2

Nếu chỉ có 1 nhóm –CHO=> mAg=0,1.108=10,8 g => loại

Nếu chỉ có lk ≡ đầu mạch => mC6H7OAg=0,05.203=10,15g<10,8g => loại

=> Chất ban đầu vừa có lk ≡ đầu mạch vừa có nhóm chức –CHO

Trang 25

Bảo toàn khối lượng:

mE + mNaOH = m muối + m ancol

Trang 26

=> số nguyên tử C trung bình = 0,21/0,12 = 1,75 Mtrung bình = 27

=> phải có 1 chất có khối lượng mol < 27

=> B là CH4 hoặc C2H2 => A có 2 nguyên tử C và B có 1 C => nB = 3nA a + b = 0,12 mà b = 3a => a =0,03 mol a MA + b MB = 3,24 => 0,03 MA + 0,09 MB = 3,24 => A là CH2O và B là C2H2

Câu 11: Đáp án A

E tham gia phản ứng táng gương nên X là HCOOH (x mol) và Y là RCOOH (y mol) và Z là HCOO – Z –OOC – R (z mol)

nCO2 = 0,32 ; nH2O = 0,29 mol

=> z = nCO2 – nH2O = 0,03 mol

nAg = 2x + 2z = 0,16 => z = 0,05 mol

Bảo toàn khối lượng cho phản ứng cháy : => nCO2 = 0,335 mol

Bảo toàn O : nO = 2x + 2y + 4z = 0,26 => y = 0,02 mol

Nếu chỉ có X tráng gương => X có dạng (HCOO)2R

=> nR(OH)2 = nX = 0,25nAg = 0,2 mol

Trang 27

Bảo toàn khối lượng pư cháy có mO2 = mCO2 + mH2O – mX =12,8 g→nO2=0,4 mol

Bảo toàn O : 2naxit + nancol + 2nO2 = 2nCO2 + nH2O

n CO2 = 0,125 mol , n H2O = 0,13 mol vì n H2O> n CO2 => ancol no

Gọi công thức của axit là : R-(COOH)x ( đặt số mol là a )

An col no 2 chức là : CnH2n(OH)2 ( đặt số mol là b )

Vì là axit 2 chức và ancol 2 chức nên số C trong axit hay ancol phải tối thiểu là 2

=> Axit hoặc ancol có 2 hoặc 3 cac bon trong công thức

Trang 28

=> Ta thay vào tìm số C của chất còn lại ( số C phải là số nguyên )

Với số C của axit là 3 thì ta có 0,015 3 + 0.02 Cancol = 0,125

=> Số C trong ancol = 4 thỏa mãn

=> Axit là CH2(COOH)2 ( 0,15 mol )

=> Ancol là C4H8(OH)2 ( 0,02 mol )

Phản ứng vôi tôi xút : CH2(COONa)2 + 2NaOH -> CH4 + 2Na2CO3

(*) TH1 : Nếu NaOh hết => nNaOH = 0,03 mol và nmuối Na = 0,05 mol

Vậy 5x = 0,05 => x = 0,01 mol và nancol = 0,09 mol

Đốt X cũng như đốt axit và ancol tương ứng nên :

C3H4O4 + 2O2 -> 3CO2 + 2H2O

0,05 -> 0,1

CnH2n+2O + 1,5nO2 -> nCO2 + (n + 1)H2O

0,09 -> 0,135n

=> nO2 = 0,1 + 0,135n = 0,28 => n = 4/3 => CH3OH và C2H5OH

(*) TH2 : Nếu NaOH dư => nmuối Na = 0,015 mol = 5x

=> x = 0,003 mol

Đốt X cũng như đốt axit và ancol tương ứng nên :

C3H4O4 + 2O2 -> 3CO2 + 2H2O

HCOO-C6H4-COOCH=CH2 + 3NaOH -> CH3CHO + NaO-C6H4-COONa + HCOONa + H2O

1 mol 1 mol 1 mol

HCOONa có M = 68 < 100

Ta có : CH3CHO -> 2Ag

Ngày đăng: 18/04/2020, 21:49

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w