Phụ gia sẽ tuân theo BS 5075 nhưng đối với loại phụ gia mà không có trong tiêu chuẩn này, việc tạo thành bê tông từ những loại vật liệu này và sự phù hợp của chúng cho mục tiêu cụ thể đư
Trang 1Công trình : KHU CHUNG CƯ PHƯỜNG 22 – Q.BÌNH THẠNH
D/A CHỈNH TRANG ĐÔ THỊ ĐẦU CẦU THỦ THIÊM
Địa điểm : 90 NGUYỄN HỮU CẢNH – Q.BÌNH THẠNH – TP.HCM
Chủ đầu tư : BAYWATER Ltd
Đơn vị thiết kế : CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN XÂY DỰNG
Design consultant ÁNH SÁNG PHƯƠNG NAM – (SLCC)
Phiên bản : 00
Rev
Người thực hiện : KS LÊ NGUYỄN ĐĂNG KHOA (CHỦ TRÌ - LEADER)
Trang 2*****
Số : 0 2–SUNWAH/SP-SLCC/2016
CHỈ DẪN KỸ THUẬT
PHẦN BÊ TÔNG CỐT THÉP
Công trình : KHU CHUNG CƯ PHƯỜNG 22 – Q.BÌNH THẠNH
D/A CHỈNH TRANG ĐÔ THỊ ĐẦU CẦU THỦ THIÊM
Địa điểm : 90 NGUYỄN HỮU CẢNH – Q.BÌNH THẠNH – TP.HCM
Chủ đầu tư : BAYWATER Ltd
Đơn vị thiết kế : CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN XÂY DỰNG
Design consultant ÁNH SÁNG PHƯƠNG NAM – (SLCC)
Phiên bản : 00
Rev
Người thực hiện : KS LÊ NGUYỄN ĐĂNG KHOA (CHỦ TRÌ - LEADER)
Trang 3CONTENTS / MỤC LỤC
1 GENERAL 2
TỔNG QUAN 2
2 STANDARDS AND CODES OF PRACTICE 2
TIÊU CHUẨN THỰC HÀNH 2
3 MATERIALS 3
VẬT LIỆU 3
4 CONCRETE MIXES 8
HỖN HỢP BÊ TÔNG 8
5 READY MIXED CONCRETE 12
BÊ TÔNG TRỘN SẲN 12
6 MEASURES TO AVOID CRACKING IN FRESH CONCRETE 14
GIẢI PHÁP ĐỂ TRÁNH NỨT CHO BÊ TÔNG TƯƠI 14
7 FORMWORK 16
VÁN KHUÔN 16
8 STRIKING OF FORMWORK 20
THÁO DỠ VÁN KHUÔN 20
9 CONSTRUCTION JOINTS 22
KHE THI CÔNG 22
10 KICKERS 24
CÁC MẤU CHỜ 24
11 REINFORCEMENT 24
CỐT THÉP 24
12 CONCRETING 27
BÊ TÔNG 27
13 PUMPED CONCRETE: 33
BƠM BÊ TÔNG 33
14 CONCRETE FINISH: 33
HOÀN THIỆN BÊ TÔNG 33
15 PROTECTION OF FINISHED WORKS: 33
BẢO VỆ CÔNG TRÌNH HOÀN THIỆN 33
16 SALTS IN CONCRETE: 33
MUỐI TRONG BÊ TÔNG 33
17 ENTRAINED AIR IN FRESH COMPACTED CONCRETE: 34
ĐỘ RỖNG KHÔNG KHÍ TRONG BÊ TÔNG TƯƠI RẮN; 34
18 TESTING REQUIREMENTS: 34
CÁC YÊU CẦU THÍ NGHIỆM 34
19 TESTING AGGREGATES 36
THÍ NGHIỆM NGUYÊN VẬT LIỆU 36
20 TESTING OF WORKS CONCRETE 38
KIỂM TRA BÊ TÔNG THI CÔNG 38
21 TEST COMPLIANCE OF WORKS CONCRETE 42
KIỂM TRA PHÙ HỢP CỦA BÊ TÔNG THI CÔNG 42
22 SETTING OUT AND TOLERANCES 43
MỐC VÀ DUNG SAI 43
23 SLIPFORM SYSTEM AND EQUIPMENT 49
HỆ THỐNG VÁN KHUÔN TRƯỢT VÀ CÁC THIẾT BỊ 49
24 DEFECTIVE WORK 53
KHUYẾT ĐIỂM 53
25 LABOUR 54
NHÂN CÔNG 54
Trang 4- Unless otherwise specified herein, all concrete work shall be executed
in accordance with the requirements and recommendations of the Vietnam Codes together with all amendments and addenda, and shall conform to the requirements of the following The Vietnam Codes that are current at the date
of the tender Where these standards are in conflict, the more severe of either the equivalent The Vietnam Codes or these specifications shall take
precedence:
Trừ khi có chỉ định ở đây, tất cả công tác bê tông phải tuân theo yêu cầu và tiêu chuẩn Việt Nam cùng với tất cả sửa đổi và phụ lục, có hiệu lực hiện hành lúc làm hồ sơ thầu Khi các tiêu chuẩn đó mâu thuẩn, cái nào khắt khe hơn sẽ được
ưu tiên
• TCVN 4453:1995:
Concrete & Reinforced concrete - Practice
Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép toàn khối – Quy phạm thi công và nghiệm thu
• TCVN 9340:2012:
Ready mixed concrete - Practice
Hỗn hợp bê tông trộn sẵn – Yêu cầu cơ bản đánh giá chất lượng và nghiệm thu
• TCVN 4447:2012:
Earthwork - Practice
Công tác đất – Thi công và nghiệm thu
• TCXDVN 170: 2007: Steel structure - Practice
Kết cấu thép, gia công, lắp ráp và nghiệm thu – Yêu cầu kỹ thuật
• TCVN 2682:2009:
Portland Cement
Xi măng Poóc lăng
• TCVN 7570:2006:
Aggregates for making concrete & mortar
Cốt liệu cho bê tông và vữa – Yêu cầu kỹ thuật
• TCVN 4506:2012:
Water for making concrete & mortar
Trang 5Nước trộn bêtông và vữa – Yêu cầu kỹ thuật
• TCVN 5718-93:
Roof & Reinforced concrete slabs - Waterproofing
Mái và sàn bêtông cốt thép trong công trình xây dựng Yêu cầu kỹ thuật chống thấm nước
• TCXD 305-2004:
Huge mass concrete
Bêtông khối lớn – Quy phạm thi công và nghiệm thu
• Vietnam Code – Part VII
Tuyển tập tiêu chuẩn của Việt Nam Tập VII: Quản lý chất lượng, thi công và nghiệm thu
• Vietnam Code – Part VIII
Tuyển tập tiêu chuẩn của Việt Nam Tập VIII: Vật liệu xây dựng, sản phẩm cơ khí xây dựng
• Vietnam Code – Part IX
Tuyển tập tiêu chuẩn của Việt Nam, Tập IX: Bảo vệ công trình, an toàn,
vệ sinh môi trường
• Vietnam Code – Part X + XI
Tuyển tập tiêu chuẩn của Việt Nam, Tập X, XI: Phương pháp thử
- Concrete shall be made with cement, aggregate and water No other
constituent material shall be used without the approval of the Engineer
Bê tông phải được chế tạo với xi măng, cốt liệu và nước Không có thành phần vật liệu nào được sử dụng mà chưa có sự chấp thuận của kỹ sư giám sát
- All materials used in the Works shall comply in all respects with the specified standards, unless specifically excluded or modified hereafter
Tất cả vật liệu sử dụng phải tuân theo với tất cả sự tôn trọng yêu cầu kỹ
thuật tiêu chuẩn, trừ khi các ngoại lệ đặc biệt hoặc các hiệu chỉnh sau này
b Cement
Xi măng
- The cement used shall be Portland cement PC40 unless otherwise specified
Xi măng sử dụng phải là loại Portland PC40 trừ khi có chỉ định khác
- The manufacturer's test certificates will in general be accepted as proof of
Trang 64
soundness If the quality of cement is suspect in any way, the Engineer will instruct the Contractor to send selected samples for testing by an approved and accredited laboratory in accordance with Vietnam Codes and will reject any cement which does not comply with these specifications All such rejected cement shall be removed from Site and replaced entirely at the Contractor's own expense The Engineer may, without tests being made, order that any bag
of cement, a portion of the contents of which has hardened, or which appears
to be defective in any other way, be removed from the Site
Giấy chứng nhận thí nghiệm của nhà sản xuất tổng quát phải được chấp
thuận như là một bằng chứng của sự đảm bảo Nếu chất lượng của xi
măng bị nghi ngờ dù sao đi nữa, kỹ sư sẽ chỉ dẫn nhà thầu gửi mẫu để thí nghiệm bởi phòng thí nghiệm được chấp thuận và được công nhận theo
Tiêu chuẩn Việt Nam và sẽ loại bỏ bất cứ xi măng nào không phù hợp với yêu cầu kỹ thuật Tất cả xi măng bị loại bỏ phải được đem ra khỏi công trường và thay thế hoàn toàn bằng chi phí của tự nhà thầu Kỹ sư có thể, với không có thí nghiệm, chỉ định bất cứ bao xi măng nào, một phần của nó cứng hơn, hoặc xuất hiện bất cứ khuyết điểm nào trong bất cứ trường hợp nào, phải được đem ra khỏi công trường
- Cement shall be transported to the Site in covered vehicles adequately
protected against water and weather Cement shall be stored at least 300 mm above the natural ground level, not more than 10 bags high and in a
waterproof store with ample under floor ventilation, all to the approval of the Engineer Cement shall be used in the order of its delivery to the Site
Xi măng được vận chuyển đến công trường bằng xe kín để tránh nước và thời tiết Xi măng phải được chứa ít nhất 300mm phía trên mặt đất tự nhiên, không cao hơn 10 bao và được đặt trong kho chống thấm với nhiều thông hơi dưới sàn, tất cả phải được sự chấp thuận của chủ đầu tư Xi măng phải được sử dụng theo trình tự được cung cấp đến hiện trường
- All cement shall be obtained from a single specified source, unless otherwise approved by the Engineer
Tất cả xi măng phải được sử dụng từ 1 nguồn được chỉ định, trừ khi có sự chấp thuận của kỹ sư
- Notwithstanding the above provisions, the Contractor may at his option
receive supplies of cement in bulk and store in silos of approved type and size The capacity of the silos shall be such that not more than one week's supply can be stored at any time
Mặc dù với các điều khoản ở trên, nhà thầu có thể có quyền nhận cung cấp xi măng khối lượng lớn và chứa trong các bể chứa được chấp thuận về loại và kích thước Khối tích bể chứa phải, ví dụ như không lớn hơn khối tích 1 tuần cung cấp có thể chứa bất cứ lúc nào
- A record of the amount of cement used each day in the construction of the works shall be kept by the Contractor This record shall be open to inspection
by the Engineer, and copies be submitted to him upon request
Một bảng ghi khối lượng xi măng sử dụng mỗi ngày trong các công tác xây dựng phải được lưu bởi nhà thầu Bảng này phải được mở kiểm tra bởi kỹ sư và copy để đệ trình đến anh ta khi yêu cầu
- The use of cement other than Portland cement or Portland blastfurnace cement will not be permitted in any part of the works without the approval of the Engineer If such approval is given, the extra cost which may be incurred by using an alternative shall be borne by the Contractor, unless the use of the alternative has been specially instructed by the Engineer in writing Such alternative cement shall be subject to the provisions of the relevant British
Trang 7Standard, and to the provisions as stipulated above for Portland cement and Portland blastfurnace cement
Việc sử dụng xi măng khác Portland hoặc xi măng nung nghiền sẽ không được cho phép trong bất cứ công tác nào trừ khi có sự chấp thuận của kỹ
sư Nếu được cho phép, chi phí phát sinh khi sử dụng loại thay thế phải do nhà thầu chịu, trừ khi việc sử dụng thay thế là do sự chỉ định đặc biệt từ kỹ
sư bằng văn bản Như là xi măng thay thế phải chịu các điều khoản có liên quan tiêu chuẩn Anh, và các điều khoản được qui định ở trên cho xi măng Portland và xi măng nung nghiền
Mọi thứ cốt liệu này phải được sản xuất theo cách để đảm bảo hoàn toàn sự pha trộn các thành phần cốt liệu khác nhau và phải có sự cẩn trọng về tỉ lệ các thành phần cho phù hợp đến mức có thể từ sự uỷ thác này đến sự uỷ thác khác
- For structural concrete grades, the maximum size of coarse aggregate shall be
20 mm and the maximum size of fine aggregate shall be 7 mm
Để có mác bê tông cho kết cấu, kích thước lớn nhất của cốt liệu thô phải là 20mm và kích thước lớn nhất cốt liệu mịn là 7mm
- Aggregates shall be naturally occurring and shall be obtained from a source known to produce aggregate suitable for concreting
Cốt liệu phải được tìm thấy từ tự nhiên và phải được thu từ các nguồn được biết rõ để sản xuất ra cốt liệu cho việc chế tạo bê tông
- The aggregates shall be hard, durable and clean, and shall not contain deleterious materials in such a form or in sufficient quantity to affect
adversely the strength at any age or the durability of the concrete Examples of such materials are clay, particularly as an adherent coating, flaking or
elongated particles, mica, shale and other laminated materials, coal and other organic impurities, iron pyrites and soluble sulphate or chloride salts such
as those of calcium, magnesium and sodium
Cốt liệu phải cứng, bền và sạch, và phải không chứa đựng các vật liệu có độc hại như là thể hoặc khối lượng đủ để ảnh hưởng bất lợi đến ứng suất tại bất cứ tuổi hoặc độ bền của bê tông Ví dụ như những vật liệu là đất sét, đặc biệt như 1 lớp phủ có tính dính cao, mẫu mảnh hoặc dài, mica, phiến sét và các vật liệu phiến khác, than và các tạp chất hữu cơ khác, sunfit sắt, sun phát hoà tan hoặc muối sun phát hoặc muối clorit như những muối
canxi, magiê và natri
- Aggregates shall be stored in properly constructed open bins with hard, clean
Trang 86
and adequately drained floors Each size of aggregate shall be stored in a separate bin If bins are not provided, the different sizes of aggregate shall be separated by means to be approved by the Engineer
Cốt liệu phải được chứa trong các bồn mở được xây dựng thích hợp với nền cứng, sạch và thoát nước thoả đáng Mỗi kích thước cốt liệu được chứa trong các bồn khác nhau Nếu các bồn không được cung cấp, các cốt liệu có kích thước khác nhau sẽ được phân riêng bằng các phương pháp được chấp thuận của kỹ sư
d Water
Nước
- All water used in the concrete works shall be from the public mains and shall
be fresh, clean and free from all harmful matter in suspension or solution and
in accordance with the standards and requirements of TCVN 4506:2012 Storage tanks of sufficient size shall be maintained on the Site to ensure an abundant service under pressure at all times
Tất cả nước sử dụng cho công tác bê tông phải từ đường ống công cộng chính
và phải tự nhiên, sạch và không có các vấn đề độc hại trong vẩn đục hoặc hoà tan và phải tuân theo tiêu chuẩn và yêu cầu của TCVN 4506:2012 Các bồn chứa với đủ các kích thước phải được giữ tại hiện trường để chắc rằng sự phục
vụ hơn mức đầy đủ dưới áp lực tại mọi lúc
e Admixtures
Phụ gia
- The Contractor shall propose and use only approved admixtures strictly in accordance with the manufacturer's instructions and recommendations, particularly with regard to the dosage requirements of the admixture
Admixtures shall comply with BS 5075 but for admixtures for which there is
no British Standard, the performance of concrete made with such materials and their suitability for the intended purpose shall be established by previous data, experience or tests which the Contractor shall make available
to the Engineer as required
Nhà thầu phải đề xuất và chỉ sử dụng những loại phụ gia đã được chấp
nhận theo đúng những chỉ dẫn và đề nghị của nhà sản xuất, đặc biệt yêu
cầu về hàm lượng của phụ gia Phụ gia sẽ tuân theo BS 5075 nhưng đối với loại phụ gia mà không có trong tiêu chuẩn này, việc tạo thành bê tông từ những loại vật liệu này và sự phù hợp của chúng cho mục tiêu cụ thể đươc thiết lập bởi những dữ liệu trước đó, những kinh nghiệm, những thử
nghiệm mà nhà thầu phải cung cấp theo yêu cầu của kĩ sư
- Before use, the Contractor shall verify the suitability and effectiveness of any admixture by trial mixes with the cements, aggregates and other materials to
be adopted in the Works If two or more admixtures are to be used
simultaneously in the same concrete mix, the Contractor shall provide data to assess their interaction and to ensure their compatibility He shall perform and bear all costs for compatibility and chloride content tests on representative samples of the admixture(s) to the satisfaction of the Engineer
Trước khi sử dụng, nhà thầu phải thẩm tra lại tính phù hợp và hiệu quả của bất kì phụ gia nào bằng những mẫu thử với xi măng, cốt liệu, những vật
liệu khác được chấp nhận ở công trường Nếu hai hoặc nhiều phụ gia
được sử dụng đồng thời trong cùng một hỗn hợp bê tông, nhà thầu sẽ
cung cấp những số liệu để đáng giá sự tương tác và để đảm bảo sự tương thích của chúng Nhà thầu sẽ thực hiện và chịu tòan bộ chi phí cho những thử nghiệm về tính bền và hàm lượng chloride trên những mẫu đại diện
Trang 9theo yêu cầu của người kĩ sư
- The admixture shall not be a material which can adversely impair the strength, durability or appearance of the finished concrete works It shall not combine with the ingredients of concrete to form harmful compounds nor increase the risk of corrosion of embedded reinforcement
Phụ gia sẽ không không gây râ bất lợi như làm giảm cường độ, độ bền hoặc bề mặt bên ngoài của bê tông hoàn thiện nó sẽ không kết hợp với những thành phần của bê tông để tạo thành những hỗn hợp nguy hiểm cũng như làm tăng nguy cơ ăn mòn cốt thép trong bê tông
- The chloride content of admixtures shall not exceed 2% by mass of the
admixture or 0.03% by mass of cement in the mix
Hàm lượng của chloride trong hỗn hợp bê tông có phụ gia sẽ không vượt quá 2% khối lượng của chất phụ gia hoặc 0.03% khối lượng của xi măng trong hỗn hợp
- Information to be provided by the Contractor on admixtures shall include but not limited to :
Nhà thầu phải cung cấp đầy đủ những thông tin về hỗn hợp bê tông có chứa chất phụ gia bao gồm nhưng không giới hạn:
(a) The typical dosage and details of the detrimental effects of
under-dosage and over-under-dosage
Hàm lượng điển hình( đề nghị) và hậu quả do ảnh hưởng của việc thừa hoặc thiếu hàm lượng chất phụ gia
(b) The chemical names of the main active ingredients in the
admixtures
Tên hoá học của chất hoạt động chính của phụ gia trong hỗn hợp
(c) Whether the admixture contains chlorides and, if so, the chloride ion
content of the admixture expressed as a percentage mass of cement
in the mix
Nếu mà chất phụ gia có chứa chloride, hàm lượng của ion chloride trong chất phụ gia được diễn tả bằng phần trăm khối lượng của xi măng trong hỗn hợp
(d) Whether the admixture leads to the entrainment of air when used at
the manufacturer's recommended dosage
Hàm lượng của chất phụ gia theo đề nghị của nhà sản xuất khi mà chất phụ gia được phơi ra ngoài không khí khi sử dụng
(e) Where more than one admixture is used, the compatibility of the
Trang 10Nhà thầu sẽ cung cấp những thông tin về chất phụ gia bằng bài tường trình cho
kỹ sư theo yêu cầu bên dưới đề mục “Chất phụ gia” trong tiêu chuẩn kỹ thuật Việc sử dụng chất phụ gia sẽ được lấy chính xác theo những chỉ dẫn và đề nghị của nhà sản xuất
- A test specimen shall mean a concrete test cube made for compressive
strength determination in accordance with TCVN 4453:1995
Một mẫu thử hình lập phương được dùng cho việc thử cường độ bê tông theo chỉ dẫn của TCVN 4453:1995
- The 7-day concrete strength shall mean the compressive strength of test specimens made from concrete used in the Works and cured for 7 days before testing in accordance with TCVN 4453:1995
Cường độ của bê tông sau 7 ngày có nghĩa là cường độ chịu nén của mẫu thử được làm từ bê tông lấy ở công trường và được bảo dưỡng 7 ngày trước khi thử nghiệm theo chỉ dẫn của TCVN 4453:1995
b Designed Mixes
Thiết kế mẻ trộn
- Concrete mixes shall be designed by the Contractor for each grade of concrete
as shown in the table below:
Hỗn hợp bê tông sẽ được thiết kế bởi nhà thầu cho mỗi mác bê tông được chỉ ra trong bảng sau:
MIN CEMENT CONTENT
HÀM LƯỢNG XI MĂNG MIN
kg/m3
Trang 11MAX CEMENT CONTENT
HÀM LƯỢNG XI MĂNG MIN
kg/m3
MAX WATER/CEMENT RATIO
Thiết kế cấp phối cho từng mác bê tông cụ thể phải tuân theo những đòi hỏi trước đó trong tất cả các khía cạnh Đặc biệt, nhà thầu sẽ đánh giá mức độ tối
ưu của bê tông với hàm lượng xi măng nhỏ nhất ứng với từng loại mác cụ thể
mà vẫn có thể đáp ứng được những đòi hỏi về độ bền Một cấp phối thiết kế mà không phù hợp với hàm lượng xi măng nhỏ nhất sẽ không được chấp thuận cho việc sử dụng tại công trường, bất chấp kết quả cường độ chịu nén của nó
c Requirements for Designed Mixes
Yêu cầu trong thiết kế pha trộn
- Prior to the use of concrete in the permanent works, the Contractor shall submit to the Engineer for approval the design mix proportions to be used for the Works and shall carry out trial mixes according to the proposed mix designs The test procedure and rate of sampling shall be in accordance with the subsection headed 'Trial Mixes' in this specification
Trước khi sử dụng bê tông tại công trường, nhà thầu sẽ trình cho kỹ sư
cấp phối của loại bê tông sẽ được sử dụng tại công trường và sẽ tiến
hành những thử nghiệm đối với những cấp phối được đề nghị sữ dụng
qui trình thí nghiệm và tỉ lệ mẫu được lấy theo đề mục “ Mẫu thử” trong tiêu chuẩu kỹ thuật
- The concrete mix shall be designed to have a target mean strength greater than the specified characteristic strength by at least the current margin The current margin for each particular type of concrete shall be determined from trial mixes, or may be taken as 1.64 times the standard deviation of cube tests obtained from at least 40 batches of concrete of nominally similar
proportions of similar materials and produced over a period not less than 5 days but not exceeding 6 months by the same plant under similar supervision, subject to a minimum of 7.50 N/mm2
Hỗn hợp bê tông được thiết kế có cường độ lớn hơn giá trị cường độ tiêu biểu ít nhất 1 giá trị dư Giá trị dư này cho mỗi loại bê tông khác nhau sẽ được xác định từ việc thử mẫu hoặc có thể lấy bằng 1.64 lần độ lệch tiêu chuẩn của mẫu thí nghiệm lập phương thu được từ tối thiểu 40 mẽ bê tông
có thành phần danh nghĩa giống nhau của cùng một loại vật liệu như nhau
và được tạo ra trong khoảng thời gian trong khoảng thời gian từ 5 ngày
cho tới 6 tháng được bảo dưởng giống nhau hoặc lệ thuộc vào giá trị nhỏ nhất là 7.5 N/mm2
- Evidence should be submitted to the Engineer showing that at the intended
Trang 12tông và phương pháp sản xuất để tạo ra bê tông có chất lượng yêu cầu
- If adequate data for 'target mean strength' is not available, trial mixes shall be prepared The current margin for the initial mix design shall be taken as not less than 7.50 N/mm2
Nếu không có sẳn đầy đủ những số liệu về cường độ, những mẫu thử sẽ được chuẩn bị giá trị giới hạn về cường độ cho hỗn hợp thiết kế ban đầu được lấy không nhỏ hơn 7.5 N/mm2
- The following information shall be provided before any designed mix is supplied for use in the Works:
Bất kì một hỗn hợp bê tông nào được thiết kế cho việc sử dụng tại công trường phải được cung cấp những thông tin sau:
(a) Nature and source of each material
Đặc tính và nguồn gốc của mỗi loại vật liệu
(b) EITHER appropriate existing data as evidence of satisfactory
previous performance for target mean strength, current margin, workability and water/cement ratio OR full details of test on trial mixes
Hoặc có những giá trị có sẳn như là một sự chứng thực phù hợpcho các giá trị trước đó như cường độ, giá trị giới hạn về cường độ, khả năng chế tạo, tỉ lệ nước/ xi măng hoặc cung cấp đầy đủ những chi tiết về thí nghiệm trên mẫu thử
(c) Proposed quantities of each ingredient per cubic meter of fully
compacted concrete
Cấp phối của mẫu nén bê tông
- Should there be any subsequent change in the sources of materials or any change in cement content, the Contractor shall submit to the Engineer the new mix design data
Sau đó nếu có bất kì sự thay đổi nào về nguồn gốc của vật liệu hoặc ở hàm lượng xi măng thì nhà thầu sẽ phải báo cáo cho kỹ sư những số liệu về hỗn hợp thiết kế mới
- Concrete shall not be placed in the Works prior to approval by the Engineer of test results of the proposed design mix
Bê tông sẽ không được sử dụng ở công trường trước khi có sự chấp thuận của người kỹ sư về kết quả thí nghiệm trên hỗn hợp thiết kế được đề nghị
d Trial Mixes
Mẫu thử
- The mix design shall be finalised by trial in the presence of the Engineer or his representative well in advance of the start of concrete placement in the permanent works Results of all trial tests shall be submitted as soon as available, and before any concrete work starts on Site
Hỗn hợp bê tông sẽ được hoàn tất bằng thử nghiệm với sự có mặt của người kỹ
sư hoặc đại diện hợp pháp của anh ta trước khi đổ bê tông kết cáu Kết quả thí nghiệm phải được cung cấp càng sớm càng tốt trước khi bất cứ công tác bê
Trang 13tông nào được tiến hành tại công trường
- Where trial mixes are required, three separate batches of concrete shall be prepared using materials likely to be typical of the proposed supply Sampling and testing should be in accordance with TCVN 4453:1995
Khi mà có yêu cầu về mẫu thử thì 3 mẻ bê tông riêng biệt sẽ được chuẩn bị, những mẫu thử này sử dụng những vật liệu giống như bê tông từ các nguồn cung cấp Những mẫu thử và thí nghiệm sẽ lấy theo TCVN 4453:1995
- The workability of each trial batch shall be measured in accordance with the sub-section headed 'Workability' in this specification, and recorded
Tiến trình chế tạo mỗi mẽ bê tông để thử nghiệm được đo lường theo đề mục có tựa đề “ tạo mẫu” trong tiêu chuẩn kỹ thuật và được ghi lại
- Nine test specimens shall be made from each batch Three specimens shall be tested at 7 days and three at 28 days The remaining three specimens shall be tested at 90 days unless otherwise directed by the Engineer The trial mix proportions shall be approved if all three individual cube results tested at 28 days exceed the characteristic strength by the current margin less 3.5 N/mm2, subject to satisfactory strength increments recorded in tests at 7 and 90 days
9 mẫu thử sẽ được làm cho mỗi mẻ bê tông 3 mẫu thử sẽ được thử nghiệm sau
7 ngày và 3 mẫu sẽ được thử nghiệm sau 28 ngày 3 mẫu còn lại sẽ được thí nghiệm sau 90 ngày trừ khi có những chỉ dẫn khác của người kỹ sư Thành phần mẫu thử sẽ được chấp nhận nếu tất cả 3 mẫu thử riêng biệt đạt kết quả thí nghiệm sau 28 ngày vượt giá trị cường độ tiêu biểu một giá trị giới hạn không nhỏ hơn 3.5 N/mm2 và tùy thuộc vào hồ sơ về sự gia tăng về cường độ trong thí nghiệm sau 7 ngày và 90 ngày
- If the trial mixes are required to demonstrate that the maximum free water/cement ratio is not exceeded, two batches shall be made in a laboratory using cement and surface dry aggregates known to be typical from past
records of the suppliers of the material The proposed mix proportions shall not be accepted unless both batches have the correct cement content and a free water/cement ratio below the maximum specified value at the proposed degree
of workability For this purpose, existing laboratory test reports may be
accepted in place of trial mixes but only if the Engineer is satisfied that the materials to be used in the structural concrete works are likely to be similar to those used in the tests
Nếu mẫu thử được yêu cầu phải chứng minh tỷ lệ lớn nhất của nước / xi măng
là không vượt quá giới hạn, 2 mẽ bê tông sẽ được làm trong phòng thí nghiệm
sử dụng xi măng và cốt liệu khô lấy theo mẫu điển hình của nhà cung cấp vật liệu Thành phần của hỗn hợp đề nghị sẽ không được chấp nhận trừ khi cả 2 mẽ không có hàm lượng xi măng đúng và tỉ lệ nước /xi măng thấp hơn giá trị đề nghị khả thi nhất Nếu đạt được mục đích này và nếu người kỹ sư chứng thực rằng những vật liệu được sử trong cấu trúc bê tông ở công trường thì giống với những loại vật liệu tương tự được sử dụng trong thí nghiệm thì báo cáo về mẫu thử trong phòng thí nghiệm có thể được sử dụng để thay thế cho việc thử mẫu ở công trường
e Adjustments to Mix Proportions
Điều chỉnh thành phần hổn hợp
- Subject to the approval of the Engineer, adjustments to mix proportions may
be made during production in order to minimise variability of strength and to achieve the target mean strength Such adjustments are regarded as part of proper production control but the specified limits of minimum cement content and maximum water/cement ratio shall be maintained Changes in cement
Trang 1412
content must be declared Such adjustments to mix proportions should not be taken to imply any change to the current margin
Tùy thuộc vào sự chấp nhận của người kỹ sư, sự điều chỉnh thành phần hỗn hợp
có thể được thực hiện trong quá trình sản xuất để làm giảm đến mức tối thiểu các giá trị cường độ biến đổi để đạt được cường độ mong muốn Sự điều chỉnh này được xem như là công đoạn của quá trình điều khiển chính xác sản xuất nhưng giới hạn xác định của hàm lượng xi măng nhỏ nhất và tỉ lệ lớn nhất của nước tự do/ xi măng sẽ được giữ nguyên Những thay đổi về hàm lượng xi măng phải được khai báo Sự điều chỉnh thành phần hỗn hợp sẽ không gây ra bất kỳ
sự thay đổi nào đối với các giới hạn hiện thời
5 READY MIXED CONCRETE
recommendations of TCVN 9340:2012
Kỹ sư có thể cho phép sử dụng bê tông trộn sẳn từ những nguồn cung cấp đáng tin cậy mà nhà thầu phải tuân theo những đòi hỏi về hỗ hợp bê tông như đã trình bày trước đó Sự cho phép sẽ chỉ được đưa ra khi người kỹ sư chấp nhận rằng bê tông được cung cấp tuân theo những đòi hỏi về tiêu chuẩn kỹ thuật và những đề nghị của TCVN 9340:2012
- In order to determine compliance with these specifications, the Engineer may call for tests to establish the cement content and the water/cement ratio of the ready mixed concrete delivered to Site, and the Contractor shall allow for such tests
Để đánh giá được sự tuân theo những tiêu chuẩn kỹ thuật này, người kỹ sư sẽ xem xét thí nghiệm để thiết lập hàm lượng xi măng và tỉ lệ nước/ xi măng của hỗn hợp bê tông được cung cấp cho công trường và nhà thầu sẽ cho phép cho những thí nghiệm như vậy
- Each batch of concrete delivered to the Site shall be accompanied by a
delivery ticket, a copy of which shall be handed to the Engineer's
representative at the time the delivery is made The following minimum information shall be printed, stamped or written on the delivery ticket:
Mỗi đợt bê tông chuyển tới công trường sẽ đi cùng với phiếu giao bê tông, bản copy cũng được giao cho đại diện kỹ sư lúc đó Những thông tin tối thiểu phải được in ra và đóng dấu hoặc viết trong phiếu giao hàng:
(a) Name or number of ready-mixed concrete depot
Tên hoặc số của trạm trộn bê tông
(b) Serial number of ticket
Số của phiếu giao
Trang 15Tên địa điểm công trường
(f) Grade or mix description of concrete, including minimum cement
(j) Type or name of admixture, if included, and the dosage quantity
Tên thành phần, nếu bao gồm, và cấp phối
(k) Quantity of concrete in cubic metres
Khối lượng riêng
(l) Time of loading, defined as the time of contact between cement and
aggregates or when these are surface dry, between cement and added water
Thời gian trộn, là thời gian liên kết giữa xi măng và cốt liệu hay khi
bề mặt khô ráo, giữa xi măng và nước thêm vào
- The Contractor shall complete the following items of information on the delivery ticket after the discharge of each batch of concrete:
Nhà thầu phải hoàn tất thông tin sau vào phiếu giao bê tông sau khi cung cấp xong mỗi đợt bê tông
(a) Arrival and departure times of the truck
Thời gian đến và đi của xe bê tông
(b) Time of completion of discharge
Thời gian đổ xong mẻ bê tông
(c) Details of extra water or any other materials added on site
Lượng nước thêm vào hoặc bất cứ thành phần nào khác được thêm vào tại công trường
(d) Position in the Works where concrete is placed
Vị trí được đổ bê tông tại công trường
- In the case of truck mixed concrete, the water may be added either at the concrete supplier's plant or under the Contractor's supervision after arrival at Site, but NOT in transit
Trong trường hợp xe trộn bê tông, nước được thêm vào theo kế hoạch của nhà cung cấp bê tông hoặc dưới sự giám sát của của nhà thầu sau khi đến công trường, không được tiến hành lúc đang vận chuyển
- The concrete is to be agitated continuously by rotation of the mixer drum during transport to the Site and while awaiting discharge Concrete shall be discharged from the delivery vehicle within 2 hours after the time of loading
Trang 1614
Bê tông vẫn được tiếp tục trộn bằng cách quay thùng chứa trong suốt quá trình vận chuyển đến công trường và trong khi chờ đợi đổ bê tông Bê tông phải được đổ từ xe trong vòng 2 giờ sau khi trộn
- The concrete is to be compacted in its final position in as short a time as possible after discharge from the delivery vehicle
Bê tông bị đông kết ở phần cuối trong thời gian ngắn có thể sau khi được đổ bê tông từ xe cung cấp
6 MEASURES TO AVOID CRACKING IN FRESH CONCRETE
GIẢI PHÁP ĐỂ TRÁNH NỨT CHO BÊ TÔNG TƯƠI
- Generally, the Contractor shall allow for all necessary measures to monitor and avoid cracking in fresh hydrating concrete, regardless of the size or
volume of the pour Such measures shall be to the satisfaction of the Engineer and shall be such that the maximum surface crack width on hardened concrete measured immediately after the pour does not exceed 0.004 times the nominal cover of the main reinforcement
Thông thường, nhà thầu cho phép tất cả các đo đạc cần thiết để theo dõi và tránh sự nứt vỡ của của bê tông tươi, bất chấp kích cỡ hoặc thể tích của mỗi đợt đổ Việc đo đạc phải làm thoả mãn kỹ sư và bề rộng nứt bề mặt lớn nhất trên bê tông đông kết, được đo đạc ngay sau khi đổ không vượt quá 0.004 lần lớp phủ bê tông của cốt thép chính
- If the surface exhibits cracking after compaction, it shall be retamped to close the cracks while the concrete is still in the plastic state
Nếu bề mặt có dấu hiệu nứt vỡ sau khi đông kết, nó phải được vá chỗ nứt trong khi bê tông vẫn còn trong giai đoạn dẻo
- The Contractor shall allow for and provide approved instrumentation for the measurement of internal temperature changes in large pours The maximum concrete temperature at the point of delivery shall not in general exceed the lower of either 37 degrees C, or 6 degrees C above the prevailing shade
temperature in accordance with the recommendations of TCVN
9340:2012 The limiting internal temperature differential measured across the extreme faces of the concrete mass shall not exceed 25 degrees C at any time
Nhà thầu phải cho phép và cung cấp các thiết bị đo đã được chấp thuận sự thay đổi nhiệt độ bên trong những mẻ lớn Nhiệt độ cao nhất của bê tông tại thời điểm cung cấp nói chung, không thấp hơn 37 0 C và quá 6 0 C so nhiệt độ thường trong khu vực theo như chỉ dẫn TCVN 9340:2012 Giới hạn nhiệt độ của những lần đo khác nhau trên những bề mặt khối bê tông không được vượt quá 25 0 C bất cứ lúc nào
- Curing of hardened concrete shall be executed in accordance with the section headed ‘Curing’ in this specification Generally, the element surface shall not be cooled to dissipate heat from the concrete Curing methods, such
sub-as the wetting of heated concrete elements exposed to prolonged and direct radiation, which induce temperature gradients within the concrete mass, are strictly
prohibited
Xử lý bê tông cứng sẽ được hướng dẫn theo phần phụ lục tựa “Xử lý” trong yêu cầu này Nhìn chung, bề mặt không được làm lạnh để giảm nhiệt Phương pháp xử lý làm ẩm bề mặt bê tông để giảm nhiệt, tạo ra gradient nhiệt độ trong khối bê tông bị nghiêm cấm
Trang 17- For large pours, the Contractor shall allow for and take extra precautions to reduce concrete temperature gradient and to prevent the loss of surface moisture Such measures include but are not limited to:
Đối với mẽ bê tông lớn, nhà thầu được phép cũng như cung cấp thêm các cảnh báo để giảm gradient nhiệt độ của bê tông và ngăn chặn sự mất độ ẩm bề mặt Việc đo đạc bao gồm nhưng không giới hạn:
(a) Keeping all mix constituents shaded where possible to reduce their
temperatures in the stockpile
Tiếp tục che chắn các thành phần nếu có thể để giảm nhiệt độ vật liệu dự trữ
(b) Cooling of mixing water and/or replacing part or whole of the added
water with ice
Làm lạnh nước để trộn bê tông và/ hoặc thay thế các thành phần hoặc toàn bộ lượng nước thêm vào được làm lạnh
(c) Using PBFC cement to reduce the cement content by the use of
admixtures (but not below that required for durability), and thermocouple temprerature mesuarement if available
Dùng cement PBFC để giảm bớt lượng xi măng pha trộn (nhưng không theo những điều kiện bên dưới để đảm bảo sức bền), và các dụng cụ đo nhiệt nếu có sẳn
(d) Using a cement with a lower heat of hydration
Sử dụng xi măng có độ toả nhiệt khi hydrat hoá thấp
(e) Injecting liquid nitrogen after mixing of concrete
Phun chất lỏng nitrogen sau khi trộn bê tông
(f) Restricting the time between mixing and placing of the concrete to
not more than 2 hours
Thời gian giữa trộn và đổ bê tông không quá 2 giờ
(g) Providing approved surface insulation continuously over all exposed
surfaces to prevent draughts and to maintain uniform temperature through the concrete mass
Cung cấp chất bảo vệ bề mặt liên tục suốt bề mặt để ngăn chặn us kéo và duy trì nhiệt độ cho khối bê tông
(h) Initiating curing immediately after final tamping and continue until
the approved surface insulation system is fully in place
Xử lý ban đầu ngay sau khi đầm và tiếp tục cho đến khi chất bảo vệ
Trang 18- Before erecting formwork, the Contractor shall submit details to the Engineer
of the systems of formwork he proposes to use for all main structural
responsibility of providing a system which is safe and adequate for the
intended use
Nếu theo ý kiến kỹ sư, hệ thống ván khuôn đề nghị không được chấp nhận, kỹ
sư sẽ chỉ dẫn cho nhà thầu hiệu chỉnh và nhà thầu phải chịu chi phí bất cứ điều chỉnh nào Việc xem xét lại thiết kế ván khuôn không làm giảm bớt trách nhiệm của nhà thầu trong việc giữ an toàn và tính tương thích của hệ thống trong việc sử dụng
- No metallic part of any device used for maintaining formwork in the correct location shall remain permanently within the specified concrete cover to reinforcement
Không có phần kim loại của bất cứ phương cách nào để giử ván khuôn đúng
vị trí được giữ lại thường xuyên trong lớp bảo vệ cốt thép của bê tông
- In watertight construction, methods of fixing formwork that leave
openings through the concrete section when the formwork is removed shall not be used All
wall ties shall have water baffles and wall kickers shall be cast monolithically with the base slab
Trong các công tác không thấm nước, phương pháp đặt ván khuôn làm tạo ra những khe hở trong mặt cắt bê tông khi tháo dỡ ván khuôn không được sử dụng Tất cả giằng tường phải có màng ngăn nước và các thanh chống tường phải được đổ thành khối cùng lúc với sàn hầm
- Where the support of formwork is provided by the permanent structure, the adequacy of the structure for this temporary role shall be checked and
approved by the Engineer before work commences
Khi ván khuôn được chống đỡ bởi kết cẩu công trình, khà năng của kết cấu cho vai trò tạm thời này phải được kiểm tra và được sự đồng ý của kỹ sư trước khi tiến hành
b Holes, Inserts and Fixings
Lỗ, chèn và vá
- Approval for the size, type and position of any hole, insert or fixing required
by the Contractor or any subcontractor shall be obtained before work
proceeds
Chấp thuận về kích cỡ, loại và vị trí của bất cứ lỗ hổng, yêu cầu chèn và chắp
vá của nhà thầu hoặc bất cứ thầu phụ nào phải được cung cấp trước khi tiến hành công việc
Trang 19- Unless otherwise specified or approved, all holes shall be formed and all inserts cast in at the time of pouring No part of the concrete works shall be subsequently drilled, chipped or cut away without prior approval from the Engineer
Nếu không có các chỉ dẫn hoặc chấp thuận khác, tất cả các lỗ phải được định dạng và lỗ chèn phải được đổ cùng lúc đổ bê tông Không có công tác bê tông nào được khoan, đục, cắt sau đó mà không được sự đồng ý trước của kỹ sư
c Release Agents
Chất tách rời
- The internal faces of formwork shall be coated with an approved release agent
Bề mặt bên trong của ván khuôn phải được phủ chất tách rời được chấp thuận
- Release agents shall be materials marketed as such, and shall be of one of the following types:
Chất tách rời phải là vật liệu thị trường, như là 1 trong các chất thuộc danh sách sau:
(a) Cream emulsion
Nhũ tương
(b) Neat oil with surfactant added
Dầu nguyên chất có hoạt tính bề mặt
(c) Chemical release agent
concrete
Nhà thầu chịu trách nhiệm về việc đảm bảo chất tách rời sẽ tương thích hoá học
và vật lý với lớp hoàn thiện sau này Nơi không có lớp hoàn thiện, nhà thầu phải bảo đảm rằng chất tách rời không gây làm biến đổi bề mặt bê tông hoàn thiện
- Release agents shall be applied evenly and care shall be taken to ensure that the release agents do not come into contact with the reinforcement
Chất tách rời phải được áp dụng tuần tự và cẩn thận để bảo đảm không ảnh hưởng bê tông cốt thép
d Cambers
Sự vồng lên
- Unless otherwise directed, all formwork to suspended beams and slabs shall
be constructed with the following upward cambers:
Nếu không có chỉ định trực tiếp khác, tất cả ván khuôn cho dầm và sàn phải được lắp đặt với độ vồng lên theo sau:
Trang 2018
Midspan between supports of span at centre: 0.3%
Nhịp giữa giữa gối nhịp tại trung tâm
Cantilever at free end of span 0.5%
Công-xon tại đầu tự do
e Flying Forms
Ván khuôn trượt
- Where flying forms or similar type of forms are used, they shall be designed sufficiently rigid and stable to support the weight of concrete and construction loads, and to maintain the finished work within the specified tolerances The method of moving the flying form from one floor to the next shall be carefully planned to ensure the operation can be carried out with full assurance of safety Before flying forms are brought out into the open, they shall be cleaned
of loose materials that may dislodge during transit
Khi sử dụng ván khuôn trượt hoặc các loại tương tự, phải thiết kế đủ cứng và ổn định để chịu được trọng lượng bê tông và tải trọng thi công và bảo đảm sai số trong công tác hoàn thiện Phương pháp di chuyển ván khuôn trượt từ tầng này sang tầng khác phải hoạch định cẩn thận để đảm bảo việc thực hiện bảo đảm an toàn Trước khi ván khuôn trượt được di chuyển ra ngoài, phải làm sạch vật liệu
có thể rơi vãi dọc đường
to prevent loss of grout or mortar from the concrete during the placing and compacting of concrete
Thiết kế và lắp dựng ván khuôn phải cần người thông thạo để bảo đảm bề mặt hoàn thiện Ván khuôn phải cứng và chặt tại nút bởi các phương pháp thích hợp
để tránh mất vữa bê tông trong quá trình đổ và đầm bê tông
- Formwork (including supports) shall be sufficiently rigid to maintain the forms in correct positions and to correct shape and profile so that the final concrete structure is within the limits of the dimensional tolerances and deviations specified The supports shall be designed to withstand the worst combination of self weight, formwork weight, formwork forces,
reinforcement weight, wet concrete weight and construction loads, together with all incidental dynamic effects caused by placing, vibrating and
compacting the concrete
Ván khuôn (bao gồm dàn giáo) phải đủ cứng để giữ đúng vị trí , hình dạng và độ nghiêng để kết cấu bê tông cuối cùng nằm trong giới hạn cho phép của sai số kích thước và độ lệch Dàn giáo phải được thiết kế chịu lực ít nhất là tổ hợp tải trọng bản thân, trọng lượng ván khuôn, lực ván khuôn, cốt thép, trọng lượng bê
Trang 21tông ướt và tải trọng thi công cùng với tất cả các tải trọng động do di chuyển, đầm bê tông
- The formwork shall be so arranged as to be readily dismantled and removed without causing shock, disturbance or damage to the cast concrete Where necessary, the arrangement should be such that the soffit form, properly supported on props, can be retained in position for such period as may be required by maturing conditions or this specification If the concrete member
is to be prestressed whilst still resting on the soffit form, provision shall be made to allow for elastic deformation and any variation in mass distribution
Ván khuôn nên được sắp xếp sao cho dễ dàng lắp dựng và tháo dỡ mà không gây
ra sự va chạm, xáo trộn hay là gây ra sự phá hoại đối với bê tông đúc tại chổ Ỡ những chổ cần thiết, việc sắp xếp phải như ở thể vòm, được chống đỡ bằng thanh chống, có thể giử trong các thời đoạn theo các yêu cầu hợp lý hoặc theo các điều kiện kỹ thuật Nếu bêtông được ứng súât trước trong khi vẫn còn trong thể vòm, phải dự liệu cho phép biến dạng đàn hồi và bất cứ giá trị khối lượng phân phối
g Repair of Formwork
Công tác sữa chữa ván khuôn
- Damaged formwork shall not be used Repaired formwork will be rejected if,
in the opinion of Engineer, the repair may impair the surface appearance of the finished concrete Formwork judged by the Engineer to unsuitable for the Works shall be removed forthwith from the Site to prevent accidental re-use
Các ván khuôn bị hư hỏng không được sử dụng Ván khuôn sẽ bị loại bỏ nếu như người kỹ sư cho rằng việc sữa chữa có thể làm phá hỏng bề mặt hoàn thiện của bêtông Những ván khuôn nào mà người kỷ sư cho rằng không phù hợp thì sẽ được loại bỏ ngay ra khỏi công trường để tránh những tai nạn khi tái sử dụng chúng
h Formwork Props
Chống đỡ ván khuôn
- If formwork props are to be left in place when soffit forms are removed, the props shall not be disturbed during or after the removal process without
approval from the Engineer
Nếu thanh chống được tháo rời khi thể vòm đã được loại bỏ, thanh chống không cần phải theo thứ tự trong hoặc sau tiến trình tháo dở mà không có sự chấp thuận của kỷ sư
- Formwork props shall be positioned between permanent supports so that all members are supported at not more than 1.00m centres in both directions Re- propping shall be supported at not more than 2.00m centres in both directions
Thanh chống ván khuôn phải được đặt giữa 2 kết cấu chống cố định để tất cả thành phần được chống đở không vượt quá 1m từ tim trong 2 phương Việc chống đở lại được chống đở không vượt quá 2m tính từ tim và theo cả 2 phương
i Prop Details
Chi tiết thanh chống
- The Contractor shall submit to the Engineer, not less than two weeks prior to the start of any concrete pour which require props, shopdrawings indicating the props he proposes to use, a detailed programme of the fixing and striking sequences, and an estimate of the loads to be carried by the props
Nhà thầu phải trình trước cho kỹ sư các bản vẽ chi tiết thể hiện rõ những thanh
Trang 2220
chống cần dùng trước 2 tuần trước khi đổ bê tông trở lên để xem xét, ngoài ra con đính kèm theo 1 bảng tính chi tiết về trình tự lắp dựng và tháo dở cũng như
là các tải trọng ước lượng mà các thanh chống cần phải chịu
- All propping shall be done with steel props The use of 'bakau' props is not permitted Sawn timber props may be used only if specifically approved in writing by the Engineer If timber props are used, they shall be straight, clear
of knots and cracks, and shall not be spliced
Toàn bộ thanh chống đều bằng thép Việc dùng thanh chống “Bakau” không được phép Những thanh chống bằng gỗ xẻ chỉ có thể được dùng ở những trường hợp đặt biệt nhưng mà phải có sự chấp thuận bằng văn bản của kỹ sư Những thanh chống bằng gỗ được dùng phải là những thanh thẳng, hoàn toàn không có mắt gỗ và các vết nứt, đặt biệt chúng không phải là những thanh gỗ chấp nối
j Stability during Construction
Tính ổn định trong quá trình thi công
- Temporary supports to the structure may be required to resist loading
conditions imposed by construction These shall be provided at the
Contractor's own cost
Những gối đỡ tạm thời cho hệ thống kết cấu công trình có thể yêu cầu để chống lại các tải trọng trong lúc thi công Điều này đã được cung cấp trong bảng chi phí riêng của nhà thầu
k Temporary Works -Safety Precautions
Những công tác tạm - Những khuyến cáo trong an toàn lao động
- The Contractor shall be responsible for the provision of all necessary
temporary works and safety measures in accordance with the local regulations and bye-laws
Nhà thầu phải có trách nhiệm cung cấp các công trình tạm cần thiết và các biện pháp an toàn phù hợp với quy tắc và luật lệ của chính địa phương đó
- The Contractor shall employ a Professional Engineer who shall be fully responsible for the design and supervision of all temporary works to ensure complete safety for both temporary and permanent construction
Nhà thầu nên sử dụng 1 kỹ sư có năng lực sẽ chịu trách nhiệm hoàn toàn về thiết
kế và giám sát của các công tác tạm để đảm bảo tính an toàn bền vững cho cả công việc tạm và cho các hạng mục chính sau này
Trước khi tháo dỡ ván khuôn, nhà thầu sẽ phải đảm bảo rằng bêtông đã đạt đến cường độ chịu lực của nó và kết cấu vẫn ổn định mà không chịu ảnh hưởng bất lợi trong khi tháo dở ván khuôn Các vật tư và thiết bị không được đặt trên những chổ mới xây có thể gây ra những phá hoại
- The responsibility for the safe removal of any part of the formwork or props
Trang 23rests entirely with the Contractor
Việc an toàn trong tháo dỡ ván khuôn hay các thanh chống đều phụ thuộc hoàn toàn vào nhà thầu
b Minimum Forming Period
Thời đoạn tối thiểu trong công tác ván khuôn
- The minimum period before removing formwork to structural members, shall
be as follows:
Thời gian tối thiểu cần thiết trước khi tháo dở ván khuôn cho các cấu kiện kết cấu, tuân theo chỉ dẩn sau:
Sides of beams, walls and columns 1 day
Các mặt bên của dầm, tường và cột
Slab soffits (formwork props left-in-place) 3 days
Ván khuôn dưới sàn (giữ lại thanh chống)
Thanh chống cho sàn
Beam soffits (formwork props left-in-place) 7 days
Ván khuôn dưới của dầm (giữ lại thanh chống)
Thanh chống cho dầm
- The above striking times are subject to review by the Engineer where
accelerated curing methods or sliding forms are used
Thời gian cần thiết ở trên chịu sự xem xét của kỹ sư khi các phương pháp làm giảm thời gian hoặc ván khuôn trượt được sử dụng
- Earlier striking of forms (but not props) may be approved if the Contractor can show that this will not cause damage to the concrete, especially to arises and features, or to the structure, especially if it results in unacceptable deflection The
Contractor shall make good any such damage at his expense should it occur
Những ván khuôn tháo dở sớm (nhưng không tháo thanh chống) có thể được chấp thuận nếu nhà thầu có thể chứng minh sẽ không gây hư hại cho bêtông mà chúng có thể nhìn thấy một cách rõ ràng và nổi trội nhất, hoặc cho kết cấu công trình mà đặt biệt là hình thành những độ võng không thể chấp nhận được Nếu những hư hại trên xãy ra thì nhà thầu phải tự bỏ chi phí ra để khắc phục chúng
- The making and testing of cubes to establish the period before striking shall be
at the Contractor's own expense These cubes shall be stored and cured in a manner that simulates the curing of the concrete used in the Works
Nhà thầu phải bỏ chi phí ra để tiến hành lấy và kiểm tra các mẩu thử hình lập phương theo các giai đoạn trước khi tháo dở ván khuôn Những mẫu lập phương này sẽ được lưu trữ và bảo quản trong điều kiện gần giống với công tác bảo dưỡng bêtông ở ngoài công trường
- Permission to strike formwork on the basis of the strength of specially cast cubes shall be withdrawn if the Engineer is not satisfied that the strength of
Trang 2422
the cubes is representative of the strength of the cast concrete
Việc cho phép tháo dở ván khuôn dựa vào cường độ của mẫu thử bê tông, phải được ngừng nếu kỹ sư cảm thấy không đáp ứng cường độ mẫu thử đại diện cho cường độ bê tông trong công trình
- Vertical propping to all formwork shall be carried down sufficiently far in the structure to provide the necessary support, without damage or overstress or displacement of any part of the construction
Thanh chống đứng cho các ván khuôn phải được đặt đầy đủ chừng mực trong hệ kết cấu để có đủ khả năng cần thiết chống đỡ các cấu kiện bên trên mà không làm hư hỏng, hay tạo ra các ứng suất dư hoặc là gây ra bất kỳ biến dạng nào đó của công trình
- Structural props shall be retained in position until new construction is
sufficiently strong to be self supporting as well as carry all other additional loads to be
placed thereon during the construction period In no case shall props provided for this purpose be spaced at more than 1.00m centres, in either direction
Các thanh chống phải được giữ nguyên tại chổ cho đến khi kết cấu mới có đủ sức chống đỡ và chịu được các tải trọng phụ tác dụng lên trong quá trình thi công Không có bất kỳ trường hợp nào mà các thanh chống được đặt cách khoảng hơn 1m từ tim theo bất kỳ phương nào
- All formwork to soffits shall be constructed such that formwork can be
removed without disturbing the structural props
Tất cả các cốp pha dưới vòm sẽ được lắp dựng sao cho sau này khi tháo dở sẽ không làm xáo trộng ảnh hưởng đến các thanh chống kết cấu
9 CONSTRUCTION JOINTS
KHE THI CÔNG
a General
Tổng quát
- The locations of construction joints are normally proposed by the Contractor
to suit his preferred method and sequence of construction unless otherwise dictated by engineering considerations The number of construction joints shall be kept to the minimum necessary for the proper execution of the Works Such joints should generally be at right angles to the general direction of the member being cast and positioned at the point of inflexion along the member span Construction joints shall not be permitted across areas designated for wet usage, as in toilets
Nhà thầu là người đề xuất các vị trí của khe thi công sao cho nó thích hợp với phương pháp thi công đang dùng cũng như là phù hợp với trình tự thi công, ngoại trừ có chỉ dẩn khác của kỹ sư Số lượng khe thi công nên được hạn chế tới mức thấp nhất cần thiết nhưng vẫn phù hợp với yêu cầu kỹ thuật trong quá trình xây dựng công trình.Các khe này thường ở góc bên phải của phương của cấu kiện đang thi công và vị trí tại các điểm dọc theo điểm uốn của nhịp cấu kiện Các khe này không được cắt ngang các khu vực có công năng lúc nào cũng ẩm ướt, ví dụ như nhà vệ sinh
- Where construction joints are not shown on the contract drawings but are necessary for construction purposes, the Contractor shall obtain approval from the Engineer for their locations before work commences The Contractor shall allow in his rates for the provision of all construction joints required by him whether or not they are shown on the contract drawings At all construction
Trang 25joints, the surface against which new concrete is cast shall be free from
laitance and shall be roughened so that the larger aggregate is exposed but not dislodged
Có những khe cắt mà rất cần thiết cho các mục đích thi công nhưng không được thể hiện trên bản vẽ thầu, thì nhà thầu phải tìm cách thống nhất với người kỹ sư đối với các vị trí trên trước khi tiến hành thi công Nhà thầu cũng sẽ chờ một ít thời gian để hoàn tất bổ sung các khe cắt đã được đề suất mà trên bản vẽ không biết có thể hiện Ở tại các khe cắt thi công, bề mặt tiêp xúc với bêtông đổ sau phải được làm sạch với xi măng hoà nước và phải được đánh nhám để phơi trần các cốt liệu ra mà không phá vở cấu trúc của chúng
b Preparation of Construction Joints
Công việc chuẩn bị cho khe cắt thi công
- Unless otherwise instructed, the Contractor shall form and prepare
construction joints in accordance with the requirements and methods
recommended in TCVN 4453:1995 He shall provide shop drawings showing all necessary joint details for approval by the Engineer
Trừ khi có chỉ định khác, nhà thầu là người mà định ra và chuẩn bị tất cả các vị trí khe cắt mà nó phù hợp với yêu cầu và biện pháp đã được nêu ở TCVN
4453:1995 Nhà thầu cung cấp các bản vẽ thi công của toàn bộ các chi tiết khe cắt cần thiết để kỹ sư chấp thuận
- Where the position of construction joints desired by the Contractor will result
in alterations to the design, the Contractor shall be responsible for providing complete revised details for approval by the Engineer prior to commencing work
Những chổ mà khe cắt được yêu cầu bởi nhà thầu, sẽ là những thay đổi trong thiết kế, nhà thầu phải có trách nhiệm cung cấp đầy đủ các chi tiết liên quan để
kỹ sư chấp thuận trước khi bất đầu công việc
- Unless otherwise instructed, the following engineering considerations shall dictate the positions of construction joints:
Trừ khi có những chỉ thị khác, thì việc tuân thủ theo các chỉ dẩn của người kỹ sư
là điều bắt buộc đối với từng vị trí của khe cắt:
(a) The length: breadth aspect ratio of any floor or wall panel
enclosed by construction joints and formed in a single casting operation shall not exceed 2 : 1 without the Engineer's written approval
Việc phân chia ô bản sàn và từng mảng tường cứng bêtông theo các khe cắt thì phải có tỷ số nhất định giữa chiều dài và chiều rộng (H : B) để tạo nên từng ô bản riêng lẽ đáp ứng cho việc đỗ bêtông tại chổ của chúng và tỷ số này sẽ không vượt quá 2:1 thì không cần có văn bản chỉ thị của kỹ sư
(b) Construction joints shall be laid along positions of least stress which
will be determined by the structural system adopted in the design
Các khe cắt thi công này sẽ được bố trí ở những nơi mà có ứng suất
bé nhất, đó là những chổ được quyết định bởi hệ thống kết cấu của công trình đã được thống nhất trong quá trình thiết kế
(c) Large pours of floor or wall panels to be connected to previously
cast rigid members (shear walls, etc) shall be avoided in order to minimise cracking due to thermal and shrinkage restraint
Việc tiến hành đổ khối lượng lớn bêtông của từng mảng sàn và
Trang 2624
tường cứng bêtông để liên kết trực tiếp với cấu kiện rất cứng đã đổ
bê tông trước đó ( vách cứng ) thì tránh để hạn chế sự rạng nứt do
sự co giãn về nhiệt cũng như sự co rút của bêtông
(d) The Contractor shall be required to revise his layout of construction
joints to the satisfaction of the Engineer if surface cracks occur in excessive amounts or if measured crack widths exceed the
permissible limits given in the sub-section headed 'Measures To Avoid Cracking in Fresh Concrete' in this specification
Nhà thầu phải kiểm tra lại các vị trí khe cắt thi công đã được bố trí
và trình cho kỹ sư xem, để anh ta kiểm chúng có thể hình thành các vết nứt nghiêm trọng hay không, hay là có hay không các vết nứt vượt quá giới hạn cho phép được trình bày trong bảng yêu cầu kỹ thuật với tiêu đề: “Giới hạn vết nứt của bêtông tươi“
c Movement Joints
Khe co giãn
- Movement joints shall be formed in accordance with the requirements of
TCVN 4453:1995 unless otherwise directed by the Engineer
Khe co giãn phải được bố trí phù hợp với các yêu cầu trong TCVN 4453:1995 , trừ khi có chỉ thị trực tiếp khác của kỹ sư
- Movement joints shall be left unconcreted until all expected movement of the structure has occurred
Khe co giãn sẽ được giữ nguyên không được chèn bêtông đến khi toàn bộ hệ thống kết cấu đi vào vận hành đã co giãn hết mức
10 KICKERS
CÁC MẤU CHỜ
- Kickers shall be 200 mm high unless otherwise shown Kickers shall be cast and compacted in accordance with these specifications, using concrete of the same grade as the adjacent concrete
Các mấu chờ phải có chiều cao 200mm trừ khi có những yêu cầu khác Những thanh này được đúc và nén chặt phù hợp với các tiêu chuẩn kỹ thuật, phải dùng bêtông cùng mác với bêtông ở cạnh chúng
11 REINFORCEMENT
CỐT THÉP
a Materials
Vật liệu :
- The types of reinforcement bars will be identified on the contract drawings
Các loại cốt thép dung trong xây dựng được định rõ trong bản vẽ giao thầu
- The sources of supply for all materials shall be approved by the Engineer before these materials are delivered on the Site
Nguồn gốc cung cấp vật liệu phải được sự chấp nhận bởi Chủ đầu tư trước khi những vật liệu này được phân phối cho Công trường
- Reinforcement shall be stored clear of working areas and supported above the surface of the ground, and shall be protected from damage and from
deterioration due to exposure
Trang 27Cốt thép phải được bảo quản sạch sẽ tại khu vực thi công và chống đỡ cao trên khỏi mặt đất, và được bảo vệ khỏi sự phá hoại và hư hỏng do tình trạng không được che phủ
- Reinforcement hooks and bends shall comply with the requirements of TCVN 5574-2012 The Contractor shall prepare bar bending schedules, copies of which will be made available to the Quantity Surveyor for his assistance during any re-measurement of reinforcement
Móc thép và chỗ uốn phải tuân theo yêu cầu của TCVN 5574-2012 Nhà thầu phải chuẩn bị bảng liệt kê uốn thép, và gửi bản sao cho Quản lý Chất lượng kiểm tra trong suốt quá trình đo lường cốt thép
- Reinforcement not readily identifiable as to the required quality will be liable
Một kiểm tra kéo và một kiểm tra uốn được thực hiện cho mỗi khối lượng là 50 tấn thép (kích thước thanh khác nhau không cần thiết) cung cấp cho công
trường, hay thường xuyên theo yêu cầu của Chủ đầu tư Trong trường hợp thêm vào, một kiểm tra uốn sẽ được thực hiện trên mỗi 100 tấn cốt thép phân phối cho Công trường
- The Engineer may consider a reduced rate of sampling when consistent high quality of the material has been well established Conversely, if for any reason the Engineer is not satisfied with the quality of material, he may instruct the Contractor to further increase the rate of sampling
Nhà thầu có thể xem xét việc giảm mức độ lấy mẫu khi sự đồng nhất chất lượng cao của vật liệu được xác nhận Ngược lại, nếu vì bất cứ lý do gì mà Chủ đầu tư không hài long về chất lượng của vật liệu, Chủ đầu tư có thể yêu cầu Nhà thầu tăng thêm mức độ lấy mẫu kiểm tra
c Reinforcement Cutting and Bending
Cắt và uốn cốt thép
- Reinforcement details are provided in the contract drawings The Contractor shall determine from these drawings the required dimensions of the bars, and shall cut
and bend the reinforcement in accordance with TCVN 5574-2012 to meet the requirements of cover, lap length, etc., as indicated on the drawings
Chi tiết cốt thép được cung cấp trong bản vẽ giao thầu Nhà thầu sẽ xác định rõ
từ những bản vẽ này những kích thước yêu cầu của thanh thép, và cắt uốn cốt thép tuân theo TCVN 5574-2012 những yêu cầu của lớp bảo vệ, chiều dài nối thép, v v…, như chỉ dẫn trong bản vẽ
Trang 2826
- On no account shall reinforcement be heated to facilitate bending
Không vì bất cứ lý do nào nung nóng cốt thép để dễ uốn
- Reinforcement shall not be re-bent unless approved by the Engineer Any bar that shows signs of fracture shall be replaced Any estimated remedial work that is consequential to bar damage and considered necessary by the Engineer shall be carried out entirely at the Contractor's cost
Cốt thép không được uốn thẳng trở lại trừ khi có sự chấp thuận của Chủ đầu tư Bất cứ thanh thép nào mà thấy đứt gãy sẽ bị thay thế Bất kỳ công tác thi công sữa chữa nào do hậu quả của sự phá hoại cốt thép và xem xét thấy cần thiết của Chủ đầu tư được thực hiện hoàn toàn bằng chi phí của Nhà thầu
- The rates for bar and fabric reinforcement shall include checking, sorting, storing, fabricating, wastage, cleaning, hoisting in position, and provision of all necessary spacers, hangers, stools, and chair supports, whether or not shown on the contract drawings
Mức độ đánh giá của các thanh thép và cốt thép kết cấu sẽ bao gồm việc kiểm tra, chọn lọc, bảo quản, gia công, số lượng hao hụt, vệ sinh, việc vận chuyển lên
vị trí thi công, và sự cung cấp của tất cả cục kê cần thiết, giá treo, chân chống, bất kể có chỉ dẫn hay không trong bản vẽ thi công
- Rates for fabric reinforcement shall include minimum 250 mm overlaps
between adjacent sheets and for notching around obstructions
d Reinforcement Fixing
Nối cốt thép
- All reinforcement shall be accurately placed with correct cover and securely fixed in the positions shown on the contract drawings by an approved method Tying
wire, etc shall be fixed such that it does not encroach into the concrete cover
Tất cả cốt thép sẽ được đặt đúng vị trí với lớp bảo vệ và vị trí nối chắc chắn đúng theo chỉ dẫn trong bản vẽ bằng phương pháp được duyệt Kẽm buộc, v v
sẽ được buộc mà không được lòi ra khỏi lớp bê tông bảo vệ
- The concrete cover to the reinforcement shall be within + 5 mm of that
Đệm bê tông, được sử dụng để giữ lien tục lớp bê tông bảo vệ, có thể bằng bê tông hay nhựa xây dựng trừ khi có những chỉ dẫn khác Đệm nhựa phải được chấp thuận bởi thiết kế và không được sử dụng để chịu tải trọng nặng
- The Contractor shall supply and fix all chairs required to maintain the reinforcement in the correct positions
Nhà thầu sẽ cung cấp và cố định tất cả gối yêu cầu để kiên tục cốt thép đúng vị