1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Chỉ dẫn kỹ thuật phần cọc khoan nhồi

24 34,3K 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 613,51 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẠI CƯƠNG 1.1 Tiêu chuẩn – nguyên tắc áp dụng: - Công tác thi công cọc khoan nhồi / cọc Barette phải tuân thủ toàn bộ mọi khía cạnh của các nguyên tắc nêu trong: • TCVN 9393:2012: Cọc–

Trang 1

Số : 0 –SUNWAH/63-SLCC/2016

TIÊU CHÍ KỸ THUẬT

CỌC KHOAN NHỒI

Hạng mục : T HIẾT KẾ KỸ THUẬT

Công trình : KHU CHUNG CƯ PHƯỜNG 22 – Q.BÌNH THẠNH

D/A CHỈNH TRANG ĐÔ THỊ ĐẦU CẦU THỦ THIÊM

Địa điểm : 90 NGUYỄN HỮU CẢNH – Q.BÌNH THẠNH – TP.HCM Location

Chủ đầu tư : BAYWATER Ltd

Owner

Đơn vị thiết kế : CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN XÂY DỰNG

Design consultant ÁNH SÁNG PHƯƠNG NAM – (SLCC)

Phiên bản : 00

Rev

Người thực hiện : KS LÊ NGUYỄN ĐĂNG KHOA (CHỦ TRÌ - LEADER)

Trang 2

Số : 0 –SUNWAH/63-SLCC/2016

TIÊU CHÍ KỸ THUẬT

CỌC KHOAN NHỒI

Hạng mục : T HIẾT KẾ KỸ THUẬT

Công trình : KHU CHUNG CƯ PHƯỜNG 22 – Q.BÌNH THẠNH

D/A CHỈNH TRANG ĐÔ THỊ ĐẦU CẦU THỦ THIÊM

Địa điểm : 90 NGUYỄN HỮU CẢNH – Q.BÌNH THẠNH – TP.HCM Location

Chủ đầu tư : BAYWATER Ltd

Owner

Đơn vị thiết kế : CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN XÂY DỰNG

Design consultant ÁNH SÁNG PHƯƠNG NAM – (SLCC)

Phiên bản : 00

Rev

Người thực hiện : KS LÊ NGUYỄN ĐĂNG KHOA (CHỦ TRÌ - LEADER)

Trang 3

MỤC LỤC

1 ĐẠI CƯƠNG

1.1 Tiêu chuẩn – nguyên tắc áp dụng

1.2 Đệ trình thông tin

1.3 Điều kiện địa chất

1.4 Trách nhiệm và khả năng thi công

1.5 Thiết kế và Thi công Cọc khoan nhồi / cọc Barette

1.6 Nguyên vật liệu do nhà thầu cung cấp

2.7 Băng cản nước (water-stop)

2.8 Kiểm tra chất lượng bê tông

3 DUNG DỊCH HỖ TRỢ

3.1 Dung dịch hỗ trợ khoan đào

3.2 Thông tin vữa

3.3 Độ ổn định của dung dịch vữa

3.4 Tỷ lệ hỗn hợp vữa

3.5 Trộn vữa Bentinote

3.6 Kiểm tra tính phù hợp của vữa

3.7 Sự tràn và cách xử lý vữa tràn

4 CÔNG TÁC THI CÔNG

4.1 Công tác chuẩn bị trước khi thi công

4.2 Công tác khoan đào

4.3 Kiểm tra công tác khoan đào

5 KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG THI CÔNG

Trang 4

6 CÔNG TÁC NGHIỆM THU

6.1 Công tác an toàn

6.2 Báo cáo kết quả thí nghiệm

6.3 Nghiệm thu công tác thi công

Trang 5

CHỈ TIÊU KỸ THUẬT CỦA CỌC KHOAN NHỒI

CỌC BARRETTE

1 ĐẠI CƯƠNG

1.1 Tiêu chuẩn – nguyên tắc áp dụng:

- Công tác thi công cọc khoan nhồi / cọc Barette phải tuân thủ toàn bộ mọi khía cạnh của các nguyên tắc nêu trong:

• TCVN 9393:2012: Cọc– Phương pháp thử nghiệm tại hiện trường bằng tải trọng

tĩnh ép dọc trục

• TCVN 9395:2012: Cọc khoan nhồi –Thi công và nghiệm thu

• TCVN 5574:2012: Kết cấu Bê tông và Bê tông Cốt thép – Tiêu chuẩn thiết kế

- Trừ khi có quy định khác, bê tông, cốt thép và cốp pha sẽ phải theo đúng các yêu cầu trong Tiêu Chí Kỹ Thuật

- Trong trường hợp có các điều khoản trong Tiêu Chí Kỹ Thuật khác gây ra sự mơ hồ hoặc mâu thuẫn với yêu cầu trong Tiêu Chí Kỹ Thuật này, thì quyển Tiêu Chí Kỹ Thuật này sẽ

là ưu tiên, trừ khi có sự chấp thuận khác của Tư vấn

1.2 Đệ trình thông tin

- Bên cạnh thông tin cần đệ trình ở các giai đoạn quy định trong Hợp Đồng Thi Công, nội dung chi tiết sau đây sẽ được đệ trình trước khi khởi công:

• Các chi tiết đầy đủ về thiết bị thi công cọc khoan nhồi / cọc Barette

• Bản trình bày chi tiết về phương pháp triển khai công việc Tài liệu này phải bao gồm chi tiết về tường dẫn, quy trình đào và phương pháp đổ bê tông

• Thời gian dự tính để lắp đặt cọc khoan nhồi / cọc Barette từ khi khởi công đến khi hoàn thành

• Phương pháp loại bỏ các vật chướng ngại, có tính đến việc tránh bị vỡ quá mức hay đào quá nhiều và độ lún không thể chấp nhận, độ rung của đất liền kề, các cấu trúc và công trình công cộng

• Bằng chứng về kinh nghiệm thi công cọc khoan nhồi / cọc Barette

• Đề xuất phương pháp thi công cũng như phương pháp lắp đặt các thiết bị sử dụng trong thi công cọc khoan nhồi / cọc Barette

• Chi tiết về thiết bị để xác định độ sâu và độ thẳng đứng khi đào

• Chi tiết về phương pháp vận chuyển và đổ bê tông

• Chi tiết thực hiện để có được dung sai cao trình đổ khuôn đã định

• Chi tiết về phương pháp ổn định việc khoan đất nếu vì lý do nào đó việc khoan đất hoặc đổ bê tông bị chậm hoặc bị trở ngại

- Các thông tin chi tiết sẽ được trình lên Đại Diện của Chủ Đầu Tư và Đơn Vị Tư Vấn Giám Sát ít nhất 21 ngày trước khi công tác thi công cọc khoan nhồi / cọc Barette được tiến hành

Trang 6

1.3 Điều kiện địa chất

- Khi thi công cọc khoan nhồi / cọc Barette, Nhà Thầu nghi ngờ hoặc phát hiện điều kiện địa chất thực tế khác với mô tả trong báo cáo khảo sát địa chất hoặc trên bản vẽ thì Nhà thầu phải báo cáo ngay cho Đại Diện của Chủ Đầu Tư, Tư Vấn Thiết Kế và Tư Vấn Giám Sát để xem xét điều chỉnh kích cỡ và chiều dài của cọc khoan nhồi / cọc Barette trong các giới hạn mà Đại Diện của Chủ Đầu Tư và Nhà Thầu đã nhất trí để đảm bảo rằng các cọc khoan nhồi / cọc Barette đó đáp ứng yêu cầu của các Tiêu Chí Kỹ Thuật kèm theo

- Nếu Nhà Thầu thấy rằng kích cỡ và chiều dài cọc khoan nhồi / cọc Barette theo quy định trong thoả thuận không thể đáp ứng yêu cầu Tiêu Chí Kỹ Thuật thì Nhà Thầu phải thông báo ngay cho Đại Diện của Chủ Đầu Tư Đại Diện của Chủ Đầu Tư sẽ tham vấn Tư Vấn Thiết Kế và quyết định phương án sửa chữa cần thiết hoặc nghiên cứu bố trí lại

1.4 Trách nhiệm và khả năng thi công

- Nhà Thầu phải chuyên nghiệp và có kinh nghiệm trong việc thi công cọc khoan nhồi / cọc Barette và phải nắm rõ các thông tin sẵn có về điều kiện địa chất tại công trường Khi quyết định thực hiện Hợp Đồng, Nhà Thầu được coi là đã hoàn thành hợp đồng khi công việc thi công cọc khoan nhồi / cọc Barette đáp ứng được các yêu cầu thiết kế về khả năng chịu tải như qui định trong Hợp đồng, không chấp nhận bất cứ tranh cãi nào về thiết kế cọc khoan nhồi / cọc Barette hay điều kiện địa chất

- Nhà thầu phải chịu trách nhiệm đảm bảo rằng tất cả các cọc khoan nhồi / cọc Barette được thi công theo các phương pháp và thiết bị đáp ứng các Tiêu chí kỹ thuật trong Hợp đồng Nhà thầu phải chịu tất cả chi phí cho bất kỳ sửa chữa cần thiết do không tuân thủ điều khoản này

1.5 Thiết kế và Thi công Cọc khoan nhồi / cọc Barrette

- Các cọc khoan nhồi / cọc Barette được thiết kế bởi đơn vị Tư vấn thiết kế kết cấu Trừ khi

có quy định khác, Nhà thầu được yêu cầu thi công cọc khoan nhồi / cọc Barette với loại, kích thước và chất lượng nguyên vật liệu cũng như nhân công đã được phê duyệt

- Nhà thầu phải sử dụng các phương pháp và thiết bị thi công cọc khoan nhồi / cọc Barette phù hợp với qui định và tiêu chuẩn trong Hợp đồng và phải đạt đến độ sâu yêu cầu đã duyệt, phù hợp với điều kiện đất đã được khảo sát trong Hồ sơ khảo sát địa chất do Đại diện của Chủ đầu tư cung cấp

- Nhà thầu phải liệt kê đầy đủ chi tiết tất cả các thiết bị sử dụng trong công tác thi công cọc khoan nhồi / cọc Barette gồm các thiết bị chuyên dụng cần thiết, nguồn gốc sản xuất, bản hướng dẫn chi tiết sử dụng và biện pháp lắp đặt, qui trình định chuẩn của thiết bị và các bảng biểu ghi chép báo cáo đo kiểm của Nhà thầu phải trình nộp cho Đại diện của Chủ đầu tư và Tư vấn giám sát xem xét chấp thuận và phê duyệt trước khi sử dụng

- Nhà thầu sẽ trình cho Đại diện của Chủ đầu tư và Tư vấn giám sát phê duyệt tất cả các biện pháp thi công theo yêu cầu trong Hợp đồng ít nhất 21 ngày trước khi bắt đầu thi công cọc khoan nhồi / cọc Barette Biện pháp thi công sẽ bao gồm các chi tiết hoàn chỉnh về phương pháp và chi tiết về chủng loại thiết bị sẽ sử dụng trong công tác thi công cọc khoan nhồi / cọc Barette

1.6 Nguyên vật liệu do nhà thầu cung cấp

- Nguyên vật liệu và các thiết bị sử dụng cho công tác thi công cọc khoan nhồi / cọc Barette của Nhà thầu phải được phê chuẩn và không được thay đổi cho đến khi Nhà thầu chứng

Trang 7

minh được rằng các vật liệu thay thế mới có thể đáp ứng tất cả các yêu cầu của bản Tiêu chí kỹ thuật

- Nguyên vật liệu và thiết bị đo kiểm không đáp ứng bản Tiêu chí kỹ thuật sẽ không được

sử dụng tại công trường

1.8.1 Thiệt hại đối với các công trình liền kề hoặc hệ thống hạ tầng

- Nhà thầu sẽ chịu trách nhiệm về mọi thiệt hại hay sự chuyển dịch do việc thi công cọc khoan nhồi / cọc Barette gây ra đối với các công trình công cộng liền kề, các toà nhà, đường sá và cấu trúc ngầm Nhà thầu phải phòng ngừa để tránh gây thiệt hại cho bất cứ cấu trúc nào nêu trên Nếu có thiệt hại, Nhà thầu phải sửa chữa đáp ứng yêu cầu của Đại diện của Chủ đầu tư hoặc Đại diện của các công trình liền kề liệt kê trên Phải tính đến tất

cả việc xử lý phụ thuộc và công việc cần thiết để đảm bảo ổn định của đường sá, cấu trúc liền kề, cấu trúc ngầm và công trình công cộng

- Nếu Nhà thầu thấy việc thi công có thể gây thiệt hại cho các công trình liền kề hoặc hệ thống hạ tầng khác, Nhà thầu phải báo ngay cho Đại diện của Chủ đầu tư bằng văn bản chính thức

- Nhà thầu phải xác định các vị trí của tất cả các hệ thống hạ tầng và công trình liền kề trước khi thi công

- Nhà thầu phải đảm bảo độ ổn định và sử dụng bình thường các công trình xung quanh trong suốt quá trình thi công Nhà thầu có trách nhiệm sửa chữa những hư hại do lỗi thi công của Nhà thầu (hoặc tạm thời tổ chức di dời) cho các nhà lân cận ngay tức thời, nhằm tránh khiếu nại của cá hộ dân dẫn đến việc Chính quyền lập biên bản đình chỉ thi công công trình

- Nếu các hoạt động xây dựng của Nhà thầu gây ra tổn thất về tài sản và con người (bất kể ở đâu) thì Nhà thầu phải chịu trách nhiệm khắc phục hậu quả, nếu việc này gián tiếp ảnh hưởng đến Chủ đầu tư thì Nhà thầu cũng có trách nhiệm bồi thường

- Chủ đầu tư cung cấp cho Nhà thầu hồ sơ khảo sát hiện trạng nhà xung quanh nhưng chỉ có tính chất tham khảo Nhà thầu phải tự kiểm tra xác nhận lại để không bỏ sót các hạng mục nào khác có liên quan nhằm để giải quyết các tranh chấp nếu có

1.8.2 Hư hại đối với cọc khoan nhồi / cọc Barette đã hoàn thành

- Nhà thầu phải đảm bảo rằng trong khi thi công, không để xảy ra sự chuyển dịch hay hư hại đối với các cọc khoan nhồi / cọc Barette đã hoàn thành vì có thể ảnh hưởng đến tính năng hoặc độ bền của công trình

- Nhà thầu phải trình cho Đại diện của Chủ đầu tư và Tư vấn giám sát bản vẽ, thuyết minh biện pháp thi công và tiến độ thi công, chú ý tránh gây hư hại cho các cọc khoan nhồi / cọc Barette liền kề

Trang 8

1.9 Những vật chướng ngại và sụt đất

- Mọi vật phi tự nhiên (như nền móng cũ) ngăn cản kế hoạch thi công như đã định sẽ được xem là vật chướng ngại Các tường bê tông và lõi bê tông mới dựng lên không nằm trong định nghĩa này

- Nếu trong quá trình lắp đặt thi công gặp chướng ngại trong đất, Nhà thầu phải trình bày các phương án khắc phục (bản vẽ, thuyết minh biện pháp khắc phục) và tiến độ khắc phục cho Đại diện của Chủ đầu tư xem xét và phê duyệt

- Trước khi thi công, những chỗ đất lồi lõm gần kề vị trí lắp đặt cọc khoan nhồi / cọc Barette phải được lấp lại bằng các vật liệu phù hợp được đầm nén chặt để đảm bảo độ ổn định và độ bền của các cọc khoan nhồi / cọc Barette

1.10 Giám sát và kiểm tra thi công

- Nhà thầu phải cung cấp đủ, đúng số lượng nhân sự theo sơ đồ tổ chức của nhà thầu trong hợp đồng hoặc hồ sơ đấu thầu

- Các kỹ sư giám sát phải có kinh nghiệm về công tác thi công cọc khoan nhồi / cọc Barette

mà Nhà thầu chịu trách nhiệm Toàn bộ thời gian của kỹ sư giám sát tại công trường phải được dành cho việc giám sát thi công Kỹ sư giám sát công trường không được rời khỏi nhiệm vụ mà không báo trước cho Đại diện của Chủ đầu tư ít nhất 01 (một) tuần

- Xi-măng phải được dùng theo thứ tự thời điểm nhận được trên công trường

- Thời gian đóng kết của xi-măng được xác định ít nhất 2 lần theo TCVN-6017:1995

- Cường độ chịu nén của vữa (thử bằng xi-măng dùng để sản xuất bê tông) theo 6016:1995

Trang 9

TCVN-2.2 Cốt liệu

- Cốt liệu phải tuân thủ theo TCVN – 7570 : 2006 – Cốt liệu cho bê tông xi-măng – yêu cầu

kĩ thuật, và phải gồm vật liệu tự nhiên trừ khi có quy định hoặc đặt hàng khác

- Cốt liệu do nhà thầu chọn phải được Đại diện của chủ đầu tư phê chuẩn trước khi nhà thầu

sử dụng cốt liệu đó trong thi công Cho dù có sự phê duyệt hay chấp thuận của của đại diện chủ đầu tư, điều đó cũng không làm giảm trách nhiệm của nhà thầu Nhà thầu phải hoàn toàn chịu trách nhiệm về tất cả các rủi ro phát sinh từ việc lựa chọn và khai thác các cốt liệu sẽ sử dụng cho công trình

- Trong vòng một tháng từ khi Nhà thầu đề xuất sử dụng cốt liệu, Đại diện của Chủ đầu tư

sẽ phê chuẩn hoặc từ chối đề xuất này Đại diện của Chủ đầu tư sẽ không phê chuẩn trừ khi nhà thầu đã tiến hành điều tra theo yêu cầu và tiến hành thử các cốt liệu trong phòng thí nghiệm Các phép thử cốt liệu phải bao gồm sự hấp thu trọng lượng riêng, sự bào mòn,

độ vững chắc bằng natri sulphat, tạp chất hữu cơ và bất cứ phép thử nào khác cần thiết để chứng minh rằng có thể tạo ra các cốt liệu có chất lượng chấp nhận được từ nguồn cốt liệu

- Các phương pháp và trình tự kiểm tra cường độ cốt liệu thô phải tuân thủ theo tiêu chuẩn sau đây:

• Độ nén dập trong xi lanh: TCVN-1771:1987

• Hàm lượng tạp chất sulphat và sulphit: TCVN-1771:1987

• Hàm lượng hạt sét, bùn: TCVN-1771:1987

2.3 Chất phụ gia

- Chất phụ gia phải được đại diện của chủ đầu tư phê chuẩn trước khi sử dụng

- Chất phụ gia phải có chất lượng đồng đều ở các kho trữ, và sẽ được chấp nhận trên cơ sở giấy chứng nhận thử nghiệm của nhà sản xuất, ghi rõ rằng các sản phẩm nằm trong giới hạn chấp nhận được Thêm vào đó, tất cả các chuyến hàng chất phụ gia phải được kèm theo các bản trình bày được chứng thực, ghi rõ tên của nhà sản xuất, nhãn hàng và lọai phụ gia, ngày sản xuất và giấy chứng nhận tuân thủ bản Tiêu chí kỹ thuật này

- Khi sử dụng phụ gia phải tuân thủ theo qui định của Nhà nước và thực hiện đúng chỉ dẫn của nhà sản xuất Tuân thủ theo TCVN-8826:2011 – “Phụ gia hóa học cho bê tông”

- Không chất phụ gia nào được phép chứa quá 0,02% can-xi clorua khan trong tổng trọng lượng xi-măng ở hỗn hợp cuối cùng

2.4 Nước

- Nước dùng để trộn hỗn hợp bê tông và vữa mà không có hàm lượng tạp chất vượt quá giới hạn cho phép làm ảnh hưởng tới quá trình đông kết của bê tông/vữa cũng như làm giảm

Trang 10

độ bền lâu của kết cấu bê tông/vữa khi sử dụng Nước trộn bê tông/vữa phải tuân thủ theo qui định của TCVN 4506:2012 – “Nước trộn bê tông và vữa : Yêu cầu kỹ thuật”

- Nước trộn bê tông và vữa cần phải thỏa mãn các yêu cầu sau:

• Không chứa váng dầu hoặc váng mỡ

• Độ PH không nhỏ hơn 4 và không lớn hơn 12.5

• Không có màu khi dùng cho bê tông và vữa trang trí

- Theo mục đích sử dụng , hàm lượng muối hòa tan , lượng ion sulphat , lượng ion clo và cặn không tan được lớn hơn các giá trị qui định trong bảng dưới đây:

Mức đích sử dụng Mức độ cho phép (mg/l)

Muối hòa tan Ion Sulphate (SO 4 -2 ) Ion Clorua (CL - ) Cặn không hòa tan

Nước trộn BT & trộn vữa chèn

mối nối cho các kết cấu BTCT 5000 2000 1000 200 Nước trộn cho các kết cấu BT

không cốt thép, nước trộn vữa

- Cường độ thép: được quy định trong các bản vẽ thiết kế

- Cốt thép dùng trong kết cấu bê tông cốt thép phải đảm bảo các yêu cầu của thiết kế, đồng thời phù hợp với tiêu chuẩn thiết kế TCVN – 5574:2012 và TCVN – 1651: 1985 Thử mẫu theo TCVN – 197: 1985, TCVN – 198: 1985 – Tần số kiểm tra trước khi gia công

- Cốt thép phải được cất giữ trong điều kiện sạch sẽ Cốt thép phải sạch, không bị rỉ sét ở thời điểm đặt vào vị trí và đổ bê tông sau đó

- Lớp bảo vệ cốt thép: được quy định trong các bản vẽ thiết kế

- Loại thép: được quy định trong các bản vẽ thiết kế

- Cốt thép sẽ được gia công theo TCVN – 4453 :1995 Bán kính trong của tất cả các đường cong phải tối thiếu bằng 5 lần đường kính thanh thép trừ khi nhà thầu có thể thuyết minh rằng bán kính trong nhỏ hơn có thể được sử dụng Để thuyết minh sự phù hợp của bán kính nhỏ, nhà thầu phải uốn thử thép thành công theo bán kính ít nhất bằng một nữa bán kính yêu cầu cho cốt thép thi công

2.6 Bê tông

2.6.1 Hỗn hợp bê tông:

- Loại bê tông sử dụng: được quy định trong các bản vẽ thiết kế

Trang 11

- Việc thiết kế hỗn hợp bê tông được định nghĩa là quá trình xác định tỉ lệ các thành phần sẽ được sử dụng để tạo ra bê tông có cường độ, hoạt tính, độ bền và các thuộc tính cụ thể khác

- Nhà thầu sẽ chịu trách nhiệm thiết kế các hỗn hợp cần thiết đáp ứng yêu cầu của bản tiêu chí kỹ thuật

- Bê tông phải được thiết kế thành phần hỗn hợp và điều chỉnh bằng thí nghiệm, các loại vật liệu cấu thành hỗn hợp bê tông phải được kiểm định chất lượng theo qui định hiện hành và TCVN 5574:2012 Có thể sử dụng phụ gia bê tông để tăng cường độ sụt của bê tông và kéo dài thời gian ninh kết của bê tông Ngoài việc đảm bảo yêu cầu thiết kế về cường độ, hỗn hợp bê tông có độ sụt được quy định trong các bản vẽ thiết kế

2.6.2 Biên độ dao động cho phép của cường độ bê tong

- Các hỗn hợp theo thiết kế cũng phải tuân thủ yêu cầu quy định theo tiêu chí kỹ thuật dưới đây Tỷ lệ nước/xi - măng không được vượt quá 0.55

- Các hỗn hợp sẽ được thiết kế cao hơn cường độ tối thiểu quy định cho loại bê tông với mức giới hạn sẽ được điều chỉnh từng lẩn bằng cách tham chiếu các hồ sơ kiểm soát chất lượng và yêu cầu của Chủ Đầu Tư ,với điều kiện duy trì được khả năng sừ dụng và độ sệt của hỗn hợp

- Mức với hạn được quy định như sau:

Hỗn hợp trộn thử: trong hỗn hợp thử trong phòng thí nghiệm và trên công trường, mức giới hạn là 120 kg/cm2 đối với tất cả các loại bê tông

Điều chỉnh ban đầu đối với các hỗn hợp: các tỷ lệ hỗn hợp được phê chuẩn từ các lần trộn thử lại tại công trường sẽ được sử dụng trong chừng mực đáp ứng yêu cầu của đại diện chủ đầu tư rằng chất lượng được kiểm soát đầy đủ

- Mức giới hạn để kiểm soát chất lượng đầy đủ phải dựa vào hồ sơ về độ lệch chuẩn của kết quả thử nén khối lăng trụ, thu dược từ:

• Ít nhất 100 mẻ bê tông riêng rẽ cùng loại được tạo ra trong một thời kỳ không vượt quá 12 tháng bởi cùng 01 (một) thiết bị trộn, hoặc

• Ít nhất 40 mẻ bê tông riêng rẽ cùng loại được tạo ra bởi cùng 01 (một) thiết bị trộn trong một thời kỳ dài hơn 5 ngày nhưng không vược quá 6 tháng

Mức giới hạn sẽ là 1,64 lần độ lệnh chuẩn thu được hoặc là:

• 30 kg/cm2 hoặc

• 60 kg/cm2, tùy trường hợp nào lớn hơn

- Độ lệnh chuẩn là căn bậchai của tổng các bình phương của mức chênh lệnh các giá trị thử nghiệm riêng lẻ so với các mức trung bình của chúng, chia cho một số nhỏ hơn một đơn vị

so với các lần thử Các giá trị thu được sẽ được biểu diển bằng đơn vị như kết quả thí nghiệm, được biểu diển bằng công thức toán học như sau:

Độ lệch chuẩn (Standard Deviation)

)1(

- Trong đó:

o x = giá trị thử nghiệm riêng lẻ

o x = số trung bình của các giá trị thử nghiệm

Trang 12

o n = số các kết quả thử nghiệm

- Không được đìêu chỉnh hỗn hợp hay mức giới hạn khi chưa có sự phê chuẩn của chủ đầu

tư Mọi sự điều chỉnh mà Đại Diện của Chủ Đầu Tư có thể xem xét trong quá trình thi công phải dựa trên cơ sở độ lệch chuẩn của 100 mẻ bê tông riêng rẽ và liên tiếp của bê tông cùng lọai được tạo ra trong một thời kỳ không vượt quá 12 tháng

- Bê tông được phân lọai trên cơ sở cường độ nén ở ngày thứ 28 cùng với cỡ cốt liệu tối đa, thành phần xi-măng tối thiểu và tỷ lệ nước/xi măng tối đa

- Loại bê tông được dùng trong các phần nhất định của công trình sẽ được quy định trong các bản vẽ thiết kế

- Cường độ nén sẽ được xác định theo TCVN - 5574:2012

- Các tỷ lệ nước/xi-măng được áp dụng thực tế phải là những giá trị thấp nhất cần thiết để đạt được khả năng sử dụng yêu cầu dối với phần nhất định của công trình nhưng không được vượt quá mức tối đa quy định ở trên Thành phần xi-măng không được giảm dưới mức tối thiểu quy định ở trên ngay cả khi thử nén đạt được các cường độ nén cao hơn yêu cầu

- Độ sụt của bê tông: được quy định trong các bản vẽ thiết kế

2.6.3 Hỗn hợp bê tông thử

- Trước khi bắt đầu đổ bê tông, nhà thầu phải chuẩn bị các hỗn hợp thử theo kích thước thực, nếu điều này không thể thực hiện được, nhà thầu sẽ sử dụng một số mẫu đại diện cho các cốt liệu và xi-măng sẽ dùng để thử trộn trong phòng thí nghiệm Phòng thí nghiệm dung để thử trộn hỗn hợp trên phải có hồ sơ chứng nhận và phải được Đại Diện của Chủ Đầu Tư phê chuẩn Kết quả các hỗn hợp thử phải dược lấy từ 3 (ba) mẻ bê tông riêng rẽ, phải sử dụng cách trộn đã đề xuất và vật liệu thành phần trong điều kiện sản xuất đại trà

2.6.4 Trộn thử bên tông trong phòng thí nghiệm

- Trừ trường hợp quy định với đây đối với bê tông được trộn tại xưởng, ngay sau khi các nguồn cung ứng và chất lượng xi-măng, cốt liệu và nước được Đại Diện của Chủ Đầu Tư phê chuẩn, nhà thầu phải tạo ra hỗn hợp thử nghiệm trong phòng thí nghiệm như sau:

• Thử nghiệm trong phòng thí nghiệm: mục đích các lần thử nghiệm là để lựa chọn sơ

bồ các hỗn hợp

• Các lần thử nghiệm tại công trường: các hỗn hợp thử nghiệm được chọn từ các lần thử trong phòng thí nghiệm sẽ được lặp lại trên công trường, sử dụng thiết bị thực tế và các phương pháp tạo ra bê tông đã được đề xuất Các bài thử nghiệm phải được bao gồm các phép thử độ sụt và độ nén

• Bê tông được trộn ra tại trạm trộn: khi bê tông được cung ứng từ các trạm trộn có hồ

sơ kiểm soát chất lượng hợp chuẩn, Đại Diện của Chủ Đầu Tư có thể từ chối yêu cầu

về hỗn hợp trộn thử và quy định mức giới hạn cho phép so với cường độ tối thiểu đã định cho loại bê tông đó

• Hoàn thành trộn thử: việc trộn thử và các thử nghiệm liên quan phải được hoàn thành trong thời gian sớm nhất có thể, và tỷ lệ trộn của bất cứ loại bê tông nào được xác định như thế không được thay đổi mà không có sự phê chuẩn của Chủ Đầu Tư

2.6.5 Hỗn hợp thử trong khi thi công

- Khi có yêu cầu hỗn hợp thử sau khi khởi công, trình tự trộn như trong mục 2.6.3 sẽ được

sử dụng với điều kiện sản xuất như trên thực tế Yêu cầu cường độ sẽ như trong phần 2.6.2

Ngày đăng: 14/04/2020, 10:43

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w