1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Ý nghĩa của bảng tuàn hoàn các nguyên tố hóa học

20 1,9K 6
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ý Nghĩa Của Bảng Tuần Hoàn Các Nguyên Tố Hóa Học
Trường học Trường Đại Học Quốc Gia Hà Nội
Chuyên ngành Hóa Học
Thể loại Bài Giảng
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 159 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

số prôton, electron, số lớp electron và số electron lớp ngoài cùng Biết vị trí của một nguyên tố trong bảng tuần hoàn có thể suy ra cấu tạo nguyên tử của nguyên tố đó không?... Biết vị t

Trang 1

Bµi 10: ý nghÜa cña b¶ng

tuÇn hoµn c¸c nguyªn tè ho¸ häc

Trang 2

B¶ng tuÇn hoµn ho¸ häc

Trang 3

I Quan hệ giữa vị trí của nguyên tố và cấu

tạo nguyên tử của nó

Thí dụ 1: Biết nguyên tố có số thứ tự 20 thuộc chu kì 4, nhóm IIA.Vị trí này cho biết đ ợc gì về cấu tạo nguyên tử của nó (số prôton, electron, số lớp

electron và số electron lớp ngoài cùng)

Biết vị trí của một nguyên tố trong bảng tuần hoàn có thể suy ra cấu tạo nguyên tử của nguyên tố đó không?

Trang 4

Thí dụ 1:

Nguyên tố thuộc:

- ô 20 Z=20 Số e = Số p = 20

- Chu kì 4: Có 4 lớp e

- Nhóm IIA: có 2 e lớp ngoài cùng

- Đó là nguyên tố Caxi

20 40, 08

Ca

Canxi [Ar] 4s2

2

Nhận xét: Từ vị trí của nguyên tố

trong bảng tuần hoàn cấu tạo

của nguyên tử nguyên tố đó

Trang 5

Thí dụ 2: Biết cấu hình electron nguyên tử của

một nguyên tố là 1s22s22p63s23p5 Hãy xác định

vị trí của nguyên tố đó trong Bảng tuần hoàn

Cấu hình e

Tổng số e Nguyên tố s, p

Số e ngoài cùng

Số lớp e

Số thứ tự của nguyên tố Nhóm A

Số thứ tự của nhóm

Số thứ tự chu kỳ

Trang 6

ThÝ dô 2

Tõ cÊu h×nh e :

1s22s22p63s23p5

- Cã 17 e : thuéc « 17

- Cã 3 líp e: thuéc chu k× 3

- Cã 7e líp ngoµi cïng: thuéc

nhãm VIIA

- §ã lµ nguyªn tè Clo

17 35, 45

Cl

Clo [Ne] 3s23p5

-1,0,+1,+3,+5,+7

Trang 7

Biết vị trí của một nguyên tố trong BTH , có thể suy ra cấu tạo nguyên tử của nguyên tố đó và ng ợc lại

Vị trí của một nguyên tố trong BTH Cấu tạo nguyên tử

-Số thứ tự của nguyên tố -Số prôton,số electron

-Số thứ tự của chu kì -Số lớp electron

-Số thứ tự của nhóm A -Số electron lớp ngoài cùng

Vậy giữa vị trí của nguyên

tố và cấu tạo nguyên tử có mối quan hệ nh thế nào ?

Trang 8

II Quan hệ giữa vị trí và tính chất của nguyên tố

Thí dụ 3: Nguyên tố Nitơ ở ô thứ 7 , nhóm VA, chu kì

2 Hãy xác định :

- Tính kim loại, phi kim của Nitơ

- Hoá trị cao nhất của Nitơ trong hợp chất với Oxi, hoá trị của Nitơ trong hợp chất với Hiđrô

- Công thức oxít cao nhất

- Công thức hợp chất khí với Hiđrô(nếu có)

- Công thức hiđrôxít t ơng ứng(nếu có),và tính axit, bazơ của chúng

Vị trí của nguyên tố có thể cho biết những gì về tính chất hoá học của nguyên tố đó?

Trang 9

ThÝ dô 3:

- Nit¬ ë nhãm VA : phi kim

- Ho¸ trÞ cao nhÊt cña Nit¬ víi Oxi lµ 5 C«ng thøc oxit cao nhÊt lµ N2O5

- Ho¸ trÞ víi hi®ro lµ 3 C«ng thøc hîp chÊt víi hi®ro lµ

NH3.

Trang 10

Từ thí dụ đó hãy rút ra nhận xét về mối quan hệ giữa vị trí của nguyên tố trong BTH với tính chất hoá học?

• Vị trí nguyên tố trong BTH cho biết:

- Tính kim loại, phi kim( nhóm IA,IIA,IIIA: là kim loại( trừ B và H); VA,VIA,VIIA: là phi kim (trừ Sb,

Bi, Po)

- Hoá trị cao nhất của nguyên tố trong hợp chất với Oxi, hoá trị trong hợp chất với Hiđro

- Công thức oxít cao nhất

- Công thức hợp chất khí với Hiđrô(nếu có)

- Công thức hiđrôxít t ơng ứng(nếu có), và tính axit, bazơ của chúng

Trang 11

III So sánh tính chất hoá học của một nguyên tố với các nguyên tố lân cận

Thí dụ 4: So sánh tính chất hoá học của P(z=15) với Si(z=14), S (z=16)và P với N(7), As(z=33)

Dựa vào quy luật biến đổi tính chất của các nguyên tố trong bảng tuần hoàn ta có thể so sánh tính chất hoá học của nguyên tố đó với các nguyên tố lân cận đ ợc không?

Trang 12

ThÝ dô 4:

• Trong BTH :

• - Si, P, S theo thø tù thuéc

cïng chu k× 3 nªn tÝnh phi

kim cña Si< P<S

• - N, P, As theo thø tù thuéc

cïng nhãm VA nªn tÝnh phi

kim cña N>P>As.

• -> P cã tÝnh phi kim yÕu

h¬n so víi N vµ S , hi®roxit

cña nã lµ H3PO4 cã tÝnh axÝt

bth

Trang 13

Nh vậy để so sánh tính chất hoá học của các nguyên tố cũng

nh tính chất axit ,bazơ của hiđroxit t ơng ứng tạo nên từ

nguyên tố đó cần nắm vững các quy luật sau:

Trong chu kì, theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân :

- Tính kim loại yếu dần, đồng thời tính phi kim mạnh dần

- Oxít và Hiđrôxít có tính bazơ yếu dần, tính axít mạnh

dần

Trong nhóm A theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân

- Tính kim loại mạnh dần, đồng thời tính phi kim yếu dần

- Oxít và Hiđrôxít có tính bazơ tăng dần, tính axít yếu dần

Trang 14

Bài 10 ý nghĩa của bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học

I Quan hệ giữa vị trí của nguyên tố và cấu tạo nguyên tử của nó.

Vị trí của một nguyên tố trong BTH Cấu tạo nguyên tử

-Số thứ tự của nguyên tố -Số prôton,số electron

-Số thứ tự của chu kì -Số lớp electron

-Số thứ tự của nhóm A -Số electron lớp ngoài cùng

II Quan hệ giữa vị trí và tính chất của nguyên tố

Vị trí nguyên tố trong BTH cho biết:

- Tính kim loại, phi kim( nhóm IA,IIA,IIIA: là kim loại( trừ B và H);

VA,VIA,VIIA: là phi kim (trừ Sb, Bi, Po).

- Hoá trị cao nhất của nguyên tố trong hợp chất với Oxi, hoá

trị trong hợp chất với Hiđro.

- Công thức oxít cao nhất.

- Công thức hợp chất khí với Hiđrô(nếu có).

- Công thức hiđrôxít t ơng ứng(nếu có), và tính axit, bazơ của chúng.

III So sánh tính chất hoá học của một nguyên tố với các nguyên tố lân cận.

Dựa vào quy luật biến đổi tính chất của các nguyên tố trong bảng tuần hoàn( Tính kim loại phi kim; Tính axit bazơ của oxit và hiđrôxit tuơng ứng của các nguyên tố trong chu kỳ, nhóm)

Trang 15

Bµi tËp vËn dông.

Bµi 1 Cho nguyªn tè Brom ë « thø 35, nhãm VIIA, chu k× 4 C©u 1: - Sè p , sè e = ?

- Sè líp e trong nguyªn tö ?

- Sè e líp ngoµi cïng ?

C©u 2: - Br lµ kim lo¹i(phi kim) ?

- Ho¸ trÞ cao nhÊt trong oxit; CT cña oxit ?

- Ho¸ trÞ víi hi®ro; CT hîp chÊt víi hi®ro ?

- CT hi®roxit; lµ axit(baz¬) ?

Trang 16

Bµi 1 Cho nguyªn tè Brom ë « thø 35, nhãm VIIA, chu k× 4 C©u 1: - Sè p = sè e = 35

- Sè líp e trong nguyªn tö :4

- Sè e líp ngoµi cïng :7

C©u 2: - Br lµ : phi kim

- Ho¸ trÞ cao nhÊt trong oxit: 7; CT cña oxit: Br 2 O 7

- Ho¸ trÞ víi hi®ro: 1 ; CT hîp chÊt víi hi®ro: HBr.

- CT hi®roxit: HBrO 4 lµ axit

Trang 17

Bài 2: So sánh tính chất hoá học của K với Mg,Ca Trên cơ

sở đó so sánh tính bazơ(axit) của các hiđroxit t ơng ứng Trong BTH:

- K, Ca theo thứ tự cùng thuộc chu kì 4 nên tính kim loại của K > Ca

- Mg, Ca theo thứ tự cùng thuộc nhóm IIA nên tính kim loại của Ca> Mg

Vậy tính kim loại của K > Ca > Mg

Tính bazơ của KOH > Ca(OH) 2> Mg(OH) 2

Trang 18

Bài tập 3: Cho nguyên tố R có cấu hình electron nguyên tử là: 1s22s22p63s23p1

Hãy xác định vị trí của R trong bảng tuần hoàn

Trang 19

Tæng sè e =13 Nguyªn tè p

Sè líp e = 3

Sè thø tù cña nguyªn tè: 13 Nhãm A

Sè thø tù cña nhãm IIIA

Sè thø tù chu kú : 3

1s 2 2s 2 2p 6 3s 2 3p 1

Sè e ngoµi cïng = 3

B i tËp 3: ài tËp 3:

Trang 20

Xin ch©n thµnh c¶m ¬n

HÑn gÆp l¹i

Ngày đăng: 21/06/2013, 01:26

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w