SINH LÝ BỆNH, CÁC THUỐC ĐỂ GIẢM ĐAU CHO TRẺ SƠ SINH Lúc 23 tuần tuổi thai: hệ TK phát triển đủ cho phép sự dẫn truyền kích thích đau từ thụ thể ngoài da vùng vỏ não; tất cả chất dẫn truyền TK và thụ thể liên quan các dạng đau đều hiện diện và đáp ứng thai & trẻ sơ sinh có cảm nhận đau Sự phát triển các đường đi ức chế hướng xuống xảy ra ở giai đoạn trễ hơn. Trẻ kém trưởng thành hơn có ngưỡng kích thích đau thấp hơn so với trẻ lớn tháng hơn.
Trang 1GIẢM ĐAU SƠ SINH
Tháng 10/2008
Trang 2Sinh lý bệnh
• Lúc 23 tuần tuổi thai: hệ TK phát triển đủ
cho phép sự dẫn truyền kích thích đau từ thụ thể ngoài da vùng vỏ não; tất cả chất dẫn truyền TK và thụ thể liên quan các dạng đau đều hiện diện và đáp ứng
thai & trẻ sơ sinh có cảm nhận đau
• Sự phát triển các đường đi ức chế hướng xuống xảy ra
ở giai đoạn trễ hơn
• Trẻ kém trưởng thành hơn có ngưỡng kích
thích đau thấp hơn so với trẻ lớn tháng hơn
Trang 3• Có thể trẻ sơ sinh có độ nhạy cảm với
cảm giác đau cao hơn nhóm trẻ lớn
• Lúc phẫu thuật, có một đ/ứng nội tiết lớn:
phóng thích catecholamines, beta-endorphins, corticotropin, GH và glucagon & ức chế bài tiết insulin đáp ứng giảm khi sử dụng thuốc giảm đau hoặc gây tê trước đó
Trang 4• Dụng cụ đánh giá đau: đo chỉ số sinh lý & chỉ số hành vi (physiologic and behavioral indicators)
• Chỉ số sinh lý: thay đổi nhịp tim, nhịp thở,
HA, SpO2, trương lực vagal, mồ hôi lòng bàn tay, nồng độ cortisol hoặc
catecholamine huyết tương
• Chỉ số hành vi: thay đổi nét mặt, khóc,
cử động cơ thể
Trang 5ĐAU- tác dụng sinh lý
• Tachycardia -Blood pressure changes (↑ or ↓)
• - ↑ O2 consumption -Hypoxemia
• - ↓ cerebrovascular autoregulation
- ↑ intracranial pressure
• -Temperature changes -Pallor, flushing
• -Reduced tidal volume -Abnormal respirations
• -Prolonged catabolism -State changes
• -Release of catecholamines, cortisol, endorphins -Pupillary dilatation
Trang 6Chỉ định
– Thủ thuật ngoại khoa lớn: nối ống ĐM,
thám sát phúc mạc,, đặt catheter TMTƯ
– Thủ thuật ngoại khoa nhỏ: đặt dẫn lưu ngực, chích mao mạch, giảm đau/cắt bao qui đầu
– Xử trí hậu phẫu:
– Tình trạng stress: còn tranh cãi,
giảm đau = giải lo âu (anxiolysis)
Trang 7Điều trị
A Điều trị chung:
• Giảm tiếng ồn
• Tránh ánh sáng chói
• Thử các xét nghiệm máu chung 1 lần
• Thay thế với băng keo tự dính
• Hút nội khí quản khi có chỉ định
• Dùng thuốc đầy đủ trước thủ thuật xâm
lấn
Trang 8B Điều trị đặc hiệu:
1 Gây mê:
• Opiates:
- ức chế hô hấp & hạ huyết áp
- co cứng cơ: khi sd opiates tổng hợp TM nhanh
(fentanyl, alfentanyl) & sd thuốc dãn cơ
- MORPHINE
- Fentanyl
- Meperidine
- Alfentanyl
- Sufentanyl
• Ketamine: 0.5-2 mcg/kg/liều gây mê trong thời gian
ngắn, thường kết hợp midazolam.
Trang 9MORPHINE (1)
• IV bolus: 0.05-0.2 mg/kg
• IV infusion: 10-40 mcg/kg/h
• Đỉnh tác dụng trong 20 phút
• Kéo dài tác dụng:
- đủ tháng 2-4h
- non tháng 6-8h
Trang 10MORPHINE (2)
• reduces behavioural and hormonal responses
• improves ventilator synchrony
• alleviates postoperative pain
• sedates ventilated neonates.
* In preterm neonates: morphine therapy may
• improve neurological outcomes
• decrease cerebral blood flow
• worsen pulmonary outcomes
• have questionable efficacy for acute pain
Trang 112 Gây tê:
• Lidocaine 0.5% tiêm dưới da
• Kem EMLA bôi ngoài da (eutectic mixture of local anesthetics: lidocaine-prilocaine)
Trang 123 An thần- Gây ngủ:
• Benzodiazepines:
- midazolam
- lorazepam
- diazepam: is used infrequently (neonates have a limited capacity to metabolize and excrete diazepam Total
elimination of diazepam & its metabolites may take 1 month
• Barbiturates:
- phenobarbital
• Cloral hydrate
• Acetaminophen
Trang 13PH ENOBARBITAL
• The hypnotic and anticonvulsant effects along with its long history of use in neonates make phenobarbital an attractive adjunct for sedation in neonates
• Like the benzodiazepines, phenobarbital is often
used in conjunction with opioids to provide sedation
& for reducing excitabilityin the neonatal abstinence syndrome
• Side effects: respiratory depression, hypotension,
tolerance and dependence
Trang 14• A short-acting sedative, half life 30–60 min
• By activating gamma-aminobutyric acid A-benzodiazepine receptors produce sedation, anxiolysis, muscle
relaxation, amnesia and anticonvulsant effects; offer little pain relief & improve synchrony with assisted ventilation
• side effects: respiratory depression, hypotension,
dependence and tolerance, occasional neuroexcitability or clonic activity resembling seizures and changes in cerebral blood flow
Trang 154 Điều trị không dùng thuốc:
• Phương pháp vật lí: quấn trẻ, ôm trẻ và tiếp xúc
skin-to-skin với mẹ rất hiệu quả giảm đau
• Sucrose uống có thể giảm đau khi thực hiện
thủ thuật nhỏ ở trẻ < 3 tháng: lấy máu, chích TM, khám mắt, CDTS
Trang 16• Sucrose promotes calming behaviours & reduces distress
associated with acute pain in humans, perhaps mediated via
endogenous opioid mechanisms.
• Oral sucrose has been shown to reduce pain in infants < 3 months
of age during minor procedures: blood collection, IV insertion, eye examination and lumbar puncture
• Sucrose may be more effective if given with a dummy as the dummy
promotes non-nutritive sucking which contributes to calming
• The addition of non-nutritive sucking enhances the analgesic effect
of sucrose.
Trang 17• Maximum 2mL (0.5mL for infants below 1500
grams) administered orally for each procedure
• Two minutes prior to a painful procedure,
administer a small amount (around 0.25ml) of
sucrose onto the infant's tongue Offer a dummy
if this is part of the infants care
• Continue giving remainder of sucrose slowly
during the procedure for a total dose of 2ml,
until the procedure is completed
(Royal Children's Hospital Pharmacy Department)
Trang 18Recommended pharmacological therapies for common procedure
(Arch Dis Child Fetal Neonatal Ed 2006; 91; 448-453)
with lidocaine
midazolam 0.2 mg/kg
or ECMO cannulation Ketamine (2 mg/kg) and fentanyl 2 mg/kg
Trang 19Cai nghiện Morphine
Nên thực hiện nếu dùng morphine thường quy > 3 ngày
Cách thức cai morphine tuỳ thuộc thời gian điều trị:
1 Điều trị ngắn hạn ( < 1 tuần): khởi đầu giảm liều 20%,
sau đó giảm liều 10% (liều ban đầu) mỗi 6-8h Ngưng thuốc khi dung nạp được
2 Điều trị dài hạn ( > 1 tuần): giảm liều 20% trong 24h
đầu, sau đó giảm liều 10% (liều ban đầu) mỗi 12h khi dung nạp được Có thể ngưng thuốc khi đang dùng 20% liều ban đầu, mặc dù các liều nhỏ có thể cần thiết
(Pain Management and Sedation, the Regents of the University of