Quyết định trẻ sơ sinh có cần hồi sức hay không. † Làm thông đường thở, và tiến hành các bước hồi sức ban đầu. † Hồi sức trẻ sơ sinh khi nước ối có phân su. † Cung cấp oxy lưu lượng tự do khi cần thiết.
Trang 12
Các Bước Ban Đầu trong
Hồi Sức
Trong Bài 2 bạn sẽ học cách để
† Quyết định trẻ sơ sinh có cần hồi sức hay không.
† Làm thông đường thở, và tiến hành các bước hồi
sức ban đầu.
† Hồi sức trẻ sơ sinh khi nước ối có phân su.
† Cung cấp oxy lưu lượng tự do khi cần thiết.
Trang 2Hai trường hợp sau đây là những ví dụ về cách thức đánh giá và hồi sức ban đầu Khi đọc mỗi trường hợp, hãy tưởng tượng bạn là một thành viên trong đội hồi sức Chi tiết của các bước đánh giá và hồi sức ban đầu sẽ được mô tả
ở phần còn lại của bài học
Trường hợp 1
Sanh không biến chứng
Sản phụ 24 tuổi nhập viện với chuyển dạ giai đoạn hoạt động lúc thai đủ tháng Ối vỡ trước đó 1 giờ, màu trong Cổ tử cung tiến triển thuận lợi, và sau vài giờ một bé trai được sinh bằng ngã âm đạo, ngôi đầu
Kẹp và cắt dây rốn Hút sạch dịch trong ở miệng và mũi trẻ Trẻ bắt đầu khóc khi được lau khô bằng khăn ấm
Trẻ hồng hào nhanh chóng, trương lực cơ tốt, và được đặt lên ngực mẹ để giữ ấm và để hoàn tất giai đoạn chuyển tiếp
Treœ sanh ra
• Đủ tháng?
• Nước ối trong?
• Có thở hay khóc không?
• Trương lực cơ tốt không?
Chăm sóc thường qui
Trang 3Trường hợp 2.
Hồi sức khi nước ối có phân su
Một sản phụ sanh con rạ nhập viện khi thai đủ tháng, chuyển
dạ giai đoạn tiềm thời Ối vỡ ngay sau khi nhập viện, nước ối
chứa phân su sệt, giống như “nước tương” Biểu đồ tim thai cho
thấy thỉnh thoảng có nhịp giảm muộn Hội chẩn quyết định sinh
ngã âm đạo
Sau khi sinh, trẻ có trương lực cơ kém, thở yếu, và tím trung
ương Trẻ được đặt dưới đèn sưởi trong khi hút phân su từ miệng
hầu bằng một ống hút lớn Trẻ được đặt nội khí quản, sau đó
nối ống nội khí quản với ống hút, vừa hút vừa rút từ từ nội khí
quản ra, nhưng không thấy phân su Trẻ vẫn còn thở yếu
Lau khô trẻ bằng khăn ấm và kích thích cho trẻ thở bằng cách
búng vào gan bàn chân Đồng thời, chỉnh tư thế đầu ở tư thế
thông đường thở Trẻ bắt đầu thở hiệu quả hơn, và nhịp tim hơn
120 l/p Vì trẻ vẫn còn tím nên được hỗ trợ thở oxy qua mặt nạ
áp sát mặt với nồng độ oxy 100%
Sau sinh 10 phút, trẻ thở đều hơn và oxy được cai từ từ Nhịp tim
lúc này là 150 l/p và trẻ hồng hào với khí trời Vài phút sau, trẻ
được đặt trên ngực mẹ để tiếp tục quá trình chuyển tiếp trong
khi vẫn được theo dõi sát sinh hiệu và hoạt động phòng khi có
diễn tiến xấu
Treœ sanh ra
† Đủ tháng?
† Nước ối trong?
† Trẻ có thở hoặc khóc?
† Trương lực cơ tốt?
Trang 4Bạn xác định trẻ cần hồi sức không bằng cách nào?
• Trẻ có đủ tháng không?
Mặc dù trên 90% trường hợp trẻ sẽ thích nghi cuộc sống sau sanh mà không cần một sự trợ giúp nào, và phần lớn những trẻ này là được sinh đủ tháng Nếu trẻ sinh thiếu tháng, thường có một tỉ lệ lớn hơn cần phải được hồi sức ở nhiều mức độ khác nhau Ví dụ, trẻ sinh non thường có phổi chưa phát triển, ít đàn hồi, sức cơ chưa tốt do đó hô hấp ban đầu có thể yếu và khả năng duy trì thân nhiệt sau sanh kém Vì vậy, trẻ thiếu tháng nên được đánh giá và thực hiện những bước hồi sức đầu tiên, cách li mẹ và nằm dưới đèn sưởi Nếu trẻ chỉ hơi non và sinh hiệu ổn định, trẻ sẽ được đặt lại trên ngực mẹ sau vài phút để hoàn tất quá trình chuyển tiếp Chi tiết về cách xử trí trẻ sinh non không ổn định sẽ được trình bày trong Bài 8
• Nước ối có trong không?
Đây là câu hỏi rất quan trọng Nước ối trong chứng tỏ không chứa phân su Trẻ gặp phải stress nặng trong tử cung thường tống phân su vào trong nước ối Nếu nước ối có phân su và trẻ không khoœe, cần phải đặt nội khí quản và hút sạch phân su trước khi trẻ thở Nếu nước ối trong hoặc nước ối có phân su nhưng trẻ khoœe, không cần thiết phải đặt và hút qua nội khí quản Cần phải ra quyết định nhanh trong vòng vài giây
• Trẻ có thở hoặc khóc không?
Xem trẻ có thở không bằng cách quan sát ngực trẻ Hoặc trẻ đang khóc to cũng chứng tỏ là trẻ có thở Tuy nhiên, không nên nhầm lẫn khi thấy trẻ đang thở hước Thở hước là một loạt những nhịp thở sâu rời rạc hoặc thở nấc khi trẻ bị thiếu oxy và/ hoặc thiểu dưỡng Đó là dấu hiệu cho thấy có ức chế hô hấp và thần kinh nghiêm trọng
Thở hước chỉ ra đang có vấn đề nghiêm trọng và trẻ cần phải được xử trí như một trẻ ngưng thở.
•Trương lực cơ có tốt không?
Trẻ đủ tháng khoœe mạnh có tứ chi co và linh hoạt
• Đủ tháng?
• Nước ối trong?
• Có thở hay khóc
không?
• Trương lực cơ tốt
không?
!
Trang 5Những bước ban đầu trong hồi sức là những
bước gì và chỉ định như thế nào?
Nếu trẻ đủ tháng và mạnh khoœe, các bước ban đầu trong
hồi sức có thể được thực hiện dưới dạng đã có điều
chỉnh, như mô tả trong Bài 1 (trang 1-18 bài “Chăm Sóc
Thường Qui”)
Khi bạn quyết định cần phải hồi sức, nên thực hiện ngay
trong vòng vài giây Mặc dù các bước được liệt kê là “bước
đầu” và theo một trình tự, nhưng chúng nên được áp dụng
xuyên suốt quá trình hồi sức
• Giữ ấm
Đặt trẻ dưới đèn sưởi để đội hồi sức có thể tiếp cận trẻ
dễ dàng và nhiệt bức xạ sẽ giúp giảm tình trạng mất nhiệt
của trẻ (Hình 2.1) Không nên quấn khăn cho trẻ để có thể
quan sát đầy đủ và cho phép nhiệt bức xạ sưởi ấm trẻ
• Đặt nằm ơœ tư thế cổ duỗi nhẹ
Treœ phaœi được chỉnh ơœ tư thế nằm ngưœa hay nghiêng
bên, với cổ duỗi nhẹ trong tư thế “thông đường thở” Tư
thế này sẽ làm cho thành sau họng, thanh quản và khí
quản nằm thẳng hàng và tạo thuận lợi cho luồng khí hít
vào không bị hạn chế Đặt treœ nằm ngưœa ơœ tư thế này
cũng là tốt nhất cho thông khí hỗ trợ với bóng và mặt
nạ và/hoặc đặt nội khí quản Mục đích là đưa mũi trẻ
càng hướng về trước càng tốt, vì như vậy tạo một tư thế
“thông đường thở”
Thao tác chăm sóc tránh làm gập cổ hay duỗi cổ quá mức,
vì chúng có thể làm hạn chế luồng khí đi vào (Hình 2.2)
Các bước đầu tiên
• Giữ ấm
• Chỉnh tư thế, thông đường thở (khi cần)
• Lau khô, kích thích, đặt lại tư thế
Hình 2.1 Đèn sưởi để hồi sức trẻ sơ sinh
Tư thế đúng
Trang 6Để giúp duy trì tư thế đúng, bạn có thể đặt tấm lót vải hay khăn vải cuộn dưới vai (Hình 2.3.) Cuộn lót vai có thể rất hữu ích nếu trẻ có ụ chẩm (phần sau của đầu) quá lớn do uốn khuôn đầu, phù hay trẻ sanh non.
• Làm sạch đường thở (khi cần)
Sau sanh, phương pháp thích hợp làm thông thêm đường thở sẽ phụ thuộc vào
1 Sự hiện diện phân su
2 Mức độ hoạt động của trẻXem lưu đồ sau đây để hiểu cách bạn hút trẻ sơ sinh khi nước ối có phân su
* Trẻ khỏe được xác định là khoœe khi gắng sức thở tốt, trương lực cơ tốt, và tần số tim ≥ 100 lần/ phút Kỹ thuật xác định tần số tim được mô tả phần sau của bài học này.
Bạn sẽ làm gì nếu có phân su và trẻ không khỏe?
Nếu trẻ sanh ra với dịch ối nhuộm phân su có nhịp thở yếu, trương lực cơ giảm, và/hoặc tần số tim nhỏ hơn 100 l/p, có chỉ định hút trực tiếp khí quản sớm ngay sau sanh trước khi trẻ có nhiều nhịp thở Các bước sau đây có thể làm giảm khả năng trẻ diễn tiến tới hội chứng hít phân su – một rối loạn hô hấp rất nặng:
• Đặt đèn soi thanh quản và dùng ống hút 12F hay 14F hút sạch miệng và sau họng để bạn có thể nhìn rõ thanh môn (Hình 2.4)
• Đặt nội khí quản vào trong khí quản
Hình 2.3 Cuộn lót vai để giữ tư thế
“thông đường thở”
Có phân su?
Trẻ khỏe?*
Hút miệng và khí quản
Tiếp tục các bước còn lại của hồi sức ban đầu:
• Làm sạch nhớt miệng và mũi
• Lau khô, kích thích, và đặt lại tư thế
Trang 7• Gắn nội khí quản vào
hệ thống hút (cần có
một dụng cụ hút chuyên
biệt) (Hình 2.4)
• Vừa hút vừa rút từ từ ống
nội khí quản ra
• Lặp lại khi cần cho đến
khi hút chỉ còn ít phân
su, hoặc cho đến khi tần
số tim trẻ cho thấy phải
tiến hành hồi sức ngay
Chi tiết thực hiện đặt và
hút qua nội khí quản được
mô tả ở Bài 5 Nhân viên
y tế thực hiện hồi sức ban
đầu nhưng không đặt nội
khí quản cho trẻ vẫn nên
thành thạo trong việc hỗ
trợ đặt nội khí quản Điều
này cũng được mô tả trong Bài 5.
Chú ý: Một số khuyến cáo trước đây đề xuất là việc hút nội
khí quản phải được xác định bởi phân su “đặc”, hay “loãng”
Dẫu rằng ý nghĩ cho là phân su đặc nguy hiểm hơn phân su
loãng có thể hợp lý, hiện tại không có nghiên cứu lâm sàng nào
chứng thực cho hướng dẫn hút dựa trên mật độ phân su
Còn có các kỹ thuật khác như ép ngực, đặt ngón tay vào trong
miệng trẻ, hoặc ép đường thở từ bên ngoài đã được đề xuất
nhằm phòng ngừa trẻ hít phân su Không có kỹ thuật nào trong
các kỹ thuật này được đánh giá chặt chẽ, và tất cả chúng đều có
thể gây hại cho trẻ Các kỹ thuật này không được khuyến cáo
Bạn sẽ làm gì nếu có phân su và trẻ khỏe?
Nếu trẻ sanh ra với dịch ối nhuộm phân su có nhịp thở tốt,
trương lực cơ bình thường, và nhịp tim > 100 l/p, cách đơn
giản là dùng ống hút lớn hay bầu hút hút sạch chất tiết và
phân su ở miệng và mũi Thủ thuật này được mô tả trong
phần tiếp theo
Hình 2.4 Bộc lộ thanh môn và hút phân su từ khí quản bằng cách sử
dụng đèn soi thanh quản và ống nội khí quản (xem chi tiết ở Bài 5)
Trang 8Ôn tập
(Đáp án ở phần trước và ơœ cuối bài học.)
1 Trẻ sơ sinh đuœ tháng không có phân su trong dịch ối hoặc trên
da, thở tốt và có trương lực cơ tốt (cần) (không cần) hồi sức
2 Trẻ sơ sinh với phân su trong nước ối và trẻ không khoœe
(sẽ) (sẽ không) cần được đặt đèn soi thanh quản và hút bằng
ống nội khí quản Trẻ với phân su trong nước ối và trẻ khoœe
(sẽ) (sẽ không) cần được đặt đèn soi thanh quản và hút bằng ống nội khí quản
3 Quyết định trẻ nào cần hút nội khí quản, thuật ngữ “trẻ khỏe” được định nghĩa bằng 3 đặc điểm nào?
(1) (2) (3)
4 Ống hút được dùng để làm sạch phân su trong miệng hầu trẻ trước khi đặt nội khí quản có kích thước thích hợp là
Đặt đèn soi thanh quản và đặt nội khí quản để hút Hút miệng và mũi bằng bầu hút hoặc ống hút
✔
Trang 9Làm thông đường thở bằng cách nào khi không
có phân su?
Có thể loại bỏ chất tiết trong đường thở bằng cách dùng
khăn lau sạch mũi và miệng hay hút bằng bầu hút hoặc
ống hút Nghiêng đầu trẻ sang một bên khi miệng có
nhiều chất tiết Động tác này làm chất tiết gom lại ở má
để dễ dàng làm sạch
Dùng bầu hút hay ống hút có gắn máy hút để loại bỏ
những dịch đang làm tắc đường thở Khi dùng máy hút
trung tâm hay từ một máy hút, phải cài đặt áp lực hút, sao
cho khi hút thì áp lực âm khoảng 100 mmHg
Hút miệng trước rồi hút mũi để bé không bị hít chất tiết
trong miệng khi hút mũi Bạn có thể nhớ “miệng trước
mũi – mouth before nose” bằng cách nhớ chữ “M” trước
“N” trong bảng chữ cái (Hình 2.5) Nếu không làm sạch
miệng và mũi trước khi trẻ thở, trẻ có thể hít các chất ở
miệng và mũi vào khí quản và phổi Khi trẻ hít, hậu quả
trên hệ hô hấp có thể nặng
Chú ý: Khi hút, nhất là khi dùng ống hút,
cẩn thận không nên hút quá mạnh hay quá
sâu Kích thích thành sau họng trong vài
phút đầu sau sanh có thể tạo nên kích thích
thần kinh X, gây chậm nhịp tim và ngưng
thở Hút nhanh, nhẹ nhàng bằng bầu hút
thường là đủ để loại bỏ chất tiết.
Nếu nhịp tim chậm xảy ra trong khi hút, ngưng hút và đánh giá
lại nhịp tim
Hút, ngoài việc làm thông đường thở để khí vào phổi dễ dàng,
cũng tạo nên kích thích cho trẻ Trong một số trường hợp, kích
thích này là đuœ để khơœi phát hô hấp
trước “N”
Miệng trước
tiếp theo là mũi
Trang 10Khi đường thở đã sạch, nên làm gì tiếp theo để ngăn tình trạng mất nhiệt và kích thích trẻ thở?
• Lau khô, kích thích trẻ thở và chỉnh tư thế
Thường thì hút chất tiết từ miệng mũi và chỉnh tư thế trẻ là đủ để kích thích trẻ thở Động tác lau khô cũng tạo nên kích thích trẻ Lau khô thân mình và đầu sẽ giúp ngừa sự mất nhiệt Nếu có 2 người, người thứ hai có thể lau khô trẻ trong khi người thứ nhất chỉnh tư thế trẻ và làm sạch đường thở
Khi chuẩn bị cho một cuộc hồi sức, bạn nên chuẩn bị sẵn nhiều khăn hay vải hút nước đã được làm ấm Đầu tiên trẻ được đặt trên một khăn này ngay sau sanh, dùng nó để lau khô hầu hết dịch Sau đó bỏ khăn này đi, dùng một khăn hay vải mới để tiếp tục lau khô và kích thích
Trong khi bạn lau khô trẻ và ngay cả sau đó, luôn đảm bảo giữ đầu trẻ ở tư thế thông đường thở nhằm duy trì tốt đường thở (Hình 2.6)
Lau khô hoàn toàn
Bỏ khăn ướt
Đặt lại tư thế đầu
Hình 2.6 Lau khô và loại bỏ khăn ướt để ngăn tình trạng mất nhiệt và chỉnh lại tư thế đầu
để đảm bảo đường thở thông
Trang 11Các phương pháp kích thích khác để giúp trẻ thở?
Cả hai động tác lau khô
và hút đều kích thích trẻ
Đối với nhiều trẻ, hai bước
này là đủ để kích thích trẻ
thở Nếu trẻ sơ sinh không
thở tốt, có thể áp dụng các
kích thích xúc giác khác
trong một thời gian ngắn
để kích thích hô hấp
Việc hiểu và làm đúng
các phương pháp kích
thích xúc giác này là quan
trọng Sự kích thích không
chỉ hữu ích trong việc kích
thích trẻ thở trong những
bước đầu của hồi sức, mà
có thể dùng để kích thích
trẻ thở tiếp tục sau khi
thông khí áp lực dương
Các phương pháp kích
thích xúc giác an toàn và
thích hợp bao gồm
• Vỗ nhẹ hay búng vào gan bàn chân trẻ
• Xoa nhẹ lưng, thân mình hay chi trẻ (Hình 2.7)
Kích thích quá mạnh không hữu ích và có thể
gây nên tổn thương nặng Không lắc trẻ.
Cần nhớ rằng, nếu trẻ ngưng thở nguyên phát, hầu như bất kỳ
dạng kích thích nào cũng sẽ làm trẻ thở Nếu trẻ ngưng thở thứ
phát, không có kích thích nào hiệu quả Do vậy, vỗ nhẹ hay
búng vào gan bàn chân trẻ 1 hay 2 cái, hay xoa lưng một hay
hai lần là đủ Nếu trẻ còn ngưng thở, nên nhanh chóng thông
khí áp lực dương, như được trình bày trong Bài 3
Hình 2.7 Các phương pháp kích thích trẻ thở được chấp nhận
!
Trang 12Các phương pháp kích thích nào có thể nguy hiểm?
Một số phương pháp từng được dùng để kích thích xúc giác
ở trẻ sơ sinh ngưng thở có thể gây hại cho trẻ và không nên dùng
Ôn tập
(Đáp án ơœ trong phần trước và ơœ cuối bài học.)
7 Khi hút mũi và miệng của trẻ, nguyên tắc là đầu tiên hút
ở và
8 Đánh dấu những cách kích thích trẻ sơ sinh đúng cách Vỗ lưng trẻ Vỗ lòng bàn chân trẻ Xoa lưng trẻ Ép khung sườn
9 Nếu trẻ có cơn ngưng thở thứ phát, kích thích đơn thuần (sẽ) (sẽ không) kích thích được treœ thơœ
10 Một trẻ không thở sau vài giây kích thích Hành động tiếp theo phải là
Kích thích thêm nữa Thông khí áp lực dương
Các phương pháp có hại
Vỗ vào lưng hay mông
Ép lồng ngực
Gập mạnh đùi vào bụng
Làm dãn cơ vòng hậu môn
Dùng khăn nóng hoặc lạnh hay tắm trẻ
Lắc trẻ
Hậu quả
Tụ máuGãy xương, tràn khí màng phổi, suy hô hấp, tử vongVỡ gan, lách
Rách cơ vòng hậu mônTăng, giảm thân nhiệt, bỏngTổn thương não
✔
Trang 13Bạn đã làm ấm trẻ, chỉnh tư thế, thông đường
thở, lau khô, kích thích trẻ và đặt lại vị trí đầu
trẻ, tiếp theo bạn làm gì?
Đánh giá trẻ
Bước tiếp theo là đánh giá nhằm xác định xem trẻ có cần
hồi sức thêm không Những dấu hiệu sinh tồn mà bạn
đánh giá như sau:
• Hô hấp
Lồng ngực phải nhấp nhô tốt, tần số thơœ và độ sâu của mỗi
nhịp thở phải tăng lên sau vài giây kích thích
Cần lưu ý, thở hước là không hiệu quả
và cần can thiệp như ngưng thở.
• Nhịp tim
Nhịp tim phải trên 100 l/p Phương pháp dễ nhất và nhanh
nhất để xác định nhịp tim là bắt mạch ở chân dây rốn, nơi
rốn tiếp giáp bụng trẻ (Hình 2.8) Tuy vậy, đôi khi mạch
máu rốn co lại nhiều và không sờ thấy mạch Do đó, nếu
không bắt được mạch rốn, cần dùng ống nghe để nghe tim
bên ngực trái của trẻ Nếu bạn bắt được mạch hay nghe
được nhịp tim, cần thông báo để người khác cùng biết nhịp
tim trẻ
Đếm nhịp tim trong 6 giây sau đó nhân với 10 để ước tính
nhanh chóng nhịp tim trẻ trong một phút
• Màu da
Trẻ phải có môi và thân mình hồng hào Khi nhịp tim > 100
l/p và thông khí đầy đủ, sẽ không có tím trung ương, một
tình trạng chỉ điểm cho giảm oxy máu
tim và màu da
Hình 2.8 Xác định nhịp tim bằng cách
nghe tim bằng ống nghe và sờ mạch ở chân dây rốn