1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

CO GIẬT Ở TRẺ SƠ SINH, BV NHI ĐỒNG 1

32 70 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 105,7 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

YẾU TỐ NGUY CƠ, CHẨN ĐOÁN, PHÂN LOẠI , CẬN LÂM SÀNG, ĐIỀU TRỊ

Trang 1

CO GIẬT SƠ SINH

Steven Ringer, M.D.,Ph.D.

Brigham and Women’s Hospital

Harvard Medical School Boston, Massachusetts, USA

Trang 2

TRẺ SƠ SINH NGUY CƠ

Co giật xảy ra trong thời kỳ sơ sinh nhiều hơn các lứa tuổi khác.

Ngưỡng co giật giảm do:

Tăng hệ thống kích thích: gia tăng các thụ thể Glutamate ở trẻ sơ sinh.

Giảm hệ thống ức chế: kênh Gamma

aminobutyric acid (GABA) bị nghẽn.

Trang 3

CHẨN ĐOÁN

Biểu hiện khác biệt hơn ở trẻ lớn

Thường gặp thể kín đáo.

Rối loạn, ngay cả dạng toàn thể

Không có bước đi Jackson hay Homocular

Triệu chứng lâm sàng có thể không tương quan với biểu hiện co giật trên EEG.

Trang 4

CO GIẬT THỂ KÍN ĐÁO

Chiếm 50% co giật sơ sinh

Hiếm khi xảy ra đơn độc, thường kèm với các thể co giật khác.

Thường gặp cử động mắt, lưỡi-miệng-tai.

Ngưng thở rất hiếm gặp

Hầu hết không kèm các thay đổi EEG

Có thể được gây ra bởi kích thích nhưng không thường gặp

Trang 5

CO GIẬT THỂ GIẬT CƠ

Lắp lời, lặp lại, hai pha nhanh/chậm

Có thể đơn ổ, đa ổ hoặc toàn thể

Thường không mất tri giác

Dạng đơn ổ thường do đột quỵ gây ra.

Trang 6

CO GIẬT THỂ CO CỨNG

Trương lực co cứng không kèm lặp lại

Thể co cứng toàn thể thường gặp nhất ở trẻ sanh non với:

Rối loạn chức năng thần kinh lan toả.

Xuất huyết trong não thất nhiều

Giữa hai cơn, trẻ cứng đờ hoặc sững ngườiø

Tiên lượng rất xấu

Biểu hiện lâm sàng không tương thích với EEG

Trang 7

CO GIẬT THỂ RUN GIẬT CƠ

Pha co cơ nhanh nhẹ

Đặc tính không nhịp nhàng

Không đều đặn, lan tỏa

Thể điển hình kết hợp với rối loạn chức năng não trầm trọng, lan toả:

Ngạt chu sinh

Rối loạn chuyển hoá bẩm sinh

Loạn phát triển hoặc chấn thương

Tiên lượng thường xấu

Trang 8

THỂ CO GIẬT VÀ NGUYÊN NHÂN

KÍN ĐÁO: Nhiều nguyên nhân, đi

kèm với các thể khác.

GIẬT CƠ ĐƠN Ổ: Đột quỵ, thiếu máu động

mạch.

CO CỨNG TOÀN THỂ: RL chức năng lan toả, XH

trong não thất ở trẻ sanh non.

RUN GIẬT CƠ: RL chức năng trầm trọng,

lan toả.

Trang 9

THỂ GIỐNG NHƯ CO GIẬT

Rất thường gặp ở trẻ sơ sinh:

Bình thường nhưng trông có vẻ bất thường

Bất thường nhưng lại có vẻ bình thường

Để phân biệt:

Co giật thực sự hiếm khi nhạy cảm với kích thích

Không bị mất khi kềm giữ

Thường đi kèm với những cử động nhãn

cầu hoặc những thay đổi tự chủ.

Trang 10

CO GIẬT & NGƯNG THỞ

Xảy ra kèm co giật nhưng hiếm khi là dấu

hiệu DUY NHẤT.

Hiếm khi kéo dài > 10-20 giây.

Hiếm khi kèm chậm nhịp tim, trừ phi cơn

ngưng thở rất dài Thường khởi đầu là nhịp tim nhanh.

Kết hợp với sự phóng điện ở thuỳ thái dương.

Trang 11

RUN GIẬT CƠ LÀNH TÍNH KHI NGỦ

Thường gặp trong tuần đầu.

Tự hết trong vòng vài tháng

Xảy ra trong suốt giấc ngủ REM

Không bao giờ xảy ra lúc thức

EEG bình thường

Trang 12

ĐIỆN NÃO ĐỒ CHẨN ĐOÁN

Khác biệt hơn khi so với trẻ lớn.

Hiếm khi dạng phóng điện toàn thể.

Dạng phóng điện có chu kỳ thường xảy ra hơn ở tuổi sơ sinh.

Có thể xảy ra những phóng lực bất thường nhưng không phải động kinh.

EEG giữa 2 lần cũng không giống động kinh.

Trang 13

ĐIỆN NÃO ĐỒ

Nên làm càng sớm càng tốt

Nếu có bất thường , sẽ khởi đầu điều trị và theo dõi bằng EEG.

Thuốc chống co giật có thể ngưng khi chỉ có co giật lâm sàng mà không có ở CLS

Trang 14

Bệnh nguyên

ĐẦU TIÊN, phải loại trừ và điều trị các nguyên nhân có thể trị được:

Hạ đường huyết

Hạ calci máu

Hạ magnesie máu

Nhiễm trùng/viêm màng não

Trang 15

BỆNH LÝ NÃO DO THIẾU MÁU

CỤC BỘ-THIẾU OXY-MÔ

Chiếm 25-40% nguyên nhân gây co giật

Tổn thương có thể xảy ra trước hoặc trong

suốt cuộc sanh.

Co giật xảy ra khi bệnh lý não từ trung bình đến nặng.

Cứng người, sững sờ, hôn mê

Thường có giảm trương lực cơ và thay đổi

phản xạ.

Tổn thương nặng khi: pH <7.0, base deficit >12

Trang 16

TỔN THƯƠNG NÃO DO THIẾU MÁU

CỤC BỘ

Đột quỵ do động mạch:

Không rõ nguyên nhân

Thường gặp ở ĐM não giữa trái.

Thường biểu hiện co giật, giật cơ đơn ổ.

Có thể yên lặng

Cảm giác thường không bị ảnh hưởng

Trang 17

TỔN THƯƠNG NÃO DO THIẾU MÁU CỤC BỘ

Huyết khối tĩnh mạch não bộ

Thường gặp ở xoang màng cứng, xoang sau.

Li bì, có thể biểu hiện kín đáo

60% có co giật kèm theo.

Tổn thương não và trạng thái trầm uất về tinh thần thường gặp giữa các cơn co giật.

Trang 18

TỔN THƯƠNG NÃO DO THIẾU MÁU CỤC BỘ

Xuất huyết nội sọ

Thường gặp dưới màng nhện, tiiên lượng tốt.

Thể dưới màng cứng và trong nhu mô thườ sau chấn thương hoặc thiêáu Vit K

Co giật xảy ra sớm

Bệnh kết hợp nặng, có thể dẫn đến tử vong.

Trang 19

CÁC NGUYÊN NHÂN KHÁC

 Khiếm khuyết chuyển hoá bẩm sinh: hiếm gặp

 Nonketotic hyperglycinemia

 Pyridoxine deficiency

Trang 20

HỘI CHỨNG CO GIẬT LÀNH TÍNH

 Co giật sơ sinh lành tính có tính gia đình

 Di truyền trội

 Giữa các lần co giật bình thường

 Tiên lượng lâu dài: tốt

 Không thường gặp kiểu giật cơ và co cứng

 Co giật sơ sinh lành tính vô căn

 Ở trẻ sơ sinh bình thường đủ tháng

 Lâm sàng và EEG giữa hai cơn bình thường

 Giật cơ xảy ra ngày 5, có thể do thiếu kẽm

Trang 21

HỘI CHỨNG CO GIẬT ÁC TÍNH

 Run giật cơ sơ sinh

 Co giật từng phần rời rạc, sau đó thàng run giật

cơ trên diện rộng.

 Có rối loạn chuyển hoá, EEG bất thường

 Tiên lượng xấu

 Hội chứng Ohtahara

_ 10 ngày đến 3 tháng

 Nhiều cơn co giật ngắn thể co cứng

 Loạn phát triển là nguyên nhân thường gặp, tiên lượng rất xấu.

Trang 22

ĐIỀU TRỊ

Khống chế co giật khó khăn hơn ở trẻ lớn

Việc điều trị cần thiết vì co giật có thể:

Gây RL huyết động hoặc ức chế hô hấp.

Làm mất sự tự điều hoà của não

Gây thiếu năng lượng cho não và dẫn đến tổn thương nặng hơn.

Trang 24

Tấn công 20 mg/kg TM hơn 10-15 phút

Sau đó TTM of 5 mg/kg nếu co giật kéo dài, tổng liều không quá 40 mg/kg

Trường hợp tổn thương gan làm chuyển hoá kéo dài, có thể dùng thuốc khác.

Nồng độ cao có thể che mất sự hồi phục

hoặc giới hạn sự theo dõi.

Trang 25

Tấn công 20 mg/kg TM

Bơm chậm để tránh rối loạn nhịp tim

Dạng mới (Fosphenytoin) dễ sử dụng hơn

Dạng uống hiệu quả kém ở sơ sinh

Kết hợp với Phenobarbital, kiểm soát được 85% co giật sơ sinh

Trang 26

Có ích ở co giật không kiểm soát

Lorazepam khởi đầu nhanh, tác dụng kéo dài, được ưa chuộng hơn diazepam

Liều 0.05 mg/kg TM

Liều Diazepam 0.1 mg/kg, tăng dần đến 0.3 mg/kg cho đến khi ngưng co giật.

Trang 27

TIÊN LƯỢNG

Tỉ lệ sống hơn 85%, ở Hoa Kỳ.

Tiên lượng về phát triể thần kinh lâu dài

đang còn chưa rõ.

Hơn 505 trường hợp sẽ chận phát triển tâm thần, rối laọn vận động, và co giật

Trang 28

TIÊN LƯỢNG THEO NGUYÊN NHÂN

Thiêu oxy cục bộ

Viêm màng não

Hạ đường huyết

Hạ calci sớm

Xuất huyết dưới nhện

Hạ calci muộn

50% tiên lượng binh thường

Hầu như tất cả bình thường

Trang 29

TIÊN LƯỢNG THEO NGUYÊN NHÂN

Rôí loạn phát triển não tiên lượng cực kỳ

xấu, hầu như không có trường hợp nào

bình thường.

Co giật và sanh non kết hợp với nhau làm

tăng nguy cơ tử vong vong tiên lượng rất

xấu.

Trang 30

TIÊN LƯỢNG THEO THỂ BỆNH

Kín đáo Phụ thuộc vào

nguyên nhân và các thể khác.

Giật cơ Tiên lượng tốt hơn.

Co cứng toàn thể Xấu.

Run giật cơ Xấu

Trang 31

TIÊN LƯỢNG THEO EEG

Nặng: EEG giữa 2 cơn có rối loạn

Tốt: EEG bình thường

Những đặc điểm đột quỵ ít tin cậy

Tiên lượng tốt khi LS và EEG tương đồng.

Tiên lượng xấu khi tăng sô lượng và tần số cơn co giật.

Trang 32

KẾT LUẬN

Co giật sơ sinh thường gặp thể kín đáo.

Khám lâm sàng và các đặc tính kỹ rất quan trọng trong đánh giá và tiên lượng

Điều trị cắt cơn co giật thường thành công nhưng nguy cơ tồn tại bất thường phát triển thần kinh cao.

Ngăn ngừa các nguyên nhân là ưu tiên.

Ngày đăng: 18/04/2020, 20:22

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w