Thực hiện khám và phân loại các loại tổn thương da và niêm mạc Nêu cách xử trí nhiễm khuẩn da và tổn thương niêm mạc thường gặp
Trang 1X Ử TRÍ NHI Ễ M KHU Ẩ N
BV Nhi Đ ồ ng 1
Trang 2M Ụ C TIÊU
thương niêm mạc thường gặp
Trang 3Đạ i cương
Da và niêm mạc trẻ sơ sinh mỏng và rất dễ
tổn thương
Vấn đề da niêm mạc thường gặp nhất:
- hăm da do tã lót
- nhiễm khuẩn da
- nấm miệng
Nhiễm khuẩn da và niêm mạc dễ lan rộng thành nhiễm trùng huyết toàn thể, và dễ lây lan
Trang 4Bi ể u hi ệ n t ổ n thương da niêm
vệt trắng
Trang 5Ch ẩ n Đoán
Hỏi bà mẹ
Khám thực thể:
Tìm vị trí tổn thương (nách, quanh rốn, bẹn, lòng bàn tay/chân);
Đặc đi điểm tổn thương:
Mụn mủ (d<1 cm) hoặc mụn nước (d ≥1 cm);
Da tấy đỏ;
Ban phỏng rộp trên da
Da tấy đỏ, đau đau (trẻ khóc/sờ tổn thương) hoặc
bi ế n d ạ ng 1 vùng da (c ả m giác có d ị ch dư ớ i da).
Tìm các biến chứng: d/h nhiễm trùng tòan thể không ?
Trang 6Phân loại tổn thương da niêm thường gặp
Nấm vùng
quấn tã
quấn tã, có vảy chấm trắng ở giữa
Xuất hiện vào ngày thứ 3
hoặc sau đó
Viêm mô tế bào /
áp xe
Da đỏ & tổ chức dưới da sưng nề ở một vùng trên
cơ thể
Tổn thương mềm, di động
Khởi phát ngày thứ 3
hoặc sau đó
Nhiễm khuẩn da
Mụn mủ, mụn phỏng
Tổn thương chủ yếu ở
mu bàn tay, quanh cổ, nách, rốn và háng
XH ngày đầu hoặc sau đó
Đầu tiên chỉ 1 tổn thương
đặc sau đó thành từng cụm
và lan rộng các vùng khác
Khám LS Tiền sử
Chẩn đo đo án Kết quả
Trang 7Giang mai
Phù toàn thân Chướng bụng (do gan to, lách to, dịch ổ bụng)
Nốt phỏng ở lòng bàn tay, bàn chân
Chảy nước mũi nhiều (thường xuyên có tiếng khụt khịt)
Bà mẹ có XN giang mai
dương t nh trong thời
gian mang thai
Xuất hiện tại cuộc sanh
Đốm và mảng trắng,
dày ở lưỡi, miệng
Xuất hiện ngày thứ 3
hoặc sau đó
Trang 8Nhiễm trùng da Viêm mô tế bào
Trang 9Nấm miệng Nấm vùng quấn tã
Trang 10Giang mai bẩm sinh
Trang 11Xử trí
Trang 12NHI Ễ M KHU Ẩ N DA
Nhiễm khuẩn da / thời gian nằm viện hoặc
trong 2 ngày có ≥ 2 trẻ cùng phòng bị
NK da nghĩ nhiễm khuẩn bệnh viện
Rửa tay & đeo găng tay sạch / thăm khám &
chăm sóc tổn thương cho trẻ
Td dấu hiệu nhiễm khuẩn huyết và ϴ nếu có
Đếm số mụn phỏng, nốt mủ theo hướng dẫn
để t/d tiến triển của nhiễm khuẩn & có hướng đi
điều trị phù hợp
Trang 13VIÊM MÔ T Ế BÀO / ÁP XE
Nếu tổn thương viêm di đng, có dch
chọc hút và dẫn lưu
Tiêm bắp Cloxacilin
Đánh giá tình trạng của trẻ, ít nhất 1 lần/ngày
Td trẻ trong 24 giờ sau khi ngừng KS Nếu các mụn mủ / nốt phỏng hết, không cần tại BV xuất viện
Trang 14N Ấ M VÙNG QU Ấ N TÃ
hoặc dùng gạc tẩm thuốc tím gentian
0,5% chấm lên tổn thương mỗi lần thay tã; khi tổn thương lành, tiếp tục bôi thêm 3N
Trang 15N Ấ M MI Ệ NG
Đánh tưa bằng dd Nystatin hoặc tím gentian
0,5% 4 lần/ngày Sau khi hết, tiếp tục đánh tưa thêm 2 ngày
Hướng dẫn bà mẹ bôi kem Nystatin / thuốc tím gentian 0,5% lên đầu vú trong khi trẻ đang điều trị nấm miệng
Trang 16CÁCH CHĂM SÓC DA BÌNH THƯỜNG
Tiếp xúc da trẻ & da bà mẹ ngay sau sanh –
Không cách ly mẹ con
Khăn lau, quần áo, drap trãi giường phải mềm mại và
không có chất cồn, giặt bằng bột giặt non-biological và
xả sạch
Trang 17Dinh dưỡng: sữa mẹ là tốt nhất
Chăm sóc điều dưỡng phòng ngừa tổn thương da
tại khoa dưỡng nhi - sơ sinh:
- Rửa tay trước và sau khi tiếp xúc với trẻ
- Dùng thiết bị theo dõi qua da, đi đi ện cực trên da ít gây nhiệt, không gây chèn ép Thay đổi vị trí thường xuyên
- Ngăn loét chèn ép = xoay trở tư thế mỗi 2 giờ
- Đảm bảo nguyên tắc vô trùng & đảm bảo khử khuẩn bề mặt
da = dd chlorhexidine / povidone iodine 2,5% trước khi thực hiện thủ thuật (chích tĩnh mạch, động mạch, lấy máu gót chân, đặt cathter TM, đặt catheter rốn, chọc dẫn lưu màng phổi )
- Chăm sóc rốn