Nhà thầu không được phép tăng giờ làm việc nếu chưa có sự chấp thuận trước bằng văn bản của Đại diện Chủ đầu tư 2 PHỐI HỢP THỰC HIỆN 2.1 Tóm tắt Phần này bao gồm những yêu cầu về giám
Trang 1CHỈ DẪN KỸ THUẬT
BỘ MÔN KẾT CẤU
CÔNG TRÌNH
DỰ ÁN PHƯỚC NGUYÊN HƯNG KENTON NODE
ĐỊA ĐIỂM XÂY DỰNG: XÃ PHƯỚC KIẾN, HUYỆN NHÀ BÈ - QUẬN 7 - TP.HCM CHỦ ĐẦU TƯ: CÔNG TY TNHH XD-SX-TM TÀI NGUYÊN
ĐƠN VỊ TƯ VẤN THIẾT KẾ: CÔNG TY TNHH TVTK XÂY DỰNG RFR PHÁP VIỆT
Trang 2CHỈ DẪN KỸ THUẬT
BỘ MÔN KẾT CẤU
TIÊU CHÍ KỸ THUẬT THI CÔNG & NGHIỆM THU BÊ TÔNG – CỐT THÉP
CÔNG TRÌNH
DỰ ÁN PHƯỚC NGUYÊN HƯNG KENTON NODE
ĐỊA ĐIỂM XÂY DỰNG:
XÃ PHƯỚC KIẾN, HUYỆN NHÀ BÈ - QUẬN 7 - TP.HCM
CHỦ ĐẦU TƯ: ĐƠN VỊ TƯ VẤN THIẾT KẾ:
CÔNG TY TNHH XD-SV-TM TÀI NGUYÊN CÔNG TY TNHH TVTK XÂY DỰNG RFR PHÁP VIỆT
CHỦ NHIỆM DỰ DÁN CHỦ TRÌ THIẾT KẾ:
KS HỒ TRỌNG HIỀN
Trang 46.3 Quy trình về việc Trình nộp Hồ sơ 22 6.4 Kế hoạch tiến độ thi công 23 6.5 Thông tin về sản phẩm 23
8.7 Báo cáo và dịch vụ tại công trường của Nhà sản xuất 29
9 DỊCH VỤ THỬ NGHIỆM TẠI PHÒNG THÍ NGHIỆM 29
9.1 Những yêu cầu này bao gồm 29 9.2 Những yêu cầu liên quan 29
9.4 Việc tuyển chọn và thanh toán 29
9.6 Hồ sơ đệ trình của Nhà thầu 29 9.7 Trách nhiệm của phòng thí nghiệm 30 9.8 Báo cáo của Phòng thí nghiệm 30 9.9 Quyền hạn của Phòng thí nghiệm 30 9.10 Trách nhiệm của Nhà thầu 30
Trang 510 CƠ SỞ VẬT CHẤT PHỤC VỤ THI CÔNG VÀ CÁC HỆ THỐNG KIỂM SOÁT TẠM
10.3 Hệ thống chiếu sáng tạm thời 31 10.4 Hệ thống làm mát và thông gió 32 10.5 Hệ thống điện thoại 32 10.6 Hệ thống cấp nước tạm thời 32 10.7 Nhà vệ sinh tạm thời 33
10.9 Sơ đồ bố trí mặt bằng công trường 33 10.10 Ba-ri-e và hàng rào bao quanh 34 10.11 Công tác bảo vệ sau khi lắp đặt 35 10.12 Công tác bảo vệ chung 35
10.15 Kiểm soát vấn đề bụi bặm 37 10.16 Kiểm soát xói mòn và đọng bùn 37 10.17 Kiểm soát tiếng ồn 37 10.18 Kiểm soát súc vật và loài gặm nhấm 37
10.20 Kiểm soát vấn đề phòng cháy chữa cháy 37 10.21 Kiểm soát vấn đề nước 37
10.23 Các biển báo và tín hiệu giao thông 38
Trang 612.5 Vật tư làm biển báo 42 12.6 Vật tư làm hàng rào 42 12.7 Công tác lắp đặt các biển báo chung 42 12.8 Biển báo để nhận dạng khu vực Dự án 42 12.9 Biển báo cung cấp thông tin về Dự án 42
14.10 Phần trình bày của Nhà thầu 47 14.11 Quy trình nộp hồ sơ 47
Trang 715.5 Quy trình hoạt động và lên kế hoạch 49 15.6 Những yêu cầu về khởi động 49 15.7 Những điểm đấu nối tạm thời 50 15.8 Các hóa chất và chất lưu vận hành 50
15.10 Xác nhận thành phần và hệ thống 50 15.11 Các điều kiện tiên quyết để xác nhận 50 15.12 Chuẩn bị cho việc xác nhận 51 15.13 Công tác thử nghiệm sơ bộ 51 15.14 Kiểm tra chất lượng tại hiện trường 51
16.3 Quy trình kết thúc hợp đồng 52 16.4 Công tác vệ sinh lần cuối 53
16.7 Phụ tùng thay thế và Vật tư bảo dưỡng 54
17 CÔNG TÁC VỆ SINH LẦN CUỐI 54
17.2 Các phần có liên quan 54
17.5 Công tác vệ sinh lần cuối 55
18.1 Các yêu cầu bao gồm 55 18.2 Các yêu cầu liên quan 55 18.3 Việc bảo quản Hồ sơ và Mẫu mã Vật tư 55
19 TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN VẬN HÀNH VÀ BẢO DƯỠNG 57
19.1 Những yêu cầu bao gồm 57 19.2 Những yêu cầu liên quan 57
Trang 8PHẦN B: THI CÔNG VÀ NGHIỆM THU CỌC KHOAN NHỒI 60
1.1 Yêu cầu chung 60 1.2 Đệ trình thông tin 60 1.3 Điều kiện địa chất 60 1.4 Trách nhiệm và Khả năng thi công 60 1.5 Thiết kế và Thi công Cọc khoan nhồi 61 1.6 Nguyên vật liệu do Nhà thầu cung cấp 61 1.7 Hồ sơ lưu trữ 61 1.8 Sự cố và thiệt hại 61 1.9 Những vật chướng ngại và Sụt đất 62 1.10 Giám sát và kiểm tra Thi công 62
3.1 Dung dịch hỗ trợ khoan đào 69 3.2 Thông tin về bentonite 69 3.3 Độ ổn định của dung dịch vữa 70 3.4 Tỷ lệ hỗn hợp vữa 70 3.5 Cao độ dung dịch khoan 70 3.6 Trộn vữa Bentonite 70 3.7 Kiểm tra tính phù hợp của vữa 71 3.8 Sự tràn và cách xử lý vữa tràn 71
4.1 Công tác chuẩn bị trước khi thi công 72 4.2 Công tác khoan đào 72 4.3 Kiểm tra công tác khoan đào 75
5 KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG THI CÔNG 77
5.1 Kiểm tra kích thước và độ thẳng đứng của hố đào 77 5.2 Kiểm tra chất lượng thi công cọc khoan nhồi bằng Phương pháp Xung siêu
Trang 95.3 Khoan lõi thử các cọc khoan nhồi 78 5.4 Kiểm tra chất lượng thi công cọc khoan nhồi bằng Phương pháp động biến
1 PHẠM VI CÔNG VIỆC/ĐỊNH NGHĨA 81
5.1 Cấp phối theo thiết kế 85
5.4 Việc trộn bê tông tại công trường 86 5.5 Tính năng hoạt động của bê tong 87 5.6 Việc phân phối bê tong 87
5.10 Bê tông “không mịn”( No Fines) 91
5.12 Đổ bê tông trong thời tiết nóng 92
6.1 Thử nghiệm cường độ nén bê tong 92
6.3 Thử nghiệm bê tông đông cứng 93
Trang 1013 DANH MỤC TIÊU CHUẨN VIỆT NAM DÙNG CHO BÊ TÔNG KẾT CẤU 105
1 CÁC YÊU CẦU CHUNG VỀ KỸ THUẬT 106
1.1 Nguyên tắc và tiêu chuẩn 106 1.2 Công tác chuẩn bị mặt bằng 106 1.3 Yêu cầu về thép và vật liệu hàn 107
1.5 Bu lông – gia công lỗ 112 1.6 Vận chuyển, bảo quản va chuyển giao kết cấu thep 114 1.7 Công tac lắp dựng kết cấu thép 119
Trang 111.8 Công tac lắp dựng façade pc 122 1.9 Sai số hình học cho phép 123 1.10 Công tác bố trí đo đạc trong quá trình thi công 125 1.11 Kiểm tra và nghiệm thu 127 1.12 Phương án thi công 131
1 MỤC ĐÍCH CÔNG TÁC QUAN TRẮC 136
2 TIÊU CHUẨN ÁP DỤNG VÀ CÁC TÀI LIỆU THAM KHẢO 136
4 QUAN TRẮC NGHIÊNG CÔNG TRÌNH LÂN CẬN 138
4.3 Cách lắp đặt tấm đo nghiêng 139 4.4 Vị trí cho các Tiltmeter 139
Trang 125.1 Mục đích thí nghiệm 139 5.2 Thiết bị thí nghiệm 139
7 QUAN TRẮC LÚN VÀ NGHIÊNG CÔNG TRÌNH 143
7.1 Mục đích thí nghiệm 143
Trang 13PHẦN A: PHẦN CHUNG
1 TÓM TẮT CÔNG VIỆC
1.1 Các yêu cầu chung
Các tài liệu liên quan bao gồm các Điều kiện chung và Điều kiện cụ thể trong Hợp đồng, các Bản vẽ và tất cả các Tiêu chí kỹ thuật
1.2 Mô tả Dự án
Công việc bao gồm sản xuất, cung cấp, thi công, lắp đặt, thử nghiệm và vận hành thử cho công trình … do Công ty … làm Chủ đầu tư Các công việc theo hợp đồng sẽ bao gồm nhưng không nhất thiết phải giới hạn các phần sau:
1 Công tác thi công bê tông cốt thép toà nhà chính & tầng hầm và công tác xây
tô
2 Phối hợp với nhà thầu thi công là đơn vị chịu trách nhiệm thi công công tác cọc khoan nhồi, tường vây
3 Phối hợp với các Nhà thầu chịu trách nhiệm thi công các hạng mục khác
4 Tiến hành các thủ tục phê duyệt cần thiết của các cơ quan chức năng trước khi bắt đầu công việc
Tất cả các công việc này phải được hoàn thành theo đúng các Tiêu chí kỹ thuật, các Bản
vẽ và Hồ sơ Hợp đồng đính kèm
1.3 Về việc Nhà thầu sử dụng cơ sở Vật chất
Trong giai đoạn thi công, Nhà thầu được quyền sử dụng toàn bộ cơ sở vật chất để tiến hành các hoạt động thi công, bao gồm việc sử dụng công trường Chỉ có Chủ đầu tư mới
có quyền giới hạn việc Nhà thầu sử dụng cơ sở vật chất để tiến hành công tác thi công hoặc thuê những nhà thầu khác thực hiện các phần việc trong công trình
Khi các nhà thầu khác được Chủ đầu tư thuê làm việc đồng thời tại công trường, Nhà thầu phải phối hợp các hoạt động tại công trường với các công việc của các nhà thầu khác Công việc này sẽ bao gồm việc dùng chung các dịch vụ tại công trường, văn phòng công trường, v.v… với các nhà thầu khác
1.4 Công việc do các nhà thầu khác thực hiện
Công việc do các Nhà thầu khác thực hiện tại công trường trong khi hoàn thành các công việc theo Hợp đồng có thể bao gồm như sau:
1 Công tác hoàn thiện
2 Các công tác bên ngoài và trồng cây tạo cảnh
3 Công tác cơ điện
4 Các dịch vụ phụ trợ tại công trường
1.5 Giờ làm việc tại công trường
Giờ làm việc tại công trường sẽ do Nhà thầu quyết định, nhưng không được làm ảnh hưởng đến môi trường lân cận và phải được sự chấp thuận của chủ đầu tư
Nhà thầu không được phép tăng giờ làm việc nếu chưa có sự chấp thuận trước bằng văn bản của Đại diện Chủ đầu tư
2 PHỐI HỢP THỰC HIỆN
2.1 Tóm tắt
Phần này bao gồm những yêu cầu về giám sát và điều hành cần thiết cho công tác điều phối các hoạt động thi công bao gồm nhưng không nhất thiết phải giới hạn trong các điểm sau:
1 Những trình tự chung trong việc phối hợp thực hiện Dự Án
2 Bảo quản công trình
3 Các bản vẽ phối hợp
4 Nhân sự giám sát và điều hành công trình
Trang 145 Công tác kiểm tra, Điểm dừng thi công và Điểm chờ chứng kiến
6 Công tác vệ sinh và bảo vệ công trình
2.2 Các phần việc liên quan
Phần 3 - Kỹ thuật công trường
Nhà thầu sẽ điều phối các hoạt động thi công kể cả các phần việc khác phụ thuộc lẫn nhau
để công tác lắp đặt, kết nối được thực hiện thoả đáng và bàn giao cho Chủ đầu tư hoặc (các) nhà thầu khác nếu cần thiết
Nhà thầu phải:
1) Lên kế hoạch các hoạt động thi công theo trình tự cần thiết để đạt được kết quả tốt nhất mà trong đó việc lắp đặt một phần Công trình tùy thuộc vào việc lắp đặt các bộ phận khác, trước hoặc sau khi lắp đặt
2) Chịu hoàn toàn trách nhiệm trong việc điều phối các công việc giữa thầu phụ
5) Dự phòng để có chỗ cho các hạng mục có kế hoạch lắp đặt sau đó
Nếu cần có thể chuẩn bị các bản ghi nhớ để phân phối đến các bên có liên quan, nêu rõ các trình tự đặc biệt cần thiết trong công tác phối hợp trong đó bao gồm các thông báo, báo cáo và thành phần tham gia các phiên họp
Lập bản ghi nhớ tương tự cho Chủ đầu tư và các Nhà thầu khác nhau khi cần phối hợp thực hiện công việc
Thủ tục hành chính: Phối hợp việc lập kế hoạch và tính toán thời gian thực hiện các thủ tục hành chính cần thiết cùng với các hoạt động thi công khác nhằm tránh các mâu thuẫn có thể xảy ra và đảm bảo tiến độ công việc theo đúng trình tự Công tác điều hành bao gồm nhưng không giới hạn trong những việc sau:
1 Chuẩn bị kế hoạch tiến độ
2 Lắp đặt và tháo dỡ các công trình tạm
3 Chuyển giao và xử lý hồ sơ trình nộp
4 Các buổi họp về tiến độ
5 Các hoạt động kết thúc hợp đồng Thu hồi và bảo quản các vật tư và thiết bị có liên quan đến việc thực hiện công việc nhưng thực tế không được đưa vào công trình
2.4 Hồ sơ trình nộp
Các Bản vẽ phối hợp: Chuẩn bị các bản vẽ phối hợp trong đó cần có sự phối hợp cẩn thận đối với công tác lắp đặt các sản phẩm và vật liệu do nhiều đơn vị khác nhau gia công Chuẩn bị các bản vẽ phối hợp mà trong đó không gian hẹp cần tận dụng tối đa để lắp đặt hiệu quả các bộ phận khác nhau
1 Nêu rõ mối quan hệ giữa các bộ phận trên từng Bản vẽ thi công riêng biệt
Trang 152 Nêu rõ trình tự lắp đặt cần thiết
3 Tuân thủ các yêu cầu trong Phần “Hồ sơ trình nộp”
Danh sách nhân sự: Trong vòng 15 ngày kể từ ngày khởi công, Nhà thầu phải nộp danh sách nhân sự chủ yếu, bao gồm nhân viên giám sát và các nhân sự khác tại công trường Xác định quyền hạn và trách nhiệm của từng cá nhân Lập danh sách số điện thoại liên lạc của họ
Dán danh sách này trong văn phòng tạm thời tại công trường và văn phòng làm việc của Đại diện Chủ đầu tư
2.5 Các điều khoản chung về công tác phối hợp
Giám sát tình trạng công việc: Yêu cầu nhân viên lắp đặt mỗi bộ phận chính phải kiểm tra
cả phần thô và các điều kiện để thực hiện công việc Chỉ được tiến hành công việc khi các điều kiện chưa đạt yêu cầu được chỉnh sửa lại đến mức độ có thể chấp nhận
Điều phối việc bao che tạm thời với các lần kiểm tra và thử nghiệm cần thiết nhằm giảm thiểu việc phải mở các phần công trình đã hoàn tất ra cho mục đích trên
2.6 Điểm dừng thi công và Điểm chờ chứng kiến
Điểm dừng thi công và Điểm chờ chứng kiến sau đây được yêu cầu theo Hợp đồng này và phải có trong kế hoạch thực hiện của Nhà thầu Nhà thầu phải thông báo cho Đại diện Chủ đầu tư bằng văn bản ít nhất 05 ngày trước khi yêu cầu Đại diện Chủ đầu tư xem xét và/hoặc kiểm tra Điểm dừng thi công và ít nhất 24 tiếng trước khi đến Điểm chờ chứng kiến
“Điểm Dừng Thi công” nghĩa là thời điểm cho một sự kiện mà Nhà thầu không được tiến hành quá giai đoạn này đối với các công việc trong hợp đồng nếu chưa được sự chấp thuận bằng văn bản của Đại diện Chủ đầu tư Nhà thầu phải thông báo đủ thời gian về Điểm Dừng Thi công sắp xảy ra như quy định trong Hồ sơ Hợp đồng
“Điểm chờ chứng kiến” có nghĩa là Nhà thầu không được tiến hành quá thời điểm này đối với công việc chưa được sự chứng kiến và chấp thuận của Đại diện Chủ đầu tư, hoặc Đại diện Chủ đầu tư không được thông báo đủ thời gian theo quy định trong Hồ sơ Hợp đồng
để chứng kiến các công việc Nhà thầu phải thông báo đủ thời gian về Điểm chờ chứng kiến theo quy định trong Hồ sơ Hợp đồng
ĐIỂM DỪNG THI CÔNG
Trước khi thành lập công trường
Trước khi bắt đầu công tác vận hành
Trước khi lắp đặt máy móc hay thiết bị vĩnh viễn vào công trình
ĐIỂM CHỜ CHỨNG KIẾN
Kiểm tra tọa độ các trục, cao độ và kích thước công tác trước và sau khi xây dựng xong Ống và mương dẫn hay các bộ phận đặt sẵn trước khi lấp hay đổ bê tông
Kiểm tra cốt thép và cốt pha trước khi đổ bê tông
Kiểm tra kích thước và chất lượng gạch trước khi xây
Trước khi tiến hành lấp đất chung quanh móng hay các kết cấu
Trước khi trát vữa lên tường
Kiểm tra khu vực chống thấm trước khi láng lớp vữa bảo vệ
Thử nghiệm bất kỳ vật liệu nào tại công trường
Thử nghiệm bất kỳ vật liệu nào bên ngoài công trường
2.7 Công tác vệ sinh và bảo vệ môi trường
Làm sạch và bảo vệ công trường đang thi công và cả khi đưa vật tư vào vị trí trong thời gian vận chuyển và lắp đặt Áp dụng việc che phủ bảo vệ những chỗ cần thiết để tránh các thiệt hại hoặc xuống cấp tại thời điểm Hoàn thành cơ bản
Làm sạch và bảo dưỡng thường xuyên công trình đã hoàn thành trong suốt thời gian thi công
Trang 16Hạn chế việc phơi bày công trình: Giám sát các hoạt động thi công nhằm đảm bảo không phần nào của công trình, đã hoàn thành hoặc đang thực hiện, bị phơi bày một cách có hại hoặc nguy hiểm hoặc có thể gây thiệt hại trong suốt thời gian thi công và thời gian bảo hành Ở những nơi có thể phải xảy ra, việc phơi bày công trình như thế bao gồm nhưng không hạn chế các điểm sau:
1 Tải trọng tĩnh hoặc động quá mức
2 Áp suất bên trong hoặc bên ngoài quá cao
3 Nhiệt độ quá cao hoặc quá thấp
4 Thay đổi nhiệt độ đột ngột
5 Độ ẩm quá cao hoặc quá thấp
6 Ô nhiễm môi trường hoặc không khí
7 Nước hoặc băng giá
14 Nhiều xe cộ qua lại
15 Vấy bẩn, nhuộm màu và sự ăn mòn
21 Việc bôi trơn không đúng
22 Mài mòn bất thường hoặc dùng sai mục đích
23 Tiếp xúc giữa những vật tư không tương thích
24 Thử nghiệm phá hủy
25 Sự xô lệch
26 Thay đổt thời tiết đột ngột
27 Lưu trữ không được bảo vệ
28 Vận chuyển hoặc bốc dỡ không thích hợp
3 Kiểm tra thiệt hại
4 Quan trắc địa kỹ thuật
3.2 Các phần việc liên quan
Trang 173.5 Kiểm tra
Xác định: Chủ đầu tư sẽ xác định những điểm kiểm soát hiện hữu và các cọc trên đường ranh giới sở hữu
Xác minh các thông tin về mặt bằng thể hiện trên Bản vẽ, liên quan đến việc khảo sát các
hộ dân và mốc chuẩn hiện hữu trước khi tiến hành bố trí công việc Xác định và bảo vệ các mốc chuẩn và điểm kiểm soát hiện hữu Bảo quản các điểm tham khảo cố định trong thời gian thi công
1 Không được thay đổi hoặc di dời các cột mốc hoặc các điểm kiểm soát nếu chưa được sự chấp thuận bằng văn bản của Đại diện Chủ đầu tư Báo cáo ngay những điểm làm mốc tham khảo bị mất hoặc hư hỏng hoặc những yêu cầu di dời các điểm tham khảo do các thay đổi cần thiết về cao trình hoặc địa điểm
2 Thay thế ngay những điểm kiểm soát dự án bị mất hoặc hư hỏng Đặt những điểm thay thế vào những điểm kiểm soát ban đầu
Lập và giữ lại ít nhất 2 cột mốc cố định tại công trường dựa theo số liệu của những điểm kiểm soát đã có
Lưu lại vị trí những cột mốc trong Hồ sơ lưu dự án, bao gồm toạ độ và cao độ
Thiết bị và tiện ích hiện hữu: Sự tồn tại và vị trí của những tiện ích ngầm cũng như các công trình khác cần được nêu rõ khi tài liệu hiện hữu không đảm bảo Trước khi bắt đầu tiến hành công việc phải kiểm tra và khảo sát sự tồn tại và vị trí các tiện ích ngầm này cũng như hạng mục xây dựng khác
3.6 Thực hiện
Công việc vạch tuyến và cao độ được thực hiện theo việc đo đạc, khảo sát tình trạng nhà đất hiện hữu trong khu vực thi công Lập những cột mốc và những điểm làm dấu để tạo tuyến và cao độ ở mỗi tầng công trình và bất cứ điểm nào cần để xác định từng phần của
dự án Tính toán và đo đạc các kích thước cần thiết theo dung sai quy định hoặc được công nhận Không được dùng tỷ lệ Bản vẽ để xác định kích thước
1 Cung cấp cho những đơn vị thi công tuyến quy chiếu và cao độ được đánh dấu
Trang 181 Báo cáo độ lệch so với tuyến quy chiếu và cao độ yêu cầu, và báo cho Đại diện Chủ đầu tư khi phát hiện độ lệch vượt quá mức cho phép Trong Bản vẽ Dự
án, cần ghi lại độ lệch được chấp nhận và chưa hiệu chỉnh
2 Khi hoàn thành những tường nền, những cải thiện quan trọng ở công trường,
và công trình khác cần có dịch vụ kỹ thuật công trường, chuẩn bị một bản khảo sát được chứng nhận ghi rõ kích thước, vị trí, góc, cao trình thi công và công việc công trường nộp cho Đại diện Chủ đầu tư
Cải thiện công trường: xác định vị trí và bố trí các điểm cải thiện công trường bao gồm vỉa
hè, cọc mốc cao độ, đắp lớp đất mặt, mái dốc tiện ích và cao trình đáy ống
Vạch tuyến quy chiếu và cao độ công trình: Xác định vị trí và bố trí các bảng ghi chú cho các kết cấu, móng công trình, lưới cột, cao độ sàn, tuyến và cao trình kiểm soát cần thiết Tiện nghi hiện hữu (điện, điện thoại, cấp thoát nước): Cung cấp thông tin cần thiết để điều chỉnh, di dời, tái định vị các kết cấu hiện hữu, cột, tuyến, các dịch vụ hay các chi tiết dự phòng khác nằm trong
hay bị ảnh hưởng bởi việc thi công Phối hợp với các cơ quan có thẩm quyền ở địa phương
Hồ sơ khảo sát hiện trạng sau cùng: Chuẩn bị hồ sơ khảo sát hiện trạng sau cùng trình bày các đặc điểm quan trọng của Dự án bao gồm phần xác nhận có chữ ký của nhân viên trắc đạc rằng toàn bộ các tuyến và cao trình của Dự án được định vị chính xác như thể hiện trong hồ sơ khảo sát
Lưu hồ sơ: Vào thời điểm Hoàn tất cơ bản, cần lưu biên bản khảo sát tổng kết về bất động sản do hoặc thực hiện cùng với các cơ quan có thẩm quyền như một tài liệu chính thức về
Hướng dẫn: Những thuật ngữ như được hướng dẫn, yêu cầu, uỷ quyền, chọn lựa, chấp thuận, yêu cầu và cho phép nghĩa là được Đại diện Chủ đầu tư hướng dẫn, yêu cầu hoặc cụm từ tương đương
Chấp thuận: Từ “chấp thuận” khi được áp dụng chung với cách xử lý của Đại diện Chủ đầu
tư đối với hồ sơ tài liệu, đơn và đề nghị của Nhà thầu được giới hạn trong phạm vi trách nhiệm và quyền hạn của Đại diện Chủ đầu tư như được nêu trong Điều kiện hợp đồng Các quy định: Từ này bao gồm những luật lệ, sắc lệnh, đạo luật và những chỉ thị theo luật định do cấp có thẩm quyền cấp cũng như những luật lệ, quy ước, thoả thuận trong ngành công nghiệp xây dựng chi phối việc thực hiện công việc
Cung ứng: Từ “cung ứng” nghĩa là cung cấp và vận chuyển đến công trường, sẵn sàng cho việc chất xuống, mở bao bì, lắp ráp và các hoạt động tương tự
Lắp đặt: Từ “lắp đặt” mô tả các hoạt động tại công trường bao gồm công tác chất xuống, lắp ráp, lắp đặt, neo giữ, quét sơn, gia công đúng kích thước, hoàn thiện, dưỡng hộ, bảo
Trang 19tự khác Đơn vị lắp đặt cần phải có kinh nghiệm trong các hoạt động mà mình được thuê
để thực hiện
Tư vấn, Đại diện Chủ đầu tư: là người có bằng cấp chuyên môn theo yêu cầu của công việc cụ thể và có giấy chứng chỉ hành nghề tư vấn giám sát, làm thuê cho tổ chức tư vấn giám sát hay trực tiếp cho Chủ đầu tư
Từ “có kinh nghiệm”, khi được sử dụng với từ “Đơn vị lắp đặt”, nghĩa là có kinh nghiệm thực hiện tối thiểu 05 dự án có quy mô và tầm cỡ tương tự dự án này, đã quen với các yêu cầu đặc biệt được nêu ra, và tuân thủ những yêu cầu của các cơ quan có thẩm quyền
Bổ nhiệm chuyên gia: Một số mục trong phần Chỉ định yêu cầu các hoạt động thi công cụ thể phải được thực hiện bởi những người có chuyên môn được xác nhận là chuyên gia trong các hoạt động đó Phải thuê những chuyên gia này thực hiện các hoạt động đó và việc bổ nhiệm họ là yêu cầu mà Nhà thầu phải thực hiện Tuy nhiên, trách nhiệm sau cùng
để hoàn thành Dự án vẫn thuộc về Nhà thầu
Yêu cầu này sẽ không được giải thích trái ngược với việc bổ sung các quy phạm và điều lệ xây dựng chi phối công việc Đồng thời cũng không can thiệp vào cách giải quyết của công đoàn trong nước và những quy ước tương tự
Công trường là không gian sẵn có để Nhà thầu thực hiện các hoạt động thi công một cách riêng biệt hoặc liên kết với các đơn vị khác thực hiện công việc khác trong Dự án Phạm vi công trường được thể hiện trên các Bản vẽ, có thể hoặc không giống như mô tả về phần đất thực hiện Dự án
Các cơ quan thử nghiệm: Cơ quan thử nghiệm là một đơn vị độc lập được thuê để thực hiện việc khảo sát hoặc thử nghiệm cụ thể tại công trường hoặc tại nơi khác, để báo cáo
và, nếu cần, giải thích kết quả những cuộc khảo sát hoặc thử nghiệm đó
4.2 Giải thích nội dung chỉ định
Nội dung Tiêu chí kỹ thuật: Chỉ định này sử dụng một số quy ước về ngôn ngữ và ý nghĩa
sử dụng của một số thuật ngữ, từ ngữ, và cụm từ khi được sử dụng trong những tình huống hoặc hoàn cảnh riêng biệt Những quy ước này được giải thích như sau:
1 Ngôn ngữ viết tắt: Ngôn ngữ được sử dụng trong Tiêu chí kỹ thuật và Hồ sơ Hợp đồng khác thường được viết tắt.Từ ngữ và ý nghĩa phải được giải thích đúng Những từ hàm ý nhưng không được đề ra phải được hiểu theo nghĩa cần thiết Từ số ít sẽ được giải thích như số nhiều và từ số nhiều sẽ được giải thích như từ số ít ở những chỗ có thể áp dụng theo ngữ cảnh của Hồ sơ Hợp đồng chỉ ra
2 Tiêu chí kỹ thuật nói chung sử dụng hình thức ngôn ngữ thông thường và mệnh lệnh Các yêu cầu thể hiện dưới dạng mệnh lệnh có nghĩa là Nhà thầu phải thực hiện Một số đoạn của Tiêu chí kỹ thuật có thể không nêu rõ hành động hoặc trách nhiệm nào đó thuộc về Nhà thầu Tuy nhiên, chính Nhà thầu là người chịu trách nhiệm đối với toàn bộ các yêu cầu và hành động nêu trong hồ
sơ hợp đồng, trừ phi được quy định khác
Từ “sẽ phải”, “là” được hiểu ngầm ở những chỗ sử dụng dấu hai chấm (:) trong một câu hoặc một cụm từ
4.3 Các tiêu chuẩn công nghiệp
Việc áp dụng tiêu chuẩn: Ngoại trừ chỗ mà Hồ sơ Hợp đồng bao gồm những yêu cầu nghiêm ngặt hơn, các tiêu chuẩn có thể áp dụng của ngành xây dựng sẽ có cùng hiệu lực như quy định và được sao chép trực tiếp vào Hợp đồng đến mức độ tham khảo Các tiêu chuẩn như thế được xem như là một phần trong Hồ sơ Hợp đồng qua việc tham khảo Trừ khi được quy định khác đi, công trình trong hợp đồng này, bao gồm toàn bộ máy móc, vật tư và tay nghề đều phải theo TCVN về công tác thi công, an toàn lao động và các quy định khác của Nhà nước Việt Nam Các tiêu chuẩn có hiệu lực khác đảm bảo có chất lượng bằng hoặc cao hơn các tiêu chuẩn và điều lệ đã quy định sẽ được chấp thuận tùy thuộc
Trang 20vào sự xem xét và chấp thuận trước bằng văn bản của Đại diện Chủ đầu tư Những khác biệt giữa các tiêu chuẩn đã quy định và các tiêu chuẩn thay thế đề xuất phải được Nhà thầu
mô tả đầy đủ bằng văn bản và đệ trình cho Đại diện Chủ đầu tư ít nhất 14 ngày trước ngày Nhà thầu muốn được Đại diện Chủ đầu tư chấp thuận Trong trường hợp Đại diện Chủ đầu
tư quyết định rằng các tiêu chuẩn thay thế đề xuất đó không đảm bảo có chất lượng bằng hoặc cao hơn tiêu chuẩn đã quy định thì Nhà thầu phải thực hiện theo các tiêu chuẩn đã quy định trong hồ sơ hợp đồng
Ngày Công bố: Tuân theo tiêu chuẩn có hiệu lực tính đến ngày tháng trong Hồ sơ Hợp đồng
Những yêu cầu đối nghịch nhau: Khi việc tuân thủ hai hay nhiều tiêu chuẩn được đề ra và khi những tiêu chuẩn có thể phát sinh những yêu cầu khác biệt hoặc đối nghịch nhau về số lượng tối thiểu hoặc những mức độ chất lượng, cần tham khảo những yêu cầu khác nhau nhưng rõ ràng là tương đương, đồng thời đề đạt những điểm không chắc chắn khác lên Đại diện Chủ đầu tư để có quyết định trước khi tiến hành công việc
Số lượng tối thiểu hoặc Mức độ chất lượng: Số lượng hoặc mức độ chất lượng được thể hiện hoặc nêu ra là con số tối thiểu Cần cung cấp hoặc thực hiện công tác lắp đặt thực tế theo đúng số lượng hoặc chất lượng tối thiểu được quy định, hoặc có thể vượt quá con số tối thiểu trong giới hạn cho phép Khi thực hiện những yêu cầu này, cần ghi rõ giá trị con
số được chỉ định là tối đa hay tối thiểu so với yêu cầu Báo cáo những điểm không chắc chắn cho Đại diện Chủ đầu tư quyết định trước khi tiến hành công việc
Các văn bản về tiêu chuẩn: Mỗi đơn vị được thuê khi thi công dự án cần phải hiểu rõ những tiêu chuẩn công nghiệp áp dụng cho hoạt động thi công của mình Các văn bản về tiêu chuẩn có thể áp dụng không bắt buộc phải có trong Hồ sơ Hợp đồng Khi cần có những văn bản về tiêu chuẩn để thực hiện hoạt động thi công theo yêu cầu thì Nhà thầu phải lấy những bản sao trực tiếp từ nguồn xuất bản
Từ viết tắt và tên: Tên của những Hiệp hội thương mại và tiêu đề của những tiêu chuẩn chung
thường được viết tắt Những từ viết tắt được sử dụng trong Chỉ định hoặc các Hồ sơ Hợp đồng khác nghĩa là tên được công nhận của hiệp hội thương mại, tổ chức phát hành tiêu chuẩn, cơ quan có thẩm quyền hoặc đơn vị khác có thể áp dụng cho ngữ cảnh của Điều khoản văn bản Danh sách những hiệp hội thương mại và tiêu chuẩn chung sử dụng cho việc giám sát có tại văn phòng của đơn vị thiết kế
5 CÁC PHIÊN HỌP LIÊN QUAN TỚI DỰ ÁN
5.1 Tóm tắt
Phần này nêu ra những yêu cầu về cách điều hành và trình tự trong các cuộc họp, bao gồm, nhưng không hạn chế, như sau:
1 Các phiên họp trước khi thi công
2 Các phiên họp trước khi lắp đặt
3 Các phiên họp báo cáo tiến độ
4 Các phiên họp phối hợp
5.2 Những phần liên quan
Phần 2 - Phối hợp thực hiện
Phần 6 - Hồ sơ trình nộp
5.3 Họp trước khi Thi công
Lên kế hoạch buổi họp tiền thi công trước khi bắt đầu khởi công vào thời điểm hợp lý đối với Chủ đầu tư và Đại diện Chủ đầu tư nhưng không quá 07 ngày sau khi thực hiện Hợp đồng Tổ chức họp tại công trường hoặc một địa điểm thích hợp khác Tiến hành cuộc họp
để xem xét trách nhiệm và bổ nhiệm nhân sự
Thành phần tham dự: Chủ đầu tư, Đại diện Chủ đầu tư và Kỹ sư của bên Đại diện Chủ đầu tư; Nhà thầu, các thầu phụ chủ yếu; nhà sản xuất; nhà cung cấp; và những bên có liên quan
Trang 21sẽ tham dự cuộc họp Tất cả những người tham dự trong cuộc họp phải quen thuộc với dự
án và có đủ thẩm quyền để giải quyết những vấn đề có liên quan đến công việc
Chương trình họp: Thảo luận những vấn đề quan trọng ảnh hưởng đến tiến độ, bao gồm:
1 Tiến độ thi công dự kiến
2 Trình tự công việc chính yếu
3 Tổ chức nhân sự chịu trách nhiệm về dự án
4 Quy trình xử lý những quyết định tại hiện trường và Lệnh thay đổi (công tác phát sinh)
5 Quy trình xử lý hồ sơ thanh toán
6 Phân phối Hồ sơ Hợp đồng
7 Trình nộp Bản vẽ thi công, dữ liệu về sản phẩm và hàng mẫu
8 Chuẩn bị hồ sơ lưu trữ
9 Sử dụng cơ sở vật chất
10 Khả năng sử dụng của bãi đỗ xe
11 Văn phòng, công việc và kho chứa
12 Việc giao nhận thiết bị và thứ tự ưu tiên giao nhận
5.4 Các phiên họp trước khi Lắp đặt
Tổ chức một phiên họp trước khi lắp đặt tại công trường trước mỗi hoạt động thi công cần
có sự phối hợp với công tác xây dựng khác
Thành phần tham dự: Đơn vị thi công lắp đặt và đại diện của nhà sản xuất có liên quan hoặc ảnh hưởng đến công tác lắp đặt, đến việc phối hợp hoặc kết hợp với các vật liệu khác
và công tác lắp đặt thực hiện trước hoặc sau đó, sẽ tham dự buổi họp Báo cho Đại diện Chủ đầu tư về ngày họp dự kiến
Xem xét tiến độ của các hoạt động thi công khác và công tác chuẩn bị cho hoạt động đặc biệt đang được cân nhắc trong từng buổi họp bao gồm những yêu cầu sau:
f Bản vẽ thi công, thông tin về sản phẩm và mẫu đối chứng chất lượng
g Xem xét mẫu mã và mô hình
h Những mâu thuẫn có thể xảy ra
i Những vấn đề về khả năng tương thích
j Kế hoạch về thời gian
k Các khuyến cáo của nhà sản xuất
l Những yêu cầu về bảo hành
m Tính tương thích của vật liệu
n Các cơ sở tiện ích tạm thời
o Những hạn chế về không gian và lối vào
p Các quy định có ảnh hưởng
Trang 22p An toàn lao động
r Những yêu cầu về giám sát và thử nghiệm
s Kết quả thực hiện theo yêu cầu
t Yêu cầu về hồ sơ lưu trữ
u Công tác bảo vệ Lưu lại trong hồ sơ những điểm thảo luận quan trọng, những điểm nhất trí và không nhất trí trong mỗi buổi họp và kế hoạch tiến độ đã được phê duyệt Phân phối kịp thời biên bản họp cho các bên liên quan kể cả Chủ đầu tư và Đại diện Chủ đầu tư
Không được tiến hành công tác lắp đặt nếu buổi họp chưa đi đến kết luận Bắt đầu thực hiện bất cứ hoạt động nào cần thiết để giải quyết những trở ngại trong việc thực hiện công việc và triệu tập lại cuộc họp vào ngày sớm nhất có thể
5.5 Các buổi họp báo cáo tiến độ
Tổ chức buổi họp thường kỳ báo cáo tiến độ tại công trường Thông báo cho Chủ đầu tư
và Đại diện Chủ đầu tư về ngày họp dự kiến
Thành phần tham dự: Cùng với Chủ đầu tư và Đại diện Chủ đầu tư, mỗi nhà thầu phụ, nhà cung cấp, hoặc đơn vị liên quan đến tiến độ hiện thời hoặc liên quan đến việc lên kế hoạch, phối hợp, hoặc thực hiện các hoạt động trong tương lai sẽ tham dự cuộc họp này Tất cả những người tham dự trong buổi họp phải quen thuộc với dự án và có đủ thẩm quyền để kết luận những vấn đề liên quan đến dự án
Chương trình họp: Xem xét và sửa chữa hoặc phê duyệt biên bản họp tiến độ lần trước Xem xét những vấn đề quan trọng khác có thể ảnh hưởng đến tiến độ Đưa ra những chủ
đề thảo luận phù hợp với tình hình dự án
Kế hoạch thi công của Nhà thầu: Xem xét tiến độ thi công kể từ buổi họp cuối cùng Quyết định từng hoạt động liên quan đến Tiến độ thi công của Nhà thầu, có đúng tiến độ hoặc sớm hơn hay chậm hơn tiến độ dự kiến Quyết định công tác thi công chậm trễ so với tiến
độ sẽ được giải quyết như thế nào; bảo đảm những lời cam kết của các bên liên quan trong việc thực hiện Thảo luận về việc chỉnh sửa kế hoạch tiến độ có cần thiết hay không nhằm đảm bảo rằng những hoạt động hiện thời và sau này sẽ được hoàn thành trong thời hạn Hợp đồng
Xem xét các nhu cầu hiện tại và trong tương lai của từng đơn vị có mặt, bao gồm như sau:
a Những yêu cầu về nơi các công việc tiếp xúc nhau
h Việc sử dụng các phương tiện
i Các cơ sở tiện ích tạm thời và các dịch vụ
j Giờ làm việc
k Nguy cơ và rủi ro
l Bảo quản cơ sở vật chất
m Chất lượng và tiêu chuẩn công việc
n Lệnh thực hiện công tác phát sinh
o Tài liệu về thông tin đối với các yêu cầu thanh toán Công tác báo cáo: Cần phân phối biên bản họp cho các bên tham gia và cả những bên lẽ
ra phải tham gia trong vòng không quá 03 ngày bao gồm bản tóm tắt dưới dạng mô tả về tiến độ thực hiện kể từ buổi họp trước
Trang 23Cập nhật tiến độ: Điều chỉnh Kế hoạch thi công của Nhà thầu sau mỗi buổi họp báo cáo tiến độ thực hiện sau khi việc điều chỉnh này được công nhận Phát hành kế hoạch thi công
đã điều chỉnh cùng với biên bản của mỗi phiên họp
5.6 Các phiên họp phối hợp (Họp giao ban)
Tiến hành các phiên họp phối hợp thực hiện dự án định kỳ thuận tiện cho tất cả các bên tham gia Các phiên họp phối hợp thực hiện dự án có tính chất bổ sung cho những buổi họp cụ thể được tổ chức với các mục đích khác như các buổi họp về tiến độ thường xuyên
và buổi họp đặc biệt trước khi lắp đặt
Yêu cầu có đại diện các bên trong mỗi buổi họp có liên quan đến việc phối hợp hoặc lên kế hoạch cho các hoạt động thi công có liên quan
Lưu hồ sơ kết quả buổi họp và phân phối bản sao cho mọi người tham dự cũng như những người khác bị ảnh hưởng do những quyết định hoặc phải thi hành do kết quả từ mỗi cuộc họp
6 HỒ SƠ TRÌNH NỘP
6.1 Phần này bao gồm
A Quy trình về việc trình nộp hồ sơ
B Kế hoạch về tiến độ thi công
C Thông tin về sản phẩm
D Mẫu đối chứng
E Hướng dẫn của Nhà sản xuất
F Giấy chứng nhận của Nhà sản xuất
G Hình ảnh công trường thi công
6.2 Các phần liên quan
Phần 7 - Bản vẽ thi công, Thông tin về sản phẩm và các Mẫu sản phẩm
Phần 8 - Kiểm tra chất lượng
Phần 16 - Kết thúc Hợp đồng
Tiêu chí kỹ thuật về kiến trúc, hạ tầng kỹ thuật, kết cấu, và cơ điện
6.3 Quy trình về việc Trình nộp Hồ sơ
Chuyển hồ sơ trình nộp theo các biểu mẫu đã được Đại diện Chủ đầu tư chấp thuận Trừ khi được quy định khác, Nhà thầu phải nộp tất cả thông tin cho Đại diện Chủ đầu tư phê duyệt ít nhất 07 ngày trước khi cần được phê duyệt để tránh gây chậm trễ cho Công trình
Đánh số thứ tự các biểu mẫu chuyển giao hồ sơ Những hồ sơ trình nộp lại sẽ lấy số gốc với hậu tố theo bảng chữ cái để chỉ ra lần hiệu chỉnh
Nêu rõ tên Dự án, Nhà thầu, thầu phụ hoặc nhà cung cấp; Khổ bản vẽ thích hợp và (những) con số chi tiết, và số mục trong Tiêu chí kỹ thuật.
Sử dụng con dấu, chữ ký hoặc ký tắt của Nhà thầu chứng nhận rằng việc xem xét, kiểm tra sản phẩm cần thiết, kích thước hiện trường, công việc thi công kế cận và việc phối hợp thông tin đều theo đúng yêu cầu Công việc và Hồ sơ Hợp đồng
Lập kế hoạch về hồ sơ đệ trình để thực hiện dự án và giao cho Đại diện Chủ đầu tư tại địa chỉ văn phòng công trường Phối hợp việc trình nộp hồ sơ của các hạng mục có liên quan Chỉ ra những phát sinh trong Hồ sơ Hợp đồng và những hạn chế về sản phẩm hoặc hệ thống có thể gây bất lợi cho việc hoàn thành công việc
Xem xét và nộp lại hồ sơ đệ trình theo yêu cầu, nêu rõ tất cả các thay đổi so với hồ sơ đệ trình lần trước
Phân phối các bản sao hồ sơ trình nộp đã xem xét cho các bên có liên quan Hướng dẫn các bên báo cáo kịp thời nếu có khả năng không thể tuân theo các điều khoản
Trang 246.4 Kế hoạch tiến độ thi công
Đệ trình hai bộ kế hoạch tiến độ ban đầu trong vòng 15 ngày sau ngày ký hợp đồng giữa Chủ đầu tư và Nhà thầu để Đại diện Chủ đầu tư xem xét Bảng tiến độ thi công được lập theo hình thức thanh biểu đồ
Điều chỉnh kế hoạch tiến độ và nộp lại theo yêu cầu nhưng tần suất nộp không ít hơn hàng tháng cùng với Hồ sơ thanh toán
Nộp bản tiến độ đã chỉnh sửa cùng với Hồ sơ thanh toán, nêu rõ những thay đổi so với văn bản lần trước
Bảng kế hoạch tiến độ phải nêu rõ như sau:
Trình tự thi công theo hoạt động
Ngày và giờ của việc khởi công và hoàn thành dự kiến theo yêu cầu cho mỗi hoạt động
Chỉ ra thời điểm khởi sự sớm và muộn, hoàn thành sớm và muộn; thời gian dự phòng
Tiến độ và tỷ lệ phần trăm hoàn thành của từng hoạt động thi công
Nêu rõ ngày trình nộp hồ sơ yêu cầu đối với các bản vẽ thi công, thông tin về sản phẩm, mẫu sản phẩm và ngày giao sản phẩm, kể cả trang thiết bị do Chủ đầu tư cung cấp
6.8 Giấy chứng nhận của Nhà sản xuất
Khi được đề ra trong các Phần Tiêu chí kỹ thuật riêng, Nhà thầu cần đệ trình giấy chứng nhận của nhà sản xuất cho Đại diện Chủ đầu tư xem xét theo số lượng đã quy định trong mục Thông tin về sản phẩm
Nhà thầu cần nêu rõ vật liệu hay sản phẩm nào theo đúng hoặc vượt quá những yêu cầu
đã quy định Đệ trình tài liệu chứng minh, ngày, tờ bản khai và giấy chứng nhận thích hợp Giấy chứng nhận có thể là kết quả thử nghiệm vật liệu hay sản phẩm gần nhất hoặc trước
đó nhưng phải được sự chấp thuận của Đại diện Chủ đầu tư
6.9 Hình ảnh thi công
Cung cấp hình ảnh chụp tại công trường và thi công trong suốt thời gian thi công đạt được
sự chấp thuận của Đại diện Chủ đầu tư
Chụp hình và đệ trình kèm theo Hồ sơ thanh toán từng kỳ
Ngoài ra cần chụp hình lúc bắt đầu và hoàn thành các hạng mục thi công sau:
1 Khai quang công trường
2 Công tác đào
3 Nền móng
4 Khung cấu trúc
5 Phần bao quanh toà nhà
6 Các máy móc và thiết bị chính được lắp đặt
7 Hoàn thành sau cùng Ghi rõ bằng chữ in phía sau và bên dưới Liệt kê tên Dự án, Hợp đồng, giai đoạn, hướng nhìn, ngày và giờ chụp trên mỗi bức ảnh
Trang 25Giao âm bản cho Đại diện Chủ đầu tư cùng với Hồ sơ Lưu trữ (Phần 18) Catalogue và những âm bản đính kèm theo trình tự thời gian, cung cấp một bảng mục lục được đánh máy
Cung cấp phần trình bày thực tế thể hiện tiến độ của từng phần công việc
7 BẢN VẼ THI CÔNG, THÔNG TIN VỀ SẢN PHẨM VÀ MẪU MÃ
Phần 19 - Dữ liệu về công tác vận hành và bảo dưỡng
Tiêu chí kỹ thuật kiến trúc, hạ tầng kỹ thuật, kết cấu và cơ điện
7.3 Bản vẽ thi công
Tất cả các bản vẽ thi công và hồ sơ trình nộp khác phải theo Phần 2 - Phối hợp thực hiện Điều 2.4 Hồ sơ trình nộp Phải nộp cho Đại diện Chủ đầu tư ít nhất 02 bản sao của tất cả các bản vẽ thi công
Kế hoạch tổng thể: Nhà thầu, một số thầu phụ và nhà cung cấp như đã nêu cần cung cấp phần thiết kế, công tác phối hợp, lắp đặt, bản vẽ thi công và bản vẽ của đơn vị thi công cũng như các thông tin khác cho phù hợp, gọi chung là “bản vẽ thi công” Cần dự phòng cho việc hoàn thành tất cả các bản vẽ, cho việc kiểm tra, giám sát bởi Đại diện Chủ đầu tư
và bất cứ (các) chỉnh sửa nào sau đó, hồ sơ đệ trình lại cũng như công tác kiểm tra lại khi chuẩn bị kế hoạch tổng thể cho Công trình
Công tác kiểm tra của Nhà thầu: cần có đủ tất cả các bản vẽ sớm để đáp ứng kế hoạch Kiểm tra kỹ lưỡng tất cả các bản vẽ từ các đơn vị thiết kế để đảm bảo rằng các công việc, công tác lắp đặt và các hệ thống kỹ thuật khác nhau không mâu thuẫn với nhau hoặc với kết cấu công trình, khung xương hay phần hoàn thiện trong suốt thời gian thi công hay lúc
đã hoàn thiện Ghi chú bất cứ điểm mâu thuẫn hoặc khác nhau nào trên một bản sao của bản vẽ, đề ngày tháng và ký tên trên bản vẽ để thể hiện là chúng đã được kiểm tra rồi nộp cho Đại diện Chủ đầu tư theo số lượng yêu cầu đối với bản bổ sung chưa được đánh dấu Việc xét duyệt của Đại diện Chủ đầu tư: Đại diện Chủ đầu tư sẽ ghi ý kiến nhận xét, ngày tháng và ký tên trên bản vẽ để thể hiện là chúng đã được kiểm tra rồi gởi lại cho Nhà thầu Việc xem xét bản vẽ và những ý kiến đánh giá của Đại diện Chủ đầu tư sẽ không làm giảmtrách nhiệm của Nhà thầu, các thầu phụ và/hoặc nhà cung cấp trong việc tuân thủ các yêu cầu của Hợp đồng, phần thiết kế, hồ sơ tài liệu và công tác kiểm tra khi thích hợp
Chỉnh sửa: đảm bảo rằng bất cứ chỉnh sửa cần thiết nào cho bản vẽ đều phải theo ý kiến của Đại diện Chủ đầu tư và nộp lại ngay Trừ phi và trước khi Đại diện Chủ đầu tư khẳng định rằng không cần trình nộp lại hồ sơ thì Nhà thầu cần nhận những bản vẽ đã được chỉnh sửa để kiểm tra, nộp lại cho Đại diện Chủ đầu tư và đảm bảo đã đưa vào đó những chỉnh sửa cần thiết trước đó Phải thể hiện rõ những chỉnh sửa trên các bản vẽ
Phân phối bản vẽ hoàn chỉnh: Thu thập các bản vẽ hoàn chỉnh, nộp số lượng bản sao theo yêu cầu cho Đại diện Chủ đầu tư, phâ7n phối đến tất cả các thầu phụ cũng như các nhà cung cấp có liên quan, và giữ ít nhất một bản tại công trường Đảm bảo rằng công việc được tiến hành theo các bản vẽ sau cùng
Kích thước: Sử dụng đơn vị đo lường theo hệ mét trong tất cả các hồ sơ và bản vẽ
Trang 26Công tác phát sinh: nếu bản vẽ đệ trình khác biệt với các yêu cầu của Hồ sơ Hợp đồng, thì bản vẽ khác biệt đó sẽ được xem như là đối tượng của yêu cầu thay thế hoặc công tác phát sinh được hỗ trợ bởi các thông tin có liên quan Nếu có bất cứ chỉnh sửa gì cho bản vẽ theo yêu cầu của Đại diện Chủ đầu tư hoặc có những mâu thuẫn hay những điểm khác nhau có liên quan hay được xem như công tác phát sinh, cần thông báo ngay cho Đại diện Chủ đầu
tư trong vòng 7 ngày và không được tiến hành mua, sản xuất hoặc lắp đặt cho đến khi có chỉ thị tiếp theo Không được phép khiếu nại về chi phí phát sinh sau khi tiến hành thi công Bản vẽ thi công bao gồm bản vẽ gia công và lắp dựng chi tiết, bản vẽ triển khai sơ đồ và tiến độ vật liệu cùng với những mẫu mã có liên quan Nộp bản vẽ thi công và dữ liệu sản phẩm đối với thiết bị theo hệ thống đã cho cùng thời điểm, mỗi bộ được cuộn lại và chuyển giao bằng ống đựng
Mỗi bản vẽ thi công sẽ nêu rõ Dự án, Nhà thầu, Thầu phụ, nhà sản xuất, ghi ngày vẽ và số lần hiệu chỉnh Bản vẽ này sẽ được đánh số thứ tự và mỗi tờ sẽ ghi rõ tổng số trang Mỗi bản vẽ thi công sẽ được đánh dấu rõ ràng để chỉ rõ sản phẩm hay mục nào đang được nộp để xem xét và từng sản phẩm hay mục này sẽ được đánh dấu để xác định trang và số đoạn áp dụng trong Tiêu chí kỹ thuật và/hoặc chi tiết cũng như số tờ của bản vẽ Hợp đồng Bản vẽ thi công sẽ bao gồm loại, kiểu và thành phẩm vật liệu đồng thời cho biết nhãn hiệu
và số nhận dạng chủng loại của nhà sản xuất mà trong đó cần có lớp sơn gia công Mỗi bộ bản vẽ thi công sẽ có đầy đủ số liệu cho phép nghiên cứu chi tiết về sản phẩm hay
hệ thống được nộp
Nộp tài liệu in sẵn của nhà sản xuất hay nhà chế tạo về sản phẩm và bảng dữ liệu, thường được làm dưới hình thức brochure hay cuốn sách nhỏ, trong những cuốn brochure có danh mục từng phần Nếu trong cuốn brochure có những trang dài hơn khổ giấy A4 các trang này phải được đóng sao cho có thể mở ra đọc mà không cần tháo ra khỏi cuốn sách Nộp
3 bản brochure có bản vẽ gia công, hai bản sẽ do Đại diện Chủ đầu tư giữ
7.4 Thông tin về sản phẩm
Chỉ nộp những trang có liên quan; đánh dấu mỗi bản dữ liệu in chuẩn để xác định sản phẩm phù hợp, liên quan với hạng mục Tiêu chí kỹ thuật và số Điều khoản nào Cho biết tiêu chuẩn tham khảo, tính chất thực hiện, và năng lực; biểu đồ và bản kiểm soát đường ống
và dây dẫn; phần hợp thành; lớp hoàn thiện kích thước và không gian yêu cầu
Chỉnh sửa những bản vẽ và biểu đồ chuẩn của nhà sản xuất theo thông tin chuẩn bổ sung
và cung cấp thông tin cụ thể có thể áp dụng cho công việc Xoá những thông tin không sử dụng
Nộp cho Đại diện Chủ đầu tư ít nhất 02 bản tất cả các dữ liệu sản phẩm
7.5 Mẫu (Vật tư, Vật liệu)
Nộp đầy đủ phẩm cấp chuẩn của nhà sản xuất trừ khi có thêm những yêu cầu hạn chế hơn
về màu sắc, cấu tạo và kiểu dáng để Đại diện Chủ đầu tư lựa chọn và phê duyệt
Nộp mẫu minh họa những đặc điểm về chức năng của sản phẩm, bao gồm những bộ phận
và phần phụ kèm theo
Các mẫu vật tư phải được Tư vấn chấp thuận trước khi đặt hàng để sử dụng cho công trình
Dán nhãn từng mẫu với số nhận dạng phù hợp với phiếu chuyển giao
Không xác nhận lệnh mua hàng hoặc sử dụng vật tư cho đến khi có được sự chấp thuận bằng văn bản của Đại diện Chủ đầu tư
Giữ lại công trường những mẫu được chấp thuận để đối chiếu với những sản phẩm và vật
tư được sử dụng cho công trình Loại bỏ những mẫu này khi không cần thiết nữa
Cung cấp mẫu thành phẩm ở hiện trường tại địa điểm có thể chấp nhận đối với Đại diện Chủ đầu tư, theo yêu cầu của phần Tiêu chí kỹ thuật riêng lắp đặt từng mẫu hoàn chỉnh và
Trang 27hoàn thiện Những thành phẩm được chấp thuận tại công trường có thể được giữ lại khi công việc hoàn tất
7.6 Hướng dẫn của Nhà sản xuất
Nếu có nêu trong những phần Chỉ định riêng thì Nhà thầu phải nộp những hướng dẫn của nhà sản xuất về công tác giao nhận, lưu giữ, lắp ráp, lắp đặt, khởi động, điều chỉnh, hoàn thiện và bảo trì theo số lượng đã nêu trong Bản dữ liệu về sản phẩm
Nêu rõ các điểm mâu thuẫn giữa hướng dẫn của nhà sản xuất và Hồ sơ Hợp đồng Hướng dẫn của nhà sản xuất về công tác chuẩn bị kho chứa, lắp ráp, lắp đặt, khởi động, điều chỉnh, cân đối và hoàn thiện theo các điều khoản trong Phần 14
7.7 Việc xem xét của Nhà thầu
Xem xét hồ sơ đệ trình trước khi giao: xác định và kiểm tra các số đo tại hiện trường, những Chỉ định thi công tại hiện trường, số lượng catalogue của nhà sản xuất và tuân theo những yêu cầu đối với hồ sơ trình nộp của Hồ sơ Hợp đồng
Kết hợp hồ sơ đệ trình với những yêu cầu của công việc trong Hồ sơ Hợp đồng
Ký tên hay ký tắt từng trang bản vẽ thi công và thông tin về sản phẩm, và từng nhãn mẫu
để xác nhận có theo đúng yêu cầu của Hồ sơ Hợp đồng.Thông báo cho Đại diện Chủ đầu
tư bằng văn bản lúc nộp hồ sơ về các sai biệt so với yêu cầu của Hồ sơ Hợp đồng Không chế tạo sản phẩm hay bắt đầu công việc cần có hồ sơ đệ trình trước khi hồ sơ đệ trình được hoàn trả với sự chấp thuận của Đại diện Chủ đầu tư
7.8 Yêu cầu đối với hồ sơ đệ trình
Giao hồ sơ đệ trình theo Kế hoạch tiến độ được phê duyệt và theo đúng trình tự đó để tránh gây chậm trễ cho công trình và công việc của những hợp đồng khác
Để lại một khoảng trống có kích thước phù hợp trên mỗi hồ sơ đệ trình để Nhà thầu và Đại diện Chủ đầu tư đóng dấu
Sử dụng con dấu, chữ ký, chứng nhận đã xem xét, giấy kiểm tra sản phẩm, kích thước ở hiện trường và Chỉ định thi công tại công trường của Nhà thầu, đồng thời phối hợp thông tin về những yêu cầu của công việc trong Hồ sơ Hợp đồng
Kết hợp hồ sơ trình nộp thành nhóm hợp lý để tạo thuận lợi cho sự tương quan giữa các hạng mục:
1 Phần hoàn thiện liên quan đến sự lựa chọn của Đại diện Chủ đầu tư về màu sắc, chất liệu hay mẫu mã
2 Những hạng mục kết hợp đòi hỏi có sự tương quan nhằm tăng hiệu quả về chức năng hay về công tác lắp đặt
Nộp một bộ bản vẽ thi công bằng giấy trong (reproducible transparency) và ba bản mờ (opaque copies)
Nộp các bản dữ liệu sản phẩm và hướng dẫn của nhà sản xuất: yêu cầu của nhà thầu cùng với hai bản sao để Đại diện Chủ đầu tư lưu lại
Nộp số lượng mẫu đã quy định trong phần Chỉ định riêng 14 ngày trước khi có giấy phê duyệt với mục đích đặt hàng sản phẩm
Nộp theo mẫu bản chuyển giao đã được Đại diện Chủ đầu tư chấp thuận Nêu rõ tên và số
dự án Nêu rõ công trình và sản phẩm theo phần Tiêu chí kỹ thuật và số Điều khoản
7.9 Hồ sơ đệ trình lại
Làm lại hồ sơ đệ trình theo như trình tự đã quy định đối với hồ sơ đệ trình lần đầu; nêu rõ những thay đổi so với hồ sơ đệ trình lần đầu
7.10 Việc xét duyệt của đại diện Chủ đầu tư
Đại diện Chủ đầu tư sẽ xem xét các bản vẽ thi công, thông tin về sản phẩm, các mẫu mã
và hoàn trả hồ sơ đệ trình (trừ khi có quy định khác) trong vòng 14 ngày
Trang 28Khi cần Đại diện Chủ đầu tư sẽ kiến nghị Chủ đầu tư xem xét trước khi đóng dấu Hồ sơ và trả lại cho Nhà thầu
7.11 Phân phối
Nhà thầu phải sao chép và phân phối phiên bản của các bản vẽ thi công, bản sao thông tin
về sản phẩm và các mẫu có dấu chấp thuận của Đại diện Chủ đầu tư lưu vào hồ sơ công việc tại công trường, Hồ sơ lưu phân phối cho các nhà thầu phụ, nhà cung cấp, các nhà thầu bị ảnh hưởng khác cũng như các đơn vị có liên quan khác cần cung cấp thông tin
8 KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG
Tiêu chí kỹ thuật về kiến trúc, kết cấu và xây dựng
Quản lý/Bảo đảm chất lượng công tác lắp đặt
Duy trì việc quản lý chất lượng sản phẩm thông qua việc giám sát, bao gồm chất lượng của những nhà thầu phụ, nhà cung cấp, nhà sản xuất, sản phẩm, các dịch vụ, tay nghề, an toàn lao động và các điều kiện tại công trường để có được công trình đạt chất lượng theo Hồ sơ Hợp đồng
Có trách nhiệm phối hợp, giám sát và điều hành công việc, kể cả các nhà thầu phụ Sắp xếp và điều hành kế hoạch làm việc với từng nhà thầu phụ, nhà cung cấp và chính quyền sở tại và cung cấp thông tin nếu cần về phối hợp công việc
Khi và trong phạm vi mà vật tư, sản phẩm và tay nghề không được quy định đầy đủ thì những thứ này phải:
1 Phù hợp với mục đích của Công trình như đã nêu hay suy ra từ Hồ sơ Hợp đồng, và
2 Theo thông lệ xây dựng tốt, bao gồm những điều khoản liên quan của Tiêu chí
kỹ thuật theo tiêu chuẩn quốc tế hiện hành
Việc che lấp (phần khuất):
Nhà thầu phải thông báo cho Đại diện Chủ đầu tư trước ít nhất một ngày làm việc trước khi thực hiện công tác che đậy những công tác sau đây:
Công tác đo kiểm:
Thông báo cho Đại diện Chủ đầu tư trước khi che lấp công việc mà Đại diện Chủ đầu tư yêu cầu phải đo
Hạng mục bị lỗi (không đạt):
Sau khi phát hiện hay nghi ngờ phần nào bị lỗi thì phải trình ngay đề xuất cho Đại diện Chủ đầu tư càng sớm càng tốt để thử nghiệm, mở ra, kiểm định, làm tốt hay tháo dỡ và làm lại
và theo hướng dẫn
Trang 29Hễ khi nào công tác kiểm định hay thử nghiệm cho thấy rằng công việc không theo đúng Hợp đồng, các biện pháp (chẳng hạn như thử nghiệm, mở ra, hoàn thiện thử) sẽ được áp dụng nhằm đạt được sự chấp thuận đối với công trình, các biện pháp đó:
a Sẽ do nhà thầu chịu chi phí, và
b Sẽ không được xem là lý do cho việc gia hạn thời gian
Dự phòng cho hệ thống kỹ thuật:
Dự phòng khoảng trống thích hợp cho hệ thống kỹ thuật, bao gồm những tuyến không cản trở và thiết bị
Các ống, rãnh, lỗ nên làm trong khi thi công hơn là đục, cắt sau đó
Khoan cắt cho hệ thống kỹ thuật:
Hạn chế tối đa, khi thật cần thiết
Được phê duyệt trước về kích cỡ và vị trí
Các hệ thống kỹ thuật được che đậy:
Để tạo thuận lợi cho việc duy tu và sửa chữa cần đánh dấu rõ ràng những tuyến đường của các hệ thống kỹ thuật và phải được trình duyệt
Bảo quản sản phẩm ở nơi có thiết bị neo giữ được thiết kế và định cỡ để chịu được ứng suất, dao động và biến dạng về mặt vật lý
8.3 Tay nghề
Được thực hiện bởi/dưới sự giám sát của những thợ cả có kinh nghiệm nghề nghiệp Tuân thủ các tiêu chuẩn công nghiệp trừ khi dung sai giới hạn hoặc những yêu cầu quy định đề ra tiêu chuẩn hay trình độ tay nghề chính xác hơn
Bảo quản sản phẩm tại nơi có thiết bị neo hữu hiệu được thiết kế và định cỡ để chịu ứng suất, dao động và lực vặn ngang.
Cung cấp lớp hoàn thiện phù hợp với mẫu mã đã được chấp nhận
Tuân thủ các Tiêu chuẩn hiện hành
Thu thập các tài liệu tiêu chuẩn nếu Hồ sơ Hợp đồng yêu cầu.
Nếu những tiêu chuẩn tham khảo được quy định có mâu thuẫn với Hồ sơ Hợp đồng, Nhà thầu cần yêu cầu Đại diện Chủ đầu tư làm rõ trước khi tiến hành
Mối quan hệ theo hợp đồng giữa các bên đối với Hợp đồng không được thay đổi bằng cách
đề cập hoặc suy luận khác đi trong bất cứ tài liệu tham khảo nào
8.4 Công tác lấy mẫu tại hiện trường
Thu thập và chuẩn bị các mẫu lấy ở hiện trường theo yêu cầu của từng Phần Tiêu chí kỹ thuật riêng để Đại diện Chủ đầu tư xem xét
Các mẫu mã đạt yêu cầu tiêu biểu cho mức độ chất lượng của công trình
8.5 Giấy chứng nhận của Nhà sản xuất
Nếu được quy định trong Phần Tiêu chí kỹ thuật riêng, Nhà thầu cần nộp hai bản giấy chứng nhận của nhà sản xuất chứng nhận sản phẩm đáp ứng hay vượt quá yêu cầu đã quy định
Trang 308.6 Mô hình
Lắp ráp và xây dựng hoàn chỉnh các hạng mục quy định với phần kèm theo và thiết bị neo giữ, mái che, giăng và phần hoàn thiện
Các mô hình được chấp thuận tại chỗ có thể được giữ lại trong công trình hoàn tất
Khi mô hình được đề ra trong các Phần riêng cần được dỡ bỏ, cần dọn sạch khu vực sau khi mô hình đã được Đại diện Chủ đầu tư chấp thuận
8.7 Báo cáo và dịch vụ tại công trường của Nhà sản xuất
Cần đệ trình các thông tin về khả năng chuyên môn của nhân viên giám sát việc thử nghiệm cho Đại diện Chủ đầu tư 30 ngày trước ngày giám sát cần thiết Nhân viên giám sát này phải có sự chấp thuận của Đại diện Chủ đầu tư
Khi được quy định trong phần Chỉ định riêng, yêu cầu nhà cung cấp hoặc nhà sản xuất vật
tư hay sản phẩm cung cấp nhân sự có khả năng để xem xét các điều kiện công trường, điều kiện về mặt bằng và công tác lắp đặt, chất lượng tay nghề, khởi động thiết bị, điều chỉnh, thử nghiệm và cân đối thiết bị và theo những hướng dẫn khi cần thiết
Những người liên quan cần báo cáo về việc xem xét và các quyết định hay hướng dẫn tại công trường cho thợ xây dựng và lắp đặt có tính chất bổ sung hay trái ngược với văn bản hướng dẫn của nhà sản xuất
Nộp hai bản báo cáo trong vòng 15 ngày quan sát cho Đại diện Chủ đầu tư xem xét
9 DỊCH VỤ THỬ NGHIỆM TẠI PHÒNG THÍ NGHIỆM
9.1 Những yêu cầu này bao gồm
Nhà thầu cung cấp các dịch vụ thử nghiệm tại phòng thí nghiệm
9.2 Những yêu cầu liên quan
Phần 8 - Kiểm tra chất lượng
Phần 18 - Hồ sơ lưu dự án
Các Chỉ định về kiến trúc, thi công dân dụng, kết cấu và kỹ thuật
9.3 Tài liệu tham khảo
TCXDVN 297-2003: Phòng thí nghiệm chuyên ngành Xây dựng – Tiêu chuẩn công nhận (Construction Laboratory – Criteria for Recognition)
9.4 Việc tuyển chọn và thanh toán
Nhà thầu sẽ thuê và thanh toán các chi phí cho các dịch vụ của một phòng thí nghiệm độc lập được phê duyệt trong việc thực hiện các công tác kiểm tra và thử nghiệm đề ra
Việc thuê phòng thí nghiệm để thử nghiệm sẽ không làm giảm bớt nghĩa vụ của Nhà thầu trong việc thực hiện công việc theo yêu cầu của Hồ sơ Hợp đồng
9.5 Bảo đảm chất lượng
Phòng thí nghiệm phải duy trì đội ngũ Kỹ sư làm việc toàn thời gian để xem xét các dịch vụ Phòng thí nghiệm được uỷ quyền để hoạt động tại quốc gia thực hiện công tác thử nghiệm vật tư/sản phẩm
Thiết bị dùng thử nghiệm phải được kiểm định tại các khoảng thời gian hợp lý bằng các thiết bị, dụng cụ có độ chính xác theo tiêu chuẩn Việt Nam hoặc các giá trị về hằng số vật
lý tự nhiên được chấp nhận
9.6 Hồ sơ đệ trình của Nhà thầu
Trước khi khởi công Nhà thầu cần đệ trình tên của phòng thí nghiệm, địa chỉ, số điện thoại
và tên của Kỹ sư chuyên nghiệp làm toàn thời gian và cán bộ chịu trách nhiệm về việc thử nghiệm
Nộp bản báo cáo các thiết bị phòng thí nghiệm đã được đơn vị kiểm định có thẩm quyền của Nhà nước kiểm tra trong suốt thời gian thực hiện kiểm định gần nhất với biên bản ghi nhớ về công tác sửa chữa những khiếm khuyết do bên thẩm định báo cáo
Trang 319.7 Trách nhiệm của phòng thí nghiệm
Các mẫu thử nghiệm của cấp phối bê tông do Nhà thầu đệ trình
Cung cấp nhân viên có chuyên môn ở hiện trường sau khi được thông báo, phối hợp với
và Nhà thầu khi thực hiện công việc
Tiến hành công tác kiểm tra, lấy mẫu và thử nghiệm vật tư theo các tiêu chuẩn đề ra Bảo đảm các vật tư và cấp phối theo đúng các yêu cầu trong Hồ sơ Hợp đồng
Thông báo ngay cho và Nhà thầu khi phát hiện điều bất thường hoặc không tuân thủ yêu cầu của công việc hoặc vật tư Xác nhận sự thông báo này bằng văn bản
Tiến hành công tác kiểm tra và thử nghiệm bổ sung theo yêu cầu của Đại diện Chủ đầu tư Tham dự các phiên họp tiền thi công và các phiên họp tiến độ nếu có yêu cầu từ Đại diện Chủ đầu tư
9.8 Báo cáo của Phòng thí nghiệm
Sau mỗi lần kiểm định và thử nghiệm cần đệ trình ngay ba bản báo cáo của Phòng thí nghiệm cho và Nhà thầu Bao gồm: ngày phát hành, tên và số dự án, tên nhân viên kiểm định, ngày và giờ lấy mẫu hoặc kiểm định, các định sản phẩm và phần Tiêu chí kỹ thuật, địa điểm trong dự án, phương thức kiểm định hay thử nghiệm, ngày kiểm định, kết quả kiểm định và sự tuân thủ Hồ sơ Hợp đồng Khi Đại diện Chủ đầu tư có yêu cầu thì cung cấp phần thuyết minh kết quả thử nghiệm
9.9 Quyền hạn của Phòng thí nghiệm
Phòng thí nghiệm không được phát hành, huỷ bỏ, thay đổi hay mở rộng những yêu cầu của
Hồ sơ Hợp đồng
Phòng thí nghiệm không được chấp nhận hay phê duyệt bất cứ phần nào của công trình Phòng thí nghiệm không được đảm đương bất cứ nhiệm vụ nào của Nhà thầu
Phòng thí nghiệm không có quyền đình chỉ thi công
9.10 Trách nhiệm của Nhà thầu
Giao cho phòng thí nghiệm tại các vị trí đề ra và được phê duyệt đầy đủ các mẫu vật tư dự kiến sử dụng cần được thử nghiệm cùng với cấp phối đề xuất (bê tông)
Phối hợp với nhân viên phòng thí nghiệm, đồng thời cung cấp phương tiện để tiếp cận Công trình và các cơ sở của nhà sản xuất nếu cần
Cung cấp nhân lực bổ sung và các tiện ích để tiếp cận công trình cần thử nghiệm, thu thập
và xử lý mẫu ở công trường hay nguồn sản phẩm được thử nghiệm để tạo điều kiện thuận lợi cho công tác kiểm định và thử nghiệm và cho công tác lưu giữ và bảo dưỡng mẫu thử nghiệm
Thông báo cho và phòng thí nghiệm 24 tiếng trước giờ dự kiến thực hiện công tác kiểm định và thử nghiệm
Thanh toán các chi phí cho các dịch vụ thử nghiệm của phòng thí nghiệm
10 CƠ SỞ VẬT CHẤT PHỤC VỤ THI CÔNG VÀ CÁC HỆ THỐNG KIỂM SOÁT TẠM THỜI
10.1 Phần này bao gồm
A Các tiện ích tạm thời: điện, ánh sáng, hệ thống sưởi, thông gió, điện thoại, nước và thiết bị vệ sinh
B Sơ đồ bố trí mặt bằng công trường
C Các hệ thống kiểm soát: hàng rào chắn các loại, hàng rào bảo vệ công trình, hệ thống kiểm soát nước
D Cơ sở vật chất phục vụ thi công: đường tiếp cận, chỗ đậu xe, công tác dọn dẹp vệ sinh
E Sự phê duyệt của chính quyền: Thu thập tất cả các giấy phép cần thiết, đồng thời dự trù chi phí và thời gian cho việc này
Trang 3210.2 Các phần liên quan
Phần 12 - Biển báo và thông tin nhận dạng Dự án
Phần 13 - Văn phòng công trường và thiết bị
Phần 16 - Kết thúc hợp đồng: công tác dọn dẹp vệ sinh lần cuối
Các Tiêu chí kỹ thuật về kiến trúc, xây dựng, kết cấu, cơ, điện và kỹ thuật
Nguồn điện cung cấp tạm thời
Nhà thầu cần cung cấp tất cả các thứ cần thiết để có nguồn điện tạm thời cho việc thi công của Nhà thầu, tất cả các văn phòng, máy móc và thiết bị ở công trường
Nhà thầu phải cung cấp một máy phát điện cho các công tác thi công cũng như cho văn phòng công trường, bao gồm văn phòng của Chủ đầu tư và để đảm bảo nguồn điện cung cấp không bị gián đoạn
Tiến hành thủ tục và thanh toán cho các khoản chi phí do đi qua phần đất hoặc nhà cửa của người khác không thuộc quyền sở hữu của Chủ đầu tư
Thanh toán công lắp đặt, vận hành, di dời hệ thống, khôi phục các thiết bị hiện hữu và cố định
Cung cấp trạm phụ (feeder) tạm thời từ các trạm điện nguồn
Các đặc tính của trạm điện phụ: 240/415 volt, 50 amperem ba pha, bốn dây
Cung cấp các đầu ra của nguồn điện dùng cho các hoạt động thi công với dây nhánh và các hộp phân phối gắn ở từng tầng và các vị trí thích hợp khác Cung cấp dây dẫn điện theo yêu cầu
Các ổ cắm thuận tiện cố định có thể không cần sử dụng trong quá trình thi công
Các hộp phân phối chịu được ảnh hưởng của thời tiết có đầu ra phù hợp với Công trình Đường cáp chính đi vào phải thuộc loại 100 ampere, 3 pha Hệ thống tiếp đất MCCB phải theo đúng quy định của Việt Nam Các hộp phải được đặt cách quãng sao cho không cần
có dây nối dài hơn 30m để vươn tới tất cả các khu vực của tòa nhà Toàn bộ các đầu ra phải thuộc loại dùng trong công nghiệp, chịu được cường độ cao
Dây điện, đầu nối và bộ phận bảo vệ nguồn điện và hệ thống ánh sáng tạm thời hoặc cung cấp các máy phát điện có hệ thống giảm thanh theo yêu cầu
Dây điện, đầu nối và bộ phận bảo vệ các thiết bị tạm thời và vĩnh viễn dùng cho việc kiểm soát môi trường đối với việc sử dụng tạm thời các thiết bị vận hành bằng điện cũng như cho công tác thử nghiệm nếu có yêu cầu
Điều chỉnh và mở rộng hệ thống theo tiến độ thi công Công trình
Bảo dưỡng hệ thống để cung cấp dịch vụ liên tục
Di dời các vật liệu và thiết bị tạm thời khi hệ thống cố định bắt đầu hoạt động và khi có sự chấp thuận hoặc chỉ thị của Đại diện Chủ đầu tư
10.3 Hệ thống chiếu sáng tạm thời
Cung cấp và thanh toán cho công tác lắp đặt, tháo dỡ và duy tu hệ thống đèn chiếu sáng dùng cho hoạt động thi công nhằm đạt được mức độ sáng tối thiểu theo tiêu chuẩn Việt Nam
Cung cấp và duy trì hệ thống chiếu sáng cho phần bên ngoài, các khu vực kho chứa, các khu vực chung quanh (kể cả bảng hiệu Dự án) khi trời tối để đảm bảo an ninh
Cung cấp đường dây điện nhánh từ nguồn điện tới hộp phân phối điện cùng với dây điện, đui đèn và đèn theo yêu cầu
Duy trì hệ thống chiếu sáng và cung cấp dịch vụ sửa chữa thường xuyên
Hệ thống chiếu sáng toà nhà cố định chỉ có thể sử dụng vào cuối giai đoạn thi công Điều chỉnh và mở rộng hệ thống theo tiến độ thi công Công trình
Duy trì hệ thống chiếu sáng Thay thế ngay các bộ phận bị hỏng hóc hay có khiếm khuyết
Di dời các vật liệu và thiết bị tạm thời khi hệ thống cố định bắt đầu hoạt động và khi có sự chấp thuận của Đại diện Chủ đầu tư
Trang 33ga, khói
Không được sử dụng các hệ thống cố định để làm mát hoặc thông gió tạm thời nếu chưa
có văn bản chấp thuận của Đại diện Chủ đầu tư
Trước khi vận hành thiết bị cố định cho mục đích làm mát tạm thời cần xác minh rằng hệ thống lắp đặt đã được chấp thuận cho việc vận hành, thiết bị đã được bôi trơn và các bộ lọc đã nằm đúng vị trí Cung cấp và thanh toán chi phí vận hành, bảo trì và thay thế thường
kỳ bộ lọc và các bộ phận bị hao mòn hoặc dùng hết
Định vị các bộ phận và đầu ra nhằm cung cấp đồng bộ tình trạng làm mát và thông gió Thông các ống xả ra bên ngoài
Điều chỉnh và mở rộng hệ thống theo tiến độ thi công Công trình
Vận hành và bảo dưỡng thiết bị đang sử dụng Làm vệ sinh hoặc thay thế bộ phận lọc đồng thời lắp đặt thêm các bộ lọc trên đường ống dẫn bổ sung nếu cần nhằm duy trì tốt khu vực chiếm dụng, khu vực thi công và khu vực hoàn thiện theo điều kiện đề ra
Trước khi vận hành thiết bị cần xác minh rằng các bộ điều khiển và các thiết bị an toàn đã đầy đủ, các thiết bị đã được thử nghiệm, Đại diện Chủ đầu tư đã kiểm tra và chấp thuận cho vận hành
Lắp đặt các bộ lọc trong các bộ phận xử lý gió và các ống dẫn để tránh bị nhiễm bẩn
Di dời các vật liệu và thiết bị tạm thời khi có chỉ thị của Đại diện Chủ đầu tư sau Ngày hoàn thành cơ bản của toàn bộ Công trình
Nhà thầu cần lắp đặt hệ thống vào thời điểm công trường bắt đầu hoạt động
Nhà thầu bảo dưỡng hệ thống nhằm duy trì tình trạng hoạt động không bị gián đoạn
10.6 Hệ thống cấp nước tạm thời
Chủ đầu tư phải cung cấp và bàn giao cho Nhà thầu một đồng hồ nước để sử dụng Nhà thầu cần cung cấp và lắp đặt toàn bộ các đường ống, van và phụ kiện nối cần thiết cho việc thi công công trình
Toàn bộ các chi phí cho việc cấp nước do Nhà thầu đài thọ bao gồm việc lắp đặt, vận hành
và duy tu hệ thống Nhà thầu cần sắp xếp với các nhà thầu khác cùng làm việc ở công trường để chia sẻ chi phí sử dụng nước
Nhà thầu lo thủ tục và thanh toán chi phí cho các khoản giấy phép và giám định
Chất lượng nước: sạch, mát và uống được phù hợp với mục đích sử dụng Không được
sử dụng nước có vị mặn hoặc nước biển
Nguồn nước: liên hệ với cơ quan chức năng để có thể nối vào mạng cấp nước công cộng hoặc đặt mua, lưu trữ và phân phối cho toàn bộ công trường
Trước khi có nguồn cấp nước của Nhà nước Nhà thầu phải lo việc vận chuyển nước tới công trường; cung cấp bể chứa và hệ thống áp lực
Cung cấp đầu ra có gắn van ở các vị trí sao cho nước có thể chảy ra dưới áp lực hợp lý qua các vòi
Các vật tư có thể thuộc loại mới hoặc đã qua sử dụng, phù hợp với mục đích sử dụng Lắp đặt hệ thống ngay thời điểm bắt đầu điều động công việc, triển khai dự án
Điều chỉnh và mở rộng hệ thống theo tiến độ thi công Công trình
Trang 34Định cỡ đường ống để cung cấp đủ cho nhu cầu thi công, việc sử dụng của văn phòng và chữa cháy tạm thời
Cung cấp bơm, bể áp lực, bộ điều khiển tự động và các bể chứa cần thiết để điều hoà áp lực trong hệ thống
Bảo dưỡng hệ thống nhằm cung cấp dịch vụ liên tục với đầy đủ áp lực tại các đầu ra
Di dời hệ thống tạm thời khi có chỉ thị của Đại diện Chủ đầu tư sau Ngày hoàn thành cơ bản của toàn bộ Công trình hoặc khi có yêu cầu của Đại diện Chủ đầu tư
10.7 Nhà vệ sinh tạm thời
Vị trí của các nhà vệ sinh tạm thời phải được Đại diện Chủ đầu tư chấp thuận trước khi lắp đặt
Tiến hành thủ tục và thanh toán các khoản chi phí về giấy phép và thanh tra
Thanh toán chi phí dịch vụ về công tác kết nối và sử dụng hệ thống thoát nước thải công cộng và chi phí dùng nước
Thanh toán chi phí lắp đặt, bảo dưỡng và dỡ bỏ các nhà vệ sinh tạm thời
Không được sử dụng các nhà vệ sinh cố định cho mục đích tạm thời
Cung cấp tối thiểu là một nhà vệ sinh tạm thời để sử dụng cho bốn mươi (40) người thuộc phía Nhà thầu với chất lượng được sự chấp thuận của Đại diện Chủ đầu tư Bất cứ người nào bị phát hiện đang tiêu tiểu bên ngoài nhà vệ sinh sẽ bị sa thải khỏi công trường
10.8 Vật tư sử dụng
Có thể thuộc loại mới hoặc đã qua sử dụng nhưng có chất lượng tốt, thích hợp cho mục đích sử dụng và không gây ra tình trạng mất vệ sinh Toàn bộ các vật tư sử dụng phải được
sự chấp thuận của Đại diện Chủ đầu tư
Hệ thống thoát nước thải phải được thông gió đầy đủ
Cung cấp tối thiểu là một hệ thống thoát nước sàn trong mỗi nhà vệ sinh và khu vực bếp Cung cấp các nhà vệ sinh di động hoặc tạm thời có bồn tiêu và bồn tiểu trang bị đầy đủ, kín đáo Cung cấp nhà vệ sinh riêng biệt cho nam và nữ
Cung cấp nhà vệ sinh vào thời điểm điều động nhân viên xuống công trường
Điều chỉnh và mở rộng hệ thống theo tiến độ thi công Công trình
Làm vệ sinh khu vực nhà vệ sinh hàng ngày, duy trì tình trạng vệ sinh Sử dụng hoá chất tẩy rửa
Cung cấp giấy vệ sinh, khăn giấy lau tay và xà phòng
Tháo dỡ các nhà vệ sinh tạm thời sau thời điểm Hoàn thành cơ bản
Làm vệ sinh các khu vực sử dụng, tẩy uế các bộ phận lắp ghép, sửa chữa hoặc thay thế các hạng mục, phụ tùng và mặt bằng bị hư hại
10.9 Sơ đồ bố trí mặt bằng công trường
Trong vòng hai tuần kể từ ngày ký Hợp đồng, Nhà thầu cần dự thảo và đệ trình cho Đại diện Chủ đầu tư để được chấp thuận một sơ đồ bố trí mặt bằng công trường (hoặc nhiều hơn một) trong đó thể hiện sơ đồ bố trí mà Nhà thầu đề xuất về các cơ sở vật chất trên công trường chính và các công trường tạm thời
Sơ đồ bố trí các cơ sở vật chất cần phải rõ ràng và đầy đủ chi tiết như sau:
1 Sơ đồ bố trí
a Các mốc chuẩn cố định và tạm thời và sơ đồ lưới
2 Kho chứa, xưởng sửa chữa và sân bãi tạm thời
a Địa điểm, việc thi công xây dựng và sức chứa của các văn phòng, kho chứa và xưởng sửa chữa
b Địa điểm, việc thi công xây dựng và sức chứa của các sân bãi được che kín dùng cho việc:
Trang 353 Máy móc thiết bị
a Cần trục có cần với
b Vị trí và công suất của trạm trộn (nếu có yêu cầu)
c Vị trí và công suất của máy phát điện chạy bằng dầu diesel, có thiết bị giảm thanh Các chi tiết về nguồn cấp điện dự phòng trong trường hợp khẩn cấp
iii Địa điểm và công suất các kho chứa nhiên liệu
b Sơ đồ mạch điện và các chi tiết về hệ thống chiếu sáng và cấp điện cho:
i Toàn bộ các tầng nhà, thể hiện vị trí và chủng loại các bảng điện chính và phụ, cỡ cáp và tuyến dây đến các thiết bị và phụ kiện nối
ii Văn phòng, kho chứa, xưởng sửa chữa và sân bãi
iii Hệ thống chiếu sáng phục vụ an ninh
iv Hệ thống báo cháy
6 An toàn
a Thiết bị chữa cháy tạm thời cho toàn bộ các văn phòng, xưởng sửa chữa, khu vực lưu kho và các công trình như mô tả trong hồ sơ này
b Trạm cấp cứu phù hợp với điều kiện công trường
7 Nơi phục vụ sinh hoạt hàng ngày
a Nhà vệ sinh, căng tin và các cơ sở tiện ích khác phục vụ cho công nhân
10 Tuyến hàng rào, bảng ghi tên, cổng vào
11 Các chi tiết về Hệ thống nâng đỡ đất và Kế hoạch thoát nước Ý kiến nhận xét/sự chấp thuận của Đại diện Chủ đầu tư đối với Sơ đồ bố trí mặt bằng công trường sẽ được ban hành trong vòng mười bốn (14) ngày kể từ lúc nhận được
hồ sơ
Vật tư có thể thuộc loại mới hoặc đã qua sử dụng, phù hợp với mục đích sử dụng
Cần cung cấp đầy đủ các tiện ích nói trên vào thời điểm điều động công trường
Bảo quản các khu vực cho sạch sẽ
Duy trì tính năng hoạt động của thiết bị nhằm giảm đến mức tối thiểu tình trạng gây gián đoạn cho công việc
Tháo dỡ các cơ sở vật chất tạm thời sau thời điểm Hoàn thành cơ bản Hợp đồng
10.10 Ba-ri-e và hàng rào bao quanh
Cung cấp các phương tiện để ngăn chặn việc xâm nhập của người ngoài vào công trường, cũng như để bảo vệ các cơ sở vật chất hiện hữu và tài sản lân cận không bị thiệt hại do việc tiến hành thi công, đáp ứng các quy định của Nhà nước
Cung cấp toàn bộ các thông báo cần thiết, tiến hành thủ tục xin giấy phép và thanh toán các khoản phí có liên quan đến công việc này
Trang 36Cung cấp các bộ phận che chắn tạm thời cho các lỗ hở ở bề mặt bên ngoài nhằm duy trì điều kiện làm việc theo quy định, bảo vệ các sản phẩm và công trình hoàn thiện, không bị ảnh hưởng bởi thời tiết, mưa gió
Bảo quản tốt trong giai đoạn thi công Rửa sạch và sơn lại các bề mặt được sơn 6 tháng một lần
Di dời và mở rộng trong các giai đoạn thi công sau đó theo yêu cầu của Giám đốc dự án Tháo dỡ các vật liệu, thiết bị và phần thi công tạm thời vào thời điểm Hoàn thành cơ bản; sửa chữa các thiệt hại do công tác lắp đặt hoặc do việc sử dụng các ba-ri-e và hàng rào gây ra
Cung cấp đầy đủ các ba-ri-e, thanh chắn, lan can và nắp đậy an toàn cho sàn nhà, mái nhà
và các lỗ hở trên tường theo yêu cầu của các cơ quan chức năng có thẩm quyền
Provide to prevent public entry, and to protect existing facilities and adjacent properties from damage for the proper execution of the work and for meeting the Government Regulations
10.11 Công tác bảo vệ sau khi lắp đặt
Cần bảo vệ các sản phẩm lắp đặt và điều khiển xe cộ lưu thông trong hoặc gần khu vực thi công để phòng tránh tổn hại do các hoạt động thi công sau đó
Cung cấp các bộ phận che đậy bảo vệ cho phần tường, phần nhô ra, các góc, phần chân, ngưỡng cửa và mặt dưới bao lơn của các lỗ hở bên trong hoặc ở gần khu vực có xe cộ lưu thông
Bảo vệ phần sàn và cầu thang hoàn thiện để tránh bụi bặm, mài mòn và thiệt hại bằng cách:
1 Lắp đặt các tấm ván dày hoặc vật liệu bảo vệ tương tự vào vị trí trong các khu vực hay có người đi lại
2 Đặt ván hoặc các loại vật tư cứng tương tự vào vị trí trong các khu vực hay có
đồ vật nặng di chuyển
3 Đặt ván hoặc các loại vật tư cứng tương tự vào vị trí trong các khu vực lưu giữ sản phẩm
Bảo vệ các bề mặt được chống thấm và có mái che
1. Hạn chế và giảm thiểu việc sử dụng các bề mặt cho xe cộ đi lại hoặc chứa sản phẩm
2 Khi hoạt động có tính cách bắt buộc, Nhà thầu cần đệ trình các phương án bảo
vệ bề mặt cho Kỹ sư tư vấn Lắp đặt phần bảo vệ và tháo dỡ hoàn tất hoạt động Hạn chế việc sử dụng các khu vực không được bảo vệ kế bên
Hạn chế xe cộ lưu thông qua sân trồng cây hoặc các khu vực cảnh quan
Nhận lãnh trách nhiệm đối với sự ổn định và tính liền lạc của cấu trúc công trình trong thời gian hợp đồng và chống đỡ nếu cần Tránh để xảy ra tình trạng vượt quá tải trọng
Tận dụng toàn bộ các phương tiện và biện pháp hỗ trợ thi công hợp lý và được chấp thuận nhằm phòng tránh hoặc giảm thiểu sự chậm trễ tiến độ khi gặp thời tiết không thuận lợi
10.12 Công tác bảo vệ chung
Thiết bị phục vụ công và tư
1 Cần bảo vệ, chống đỡ, bảo quản và phòng tránh những tổn hại có thể xảy ra cho các hệ thống kỹ thuật Không được gây cảm trở cho sự vận hành của các
hệ thống này nếu không có sự đồng ý của cơ quan chức năng hoặc của Đại diện Chủ đầu tư tuỳ theo trường hợp
2 Nếu như xảy ra bất kỳ thiệt hại nào do việc thi công Công trình, ngay lập tức cần:
a Thông báo cho Đại diện Chủ đầu tư và cơ quan chức năng có thẩm quyền
b Tiến hành ngay công tác hoàn thiện, đạt mức độ hài lòng của cơ quan chức năng hoặc Đại diện Chủ đầu tư
3 Đại diện Chủ đầu tư có thể ban hành chỉ thị hoặc tổ chức sắp xếp, tùy theo ông
ta xét thấy điều nào là cần thiết, việc nhanh chóng tiến hành công tác sửa chữa các hạng mục thiết bị phục vụ chủ yếu bị hư hỏng trong quá trình thi công Công
Trang 37trình Việc tổ chức sửa chữa này sẽ không làm phát sinh trách nhiệm đối với Chủ đầu tư trong việc thanh toán chi phí hoàn thiện
4 Các đặc điểm hiện hữu:
a Cần phòng tránh việc xảy ra tổn hại cho các toà nhà, hàng rào, cổng, tường, đường đi, khu vực đã lát xong cũng như các đặc điểm công trường khác sẽ còn tồn tại đúng vị trí trong quá trình thực hiện công việc Nhà thầu cần thu thập các bản vẽ và thông tin cần thiết từ các cơ quan chức năng có liên quan
b Đường và vỉa hè
i Đảm bảo không xảy ra tổn hại nào ngoài sự hao mòn bình thường
do việc lưu thông của công trường đối với đường xá và vỉa hè bên ngoài phạm vi công trường
ii Bảo quản đầy đủ các lối đi vào công trường, dọn sạch bùn đất, cát
và các chất thải
c Cây cối, bụi cây v.v…
i Cần bảo vệ và bảo quản thích đáng cây cối, hàng rào, bụi cây và bãi
iii Quan tâm tối đa và áp dụng các biện pháp an toàn để bảo vệ dân cư trong vùng nói chung
10.13 Vấn đề an ninh
Trước khi khởi công, Nhà thầu cần có một phiên họp với Chủ đầu tư để xác nhận tất cả mọi công tác bố trí về an ninh cho công trường
Cho tới ngày khởi sự hợp đồng, Chủ đầu tư sẽ cung cấp lực lượng an ninh chuyên nghiệp
ở công trường Tuy nhiên, bắt đầu từ ngày khởi sự hợp đồng, công việc này sẽ do Nhà thầu phụ trách Nhà thầu sẽ phải đảm nhận toàn bộ trách nhiệm về mặt an ninh tại công trường, bao gồm các công trình của Nhà thầu, của các thầu phụ, hoặc của các nhà thầu khác do Chủ đầu tư thuê mướn để làm việc trên công trường
Dịch vụ an ninh công trường do Nhà thầu cung cấp không được có chất lượng kém hơn dịch vụ an ninh trước đây do Chủ đầu tư cung cấp, đồng thời bao gồm nhưng không nhất thiết phải giới hạn các công việc như sau:
Bảo vệ công trình, sản phẩm, vật tư, máy móc thiết bị, công trình tạm thời, cơ sở vật chất hiện hữu cũng như các hoạt động thi công của Chủ đầu tư, tránh tình trạng bị trộm cắp, phá hoại hoặc xâm nhập bất hợp pháp
Áp dụng kế hoạch ngay khi triển khai dự án, duy trì trong suốt thời gian thi công cho tới khi Chủ đầu tư tiếp quản công trình hoặc không cần Nhà thầu phụ trách vấn đề an ninh nữa Hạn chế việc xe cộ và người đi vào khu vực dự án và các cơ sở tiện ích hiện hữu Chỉ cho phép những người có trách nhiệm có thẻ nhận dạng được vào công trường Ghi sổ nhật trình số công nhân và những người viếng thăm công trường để trình cho Chủ đầu tư hoặc Đại diện Chủ đầu tư khi có yêu cầu
Bố trí lối đi cho nhân viên của Chủ đầu tư vào công trường
Trang 38Bảo quản vấn đề giao thông và các khu vực đậu xe trong tình trạng tốt, không đổ vật tư đào, đặt thiết bị thi công, sản phẩm và bùn đất ở những nơi đó
10.15 Kiểm soát vấn đề bụi bặm
Nhà thầu phải ngăn chặn đến mức tối đa có thể việc gây phiền nhiễu do bụi bặm phát sinh
từ công trình Việc kiểm soát vấn đề bụi bặm phải được thực hiện bằng cách dùng xe bồn phun nước hoặc các biện pháp khác được chấp thuận
10.16 Kiểm soát xói mòn và đọng bùn
Lập kế hoạch và thực hiện các biện pháp nhằm kiểm soát việc thoát nước bề mặt ở những
vị trí đào và lấp, các khu vực đổ đất thải Phòng tránh tình trạng xói mòn và đọng bùn Giảm thiểu khối lượng đất bị bóc trần trong một thời điểm
Áp dụng các biện pháp tạm thời chẳng hạn như tạo gờ, đập và cống rãnh nhằm ngăn nước bẩn có lẫn bùn chảy ra bên ngoài khu vực thi công
Thi công các khu vực đổ thải nhằm tránh tình trạng bề mặt bị đọng bùn và đất sét
Kiểm tra thường kỳ công tác đất nhằm phát hiện bằng chứng xói mòn và đọng bùn; đồng thời áp dụng ngay các biện pháp chỉnh sửa
10.17 Kiểm soát tiếng ồn
Lắp vào tất cả các máy nén khí, dụng cụ gõ đập và các loại xe cộ các bộ chống ồn hiệu quả loại được nhà sản xuất thiết bị/xe cộ nói trên khuyên sử dụng
Không được dùng máy búa khoan hơi nén hoặc các loại máy móc gây tiếng ồn khác từ 19:00g đến 07:00g nếu không có sự đồng ý của Đại diện Chủ đầu tư
Tuân thủ chặt chẽ quy định của Nhà nước về vấn đề này
10.18 Kiểm soát súc vật và loài gặm nhấm
Áp dụng những biện pháp thích đáng nhằm kiểm soát vấn đề súc vật/loài gặm nhấm trong khu vực công trường
10.19 Kiểm soát ô nhiễm
Cung cấp những biện pháp, phương tiện và cơ sở vật chất để phòng tránh việc gây ô nhiễm đất đai, nước và không khí phát sinh từ việc thải ra các độc chất và chất gây ô nhiễm từ các hoạt động thi công trong phạm vi Công trường
10.20 Kiểm soát vấn đề phòng cháy chữa cháy
Cung cấp những biện pháp, phương tiện và cơ sở vật chất để phòng tránh việc gây phiền
hà do khói, bụi, rác rưởi và những thứ tương tự
Cung cấp hệ thống phòng cháy chữa cháy tạm thời cho công trường theo quy định của Nhà nước Việt Nam và được sự chấp thuận của Đại diện Chủ đầu tư
Bình chữa cháy: cung cấp loại bình chữa cháy thích hợp cho từng văn phòng và từng khu vực kho chứa vật tư
10.21 Kiểm soát vấn đề nước
Phác thảo và cung cấp toàn bộ hệ thống thoát nước cần thiết nhằm ngăn chặn tình trạng nước đọng, đồng thời áp dụng các biện pháp dẫn nước ra khỏi các hố đào, mương dẫn, các hộ dân trong vùng và hành lang thi công cho đến khi hệ thống thoát nước vĩnh viễn được chấp thuận
Cho phép dỡ bỏ hệ thống thoát nước tạm thời ngay khi toàn bộ công trình được chấp thuận Duy trì các hố đào và mương dẫn không đọng nước Cung cấp và vận hành máy bơm có
đủ công suất để kiểm soát lưu luợng nước
Cung cấp hệ thống thoát nước nhằm giữ cho các hố đào khô ráo, không bị nước chảy vào 24/24
Cung cấp đường ống để bơm nước ra ngoài nhằm tránh gây tình trạng xói mòn
Tháo dỡ thiết bị và công trình lắp đặt tạm khi không còn cần thiết
Tuân thủ các quy định của cơ quan chức năng
Trang 3910.22 Công tác vệ sinh
Bảo quản các khu vực, tầng nhà thuộc quyền quản lý của Nhà thầu, giữ vệ sinh không để tồn đọng các chất thải, rác Luôn luôn giữ cho khu vực thi công sạch sẽ và ngăn nắp Dọn dẹp xà bần và rác rưởi khỏi các đường rãnh đặt ống, khe rãnh, chỗ khuất, v.v… trước khi lấp lại
Định kỳ làm vệ sinh các khu vực bên trong và toàn bộ khu nhà cũng như các văn phòng công trường nhằm tạo điều kiện làm việc tốt
Dùng chổi quét các khu vực bên trong trước khi bắt đầu công tác hoàn thiện bề mặt, tiếp tục quét dọn khi cần thiết
Quản lý công tác làm vệ sinh để cho bụi và các vật lạ không bám vào bề mặt mới sơn hoặc còn ướt
Nhà thầu phải giữ vệ sinh toàn bộ các khu vực thi công sao cho sạch sẽ không có rác rưởi
và các chất thải cũng như các vật liệu gây nguy hiểm cho sự an toàn của những người trong tòa nhà vào bất cứ thời điểm nào
Nhà thầu được khuyến cáo là một khu vực thi công ngăn nắp và sạch sẽ sẽ có lợi cho việc đáp ứng tiến độ và giảm bớt chi phí Điều này được phản ánh qua những nỗ lực quản lý của Nhà thầu trong việc giảm thiểu các chất thải, cải thiện tình trạng an toàn và đạt được
sự thi công trôi chảy không gặp trở ngại
Loại bỏ các chất thải, rác rưởi trong khu vực thi công và đổ thải theo đúng yêu cầu
Cung cấp các chỗ chứa và máng thải để chứa chất thải, rác rưởi đồng thời đưa các vị trí này vào Sơ Đồ Bố Trí Mặt Bằng Công Trường
Các loại vật tư làm vệ sinh sản phẩm phải theo đúng khuyến cáo của nhà sản xuất sản phẩm đó và được sự chấp thuận
Tuân thủ các quy định của cơ quan chức năng
10.23 Các biển báo và tín hiệu giao thông
Tại các lối ra vào công trường và trong khu vực thi công cần lắp đặt các biển báo giao thông
ở các ngã tư, ngã quẹo, khu vực đậu xe và các địa điểm cần thiết để hướng dẫn việc giao thông cũng như việc thi công trong khu vực
Lắp đặt và vận hành các tín hiệu điều khiển giao thông để hướng dẫn và duy trì tình trạng giao thông trong các khu vực mà Nhà thầu quản lý cũng như các khu vực bị ảnh hưởng bởi các hoạt động thi công của Nhà thầu
Thay đổi vị trí theo tiến độ thi công nhằm duy trì công tác điều khiển giao thông một cách hiệu quả
11 QUY ĐỊNH VỀ GIAO THÔNG
11.1 Phạm vi
Duy trì và bảo vệ giao thông cho phương tiện và người đi bộ qua các khu vực thi công đồng thời cung cấp, lắp đặt và bảo quản thiết bị điều khiển giao thông tạm thời bao gồm rào chắn, chướng ngại vật, biển báo và đèn chiếu sáng
Không được tiến hành công việc lúc tối trời trừ phi được Đại diện Chủ đầu tư và chính quyền sở tại chấp thuận bằng văn bản
Nhà thầu phải đảm bảo luôn luôn duy trì đủ lối đi vào các bất động sản và khu vực bị ảnh hưởng bởi công trình
Tối thiểu, các lối vào phải được thay thế bằng lối vào có cùng chiều rộng, tiêu chuẩn, loại
bề mặt như lối vào hiện hữu, nhưng trong mọi trường hợp chiều rộng tối thiểu phải là 3 mét Mặt bằng, chiều rộng và việc xây dựng tất cả các lối vào phải được Đại diện Chủ đầu tư chấp thuận trước khi thực hiện
Vị trí các lối vào cần được duy tu không thể hiện trên Bản vẽ, và Nhà thầu phải hiểu rằng bất kỳ lối vào hiện hữu nào, dù của tư nhân hay công cộng, có tráng phủ hoặc không, đều phải được duy tu trong suốt thời gian hợp đồng trừ phi được Đại diện Chủ đầu tư đặc cách cho phép bằng văn bản
Công việc làm đường tránh bao gồm nhưng không giới hạn việc khảo sát hiện trường, việc xây dựng và duy tu các đường tránh có tráng phủ hoặc không kể cả việc đào đất, cung cấp
và lắp đặt rào chắn bảo vệ bằng kim loại, rào chắn, hệ thống thoát nước phù hợp, đèn chiếu
Trang 40sáng, tín hiệu giao thông, biển báo, rào chắn di động và các thiết bị điều khiển giao thông khác, dựa trên đề xuất của Nhà thầu và được Đại diện Chủ đầu tư chấp thuận hoặc theo
sự chỉ đạo của Đại diện Chủ đầu tư Khi cần thiết, việc bảo vệ tạm thời các công trình dịch
vụ hiện hữu, phù hợp với yêu cầu của Sở Ngành hoặc Công ty Dịch vụ có liên quan, sẽ hình thành một phần công việc làm đường tránh
Việc khôi phục khu vực đường tránh trở về nguyên trạng hoặc theo trạng thái khác theo sự chỉ đạo hoặc chấp thuận của Đại diện Chủ đầu tư là điều bắt buộc khi hoàn tất việc sử dụng đường tránh
11.2 Bản vẽ thi công
Đệ trình bản vẽ thi công toàn bộ khu vực thuộc phạm vi quy định giao thông như thể hiện trong bản vẽ hợp đồng hoặc do Đại diện Chủ đầu tư chỉ thị (3 bản)
Bản vẽ thi công bao gồm, nhưng không giới hạn trong:
1 Bản vẽ khảo sát hiện trạng, xác định cao độ, công trình dịch vụ hiện hữu và lối vào bất động sản hay khu vực chức năng theo tỷ lệ 1:200
2 Các khu vực có nhiều công trình dịch vụ sẽ được vẽ chi tiết theo tỷ lệ 1:100
3 Chi tiết phân luồng giao thông xe cộ và người đi bộ
4 Tất cả các bản vẽ thi công phải được Đại diện Chủ đầu tư chấp thuận
11.3 Di dời thiết bị
Khi hoàn tất công việc hoặc khi không còn sử dụng, Nhà thầu phải di dời tất cả các thiết bị khỏi công trường trừ phi, nếu do Đại diện Chủ đầu tư yêu cầu, Nhà thầu sẽ chuyển giao thiết bị cho người hoặc đơn vị do Đại diện Chủ đầu tư chỉ định
11.4 Vật tư và thiết bị
Các thiết bị điều khiển giao thông
Thiết bị điều khiển giao thông phải theo đúng các tiêu chuẩn Việt Nam và quốc tế hiện hành được Đại diện Chủ đầu tư chấp thuận Toàn bộ các thiết bị điều khiển giao thông phải được Đại diện Chủ đầu tư phê duyệt trước khi lắp đặt ở công trường Sau khi sử dụng lần đầu Nhà thầu có thể sử dụng lại bất cứ hạng mục nào được chấp thuận khi có nhu cầu Tất cả các biển báo, rào chắn, bảng hiệu, v.v… phải có tính chất phản quang bằng cách sử dụng tấm phản quang đáp ứng được yêu cầu tối thiểu trong Tiêu chí kỹ thuật chung cũng như yêu cầu của cơ quan chức năng Không được dùng sơn như một biện pháp thay thế
để đạt được tính phản quang
Biển báo thi công:
1 Biển báo sẽ tuân thủ theo tiêu chuẩn hiện hành
2 Cột biển báo làm bằng gỗ chắc, tốt 100 x 100mm không có nhiều mắt, được Đại diện Chủ đầu tư chấp thuận và phù hợp với tiêu chuẩn hiện hành