1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án công nghệ lớp 7

90 4,8K 26
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Trăng trụng trứng - Vai trò, nhiệm vụ của trăng trụng
Trường học Trường THCS Bắc Hơng
Chuyên ngành Công nghệ lớp 7
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2010 - 2011
Thành phố Bắc Hơng
Định dạng
Số trang 90
Dung lượng 565 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tìm hiểu nhiệm vụ của trồng trọt, các BP thực hiện nhiệm vụ này GV cho các nhóm thảo luận, làm bài tập mục II bằng cách khoanh tròn những ý đúng.. HS nêu được: sử dụng giống mới năngsuất

Trang 1

Phần 1: TRỒNG TRỌT

Ngày 15/8 TiÕt 1

VAI TRÒ, NHIỆM VỤ CỦA TRỒNG TRỌT.

I MỤC TIÊU:

Qua tiết học này, GV làm cho HS:

 Nêu được vai trò của trồng trọt, đất trồng là gì, vai trò của đất trồng đối với cây trồng, đất trồng gồm những thành phần nào

 Biết được nhiệm vụ của trồng trọt và biện pháp thực hiện

 Rèn luyện năng lực khái quát hóa

 Học sinh có hứng thú trong học tập kĩ thuật nông nghiệp và coi trọng sản xuất trồng trọt, có ý thức giữ gìn, bảo vệ tài nguyên môi trường đất

II.CHUẨN BỊ:

 GV:Tranh vẽ các hình trong SGK Bảng kẻ theo mẫu SGK trang 6 và 8

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định lớp:

2 Giới thiệu bài:

Nước ta là nước nông nghiệp Vì vậy, trồng trọt có vai trò đặc biệt quan trọng trong nền kinh tế quốc dân Vai trò của trồng trọt trong nền kinh tế là gì? Bài học này sẽ giúp chúng ta trả lời câu hỏi đó

3 Phát triển bài:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò - Nội dung bài

Hoạt động 1 Tìm hiểu vai trò của trồng trọt

GV giới thiệu hình 1 trong SGK, yêu

cầu HS dựa vào hình vẽ nêu từng vai trò

của trồng trọt, chỉ định HS trả lời

GV hướng cho HS rút ra kết luận

GV bổ sung, sau đó cho HS kể một số

1 Vai trò của trồng trọt

HS nghiên cứu kĩ hình vẽ, xác định vai

trò của trồng trọt  trình bày HS khácbổ sung

HS rút ra kết luận:

Trồng trọt cung cấp lương thực, thực phẩm cho con người, thức ăn cho chăn nuôi, nguyên liệu cho công nghiệp và nông sản để xuất khẩu.HS giải thích thế

nào là cây lương thực, thực phẩm, cây

Trang 2

cây lương thực, thực phẩm, cây công

nghiệp có ở địa phương nguyên liệu cho công nghiệp HS kể một số cây lương thực, thực

phẩm, cây CN có ở địa phương: lúa,ngô, đậu, cà…

Hoạt động 2 Tìm hiểu nhiệm vụ của trồng trọt, các BP thực hiện nhiệm vụ này

GV cho các nhóm thảo luận, làm bài tập

mục II bằng cách khoanh tròn những ý

đúng

GV sửa chữa và tổng kết lại

GV yêu cầu HS nghiên cứu bảng ở mục

III, giải thích các biện pháp khai hoang,

lấn biển, tăng vụ

GV nêu câu hỏi: Em hiểu như thế nào là

áp dụng đúng biện pháp kĩ thuật trồng

trọt

GV gọi HS khác nhận xét, sửa chữa, sau

đó cho HS ghi kết luận

2 Nhiệm vụ của trồng trọt - Biện pháp thực hiện

Các nhóm thảo luận, xác định nhữngnhiệm vụ của trồng trọt  ghi kết quảcủa nhóm lên bảng

HS kết luận: Đảm bảo lương thực và

thực phẩm cho tiêu dùng trong nước và xuất khẩu.

HS dựa vào những hiểu biết đã có  trảlời: khai hoang: đất hoang khai phá đểtrồng trọt, tăng vụ: thêm nhiều vụ gieotrồâng trong năm

HS nêu được: sử dụng giống mới năngsuất cao, bón phân đầy đủ, phòng trừsâu bệnh kịp thời …

HS điền vào bảng trong vở bài tập nóivề mục đích của các biện pháp đó Đạidiện HS lên bảng ghi kết quả vào bảng

HS ghi kết luận

Biện pháp thực hiện: khai hoang lấn biển, tăng vụ, áp dụng biện pháp kĩ thuật tiên tiến.

Hoạt động 3 Tìm hiểu khái niệm về đất trồng

GV yêu cầu HS đọc mục 1 phần I trong

SGK  trả lời câu hỏi:

?Đất trồng là gì?

GV kết hợp cho HS quan sát mẫu đất và

đá để học sinh phân biệt

?Vì sao lại khẳng định đó là đất?

3.Khái niệm về đất trồng

HS dựa vào thông tin  trả lời câu hỏi

HS so sánh để thấy sự khác nhau giữađất trồng với đá

HS nghe, nhớ lại kiến thức cũ: Sinh học

Trang 3

GV giảng giải cho HS hiểu được đá

chuyển thành đất như thế nào

GV hướng dẫn HS quan sát hình 2 trong

SGK, lưu ý đến thành phần dinh dưỡng,

HS quan sát kĩ hình vẽ, so sánh tìmđiểm giống và khác nhau giữa trồng câytrong môi trường đất và môi trườngnước trình bày

HS khác bổ sung, sửa chữa

HS kết luận:

Đất trồng là môi trường cung cấp nước, oxi, chất dinh dưỡng cho cây và giữ cho cây đứng vững.

Hoạt động 4 Nghiên cứu thành phần của đất trồng

GV nêu câu hỏi:

? Đất trồng gồm những thành phần nào?

 cho HS tự nghiên cứu phần thông tin

mục II  đặc điểm từng thành phần của

đất trồng

GV cho HS dựa vào sơ đồ 1 và kiến

thức sinh học 6  điền vào vở bài tập

vai trò từng thành phần của đất trồng

4.Thành phần của đất trồng

HS dựa vào sơ đồ 1 trang 7  Kể tên

các thành phần: Phần khí, phần rắn,

Phần lỏng: cung cấp nước cho cây

4 Củng cố:

 Trồng trọt có vai trò gì trong ĐS nhân dân và nền kinh tế ở địa

phương em?

 Đất trồng có tầm quan trọng như thế nào đối với đời sống cây trồng?

 Đất trồng gồm những thành phần nào? Vai trò từng thành phần đối với cây?

5 Dặn dò:

Trang 4

 Hóc baøi, trạ lôøi cađu hoûi SGK.

 Xem tröôùc baøi 3: Moôt soâ tính chaât chính cụa ñaât troăng Tìm hieơu khạ naíng giöõ nöôùc cụa ñaât seùt, ñaât thòt, ñaât caùt

 Kẹ bạng theo maêu SGK trang 9

_

Ngaøy 21/ 8 TiÕt 2

MOÔT SOÂ TÍNH CHAÂT CHÍNH CỤA ÑAÂT TROĂNG

I MÚC TIEĐU:

Qua baøi hóc naøy, GV laøm cho HS:

 Neđu ñöôïc thaønh phaăn cô giôùi cụa ñaât laø gì, theâ naøo laø ñaât chua, ñaât kieăm vaø ñaâttrung tính, hieơu ñöôïc vì sao ñaât giöõ ñöôïc nöôùc vaø chaât dinh döôõng, bieât theâ naøo laøñoô phì nhieđu cụa ñaât

 Coù yù thöùc bạo veô, duy trì vaø nađng cao ñoô phì nhieđu cụa ñaât

II CHUAƠN BÒ:

GV: Bạng phú kẹ theo maêu SGK trang 9

III HOÁT ÑOÔNG DÁY - HÓC:

1 Kieơm baøi cuõ:

? Troăng trót coù vai troø gì trong ÑS nhađn dađn vaø neăn kinh teâ ôû ñòa phöông em? ? Ñaât troăng coù taăm quan tróng nhö theâ naøo ñoâi vôùi ñôøi soâng cađy troăng?

? Ñaât troăng goăm nhöõng thaønh phaăn naøo? Vai troø töøng thaønh phaăn ñoâi vôùi cađy?

2 Giôùi thieôu baøi: Thaønh phaăn vaø tính chaât cụa ñaât troăng ạnh höôûng tôùi naíng suaât

vaø chaât löôïng nođng sạn Muoân söû dúng ñaât hôïp lyù caăn bieât ñöôïc caùc ñaịc ñieơm tính chaât cụa ñaât  baøi môùi

3 Phaùt trieơn baøi:

Hoát ñoông cụa thaăy Hoát ñoông cụa troø - Noôi dung baøi

Hoát ñoông 1 Laøm roõ khaùi nieôm thaønh phaăn cô giôùi cụa ñaât

GV cho HS nhôù lái kieân thöùc ôû baøi tröôùc

 trạ lôøi cađu hoûi:

?Phaăn raĩn cụa ñaât goăm nhöõng thaønh

phaăn naøo?

GV giạng giại cho HS: thaønh phaăn

khoaùng cụa ñaẫt bao goăm hát caùt, limon,

seùt, tư leô caùc hát naøy trong ñaât gói laø

thaønh phaăn cô giôùi cụa ñaât

GV neđu tieâp cađu hoûi:

?YÙ nghóa thöïc teâ cụa vieôc xaùc ñònh

thaønh phaăn cô giôùi cụa ñaât laø gì?

1.Thaønh phaăn cô giôùi cụa ñaât.

HS: goăm thaønh phaăn vođ cô vaø höõu cô

HS nghe, ghi nhôù kieân thöùc:

Tư leô caùc hát caùt, limon, seùt quyeât ñònh

thaønh phaăn cô giôùi cụa ñaât.

Döïa vaøo thođng tin, HS coù theơ theơ trạ lôøi:chia ñaât thaønh 3 loái chính: ñaât caùt, ñaâtthòt, ñaât seùt

Trang 5

HS tìm hiểu ý nghĩa thực tế của việcxác định thành phần cơ giới của đất.

Hoạt động 2.Phân biệt thế nào là độ chua, độ kiềm của đất

GV cho HS đọc SGK, sau đó nêu câu

hỏi:

?Độ pH dùng để đo cái gì? Trị số PH

dao động trong phạm vi nào?

? Với các giá trị nào của pH thì đất được

gọi là đất chua, đất kiềm và đất trung

tính?

? Phân chia đất chua, đất kiềm và đất

trung tính nhằm mục đích gì?

2.Thế nào là độ chua, độ kiềm của đất?

HS dựa vào SGK nêu được: độ pH dùng

đo độ chua, độ kiềm của đất Trị số pHdao động từ 0 đến 14

HS nghiên cứu tiếp SGK, trả lời câu hỏi

HS rút ra kết luận:

Căn cứ vào độ PH, người ta chia đất thành: Đất chua (pH< 6.5), đất trung tính (pH = 6.5 – 7.5), đất kiềm (pH > 7.5).

HS rút ra ý nghĩa của việc xác định độ

PH của đất: để có kế hoạch sử dụng vàcải tạo đất hợp lý

Hoạt động 3 Tìm hiểu khả năng giữ nước và chất dinh dưỡng của đất

GV:

Cho học sinh đọc mục III SGK giải

thích nhờ đâu đất giữ được nước và chất

dinh dưỡng

Cho HS ghi kết quả bài tập vào bảng

phụ

Lưu ý HS: loại đất nào chứa nhiều hạt

có kích thước bé thì khả năng giữ nước

và chất dinh dưỡng càng tốt

3 Khả năng giữ nước và chất dd của đất

HS đọc SGK  trả lời:

Đất giữ được nước và chất dinh dưỡng là nhờ các hạt cát, limon, sét và chất mùn

HS đọc kỹ mục III, điền vào bảng nóivề khả năng giữ nước và chất dinhdưỡng của các loại đất  HS khác nhậnxét, sửa chữa

HS suy ra khả năng giữ nước và chấtdinh dưỡng của đất sét tốt nhất, đất thịttrung bình, đất cát kém nhất

HS ghi bài:

Đất chứa nhiều hạt có kích thước bé càng chứa nhiều mùn thì khả năng giữ nước và chất dinh dưỡng càng tốt.

Trang 6

Hoạt động 4 Tìm hiểu độ phì nhiêu của đất.

GV nêu một số câu hỏi:

?Ở đất thiếu nước và chất dinh dưỡng,

cây trồng phát triển như thế nào?

GV phân tích: đất đủ nước và chất dinh

dưỡng chưa gọi là phì nhiêu nếu đất có

chứa chất độc hại đối với cây

GV cho HS tiếp tục thảo luận:

?Ngoài yếu tố đất phì nhiêu, phải có

những yếu tố nào khác để cây trồng đạt

năng suất cao?

4.Độ phì nhiêu của đất là gì?

HS thảo luận nhóm trả lời câu hỏi, thấyđược: nước và chất dinh dưỡng là 2 yếutố của độ phì nhiêu

HS ghi kết luận:

Độ phì nhiêu của đất là khả năng của đất cho cây trồng có năng suất cao.

Các nhóm thảo luận, có thể nêu: giống tốt, …

HS ghi kết luận:

Muốn cây trồng đạt năng suất cao phải đủ các điều kiện: đất phì nhiêu, thời tiết thuận lợi, giống tốt, chăm sóc tốt.

4 Củng cố:

? Thế nào là đất chua, đất kiềm và đất trung tính?

? Nhờ đâu đất giữ được nước và chất dinh dưỡng?

? Độ phì nhiêu của đất là gì?

5 Dặn dò:

Học bài, trả lời câu hỏi SGK

Xem trước bài 6: Biện pháp sử dụng và cải tạo đất Tìm hiểu: Các biện pháp sửdụng và cải tạo đất ở địa phương

_

Ngày 27/ 8 TiÕt 3

BIỆN PHÁP SỬ DỤNG,CẢI TẠO VÀ BẢO VỆ ĐẤT

I MỤC TIÊU:

Qua tiết học này, GV làm cho HS:

 Nêu được ý nghĩa của việc sử dụng đất hợp lý, các biện pháp cải tạo và bảo vệ đất

Rèn kỹ năng tư duy, hoạt động nhóm

Có ý thức chăm sóc, bảo vệ tài nguyên môi trường đất

II CHUẨN BỊ:

GV: Bảng phụ kẻ theo mẫu SGK trang 14 và 15

Trang 7

HS: Xem trước bài 6: Biện pháp sử dụng và cải tạo đất Tìm hiểu: Các biện pháp sử dụng và cải tạo đất ở địa phương.

III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

1 Kiểm bài cũ:

Thế nào là đất chua, đất kiềm và đất trung tính?

Nhờ đâu đất giữ được nước và chất dinh dưỡng?

Độ phì nhiêu của đất là gì?

2 Giới thiệu bài:

Đất là tài nguyên quý của quốc gia, là cơ sở của sản xuất nông nghiệp Vì vậy, chúng ta phải biết cách dùng cải tạo và bảo vệ đất Bài học này giúp các em hiểu: Dùng đất như thế nào là phù hợp lý? Có những biện pháp nào để cải tạo, bảo vệ đất?

3 Phát triển bài:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò - Nội dung bài

Hoạt động 1 Tìm hiểu tại sao phải sử dụng đất một cách hợp lý?

GV cho HS thảo luận: vì sao

phải sử dụng đất một cách hợp

GV hướng dẫn HS rút ra kết

luận

GV cho HS làm bài tập trang 14

GV gọi đại diện HS lên hoàn

chỉnh vào bảng phụ, HS khác bổ

sung, sửa chữa GV tập hợp ý

kiến của HS, bổ sung, rút ra kết

luận về mục đích của các biện

pháp sử dụng đất

1.Vì sao phải sử dụng đất một cách hợp lý?

Các nhóm thảo luận, có thể nêu nhiều lý do:dân số tăng nhanh  nhu cầu lương thực, thực

phẩm ngày càng tăng, diện tích đất trồng trọt

có hạn

HS rút ra kết luận

Diện tích đất trồng trọt có hạn, vì vậy cần sử dụng đất một cách hợp lý.

HS điền mục đích của các biện pháp sử dụngđất vào bảng

HS lên hoàn chỉnh vào bảng phụ, HS khác bổsung, sửa chữa

HS thấy được mục đích chung là tăng năngsuất cây trồng

Hoạt động 2 Tìm hiểu một số biện pháp cải tạo và bảo vệ đất

GV cho HS liên hệ thực tế: kể

một số loại đất cần cải tạo ở

nước ta và nêu các biện pháp cải

tạo

2.Một số biện pháp cải tạo và bảo vệ đất:

HS giải thích vì sao phải cải tạo đất và kểmột số loại đất cần cải tạo ở nước ta và nêucác biện pháp cải tạo

Trang 8

GV nêu các câu hỏi đối với mỗi

biện pháp theo trình tự:

?Mục đích của biện pháp cày

sâu bừa kỹ, bón phân hữu cơ là

gì? Áp dụng cho loại đất nào?

GV gọi HS khác nhận xét, sửa

chữa, sau đó tổng kết lại

HS ghi nội dung các câu trả lời vào bảng phụđã kẻ sẵn

Đại diện HS lên ghi câu trả lời vào bảng phụ

HS ghi kết luận về các BP cải tạo và bảo vệđất:

Những biện pháp thường dùng: canh tác, thủy lợi, bón phân…

4 Củng cố:

HS làm bài tâp:

Xác định câu đúng hoặc sai:

a Đất đồi dốc cần bón vôi

b Đất bạc màu cần bón nhiều phân hữu cơ kết hợp bón vôi và cày sâu dần

c Đất đồi núi cần trồng cây CN xen giữa những băng cây NN để chống xói mòn

d Cần dùng các biện pháp canh tác, thủy lợi, bón phân để cải tạo và bảo vệ đất

5 Dặn dò:

Học bài trả lời câu hỏi SGK

Xem trước bài 7: Tác dụng của phân bón trong trồng trọt

Kẻ bảng theo mẫu SGK trang 16

_

Ngày 3/ 9 TiÕt 4

TÁC DỤNG CỦA PHÂN BÓN TRONG TRỒNG TRỌT

I MỤC TIÊU:

Qua tiết học này, GV làm cho HS:

 Nêu được các loại phân bón thường dùng và tác dụng của phân đối với đất,

cây trồng

 Phân biệt được một số loại phân bón thường dùng

 Có ý thức tận dụng các sản phẩm phụ(thân, cành, lá), cây hoang dại để làm

phân bón

II CHUẨN BỊ:

 GV: Bảng kẻ theo mẫu SGK trang 16

Trang 9

 HS: Xem trước bài Kẻ theo mẫu SGK trang 16.

III.HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

1 Kiểm bài cũ:

 Vì sao phải cải tạo đất?

 Người ta thường dùng biện pháp nào để cải tạo đất?

 Nêu những biện pháp cải tạo đất đã dùng ở địa phương em

2 Giới thiệu bài: Ngay từ xưa ông cha ta đã nói “Nhất nước, nhì phân, tam cần,

tứ giống”  tầm quan trọng của phân bón trong trồng trọt  bài mới

3 Phát triển bài:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò - Nội dung bài

Hoạt động1: Tìm hiểu khái niệm vềø phân bón

GV cho HS thảo luận: phân bón là gì

Yêu cầu nêu được: phân bón là sản

phẩm tự nhiên hoặc chế biến được sử

dụng để tăng năng suất và chất lượng

nông sản

? Trong phân bón chứa những yếu tố

dinh dưỡng nào?

?Phân bón được chia mấy nhóm

chính?

GV giới thiệu về phân vi sinh

GV cho HS làm BT trang 16

GV gọi HS nhận xét, sửa chữa

1 Phân bón là gì?

Các nhóm thảo luận nêu ý kiến

HS rút ra kết luận: Phân bón là “thức

ăn” do con người bổ sung cho cây trồng.

HS dựa vào kiến thức ở môn Sinh 6 trảlời: đạm, lân, kali; sau đó tìm hiểu thôngtin ở SGK trả lời câu hỏi

HS nêu các nhóm phân bón chính:

Phân bón được chia 3 nhóm: phân hữu

cơ, phân hóa học và phân vi sinh.

HS nghe, ghi nhớ kiến thức

HS sắp xếp tên các loại phân bón theotừng nhóm cho hợp lý

Đại diện nhóm ghi kết quả vào bảng phụ

Hoạt động2 Tìm hiểu tác dụng của phân bón

GV yêu cầu HS quan sát hình 6 trang

17

?Phân bón có ảnh hưởng như thế nào

đến đất, năng suất và chất lượng nông

sản?

GV giảng giải: phân bón tác động

đến năng suất, chất lượng nông sản

gián tiếp thông qua tác động độ phì

nhiêu của đất

2 Tác dụng của phân bón

HS xem hình, thảo luận nhóm: làm đất phìnhiêu, năng suất cây trồng tăng, chấtlượng nông sản tăng

HS ghi bài:Phân bón làm tăng độ phì

nhiêu của đất, tăng năng suất và chất lượng nông sản.

Trang 10

GV cho HS thảo luận:

?Khi bón phân cho cây trồng cần

chú ý điều gì?

 Cho HS đi đến kết luận: bón phân

hợp lý

HS liên hệ thực tế trả lời: bón lượng vừaphải, đúng lúc…

4 Củng cố:

HS làm bài tập:

1 Những câu sau đây: a, b, c, d, câu nào đúng nhất:

Phân bón gồm 3 loại:

a Cây xanh, đạm, vi lượng

b Đạm, lân, kali

c Phân chuồng, phân hóa học, phân xanh

d Phân hữu cơ, phân hóa học, phân vi sinh

2 Phân bón có tác dụng như thế nào? Phải bón như thế nào mới có hiệu quả?(GV có thể chấm điểm HS)

5 Dặn dò:

 Học bài trả lời câu hỏi SGK

 Đọc phần có thể em chưa biết

 Xem trước bài 8: Thực hành Kẻ bảng trang 19 SGK Mỗi nhóm chuẩn bị: mộtsố mẫu phân hóa học, nước sạch, than củi

_

Ngày 9 / 9 TiÕt 5

CÁCH SỬ DỤNG VÀ BẢO QUẢN CÁC LOẠI PHÂN BÓN THÔNG THƯỜNG

I MỤC TIÊU:

Qua tiết học này, GV làm cho HS:

Nêu được cách bón phân, cách sử dụng và bảo quản các loại phân bón thông

GV: Bảng phụ kẻ theo mẫu SGK trang 22

HS: Như đã dặn ở tiết 5

III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

1 Giới thiệu bài:

Trang 11

Trong bài 7 và 8 chúng ta đã làm quen với một số loại phân bón thường dùngtrong nông nghiệp hiện nay Bài này, ta sẽ học cách sử dụng các loại phân bónsao cho có thể thu được năng suất cây trồng cao, chất lượng nông sản tốt và tiếtkiệm được phân bón.

2 Phát triển bài:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò - Nội dung bài

Hoạt động 1 Tìm hiểu các cách bón phân

GV cho HS liên hệ thực tế: loại cây

trồng và thời điểm bón phân  cách

bón phân

Người ta bón bằng cách nào?

GV tổng kết lại: Căn cứ vào hình thức

bón, người ta chia làm các cách bón

phân: bón vãi(rãi), bón theo hàng,

theo hốc, phun trên lá

GV cho HS quan sát hình, nêu tên

cách bón phân và ưu nhược điểm

GV nhận xét chung và giảng giải:

bón vào đất  lượng lớn nhưng có thể

bị đất giữ chặt hoặc chuyển thành

dạng khó tan hoặc nước rửa trôi

1.Cách bón phân

HS phân biệt 2 cách: bón lót và bón thúc

HS thảo luận:mục đích của từng cách bón

phân  kết luận:

Căn cứ vào thời kỳ bón, người ta chia ra: bón lót : bón vào đất trước khi gieo trồng và bón thúc: bón trong thời gian sinh trưởng của cây.

HS thảo luận: phun, rãi …Căn cứ vào hình thức bón, người ta chialàm các cách bón phân: bón vãi(rãi), bóntheo hàng, theo hốc, phun trên lá

HS quan sát hình từ 7 đến 10 trang 21 thảoluận nhóm hoàn thành BT  ghi kết quảvào bảng

Hoạt động 2 Tìm hiểu cách sử dụng các loại phân bón thông thường

GV yêu cầu các nhóm dựa vào đặc

điểm từng loại phân bón cho trong

bảng SGK trang 22 mục 2  điền vào

vơ:û cách sử dụng

Khi sử dụng phân bón phải chú ý

điều gì?

2 Cách sử dụng các loại PB thông thường

HS hoàn thành BT: Phân hữu cơ: bón lót,

phân hóa học: bón thúc, phân lân: bón lót.

HS: Khi sử dụng phân bón phải chú ý đặc

điểm tính chất của chúng.

Trang 12

Hoạt động 3 Tìm hiểu cách bảo quản các loại phân bón thông thường

GV cho HS thảo luận phân hóa học,

phân hữu cơ bảo quản bằng cách

nào?

Cho HS ghi ngắn gọn nội dung bài

3.Cách bảo quản các loại phân bón thông thường

HS trao đổi trong nhóm, nêu ý kiến

HS đọc SGK  hoàn chỉnh kiến thức vànêu ý nghĩa của từng biện pháp bảo quản

HS ghi ngắn gọn nội dung bài:

Khi chưa sử dụng cần bảo quản chu đáo để bảo đảm chất lượng phân bón.

3 Củng cố:

? Thế nào là bón thúc, bón lót?

? Phân hữu cơ, phân lân thường dùng bón lót hay bón thúc, vì sao?

? Phân đạm, phân kali thường dùng bón lót hay bón thúc, vì sao?

4 Dặn dò: Học bài, trả lời câu hỏi SGK Xem trước bài 10: Vai trò của giống và

phương pháp chọn tạo giống cây trồng

_

Ngày 15 / 9 TiÕt 6

VAI TRÒ CỦA GIỐNG VÀ PHƯƠNG PHÁP CHỌN TẠO GIỐNG CÂY TRỒNG

I MỤC TIÊU:

Qua tiết học này, GV làm cho HS:

Nêu được vai trò của giống cây trồng và các phương pháp chọn tạo giống cây trồng.Nêu một số tiêu chí cơ bản đánh giá cây trồng tốt

Từ đặc điểm của mỗi phương pháp tạo giống mà nêu được đặc điểm khác vàgiống nhau của chúng, qua đó phát triển tư duy so sánh

Có ý thức quí trọng, bảo vệ các giống cây trồng quí hiếm trong sản xuất ở địaphương

II CHUẨN BỊ:

 GV: Tranh hình SGK

 HS: Xem trước bài

III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

1 Kiểm bài cũ:

? Thế nào là bón lót, bón thúc?

? Phân hữu cơ, phân lân thường dùng bón lót hay bón thúc? Vì sao?

? Phân đạm, phân kali thường dùng bón lót hay bón thúc? Vì sao?

Trang 13

2 Giới thiệu bài Trong hệ thống các biện pháp kỹ thuật trồng trọt giống cây

trồng chiếm vị trí hàng đầu Vai trò cụ thể và phương pháp chọn tạo giống ra sao

 bài mới

3 Phát triển bài:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò - Nội dung bài

Hoạt động 1 Tìm hiểu vai trò của giống cây trồng

GV yêu cầu HS quan sát hình 11 và

thảo luận trả lời các câu hỏi:

?Thay giống cũ bằng giống mới năng

suất cao có tác dụng gì?

?Sử dụng giống mới ngắn ngày có tác

dụng gì đến các vụ gieo trồng?

?Sử dụng giống mới ngắn ngày có ảnh

hưởng như thế nào đến cơ cấu cây

trồng?

I.Vai trò của giống cây trồng

HS quan sát hình, thảo luận:

Thay giống cũ bằng giống mới  tăngnăng suất và chất lượng nông sản Sử dụng giống mới ngắn ngày  tăngsố vụ gieo trồng trong năm

Sử dụng giống mới ngắn ngày  thayđổi cơ cấu cây trồng

GV hướng cho HS đi đến kết luận:

Giống cây trồng tốt có tác dụng với dụng làm tăng năng suất, tăng vụ và thay đổi cơ cấu cây trồng.

Hoạt động 2 Tìm hiểu tiêu chí của giống cây trồng

GV cho HS đọc nội dung mục 2 trang

24

?Một giống tốt bảo đảm những tiêu chí

nào?

GV cho HS thấy được: giống có năng

suất cao chưa hẳn là tốt mà phải có

năng suất cao và ổn định

III Tiêu chí của giống cây trồng tốt

HS đọc kĩ nội dung mục 2, lựa chọntiêu chí của một giống tốt

HS kết luận: Sinh trưởng tốt trong điều

kiện khí hậu đất đai và trình độ canh tác của địa phương trình hóa học Có chất lượng tốt Có năng suất cao và ổn định Chống chịu được sâu bệnh.

Hoạt động 3 Tìm hiểu các phương pháp chọn tạo giống cây trồng

GV yêu cầu HS đọc và quan sát hình

12, 13, 14 trả lời câu hỏi:

?Thế nào là phương pháp chọn lọc?

III.Phương pháp chọn tạo giống cây trồng

HS nghiên cứu nội dung và quan sát hình 12, 13, 14, thảo luận trả lời

Trang 14

?Thế nào là phương pháp lai?

?Thế nào là phương pháp gây đột

biến?

?Thế nào là phương pháp nuôi cấy

mô?

GV sửa chữa, nêu nhận xét sau mỗi nội

dung và hướng cho HS đi đến kết luận

Đại diện nhóm nhận xét, bổ sung

HS đi đến kết luận:

Phương pháp chọn lọc, phương pháp lai, phương pháp gây đột biến, phương pháp nuôi cấy mô.

4 Củng cố:

HS làm bài tập:

1 Em hãy điền chữ Đ (đúng) hoặc S (sai) vào mỗi câu:

a Tăng thêm vụ trong năm là nhờ giống mới ngắn ngày

b Phải tích cực chăm bón mới tăng thêm vụ trong năm

c Muốn có chất lượng tốt phải tạo được giống mới

d Tạo giống mới là biện pháp đưa năng suất cây trồng lên cao

e Chọn lọc là phương pháp tạo giống mới

2 Bằng các cụm từ: tăng năng suất, chọn lọc, chất lượng tốt, tăng chất lượng,

gây đột biến, tăng sản lượng, tăng vụ, năng suất cao và ổn định, chống chịu được sâu bệnh, chọn lọc, lai, thay đổi cơ cấu, gây đột biến, hãy chọn và điền

tiếp vào chỗ chấm của câu cho phù hợp

2. Giống cây trồng có vai trò lớn trong sản xuất như: , nông sản, và cây trồng

3. Để đánh giá một giống cây trồng là tốt, người ta dựa vào các tiêu chí: , ,

4. Bằng các phương pháp , , vv người ta đã tạo được nhiều loại giống cây trồng tốt

5. Lấy hạt của cây tốt trong quần thể đem gieo ở vụ sau và so sánh với giốngkhởi đầu và giống địa phương là phương pháp: .

6. Lấy hạt lúa nảy mầm đặt trong tia phóng xạ trong điều kiện nhất định rồi đem trồng, chọn lọc là phương pháp: .

5 Dặn dò:

 Học bài, trả lời câu hỏi SGK

 Xem trước bài 11 Ôn lại kiến thức ở môn Sinh 6: Giâm cành, chiết cành, ghép cây

_

Ngày 21 / 9 /2009 TiÕt 7

SẢN XUẤT VÀ BẢO QUẢN GIỐNG CÂY TRỒNG

I MỤC TIÊU:

Trang 15

Qua tiết học này, GV làm cho HS:

 Biết được qui trình sản xuất giống cây trồng, cách bảo quản hạt giống

 Có khả năng vận dụng kiến thức vào việc nhân giống cây trồng ở gia đình

 Có ý thức bảo vệ các giống cây trồng nhất là các giống quý, đặc sản

II CHUẨN BỊ:

 HS: Xem trước bài Ôn lại kiến thức ở môn Sinh 6: Giâm cành, chiết cành,

ghép cây

III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

1.Kiểm bài cũ:

?Giống cây trồng tốt có vai trò như thế nào trong trồng trọt?

?Thế nào là tạo giống bằng phương pháp chọn lọc, phương pháp lai, phương

pháp gây đột biến, phương pháp nuôi cấy mô?

2.Giới thiệu bài: Giống cây trồng là yếu tố quan trọng quyết định năng suất và

chất lượng nông sản Muốn có nhiều hạt giống, cây giống tốt phục vụ sản xuất đạitrà, chúng ta phải biết quy trình sản xuất giống và làm tốt công tác bảo quảngiống cây trồng

3.Phát triển bài:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò - Nội dung bài

Hoạt động 1 Tìm hiểu quy trình sản xuất giống cây trồng

GV cho HS nêu mục đích của việc

sản xuất giống cây trồng

GV giải thích thế nào là phục tráng,

duy trì đặc tính tốt của giống

?Quy trình sản xuất giống bằng hạt

được tiến hành trong mấy năm?

?Nội dung công việc của từng năm?

? Hạt giống nguyên chủng và hạt

giống sản xuất đại trà khác nhau như

thế nào?

GV yêu cầu HS lên ghi sơ đồ sản

xuất giống bằng hạt

GV gợi ý: các hình thức sinh sản sinh

dưỡng do người  nhân giống vô tính

bằng chất hóa học

GV cho HS thực hiện yêu cầu ở mục

2 trang 26

I Sản xuất giống cây trồng

1 Sản xuất giống cây trồng bằng hạt

HS quan sát sơ đồ trang 26 SGK kết hợpthông tin trả lời câu hỏi

Các nhóm thảo luận: Tiêu chuẩn hạtgiống nguyên chủng cao hơn

Đại diện HS lên ghi sơ đồ HS dựa vào sơđồ trình bày lại quy trình sản xuất giống

2 SX giống cây trồng bằng nhân giống vô tính

HS kể các hình thức nhân giống vô tính

HS ghi lại các đặc điểm của phương phápgiâm cành, chiết cành, ghép mắt

Đại diện HS trình bày, HS khác bổ sung

Trang 16

GV gọi HS nêu từng hình thức, từng

phương pháp áp dụng cho loại cây

nào

GV nêu các câu hỏi cho HS thảo

luận, yêu cầu nêu được: cắt bớt lá để

giảm thoát hơi nước, bó kín bầu đất

để giữ ẩm hạn chế sâu bệnh xâm

nhập

?Phương pháp nào thường được dùng

ở địa phương?

HS thảo luận: Tại sao khi giâm cành phảicắt bớt lá? Khi chiết cành phải bó kín bầu

Hoạt động 2 Tìm hiểu điều kiện và phương pháp bảo quản hạt giống cây trồng

GV cho các nhóm thảo luận: điều

kiện và phương pháp bảo quản hạt

giống, phương pháp bảo quản

GV cho HS đọc SGK: điều kiện và

phương pháp bảo quản hạt giống 

trả lời câu hỏi:

?Tại sao hạt giống đem bảo quản

phải khô?

?Nơi bảo quản phải bảo đảm điều

kiện gì?

II.Bảo quản hạt giống cây trồng

HS dựa vào những kiến thức có được quathực tế, thảo luận nêu ý kiến

HS đọc SGK: điều kiện và phương phápbảo quản hạt giống kết hợp liên hệ thực tếđịa phương  trả lời câu hỏi: nhiệt độ, độẩm cao  hạt hô hấp mạnh  hao hụtnhiều

Nơi bảo quản khô mát, sạch

HS tổng kết lại kiến thức:

Hạt phải khô, sạch, mẩy, không bị sâu bệnh Nơi bảo quản khô mát, côn trùng,

ĐV khác không xâm nhập được Thường xuyên kiểm tra nơi bảo quản.

4 Củng cố:

?Sản xuất giống cây trồng bằng hạt được tiến hành như thế nào?

?Thế nào là giâm cành, chiết cành, ghép mắt?

?Điều kiện và phương pháp bảo quản hạt giốngtrả lời câu hỏi:

5 Dặn dò:

Học bài, trả lời câu hỏi SGK

Xem trước bài 12: Sâu bệnh hại cây trồng

 Tìm hiểu qua thực tế: tác hại của sâu bệnh, những bệnh thường gặp ở cây trồng… Sưu tầm một số mẫu cây hay tranh ảnh về cây bị sâu bệnh

_

Trang 17

Ngày 27 / 9 /2009 TiÕt 8

SÂU BỆNH HẠI CÂY TRỒNG

 GV: Một số mẫu cây hay tranh ảnh về cây bị sâu bệnh

HS: Xem trước bài mới Tìm hiểu qua thực tế: tác hại của sâu bệnh, những bệnhthường gặp ở cây trồng… Sưu tầm một số mẫu cây hay tranh ảnh về cây bị sâu bệnh

III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

1.Kiểm bài cũ:

?Sản xuất giống cây trồng bằng hạt tiến hành theo trình tự nào?

?Nêu những điều kiện cần thiết để bảo quản tốt hạt giống?

2.Giới thiệu bài:

GV đặt vấn đề: Trong trồng trọt, nguyên nhân dẫn đến mất mùa thường là gì?

Sau đó GV hướng cho HS kết luận: sâu bệnh hại cây trồng gây ra nhiều tác hại tolớn

3.Phát triển bài:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò - Nội dung bài

Hoạt động 1 Tìm hiểu về tác hại của sâu bệnh

GV cho HS liên hệ thực tế: Tác hại

của sâu bệnh, sau đó đó đọc SGK để

hoàn chỉnh kiến thức

I Tác hại của sâu bệnh

HS nêu ví dụ cụ thể về tác hại của sâubệnh

HS nêu kết luận:

Sâu bệnh có ảnh hưởng xấu đến sinh trưởng, phát triển của cây, làm giảm năng suất và chất lượng nông sản

HS có thểâ trình bày mẫu vật đã thu thậpđược

Hoạt động 2 Khái niệm về côn trùng và bệnh cây

GV kể tên một số loài sâu bọ  côn II.Khái niệm về côn trùng và bệnh cây 1.Khái niệm về côn trùng

Trang 18

trùng yêu cầu HS nhận xét hình dạng

 khái niệm về côn trùng

GV giới thiệu thế nào là vòng đời, sau

đó hướng cho HS thấy: trải qua nhiều

giai đoạn sinh trưởng phát triển khác

nhau, côn trùng có cấu tạo hình thái

khác nhau  biến thái

GV yêu cầu HS nêu những điểm khác

giữa thái hoàn toàn và không hoàn

toàn

GV cho HS thấy được: loài biến thái

hoàn toàn: giai đoạn trưởng thành;

loài biến thái không hoàn toàn: giai

đoạn sâu non phá hại mạnh  giáo

dục học sinh

GV nêu ví dụ về cây bị bệnh, yêu cầu

HS thảo luận: thế nào là bệnh cây?

GV cho HS kể một số bệnh thường

gặp ở cây trồng

GV yêu cầu HS quan sát những mẫu

cây bị sâu bệnh phá hại nhận xét

GV cho HS rút ra kết luận

Côn trùng: lớp động vật thuộc ngành chân khớp, lớp sâu bọ.

HS kể tên một số côn trùng, cho biết loài

nào gây hại

HS thảo luận: biến thái của côn trùng làgì?

Sự thay đổi cấu tạo, hình thái của côn trùng trong vòng đời  biến thái.

HS dựa vào hình 18 và 19, so sánh haikiểu biến thái

HS thảo luận: ở côn trùng có kiểu biếnthái hoàn toàn và không hoàn toàn, giai

đoạn nào phá hại mạnh?

HS thảo luận: thế nào là bệnh cây?

2 Khái niệm về bệnh cây

HS thảo luận, đại diện nhóm phát biểu,

sau đó đọc SGK  kết luận: Bệnh cây là

trạng thái không bình thường của cây do

vi sinh vật hoặc điều kiện sống bất lợi gây ra.

HS liên hệ thực tế:kể một số bệnh thườnggặp ở cây trồng

2.Một số dấu hiệu khi cây trồng bị sâu bệnh phá hại

Từ quan sát thực tế, HS rút ra kết luận:

Cây bị sâu bệnh: màu sắc, hình thái,

cấu tạo…các bộ phận bị thay đổi.

4. Củng cố:

? Hãy nêu tác hại của sâu bệnh

? Thế nào là biến thái của côn trùng?

? Thế nào là bệnh cây? Những cây bị sâu bệnh thường có những dấu hiệu gì?

5.Dặn dò: :

Trang 19

 Học bài, trả lời câu hỏi SGK.

 Xem trước bài 13: Phòng trừ sâu, bệnh hại Tìm hiểu những biện pháp phòng trừ sâu, bệnh hại ở địa phương Kẻ bảng theo mẫu SGK trang 31

_

Ngày 3 / 10 /2009 TiÕt 9

PHÒNG TRỪ SÂU, BỆNH HẠI

I MỤC TIÊU:

Qua tiết học này, GV làm cho HS:

Nêu được những nguyên tắc phòng trừ sâu, bệnh hại, giải thích được cơ sở khoahọc của việc phòng là chính

Trình bày được các biện pháp phòng trừ sâu bệnh hại, nêu được ưu và nhược điểm của từng biện pháp

Có ý thức bảo vệ cây trồng và môi trường

II.CHUẨN BỊ:

GV: Bảng phụ kẻ theo mẫu SGK trang 31

HS: Xem trước bài mới Tìm hiểu những biện pháp phòng trừ sâu, bệnh hại ở địa phương Kẻ bảng theo mẫu SGK trang 31

III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

? Hãy nêu tác hại của sâu bệnh

? Thế nào là biến thái của côn trùng?

? Thế nào là bệnh cây? Những cây bị sâu bệnh thường có những dấu hiệu gì?

2 Giới thiệu bài: Tác hại của sâu bệnh rất lớn Để phòng trừ có hiệu quả, phải

nắm được các nguyên tắc và biện pháp phòng trừ

3 Phát triển bài:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò - Nội dung bài

Hoạt động 1 Tìm hiểu nguyên tắc phòng trừ sâu , bệnh

GV nêu vấn đề: Trong phòng trừ

sâu bệnh, cần xem trọng việc

phòng hay trừ? Và cho các nhóm

thảo luận: Cơ sở khoa học của

nguyên tắc phòng là chính

?Khi phòng trừ sâu bệnh cần tiến

hành như thế nào?

Cho HS đọc SGK: Các nguyên tắc

phòng trừ sâu, bệnh

I Nguyên tắc phòng trừ sâu , bệnh

HS: Xác định: Phòng là chính

Các nhóm thảo luận câu hỏi ở mục I trang30

HS thảo luận, phát biểu HS khác bổ sung

Trang 20

Phân tích rõ ý nghĩa từng nguyên

tắc, mỗi nội dung yêu cầu HS nêu

ví dụ chứng minh

Phòng là chính Trừ sớm, trừ kịp thời, nhanh chóng và triệt để Sử dụng tổng hợp các biện pháp phòng trừ.

HS nêu ví dụ chứng minh

Hoạt động 2 Tìm hiểu các biện pháp phòng trừ sâu, bệnh

Yêu cầu HS thảo luận nhóm hoàn

thành bài tập điền vào chỗ trống

Phân tích khía cạnh chống sâu

bệnh của các khâu kỹ thuật và

hướng dẫn HS ghi vào bảng

Yêu cầu HS thảo luận ưu nhược

điểm của biện pháp thủ công

?Gia đình em đã sử dụng những

biện pháp thủ công nào?

?Biện pháp hóa học có ưu và

nhược điểm gì?

GV đưa ra một số ví dụ về những

trường hợp bị ngộ độc, ô nhiễm

môi trường… do dùng thuốc trừ sâu

bệnh không hợp lý

Cho HS quan sát hình vẽ trang 32,

ghi tên các phương pháp sử dụng

thuốc

GV giải thích về biện pháp sinh

II Các biện pháp phòng trừ sâu, bệnh

1 Biện pháp canh tác và dùng giống chống sâu, bệnh hại.

HS thảo luận nhóm hoàn thành bài tập điềnvào chỗ trống

2 Biện pháp thủ công:

HS thảo luận ưu nhược điểm của biện phápthủ công

HS: Dùng tay bắt sâu hoặc ngắt bỏ nhữngcành, lá bị bệnh; dùng vợt, bẫy đèn để diệt

sâu bệnh 3.Biện pháp hóa học:

HS nêu ưu và nhược điểm của biện pháphóa học: có hiệu quả cao nhưng gây ônhiễm môi trường

HS thảo luận: để nâng cao hiệu quả thuốc,khắc phục các nhược điểm cần đảm bảonhững yêu cầu gì?

Đại diện HS ghi kết quả

HS liên hệ thực tế: những biện pháp đảm bảo an toàn lao động khi dùng thuốc

4.Biện pháp sinh học:

HS liên hệ thực tế: nêu ví dụ về các biện pháp sinh học sử dụng ở địa phương: dùng vịt để diệt ốc bươu vàng

Trang 21

học: sử dụng một số loài sinh vật,

các chế phẩm sinh học để diệt sâu

hại

GV: có thể dùng ong mắt đỏ, bọ

rùa, chim ếch để diệt sâu hại

GV giới thiệu biện pháp kiểm dịch

thực vật như SGK: Sử dụng hệ

thống các biện pháp kiểm tra, xử

lý các sản phẩm nông, lâm nghiệp

khi xuất khẩu, nhập khẩu hoặc vận

chuyển từ vùng ngày sang vùng

khác nhằm ngăn chặn sự lây lan

của sâu, bệnh hại nguy hiểm

GV hướng dẫn để HS thấy được:

cần phải sử dụng tổng hợp các

biện pháp phòng trừ một cách hợp

5 Biện pháp kiểm dịch thực vật:

HS thảo luận các biện pháp có ưu điểm và nhược điểm gì, sử dụng như thế nào có hiệu quả

4 Củng cố:

? Nêu nguyên tắc phòng trừ sâu bệnh hại

? Kể các phương pháp phòng trừ sâu bệnh hại Sử dụng thuốc hóa học phòng trừ sâu bệnh cần đảm bảo yêu cầu gì?

? Ở địa phương em thực hiện phòng trừ sâu bệnh hại bằng cách nào?

5 Dặn dò:

Học bài, trả lời câu hỏi SGK

Đọc mục: Có thể em chưa biết

Xem trước bài 14: Thực hành nhận biết một số loại thuốc và nhãn hiệu của thuốc trừ sâu, bệnh hại

Tìm hiểu về một số loại thuốc trừ sâu, bệnh hại cây trồng thường dùng hiện nay

_

Ngày 9 / 10 /2009 TiÕt 10

Trang 22

 Nêu được một số đặc điểm, tính chất của một số loại phân hóa học

phân biệt được một số loại phân bón thường dùng

 Rèn luyện kỹ năng quan sát, phân tích, thực hành

 Có ý thức bảo đảm an toàn lao động và bảo vệ môi trường

II CHUẨN BỊ:

 GV: Ống nghiệm, đèn cồn, kẹp gỗ, kẹp gắp than, diêm

 HS: Xem trước bài 8: Thực hành

Kẻ bảng trang 19 SGK

Mỗi nhóm chuẩn bị: một số mẫu phân hóa học, nước sạch, than củi

III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

1 Giới thiệu bài:

GV nêu ngắn gọn mục tiêu bài thực hành, nhắc HS nội quy thực hành, giới thiệu quy trình

2 Tiến trình thực hành:

Hoạt động 1 Tổ chức thực hành

GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS, chia

nhóm thực hành, phân chia dụng cụ

cho các nhóm

HS nhận dụng cụ, ổn định vị trí

Hoạt động 2.Phân biệt nhóm phân hòa tan và nhóm ít tan hoặc không hòa tan

GV thực hiện thao tác mẫu, lưu ý HS

thao tác lắc ống nghiệm

GV theo dõi thao tác thực hành, giúp

đỡ nhóm học yếu

HS theo dõi Các nhóm tiến hành từngbước: Cho phân vào ống nghiệm  chonước sạch vào, lắc đều  để lắng, quansát và ghi lại kết quả

Hoạt động 3 Phân biệt trong nhóm phân hòa tan

GV thực hiện thao tác mẫu cho HS

quan sát: Đốt than đến nóng đỏ  rắc

phân lên than

GV theo dõi, lưu ý HS thao tác đốt

than, tắt đèn cồn, nhắc nhở học sinh an

toàn lao động và vệ sinh môi trường

HS theo dõi các thao tác của GV

Các nhóm thực hiện theo yêu cầu HSphân biệt: nếu có mùi khai: đạm, nếukhông có mùi khai: kali

Hoạt động 3 Phân biệt trong nhóm phân ít tan hoặc không hòa tan

GV cho HS quan sát từng mẫu phân,

nghiên cứu mục 3 SGK nhận biết đó

là vôi hay lân

HS thực hiện: quan sát màu sắc, đối chiếu thông tin SGK Nhận biết:

Màu xám: phân lân

Trang 23

Màu trắng: vôi.

3 Kiểm tra - Đánh giá kết quả:

 Học sinh thu dọn, vệ sinh nơi thực hành, sau đó ghi kết quả vào bảng

 GV nhận xét đánh giáùgiờ thực hành về: kết quả, sự chuẩn bị dụng cụ, mẫu vậtthao tác thực hành, an toàn lao động và đưa ra hướng khắc phục những sai sót

THỰC HÀNH: NHẬN BIẾT MỘT SỐ LOẠI THUỐC

VÀ NHÃN HIỆU CỦA THUỐC TRỪ SÂU, BỆNH HẠI

I MỤC TIÊU:

Qua tiết học này, GV làm cho HS:

 Biết được một số loại thuốc ở dạng bột, bột thấm nước, hạt và sữa

 Đọc được nhãn hiệu thuốc (độ độc của thuốc, tên thuốc… )

 Có ý thức đảm bảo an toàn khi dùng và bảo vệ môi trường

III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

1. Kiểm bài cũ

? Nêu nguyên tắc phòng trừ sâu bệnh hại

? Kể các biện pháp phòng trừ sâu bệnh hại Ưu và nhược điểm của biện pháp hóa học

2. Giới thiệu bài: GV nêu ngắn gọn mục tiêu bài thực hành, nhắc HS nội quy

thực hành, sau đó giới thiệu quy trình

3. Tiến trình thực hành:

Hoạt động 1 Tổ chức thực hành

GV:

Trang 24

Ổn định vị trí cho HS, kiểm tra sự

chuẩn bị của các nhóm, phân công

và giao nhiệm vụ cho các nhóm

HS trình bày các nhãn thuốc đã chuẩn bị Nhóm trưởng phân chia nhiệm vụ cho từng thành viên trong nhóm

Hoạt động 2 Thực hiện qui trình.

GV:

Hướng dẫn học sinh quan sát:

màu sắc,dạng thuốc của từng

mẫu thuốc

Chú ý: không được ngửi hay dùng

tay bốc

Hướng dẫn cách đọc nhãn hiệu và

phân biệt độc của các thuốc

Gọi học sinh nhắc lại cách đọc tên

thuốc

Hướng dẫn cách phân biệt độ độc

của thuốc theo kí hiệu và biểu

tượng, màu sắc kèm theo

HS quan sát các mẫu thuốc đã chuẩn bị ghi vào vở

HS lưu ý cách đọc nhãn hiệu phân biệt củacác thuốc

Một vài học sinh nhắc lại cách đọc tênthuốc và giải thích các kí hiệu ghi trênnhãn

Các nhóm khác nhận xét

Nhận biết các dạng thuốc và chữ viết tắt.Đọc các nhãn hiệu đã sưu tầm được, giảithích

quan sát hình SGK

Tự nhận biết tính độc của các loại thuốc Quan sát nhãn thuốc  nêu độ độc của loại thuốc đó

4 Kiểm tra, đánh giá:

Học sinh thu dọn nơi thực hành

Các nhóm tự đánh giá kết quả

GV nhận xét thái độ học tập, hoạt động của các nhóm; tuyên dương nhóm hoạt động tốt, tích cực; phê bình nhóm còn yếu

KIỂM TRA CHƯƠNG I

I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:

- Học sinh hệ thống hoá được kiến thức bài học từ T1- T14

Trang 25

- Nắm được các khái niệm: Bón phân? Bón lót? Bón thúc? Phân bón? Cải tạo đất trồng? Các cách bón phân? Cải tạo đất trồng? Ưu nhược ….

II CHUẨN BỊ:

Vận dụng vào thực tiễn:

- Ôân tập các bài: 8, 9, 10, 11, 12, 13

- Học thuộc các loại phân của 3 nhóm phân bón chính

- Ưu nhược của các cách bón phân (9 ưu- nhược 20/sgk)

- 7 dấu hiệu của cây sâu - bệnh hại…

Đề thi:

1 Phân bón là gì? Xếp các loại phân sau đây vào cho đúng nhóm ?

a, Cây đậu ván

2 Thế nào là bón thúc? Bón lót?

Nêu ưu nhược điểm của các cách bón sau: Bón hốc, bón theo hàng, bón vãivà phun trên lá

3 Giống cây trồng có vai trò thế nào trong trồng trọt?

Sản xuất giống cây trồng được tiến hành theo trình tự nào?

4 Thế nào là bệnh cây? Nêu những dấu hiệu thường gặp ở cây bị sâu, bệnh phá hoại.

5 Nguyên tắc phòng trừ sâu, bệnh hại Nêu các biện pháp phòng trừ sâu, bệnh hại.- Ưu nhược điểm của từng biện pháp.

Đáp án: (chỉ có 4 câu ở mỗi lớp)

1 a, Khái niệm phân bón.

2 a, Nêu khái niệm :

- Bón thúc

- Bón lót

b, Nêu Ưu + Nhược

Trang 26

- Bón hốc, bón hàng : + Ưu: 1,9

3.a Nêu vai trò của giống cây trồng (4 ý).

- Tăng năng suất + tăng chất lượng nông sản

- Tăng vụ + thay đổi cơ cấu cây trồng

b, Nêu 4 bước theo 4 năm

- Nội dung năm 1, năm 2, năm 3, năm 4

4 a, Nêu khái niệm về bệnh cây.

b, Những dấu hiệu thưòng gặp ở cây bị sâu bệnh phá hại? (7 dấu hiệu/ sgk).

5 a, Nêu nguyên tắc phòng trừ sâu,bệnh hại.

b, Biện pháp phòng trừ sâu bệnh hại.

c, Ưu- nhược của từng biện pháp

_

ChươngII

QUI TRÌNH SẢN XUẤT VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

TRONG TRỒNG TRỌT

Ngày 21/ 10 /2009 TiÕt 13

LÀM ĐẤT VÀ BÓN PHÂN LÓT

I MỤC TIÊU:

Qua bài này, GV làm cho HS:

 Biết được qui trình và yêu cầu của kỹ thuật làm đất

 Hiểu được mục đích của việc làm đất trong sản xuất trồng trọt nói chung và các công việc làm đất cụ thể.Hiểu được mục đích và cách bón phân lót cho cây

trồng Vận dụng kiến thức để tham gia lao động cùng với gia đình

II CHUẨN BỊ:

HS: Xem trước bài mới

Kẻ bảng theo mẫu SGK trang39 Ôn lại bài 9

III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

1. Mở bài: Làm đất, bón phân lót là khâu đầu tiên của quá trình sản xuất cây

trồng Khâu này được thực hiện tốt sẽ tạo điều kiện cho cây trồng sinh trưởng, phát triển tốt

Trang 27

2.Phát triển bài:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò - Nội dung bài

Hoạt động 1 Tìm hiểu về mục đích và các công việc của việc làm đất

GV:

Đưa ra ví dụ: hai thửa ruộng: một được

cày bừa kỹ và một chưa cày bừa yêu

cầu so sánh tình hình cỏ dại ở hai thửa

ruộng đó

Yêu cầu HS dựa vào hiểu biết thực tế

nêu các công việc của làm đất

Tổng kết lại: Cày đất, bừa đất, lên

luống

? Cày đất có tác dụng gì?

Cho HS tìm hiểu công việc bừa và đập

đất  nêu tác dụng

Cho các nhóm thảo luận câu hỏi SGK

trang 37

Hướng dẫn HS tìm hiểu các công cụ

cày bừa phổ biến trong sản xuất, so

sánh ưu nhược điểm việc dùng máy

cày trong sản xuất với dùng trâu bò

GV lưu ý HS: độ ẩm quá cao hay thấp

không thích hợp cho làm đất ( khoảng

60% là vừa)

Cho HS tìm hiểu: Vì sao phải lên

luống?

I.Làm đất nhằm mục đích gì?

HS so sánh, từ đó thấy được mục đích của làm đất

Nêu kết luận:

Làm đất đất tơi xốp, diệt cỏ dại, mầm

mống sâu bệnh và cải tạo đất.

II.Các công việc của làm đất

HS: Cày bừa, lên luống…

1 Cày đất - Bừa và đập đất

HS tìm hiểu các công việc của cày đất

 nêu tác dụng: đất tơi xốp, thoángkhí, vùi lấp cỏ dại, sau đó tìm hiểu tácdụng của việc bừa và đập đất  Trìnhbày ý kiến, HS khác nhận xét

Các nhóm thảo luận: cày bừa đất bằngcông cụ gì, bảo đảm yêu cầu kỹ thuậtnào? ( yêu cầu nêu được: Sử dụng lưỡicày,…  đất tơi xốp)

HS liên hệ thực tế, nêu ý kiến: càybằng máy nhanh hơn so với dùng trâubò

HS khác nhận xét

HS lưu ý về độ cày sâu phụ thuộcloại đất, loại cây

2.Lên luống Các nhóm thảo luận, nêu ý kiến

HS nêu các bước lên luống dựa vàohiểu biết thực tế, sau đó đọc thông tinSGK để hoàn thiện kiến thức:

Xác định hướng luống.

Trang 28

Cho HS liên hệ thực tế.

Xác định kích thước luống.

Đánh rãnh, kéo đất tạo luống.

Làm phẳng mặt luống.

HS liên hệ thực tế  nêu ví du:ï lênluống phụ thuộc địa hình, loại cây

Hoạt động 2.Tìm hiểu kỹ thuật bón phân lót

Cho HS nhớ lại ở bài 9, trả lời:

?Thế nào là bón lót?

Cho các nhóm thảo luận:

?Đất trồng lúa bón lót như thế nào,

dùng loại phân gì?

?Trồng rau màu bón lót ra sao?

Gọi HS khác bổ sung, nhận xét, sau đó

cho HS tóm tắt quy trình bón lót

III.Bón phân lót

HS dựa vào kiến thức đã học trình bàyvề hình thức bón phân lót: bón trướckhi cay cần

Các nhóm thảo luận: Bón vãi trước khicày bừa  phân chuồng, bón theo hốc,hàng  phân chuồng và lân

HS kết luận:

Sử dụng phân hữu cơ hoặc phân lân Rải lên mặt ruộng theo hàng, hốc Cày bừa hay lấp đất để vùi phân xuống

3.Củng cố: GV củng cố nhanh:

 Mục đích của việc làm đất

 Kỹ thuật bón phân lót

4.Dặn dò:

 Học bài, trả lời câu hỏi sách giáo khoa

_

Ngày 21 / 10 /2009 TiÕt 14

GIEO TRỒNG CÂY NÔNG NGHIỆP

I MỤC TIÊU:

Qua bài này, GV làm cho HS:

 Hiểu được khái niệm về thời vụ và những căn cứ để xác định thời vụ gieo trồng,các vụ gieo trồng chính ở nước ta Hiểu được mục đích của việc kiểm tra, xử lý

 hạt giống trước khi gieo trồng, các phương pháp xử lý hạt giống

 Vận dụng kiến thức để tham gia lao động cùng với gia đình

II CHUẨN BỊ:

HS: Xem trước bài mới

Kẻ bảng theo mẫu SGK trang39 Ôn lại bài 9

III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

1. Mở bài:

Trang 29

2. Phát triển bài:

Hoạt động 1: Tìm hiểu về thời vụ gieo trồng

?Hãy nêu tên các cây trồng ở địa

phương thời gian gieo trồng trong

năm?

Cho HS kể các yếu tố xác định thời vụ

gieo trồng

?Yếu tố nào có tác dụng quyết định

nhất đến thời vụ

Yêu cầu HS nghiên cứu SGK, kể các vụ

gieo trồng trong năm

Cho HS làm bài tập trang 39

GV nhận xét, bổ sung

IV.Thời vụ gieo trồng

HS kể tên một số loại cây trồng ở địaphương, cho biết thời gian gieo trồngtrong năm

HS liên hệ thực tế  các yếu tố xácđịnh thời vụ gieo trồng

Các nhóm thảo luận kết luận

Căn cứ xác định thời vụ gieo trồng: khí hậu, loại cây trồng, tình hình phát sinh sâu bệnh ở mỗi địa phương.

HS nghiên cứu SGK, kể các vụ gieotrồng trong năm

HS điền vào vở bài tập theo mẫu bảngđã kẻ

Hoạt động 2 Tìm hiểu công việc kiểm tra, xử lý hạt giống

GV nêu câu hỏi:

?Kiểm tra hạt giống để làm gì?

Yêu cầu HS làm bài tập trang 39

Cho HS tìm hiểu mục đích của xử lý

hạt giống và yêu cầu nêu các phương

pháp xử lý hạt giống

V.Kiểm tra, xử lý hạt giống

Các nhóm thảo luận, trả lời: Kiểm tra

hạt giống nhằm bảo đảm hạt giống có chất lượng tốt, đủ tiêu chuẩn đem gieo.

HS làm bài tập trang 39: Xác định những tiêu chí cần có ở hạt giống.Dựa vào hiểu biết thực tế nêu ý kiến, sau đó đọc SGK hoàn chỉnh KT

HS thảo luận nhóm: Xử lý hạt giống

bằng nhiệt độ hoặc hóa chất làm hạt nảy mầm nhanh và diệt trừ sâu bệnh.

Hoạt động 3 Tìm hiểu nội dung của phương pháp gieo trồng

GV phân tích ý nghĩa của các yêu cầu

kỹ thuật, làm rõ khái niệm về mật độ

VI Phương pháp gieo trồng

HS nghe, ghi nhớ kiến thức

HS nêu những phương pháp gieo trồngđược sử dụng ở địa phương

Trang 30

GV hướng cho HS đi đến kết luận

?Phương pháp gieo hạt được áp dụng

đối với loại cây nào?

GV tổng hợp lại

Cho HS trả lời câu hỏi: điền tên các

cây trồng ở hình 28a, b

HS đi đến kết luận

Có 2 phương pháp phổ biến: gieo bằng hạt, trồng bằng cây con.

HS kể một số loại cây áp dụng phươngpháp gieo bằng hạt

HS quan sát hình vẽ, ghi đúng tên cáccách gieo hạt , nêu ưu và nhược điểmcủa các phương pháp

HS kể tên một số loại cây được trồngbằng cây con

HS làm bài tập

HS thấy được: Ngoài hai phương phápgieo trồng là bằng hạt và bằng cây con,còn có phương pháp trồng bằng củ,cành…

3. Củng cố:

GV củng cố nhanh:

 Mục đích của việc làm đất

 Kỹ thuật bón phân lót

 Căn cứ để xác định thời vụ gieo trồng

 Các phương pháp gieo trồng

4. Dặn dò:

 Học bài, trả lời câu hỏi sách giáo khoa

 Xem bài 17, 18 Mỗi nhóm mang theo 50g hạt lúa, trứng gà tươi, cát sạch

_

Ngày 27/ 10/2009 TiÕt 15

CÁC BIỆN PHÁP CHĂM SÓC CÂY TRỒNG

I MỤC TIÊU:

Sau bài này, GV làm cho HS:

 Biết được ý nghĩa, qui trình và nội dung của các khâu kỹ thuật chăm sóc cây trồng như làm cỏ, vun xới, bón phân thúc

 Rèn kỹ năng quan sát, so sánh

 Có ý thức lao động có kỹ thuật, tinh thần chịu khó, cẩn thận

II.CHUẨN BỊ:

 GV: Tranh phóng to hình 30 SGK trang 46

Trang 31

 HS: Chuẩn bị bài 19: Các biện pháp chăm sóc cây trồng

Ôn lại bài 9: Cách bón phân

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Kiểm bài cũ: GV kiểm tra kết quả thực hành của các nhóm

2 Mở bài: Chăm sóc gồm những biện pháp kỹ thuật có tính quyết định đến sự sinh trưởng phát triển, năng suất và phẩm chất của cây trồng

3 Phát triển bài

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò – Nội dung bài

Hoạt động 1.Tìm hiểu kỹ thuật làm cỏ, vun xới, tỉa dặm cây

GV cho HS tìm hiểu: thế nào là tỉa

cành, dặm cây, ý nghĩa của các

công việc đó

Nêu câu hỏi cho HS trả lời về mục

đích của làm cỏ, vun xới

Nhấn mạnh một số điểm cần chú

ý: làm cỏ, vun xới kịp thời, không

làm cây bị tổn thương; cần kết hợp

làm cỏ vun xới với bón phân, bấm

ngọn tỉa cành, trừ sâu bệnh

1.Tỉa dặm cây

HS tìm hiểu: tỉa cành nhằm mục đích gì,

chăm sóc cây có tác dụng gì

 Kết luận:

Tỉa cây cành bị yếu, sâu bệnh; dặm cây khỏe vào chỗ hạt không mọc, cây bị chết đảm bảo khoảng cách, mật độ cây.

2.Làm cỏ, vun xới

Hs làm bài tập trang 15

Đại diện HS báo kết quả HS chốt lại kiến thức:

 Diệt cỏ dại, làm đất tơi xốp, hạn chế bốc

hơi nước, bốc mặn, bốc phèn, chống đổ.

Hoạt động 3.Tìm hiểu kỹ thuật tưới tiêu nước

Cho HS thảo luận:

?Cây cần nước như thế nào? Minh

họa bằng ví dụ

Cho HS đọc mục 2 SGK, sau đó

làm bài tập trang 46

GV nhận xét

Cho các nhóm thảo luận:

?Vì sao phải tiêu nước?

GV cho HS tổng kết lại

3.Tưới tiêu nước

Các nhóm tìm hiểu về nhu cầu nước của cây

HS làm bài tập: điền tên các phương pháp tưới nước theo hình vẽ Đại diện HS lên ghi

kết quả vào bảng, HS khác nhận xét

Hình a: tưới ngập; Hình b: tưới vào gốc cây; Hình c: tưới thấm; Hình d: tưới phun mưa.

HS ghi KL: Tưới nước đủ kịp thời Các

phương pháp tưới: Tưới theo hàng, vào gốc cây; tưới thấm; tưới ngập; tưới phun mưa.

Các nhóm thảo luận: cây thừa nước sẽ bịngập úng, có thể chết

 Tiêu nước kịp thời nhanh chóng.

Trang 32

Hoạt động 3.Tìm hiểu cách bón thúc phân cho cây trồng

Yêu cầu HS nhớ lại KT ở bài 9

?Bón thúc  phân nào?

Cho các nhóm thảo luận: các cách

bón thúc cho cây

HS nhớ lại bài cũ: phân dễ hòa tanCác nhóm thảo luận đưa ra đáp ánĐại diện nhóm trả lời, HS khác bổ sung

HS chốt lại KT:

Bón thúc bằng phân hữu cơ hoai mục và phân hóa học theo quy trình sau: Bón phân, làm cỏ vun xới vùi phân vào đất.

4 Củng cố

HS làm bài tập:

Điền tiếp vào các câu sau cho phù hợp:

a Tưới nước cho lúa bằng cách còn tưới nước cho rau bằng

b Mục đích của việc làm cỏ vun xới là hạn chế bốc hơi

nước, bốc mặn, bốc phèn, làm cho đất tơi xốp và

5 Dặn dò:

Học bài , trả lời các câu hỏi SGK

Xem trước bài 20: Thu hoạch, bảo quản và chế biến nông sản

Tìm hiểu các cách thu hoạch, chế biến nông sản ở địa phương

_

Ngày 27/ 10 /2009 TiÕt 16

THU HOẠCH , BẢO QUẢN VÀ CHẾ BIẾN NÔNG SẢN

I MỤC TIÊU:

Sau bài này, GV làm cho HS:

Hiểu được mục đích và yêu cầu của các phương pháp thu hoạch, bảo quản và

chế biến nông sản

Rèn kỹ năng quan sát, hoạt động nhóm

Có ý thức tiết kiệm, tránh làm hao hụt, thất thoát trong thu hoạch

II CHUẨN BỊ:

GV: Phóng to hình 31SGK

HS: Xem trước bài Tìm hiểu các cách thu hoạch, chế biến nông sản ở địa

phương

III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

1.Kiểm bài cũ:

? Nêu mục đích của việc làm cỏ vun xới? Kỹ thuật bón thúc?

Trang 33

? Có các phương pháp tưới nước nào? Ưu, nhược điểm của từng phương pháp?

2.Mở bài: Thu hoạch, bảo quản, chế biến là khâu cuối cùng của quá trình sản xuất

cây trồng Khâu kỹ thuật này làm không tốt sẽ ảnh hưởng tới một cách trực tiếp năng suất cây trồng, chất lượng sản phẩm và giá trị hàng hoá

3.Phát triển bài:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò – Nội dung bài

Hoạt động 1.Tìm hiểu về thu hoạch nông sản

GV:

Cho HS thảo luận: Khi thu hoạch

cần đảm bảo những yêu cầu gì?

Gợi ý:

?Lúa để quá chín mới thu hoạch

thì sẽ như thế nào?

? Bắp thu hoạch kéo dài trong một

tuần có được không? Tại sao?

 Gọi HS trình bày

Yêu cầu HS xác định tên các

phương pháp thu hoạch qua hình

vẽ, sau đó liên hệ thực tế địa

phương  Kể tên các loại cây

trồng được thu hoạch bằng các

phương pháp đó

1.Thu hoạch

Các nhóm thảo luận nêu ý kiến:

Lúa sẽ rụng năng suất giảmBắp sẽ bị già…

HS trả lời, chốt lại kiến thức

Yêu cầu: Thu hoạch phải đúng lúc, nhanh gọn và cẩn thận.

HS làm bài tập trang 47 SGK Đại diện HS báo kết quả: a Hái; b Nhổ; c Đào; d Cắt

HS kể tên các loại cây trồng được thu hoạchbằng các phương pháp đó: hái cà, đậu; đào khoai…

Phương pháp thu hoạch: hái , nhổ, đào…

HS kể tên một số dụng cụ dùng để thu hoạch: dao, kéo, cuốc…

Hoạt động 3.Tìm hiểu về bảo quản nông sản

GV nêu câu hỏi:

?Bảo quản nông sản nhằm mục

HS rút ra kết luận:

Điều kiện bảo quản:

Hạt: phơi, sấy khô Rau, quả: sạch sẽ, không giập nát

Trang 34

?Hãy nêu các cách bảo quản mà

em biết

?Bảo quản lạnh thường áp dụng cho

loại nông sản nào?

Kho bảo quản phải xây dựng ở nơi cao ráo, thoáng khí, tránh được mối mọt…

HS liên hệ thực tế trả lời câu hỏi: cho vàokho lạnh…

Sau đó HS đọc mục 3 trang 48  hoàn chỉnhkiến thức

Phương pháp bảo quản: bảo quản thông thoáng, bảo quản kín, bảo quản lạnh.

HS thảo luận nêu ý kiến: trái cây, rau cải…

Hoạt động 3.Tìm hiểu về chế biến nông sản

GV:

Nêu câu hỏi cho HS thảo luận:

?Tại sao phải chế biến nông sản?

Nhấn mạnh: Nông sản sau khi thu

hoạch hầu hết ở dạng tươi dễ biến

đổi về chất lượng

?Kể tên một số nông sản được chế

biến? Có các cách chế biến nào?

?Kể tên các loại rau, củ, quả

thường được sấy khô

?Gia đình em thường muối chua

những loại nông sản nào?

?Khi mua sản phẩm đóng hộp cần

chú ý điều gì?

3 Chế biến

Các nhóm thảo luận báo kết quả: chế biến để nông sản không bị biến đổi về chất lượng

 Tổng kết lại:

Mục đích: tăng giá trị sản phẩm và kéo dài thời gian bảo quản.

HS kể tên một số nông sản được chế biến: cà pháo, dưa leo…

HS nêu các phương pháp chế biến:

Sấy khô, chế biến thành bột mịn hay tinh bột, muối chua, đóng hộp.

HS nêu ví dụ cụ thể: mít sấy, cà pháo muối

HS: Chú ý hạn sử dụng của sản phẩm

4 Củng cố:

? Khi thu hoạch cần đảm bảo yêu cầu kỹ thuật nào?

? Bảo quản nông sản nhằm mục đích gì và bằng cách nào?

? Người ta thường chế biến nông sản bằng cách nào? Cho ví dụ

5 Dặn dò:

Học bài, nắm vững nội dung củng cố

Ôn lại từ bài 10: Vai trò của giống và phương pháp chọn tạo giống cây trồng

_

Trang 35

Ngày 3/ 11/2009 TiÕt 17

LUÂN CANH, XEN VỤ, TĂNG VỤ

I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:

- Hiểu được thế nào là luân canh, xen canh, tăng vụ trong sản xuất trồng trọt

- Hiểu được tác động của các phương pháp canh tác

II CHUẨN BỊ:

- Phóng to H33/SGK

- Phóng to hình chụp một số khu ruộng, đồi trồng xen canh

- Đọc bài trong SGK, thu nhập các tài liệu có liên quan đến luân canh, xen canh

III TIẾN HÀNH:

Hoạt động 1: Giới thiệu bài học.

Hoạt động 2: Tìm hiểu các khái niệm luân canh, xen canh, tăng vụ

* Tên các loại cây trồng

- Ở địa phương em đang trồng loại lúa

gì? Sau khi gặt lúa sẽ trồng tiếp cây gì?

Thu hoạch sẽ trồng cây gì nữa? -> Đó

là hình thức luân canh

- GV: Đưa ra 1, 2 VD -> định nghĩa

SGK Nhấn mạnh 3 yếu tố :

+ Mức tiêu thụ chất dinh dưỡng

+ Độ ẩm của rễ

+ Tính chịu bóng râm

-GV: Đua ra 1, 2 VD hình thành khả

năng tăng vụ

- GV: Cho HS trả lời câu hỏi trong sgk

* Luân canh: Là cách gieo trồng luân khác nhau trên cùng một diện tích

VD: Năm 1 trồng ngô hay đậu, năm 2 trồng khoai lang -> lúa hè thu -> lúa mùa xuân

* Xen canh: Trên cùng một diện tích, trồng hai loại màu khác cùng một lúc hoặc cách nhau một thời gian không lâuđể tận dụng diện tích, chất dinh dưỡng, ánh sáng…

VD: Trông ngô xen đậu tương trong vụ đông xuân

* Tăng vụ: Là tăng số vụ gieo trồng trong năm trên một diện tích

VD: Trước đây trồng một vụ, nay trồng

2, 3 vụ

Hoạt động 3: Tìm hiểu về tác dụng của luân canh, xen canh và tăng vụ:

- GV: Tác dụng của canh tác?

- HS: Làm bài tập trong SGK/ 51

-GV: Nhấn mạnh ý chính về tác dụng

của luân canh, xen canh và tăng vụ

- Luân canh: làm cho đất tăng độ lhì nhiêu, điều hoà dinh dưỡng, giảm sâu bệnh

- Xen canh: Sử dụng hợp lý đất đai, ánh sáng, giảm sâu bệnh

Trang 36

- Tăng vụ: Góp phần tăng thêm sản phẩm thu hoạch

IV: TỔNG KẾT BÀI HỌC

- Cho HS đọc phần “ Ghi nhớ”

- Chốt lại ý chính

- Trả lời câu hỏi cuối bài và chuẩn bị cho tiết 24 “ Ôn tập”

_

Ngày 3/ 11 /2009 TiÕt 18

THỰC HÀNH

XỬ LÝ HẠT GIỐNG BẰNG NƯỚC ẤM XÁC ĐỊNH SỨC NẢY MẦMVÀ TỶ LỆ NẢY MẦM CỦA HẠT GIỐNG

I MỤC TIÊU:

Sau bài này, GV làm cho HS:

 Biết cách xử lí hạt giống bằng nước ấm theo qui trình, xác định sức nảy mầm và tỷ lệ nảy mầm của hạt giống

 Làm được các thao tác trong quy trình xử lý, biết sử dụng nhiệt kế đo nhiệt độ của nước, thực hiện được các thao tác trong quy trình xác định sức nảy mầm và tỉlệ nảy mầm của hạt giống

 Rèn luyện ý thức cẩn thận, chính xác

II CHUẨN BỊ:

 GV: Nhiệt kế, đĩa, giấy lọc, chậu, rổ nhỏ, nước nóng

 HS: Xem bài 17, 18 Mỗi nhóm mang theo 50g hạt lúa, trứng gà tươi, cát sạch

III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

1 Mở bài: GV nêu ngắn gọn mục tiêu bài, yêu cầu HS nhắc nội quy thực hành,

nêu mục đích của xử lý hạt giống và phương pháp đã học ở bài trước

2 Tiến trình thực hành:

Hoạt động 1 Tổ chức thực hành

GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS, phân

chia dụng cụ và giao nhiệm vụ cho các

nhóm

HS ổn định vị trí, nhận dụng cụ

Hoạt động 2.Thực hiện quy trình xử lý hạt giống

GV giới thiệu từng bước của quy trình

xử lý hạt giống và thao tác mẫu cho HS

Trang 37

(dùng trứng gà để thử) Thử nồng độ nước muối.

Cho hạt giống vào nước muối  giữ hạt chìm  rửa sạch

Đo nhiệt độ nước bằng nhiệt kế

Ngâm hạt trong nước ấm

Hoạt động 3 Xác định sức nảy mầm và tỉ lệ nảy mầm của hạt

GV giới thiệu từng bước của quy trình

và làm mẫu cho HS quan sát

GV lưu ý HS: chiều dày lớp cát từ 1 đến

2cm, hạt phải được xếp đều, không để

úng nước

Hướng dẫn HS theo dõi hạt nảy mầm và

tính toán kết quả

HS theo dõi

HS thực hành theo nhóm:

Cho hạt vào đĩa có cát sạch ẩm, ấn nhẹcho hạt dính vào cát, nhóm khác chohạt vào đĩa có giấy lọc đã thấm nước

HS ghi lại cách tính sức nảy mầm và tỉlệ nảy mầm (Đối với hạt ngô, đậu: thờigian nảy mầm lâu hơn 2 - 3 ngày)

Nếu sức nảy mầm xấp xỉ tỉ lệ nảy mầm

 hạt giống tốt

3 Kiểm tra đánh giá kết quả:

Cho các nhóm tự đánh giá về: Sự chuẩn bị, thao tác thực hiện, thời gian hoàn thành

GV nhận xét giờ học : Sự chuẩn bị, tinh thần thái độ của các nhóm; nhắc Hs thu dọn vệ sinh nơi thực hành, đặt các đĩa hạt nơi cố định, theo dõi hạt nảy mầm

KIỂM TRA 1 TIẾT

I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU

- Hệ thống hoá các kiến thức từ T16 – T23

- Nắm lại các kĩ thuật trộng tâm của phần trồng trọt

- Rèn tính tự giác, trung thực trong quá trình làm bài kiểm tra

- Vận dụng các kĩ thuật cơ bản vào thực tiễn

II CHUẨN BỊ:

Trang 38

- Học các phần trọng tâm từ T16- T23.

- Trả lời các câu hỏi SGK/53

- Nhấn mạnh 5 câu cuối

III TIẾN HÀNH:

Đề thi:

A Tự luận: Một trong 3 câu 9, 10, 11 SGK/ 53 (5đ)

B Trắc nghiệm: Đề có tính kèm.(5đ = 5 x 1đ)

_

Phần hai: LÂM NGHIỆP.

Chương I: KĨ THUẬT GIEO TRỒNG VÀ CHĂM SÓC CÂY RỪNG

Ngày 9/11 /2009 TiÕt 20

VAI TRÒ CỦA RỪNG VÀ NHIỆM VỤ CỦA TRỒNG RỪNG

I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:

- Hiểu được vai trò to lớn của rừng đối với cuộc sống của toàn xã hội

- Hiểu được nhiệm vụ của trồng rừng

- Có ý thức bảo vệ rừng và tích cực trồng cây gây rừng

II CHUẨN BỊ:

Trang 39

- Sử dụng các hình 34, 35 SGK và sưu tầm thêm các tranh ảnh, biểu đồ, phim ảnh(nếu có) để phục vụ bài học.

- Tham khảo các tài liệu và các dẫn chứng về vai trò của rừng, về tác hại của phárừng, các hoạt động trồng cây gây rừng…

III TIẾN HÀNH:

Hoạt động 1: Giới thiệu bài học.

Hoạt động 2: Tìm hiểu vai trò của rừng và trồng rừng

- GV: Hướng dẫn HS quan sát hình vẽ,

phim ảnh và liên hệ với thực tế giải

thích chi tiết hơn về vai trò của rừng

- Gọi từng HS nêu tác dụng của rừng

qua hình vẽ

- HS có thể tìm các VD về trồng cây

gây rừng để dãn chứng thêm

- GV: cho HS nhắc lại các vai trò cơ bản

- Cung cấp lâm sản cho gia đình, công sở, giao thông, cong cụ sản xuất, nghiêncứu và xuất khẩu

- Nghiên cứu khoa học và sinh hoạt văn hoá: bảo tồn các hệ sinh thái rừng tự nhiên, các di tích lịch sử, tham quan, dưỡng bệnh…

Hoạt động 3: Tìm hiểu nhiệm vụ trồng rừng ở nước ta.

Dựa vào biểu đồ SGK h35

- GV: cho Hs ra kết luận của rừng Việt

Nam bị tàn phá nghiêm trọng

- HS: trả lời câu hỏi cuối mục II.1/SGK

a, Tình hình rừng: Rừng ở nước ta trong thời gian qua bị tàn phá nghiêm trọng, diện tích và độ che phủ của rừng giảm nhanh, diện tích đồi trọc đất hoang ngàycang tăng

b, Nhiệm vụ của trồng rừng:

Nhiệm vụ của toàn dân phải tham gia trồng cây gây rừng, phủ xanh 19,8 triệu

ha đất lâm nghiệp

- Trồng rừng sản xuất

- Trồng rừng phòng hộ

IV TỔNG KẾT BÀI HỌC

- GV gọi 1, 2 HS đọc phần “ghi nhớ”

- Chốt lại ý chính của bài

- Trả lời câu hỏi cuối bài và đọc trước bài 23/SGK

_

Ngày / /2009 TiÕt 21

Trang 40

LÀM ĐẤT GIEO ƯƠM CÂY RỪNG

I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:

- Hiểu được các điều kiện khi lập vườn gieo ươm

- Hiểu được các công việc cơ bản trong qui trình làm đất hoang (Dọn và làm đấttơi xốp)

- Hiểu được cách tạo nền để gieo cây ươm

Hoạt động 1: Giới thiệu bài học.

Hoạt động 2: Lập vườn gieo ươm cây rừng.

- Vườn ươm đặt ở nơi đất sét có được

không, tại sao?

- HS: Trả lời các câu hỏi của giáo viên

- GV: Đưa ra hệ thống ngắn gọn lại 4

yêu cầu lập vườn ươm như SGK

- Dựa trên sơ đồ 5/SGK, GV giới thiệu

các khu vực trong vườn gieo ươm

- GV: Cho HS trả lời câu hỏi SGK/58

Sau đó giới thiệu sơ qua qui mô các loại

vườn gieo ươm cây rừng

1 Điều kiện lập vườn gieo ươm:

- Đất cát pha hay đất thịt nhẹ, không có

ổ sâu bệnh hại

- Độ PH từ 6 đến 7 (Trung tính hay ít chua)

- Mặt đất bằng hay hơi dốc (Từ 2-40)

- Gần nguồn nước và nơi trồng rừng

2 Phân chia đất trong vườn gieo ươm:

- Khu gieo hạt

- Khu cấy cây

- Khu kho, nơi chứa vật liệu và dụng cụ

Hoạt động 3: Dọn cây hoang dại và làm đất tơi xốp.

- GV: giới thiệu một số đặc điểm đất

lâm nghiệp

- HS: Nhắc lại cách làm đất tơi xốp đã

học ở phần trồng trọt SGK/ 77

- GV: Viết quy trình làm đất trên bảng

và hướng dẫn HS so sánh

- Chọn đất hoang hay đã qua sử dụng

- Phát dọn cây hoang dại (Dọn vệ sinh)

- Cày sâu, bừa kĩ, khử chua, diệt sâu, bệnh

- Đập và san phẳng đất -> đất tơi xốp

Hoạt động 4: Tạo nền đất gieo ươm cây rừng.

Ngày đăng: 26/09/2013, 14:10

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w