1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

SUY THẬN CẤP Ở TRẺ SƠ SINH

2 86 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 2
Dung lượng 225,43 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LƯU ĐỒ CHẨN ĐOÁN, NGUYÊN NHÂN, XỬ TRÍ SUY THẬN CẤP TRẺ EM a. Mục tiêu: - Cân bằng dịch, điện giải - Ngừa hay xử trí các biến chứng đe dọa tính mạng - Không làm tổn thương thêm chức năng thận - Hỗ trợ dinh dưỡng đầy đủ - Điều trị bệnh căn bản b. Cân bằng dịch và điện giải: - Thể tích dịch nhập # nước mất không nhận biết + thể tích nước tiểu. - Điều chỉnh tăng K máu, hạ Ca, tăng P, hạ Na, toan chuyển hóa. c. Dinh dưỡng: cung cấp đủ năng lượng, tối thiểu 50 kcal/kg/24 giờ, sữa ít phosphate. Nuôi ăn tĩnh mạch với protein # 1,5 g/kg/ngày. Điều trị tăng huyết áp: 10 – 20% có cao HA, thường do quá tải dịch Hạn chế dịch + Lợi tiểu.

Trang 1

SUY THẬN CẤP

Huyết khối TM thận và suy tim (LS, ĐMTB, TC, SÂ tim)

(+) (-)

1 Không tiểu sau sanh > 24 giờ 2 Giảm thể tích/sốc

5 Thuốc: aminoglycosides, ức chế men chuyển, indomethacin, ibuprofen, amphotericin

6 Khác: phẫu thuật tim, tiền căn gia đình, dị tật (thành bụng, hậu môn-trực tràng, thoát vị màng não – tủy)

Creatinine máu > 1,5 mg/dl: STC

CTM, ion đồ, Ca, P, KMĐM, TPTNT, Na&Creatinine niệu, SÂ bụng, Osmolality máu & niệu

± cấy máu-nước tiểu, ĐMTB

HC Ngoại niệu

Thiểu niệu

Suy thận cấp NN sau thận (LS, siêu âm bụng)

HC huyết học, tim mạch (±)

Thông tiểu Nghiệm pháp thử truyền dịch

Điều trị bảo tồn Thẩm phân phúc mạc khi có CĐ

Biến chứng:

Quá tải dịch Tăng K, loạn nhịp tim Toan chuyển hóa Xuất huyết tiêu hóa Urea huyết cao

Na niệu ≤ 20 mEq/L FeNa (%) ≤ 2 % Osmol nước tiểu  350 Urine/plasma osmolality > 2 (-)

Suy thận cấp NN tại thận

HTOTC

Ngạt

Sốc

Mất nước

Độc thận

Nhiễm trùng

VK Gram (-)

NT bẩm sinh Nấm

Mạch máu

DIC Dị tật BS Thận đa nang

Bất sản thận

(+)

STC NN trước thận

Bù dịch duy trì cung lượng

nước tiểu Sau 8-12 giờ

(+)

Trang 2

x xU P

xP U

Cr Na Cr Na Na

FE  không phù hợp nếu trẻ dùng lợi tiểu hay < 33 tuần tuổi thai

Nghiệm pháp thử truyền dịch: loại trừ nguyên nhân suy thận thường gặp nhất và ngừa diễn tiến đến hoại tử ống thận cấp Truyền NaCl 0,9%

10 ml/kg/giờ Nghiệm pháp dương tính khi: thể tích nước tiểu ≥1 mL/kg/giờ, sau đó duy trì dịch nhập thích hợp để duy trì cung lượng nước tiểu Có thể lặp lại 1 lần khi không đáp ứng truyền lần đầu và không có dấu hiệu quá tải Nếu nghiệm pháp âm tính: điều trị bảo tồn

ĐIỀU TRỊ BẢO TỒN SUY THẬN CẤP: phụ thuộc nguyên nhân, mức độ suy thận và biến chứng

a Mục tiêu:

- Cân bằng dịch, điện giải

- Ngừa hay xử trí các biến chứng đe dọa tính mạng

- Không làm tổn thương thêm chức năng thận

- Hỗ trợ dinh dưỡng đầy đủ

- Điều trị bệnh căn bản

b Cân bằng dịch và điện giải:

- Thể tích dịch nhập # nước mất không nhận biết + thể tích nước tiểu

- Điều chỉnh tăng K máu, hạ Ca, tăng P, hạ Na, toan chuyển hóa

c Dinh dưỡng: cung cấp đủ năng lượng, tối thiểu 50 kcal/kg/24 giờ, sữa ít phosphate Nuôi ăn tĩnh mạch với protein # 1,5 g/kg/ngày

d Điều trị tăng huyết áp: 10 – 20% cĩ cao HA, thường do quá tải dịch  Hạn chế dịch + Lợi tiểu

CHỈ ĐỊNH THẨM PHÂN PHÚC MẠC: toan chuyển hóa nặng (HCO3 < 12 mEq/L) hay tăng K (> 8 mEq/L) hay hạ Na (<120 mEq/L) hay suy

tim hoặc phù phổi do quá tải thể tích không đáp ứng điều trị nội khoa

THEO DÕI

Sinh hiệu, dấu hiệu quá tải, cân nặng, thể tích nước tiểu, chức năng thận, ion đồ máu mỗi ngày cho đến khi chức năng thận về bình thường

TIÊN LƯỢNG: phụ thuộc vào bệnh cơ bản, mức độ suy thận, sự hồi phục

Tử vong: suy thận cấp thể thiểu niệu: 60%, kèm tim bẩm sinh: 86%

Suy thận cấp thể không thiểu niệu tiên lượng tốt hơn thể thiểu niệu

Ngày đăng: 16/04/2020, 15:01

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w