Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh phải: Về kiến thức: - Trình bày được tính chất hóa học của axit: tác dụng được với quỳ tím, với bazơ, oxit bazơ và kim loại.. Về kĩ năng:
Trang 1Trường: THCS Võ Thị Sáu Người soạn: Đào Trọng Điều Lớp: 9A Ngày soạn: / /
Ngày dạy: / /
Tiết: Bài 3:
1 Mục tiêu:
Sau khi học xong bài này học sinh phải:
Về kiến thức:
- Trình bày được tính chất hóa học của axit: tác dụng được với quỳ tím, với bazơ, oxit bazơ và kim loại
Về kĩ năng:
- Rèn kĩ năng quan sát thí nghiệm và rút ra kết luận về tính chất hóa học của axit nói chung
- Dự đoán, kiểm tra và kết luận được về tính chất hóa học của axit HCl, H2SO4 loãng, H2SO4 đặc tác dụng với kim loại
- Viết các phương trình hóa học chứng minh tính chất của H2SO4 loãng
và H2SO4 đặc, nóng
• Nội dung trọng tâm:
- Tính chất hóa học của axit, tính chất riêng của H2SO4
- Phản ứng điều chế mỗi loại axit
- Nhận biết axit H2SO4 và muối sunfat
2 Phương tiện – thiết bị dạy học:
• Giáo viên:
+ Dụng cụ: ống nghiệm, kẹp gỗ, ống hút, giá ống nghiệm
+ Hóa chất: dd HCl, H2SO4 loãng, quỳ tím, Zn, Al, Fe, Cu(OH)2, Fe2O3
• Học sinh:
+ Xem trước bài mới
+ Ôn lại định nghĩa về axit
3 Phương pháp và hình thức tổ chức:
- Phương pháp chủ yếu: thực hành thí nghiệm nghiên cứu
- Kết hợp với phương pháp: đàm thoại, hoạt động nhóm
4 Tiến trình lên lớp:
4.1 Ổn định lớp:
- Kiểm tra sỉ số lớp
4.2.Kiểm tra bài cũ: H2SO3 BaSO3
- Hoàn thành sơ đồ sau: CaSO 3 SO 2 K 2 SO 3
Na2SO3
- Sữa bài tập 2 SGK
Trang 24.3 Dạy bài mới:
Hoạt động 1: Tìm hiểu tính chất hóa học của axit
TG HĐ của giáo viên HĐ của học sinh Nội dung ghi bảng
- Chia lớp thành 4
nhóm Tiến hành giao
nhiệm vụ cho các
nhóm:
+ Nhóm 1: axit làm
đổi màu chất chỉ thị
+ Nhóm 2: axit tác
dụng với kim loại
+ Nhóm 3: axit tác
dụng với bazơ
+ Nhóm 4: axit tác
dụng với oxit bazơ
- Hướng dẫn các nhóm
tiến hành thí nghiệm
- Yêu cầu các nhóm
quan sát kết quả thí
nghiệm và tiến hành
báo cáo kết quả và rút
ra nhận xét axit có tính
chất hóa học như thế
nào
- Yêu cầu các nhóm
ghi phương trình minh
họa cho các báo cáo
của nhóm
- Sau khi các nhóm đã
báo cáo GV tiến hành
đặt câu hỏi:
+ Tại sao ở TN1 quỳ
tím bị đổi màu?
+ Tại sao ở TN2 lại có
khí thoát ra?
+ Tại sao ở TN3 dd lại
có màu xanh lam, màu
xanh lam là màu của
chất nào?
+ Màu vàng nâu ở
- Tiến hành phân nhóm theo sự hướng dẫn của
GV Tiến hành TN theo yêu cầu và tiến hành báo cáo kết quả : + Nhóm 1: quỳ tím hóa đỏ
+ Nhóm 2: kim loại bị hòa tan, đồng thời có bọt khí không màu bay ra
+ Nhóm 3: Cu(OH)2 bị hòa tan tạo dd xanh lam
+ Nhóm 4: Fe2O3 bị hòa tan, tạo dung dịch màu xanh lam
- Các nhóm tiến hành thảo luận và trả lời:
+ dd axit làm quỳ tím đổi màu
+ Khí thoát ra ở TN2 là
do axit tác dụng với KL tạo thành muối và giải phóng khí hiđrô
+ Do sau pư sinh ra dd muối đồng màu xanh lam (CuSO4)
I Tính chất hoá học:
1 Dung dịch axit làm đổi màu chất chỉ thị: quỳ tím thành đỏ
2 Axit tác dụng với kim loại:
2HCl(dd)+Zn(r)→ ZnCl2(dd) + H2(k) 3H2SO4(dd)+2Al(r)→
Al2(SO4)3(dd)+H2(k)
dd axit + m.số k.l →
muối + khí H2
− Chú ý : axit nitric (HNO3) và axit sunfuric loại không g.p khí hidro
3 Axit t.d với bazơ: (p.ứng trung hoà)
Cu(OH)2(r) + H2SO4(dd) →
CuSO4(dd) + H2O NaOH(dd)
+HCl(dd)→NaCl(dd) + H2O(l)
axit + bazơ → muối + nước
4 Axit tác dụng với oxit bazơ:
CuO(r)+ H2SO4(dd)→
CuSO4(dd)+ H2O(l) Đen dd xanh lam
Fe2O3(r)+ 6HCl(dd) →
2FeCl3(dd) +3H2O
dd vàng nâu
Trang 3TN4 là do đâu? + Do sau pư có sự tạo
thành dd muối sắt (III) nên có màu vàng nâu
axit + oxit bazơ →
muối + nước
Hoạt động 2: Axit mạnh và axit yếu – Gọi 1 HS tiến hành
đọc SGK và đọc
phần em có biết Sau
đó tiến hành đặt câu
hỏi:
+ Thế nào là axit
mạnh, axit yếu
+ Dựa vào tính chất
hóa học của axit ta có
thể chia axit thành
bao nhiêu loại?
+ GV chốt lại vấn đề
- Tiến hành hoạt động theo yêu cầu và trả lời câu hỏi:
+ Axit mạnh: Phản ứng nhanh với KL, với muối cacbonat, dẫn điện tốt Axit yếu thì ngược lại
+ Chia thành 2 loại:
* Axit mạnh: HCl, HNO3……
* Axit yếu: H2S, H2CO3……
II Axit mạnh và axit yếu: dựa vào tính chất hoá học, axit chia thành 2 loại
− Axit mạnh: H2SO4; HCl
; HNO3 … Axit yếu: H2S ; H2CO3, H2SO3 …
4.4 Cũng cố:
+ Cho lớp tiến hành làm bài tập1, 2 SGK
4.5 Dặn dò:
+ Làm bài tập SGK
+ Học bài cũ, xem trước bài mới