1. Đánh giá rối loạn nước điện giải. 2. Thực hành điều chỉnh cân bằng nước điện giải.
Trang 1BS ThS CAM NGỌC PHƯỢNG,
KHOA HSSS,
BV NĐ1
ĐIỀU CHỈNH RỐI LOẠN NƯỚC ĐIỆN GIẢI
Trang 2MỤC TIÊU
MỤC TIÊU
1 Đánh giá rối loạn nước điện giải
2 Thực hành điều chỉnh cân bằng nước điện giải.
1 Đánh giá rối loạn nước điện giải
2 Thực hành điều chỉnh cân bằng nước điện giải.
Trang 3NỘI DUNG
Cân bằng nước điện giải
Nhu cầu nước: Sơ sinh đủ tháng:
60 – 80 ml/kg 80 – 100 ml/kg 100 – 120 ml/kg 120 – 150 ml/kg
Đặt vấn đề:
Sơ sinh non tháng
Cân nặng (gr) Ngày 1 - 2 Ngày 3 Ngày 15 - 20
Trang 4 Lượng dịch mất:
Mất nước không nhận biết:
Yếu tố Tăng thêm mất nước không nhận
biết Tăng thân nhiệt(cho mỗi độ >38 C) 15% (3 – 7 ml/kg/ngày)
Nằm giường sưởi 50% (10 – 20ml/kg/ngày)
Trang 5Nhu cầu điện giải
Điện giải cần bù = Nhu cầu điện giải + lượng điện giải thiếu.
- Nhu cầu Na+, K+: 2 mEq/kg/ngày, bắt đầu từ N 2 sau sanh Chỉ bù K khi trẻ có nước tiểu.
Ca++: 30 – 45 mg/kg/ngày.
Điện giải thiếu do mất nước:
Nhu cầu điện giải
Điện giải cần bù = Nhu cầu điện giải + lượng điện giải thiếu.
- Nhu cầu Na+, K+: 2 mEq/kg/ngày, bắt đầu từ N 2 sau sanh Chỉ bù K khi trẻ có nước tiểu.
+ thiếu (mEq/kg)
Trang 6ĐÁNH GIÁ – CHẨN ĐOÁN
BỆNH SỬ
Trẻ có sử dụng lợi tiểu kéo dài? Chiếu đèn?
Lượng dịch dẫn lưu dạ dày? Ói? Tiêu chảy?
Trẻ có sanh ngạt, XH trong não, thông khí áp lực dương
Hội chứng tăng tiết ADH không phù hợp (SIADH)
Trẻ có thiểu niệu?
Trẻ có ngạt?
Trẻ có thở máy?
Trẻ có sử dụng lợi tiểu kéo dài? Chiếu đèn?
Lượng dịch dẫn lưu dạ dày? Ói? Tiêu chảy?
Trẻ có sanh ngạt, XH trong não, thông khí áp lực dương
Hội chứng tăng tiết ADH không phù hợp (SIADH)
Trẻ có thiểu niệu?
Trẻ có ngạt?
Trẻ có thở máy?
Trang 7• Cân trẻ tối thiểu mỗi ngày một lần.
• Tìm các dấu hiệu mất nước:
Mất nước nặng (15%): mạch nhẹ, nhịp tim nhanh, thời gian đổ
đầy mao mạch(CRT) > 3 giây, thóp lõm, mắt trũng, dấu véo da mất chậm, niêm mạc khô, tiểu ít.
Có mất nước (10%) : dấu véo da mất chậm, niêm mạc khô, thóp
lõm, mắt trũng, tiểu ít.
Mất nước nhẹ (5%): niêm mạc khô, thóp lõm nhẹ, tiểu ít.
• Cân trẻ tối thiểu mỗi ngày một lần.
• Tìm các dấu hiệu mất nước:
Mất nước nặng (15%): mạch nhẹ, nhịp tim nhanh, thời gian đổ
đầy mao mạch(CRT) > 3 giây, thóp lõm, mắt trũng, dấu véo da mất chậm, niêm mạc khô, tiểu ít.
Có mất nước (10%) : dấu véo da mất chậm, niêm mạc khô, thóp
lõm, mắt trũng, tiểu ít.
Mất nước nhẹ (5%): niêm mạc khô, thóp lõm nhẹ, tiểu ít.
Trang 8Dấu dư dịch được gợi ý bởi tăng cân, phù Lưu ý: Trong trường hợp thiếu dịch xảy ra khi mất vào khoang thứ ba, như NKH hoặc liệt ruột,
CN có thể tăng
Tri giác, co giật, dấu SHH
Dịch xuất nhập: Nên tính lượng dịch truyền vào và lượng dịch xuất qua nước tiểu, phân.
Dấu gợi ý NKH: li bì, mạch nhẹ, thời gian đổ đầy mao mạch kéo dài Nghe phế âm ở trẻ thở máy: giảm phế âm ( TKMP)
Trang 9Bệnh cảnh LS:
Tiêu chảy cấp: thường gây mất nước
đẳng trương
Mất nước không nhận biết (chiếu đèn,
sốt cao, warmer): Mất nước ưu trương
Bù muối không đủ: Mất nước nhược
trương
Trang 10Phù Mất nước
Trang 11XÉT NGHIỆM
Hct, CTM
Chức năng thận: Tăng BUN
Khí máu: Nồng độ Kali huyết thanh sẽ tăng 0,6 mEq/L cho mỗi 0,1
đv pH ngoại bào giảm.
Ion đồ máu ( hạ Kali máu),
Xq phổi (TKMP, vị trí NKQ)
Tỷ trọng nước tiểu
Hct, CTM
Chức năng thận: Tăng BUN
Khí máu: Nồng độ Kali huyết thanh sẽ tăng 0,6 mEq/L cho mỗi 0,1
đv pH ngoại bào giảm.
Ion đồ máu ( hạ Kali máu),
Xq phổi (TKMP, vị trí NKQ)
Tỷ trọng nước tiểu
Trang 12Điều chỉnh rối loạn nước điện giải
Xử trí cấp cứu tuần hoàn: Tình trạng thiếu dịch kèm dấu hiệu thay đổi tim mạch như mạch nhẹ, thời gian đổ đầy mao mạch kéo dài > 3 giây nên bù dịch nhanh với
Natrichlorure 0,9% 10 - 20ml/kg/30phút; trường hợp
nặng có thể lập lại
Xử trí mất nước: Đẳng trương, ưu trương, nhược trương
Trang 13– Huyết dộng ổn định:
Lượng nước, điện giải cần bù = lượng nước, điện giải mất + lượng nước, điện giải duy trì
Lượng dịch, natri cần bù chia đều trong
24 giờ Tốc độ đường: 5 – 8 mg/kg/phút.
Kali cần bù chia đều trong 72 giờ
Trang 14Tính lượng nước – điện giải mất:
Cách 1: Tính theo cân nặng sụt: Khó tính
chính xác vì 5 – 10% CNLS ( đủ tháng) –
10 - 20% (non tháng) trong tuần đầu.
Sau sanh 1 tuần, sụt cân cấp biếu thị
mất nước cấp không sinh lý, và dùng để
tính lượng nước thiếu cần bù.
Nước mất = CNLS – CN sụt cân SL –
CN hiện tại
Cách 2: Tính theo dấu LS mất nước 5 – 10
– 15%
Trang 15Xử trí mất nước 10% đảng trương:
(1) Tổng lượng dịch= Dịch nhu cầu + (%
mất nước x cân nặng (g)) + Dịch mất tiếp tục
Ví dụ: Trẻ mất nước 10%, lượng dịch cần
bù: 100 ml/kg + 10% x 1000 ml/kg = 200 ml / kg
(2) Tốc độ dịch truyền: 200ml/kg: 24 giờ =
8ml/kg/giờ
(3) Tính lượng điện giải = Na+ ( K+) nhu
cầu + Na+ ( K+) thiếu do mất nước = 2 mEq/kg
+ 7mEq/kg = 9 mEq/kg
Trang 16Nếu trẻ còn tiếp tục mất nước, cần bù thêm lượng dịch mất tiếp tục.
24 giờ đầu bù 27 mEq Na K bù trong 72 giờ
K bù trong 24 giờ đầu 21/3 + 6 = 13 mEq
Trang 17Bảng: Lượng điện giải của dịch cơ thể
Trang 18Lưu ý
- Chỉ bù Kali khi trẻ có nước tiểu, nên dựa vào ion đồ máu Lượng Kali
bù được truyền trong 48 – 72 giờ, tốc độ trung bình khoảng 2 – 4 ml Kali chlorua 10% /kg/24 giờ Nên kiểm tra kali máu mỗi 6 giờ nếu kali máu < 3 mEq/kg.
- Nếu trẻ có toan chuyển hóa Natri cần bù phải trừ đi phần natri trong Bicarbonate
Trang 19Theo dõi đáp ứng điều trị:
- Theo dõi dịch xuất - nhập, Cân nặng, Ion đồ máu, Ure - Creatinin máu mỗi 24 giờ.
Dấu hiệu LS: mất nước, phù mỗi 6-8 giờ.
Bù nước không đủ: Tiểu ít, sụt cân, LS có dấu mất nước, toan chuyển hóa, cô đặc máu, tăng trương lực cơ, sốc.
Bù nước quá dư : Tiểu nhiều Nếu trẻ không thể bù bằng
cơ chế tiểu nhiều, trẻ sẽ phù và tăng cân Bù dịch quá
nhanh suy tim, phù phổi.
Trang 20MẤT NƯỚC KÉO DÀI
Bệnh lý: Hẹp phì đại môn vị, teo tắc ruột ∆ trễ,
bù không đủ dịch và điện giải.
Sinh lý bệnh: Mất nước mãn: Mất nước + Sụt cân do đói và dị hóa
Lâm sàng: Mất nước + Suy dinh dưỡng, với cân nặng thấp hơn CNLS Mất nước 15% có thể không có dấu hạ
huyết áp.
Trang 21 Xử trí:
thể cao hơn tốc độ chống sốc.
10mEq/L/ 24 giờ, nếu nâng nhanh hơn sẽ làm nước di chuyển từ não vào mạch máu Xuất huyết não
115mEq/L) X Nước ngoại bào (L)
Trang 22Xử trí rối loạn điện giải
sanh.
giật: truyền Natrichlorure ưu trương 3%, 6ml/kg/giờ
Trang 23Hạ Natri máu:
NKH
Giai đoạn sơ sinh sớm, SIADH
Tăng cân, phù, tiểu ít
BUN tăng, d nước tiểu tăng
Điều trị NN Hạn chế nước: 50 -70% nhu cầu (60 – 80ml/kg/ngày)
Furosemide 1 mg/kg TMC
Giai đoạn SS muộn: Trẻ rất nhẹ cân, mất
Natri nhiều qua thận, điều trị lợi tiểu, và
thiếu mineralocorticoid do tăng sinh
thượng thận bẩm sinh.
Sụt cân, tim nhanh, tiểu ít, véo da mất chậm
-Toan chuyển hóa
Không sốc:
Bù Natri thiếu = 0,7 X Cân nặng(kg) X (135 –Na BN )
- Bù toan
Trang 24Tăng Natri máu:
Khi nồng độ Na+ huyết thanh > 150 mEq/L Rối loạn này thường gặp ở trẻ nhẹ cân và
kèm giảm thể tích dịch ngoại bào.
Na máu > 155 mEq/L: NaCl 0.45% 10ml/kg TTM 30 phút
Điều chỉnh tăng Natri máu quá nhanh ( > 0,5 mEq/L/giờ) nên tránh vì có thể gây phù
não và co giật.
Truyền Natri quá nhiều
Trẻ rất nhẹ cân, mất nước không nhận biết và
mất qua nước tiểu tăng
Sụt cân, tim nhanh, tiểu ít
-Toan chuyển hóa
Tăng tốc độ truyền nước
tự do -Bù toan
Trang 25Hạ Kali máu, tăng Kali máu
- Ngưng ngay dịch truyền hoặc thuốc có chứa Kali.
- Kayexalate: 1g/kg/liều, pha 0,5g/ml nước muối sinh
lý hoặc 1g/4ml D10%, uống mỗi 6 giờ hoặc qua hậu môn /30 phút mỗi 2 – 6 giờ Không sử dụng Kayexalate nếu có XHTH, liệt ruột.
- Calcium gluconate10% 1-2ml/kg TMC
- Natribicarbonate 4,2% 1 – 2mEq/kg TM / 5 – 10 phút
- Insulin:TM ( 0,05 đv/kg pha trong Dextrose 10% 2ml/kg), sau đó TTM 0,1 đv/kg/giờ pha trong Dextrose 10% 2ml – 4ml/kg
- Furosemide 1mg/kg/liều ở trẻ CN thận đủ
Trang 26Duy trì: Truyền Calcium gluconate 10% 45mg/ kg/ngày (5ml/kg/ngày) chung với dd nuôi ăn TM
Trang 27Hạ Magne máu:
T/dõi nhịp tim trong khi tiêm Magne Có thể lặp lại mỗi 6 – 12 giờ nếu Magne máu vẫn thấp.
Trang 28Điều trị nguyên nhân:
Syncortyl.
Trang 29XIN CÁM ƠN SỰ CHÚ Ý LẮNG NGHE CỦA QUÝ VỊ