- Sự tích Hồ Gơm: + MB: Nêu tình huống nhng diễn giải dài+ KL: Nêu sự việc kết thúc ⇒ Có hai cách mở bài: - Giới thiệu chủ đề câu chuyện - Kể tình huống nảy sinh câu chuyện ⇒ Có hai cách
Trang 1Giáo án ngữ văn 6 Năm học 2010 -2011
- Kể việc gì?
- Nhân vật chính là ai?
- Chuyện xảy ra bao giờ? ở đâu?
- Nguyên nhân? Diễn biến? kết quả?
- Rút ra bài học?
4 H ớng dẫn học ở nhà.
- Học bài, thuộc ghi nhớ
- Hoàn thiện bài tập
A Mục tiêu bài học: Giúp học sinh:
- Hiểu nội dung ý nghĩa của truyện Sự tích hồ Gơm, vẻ đẹp của một số hình ảnh chính của truyện
- Kể đợc truyện này
B Chuẩn bị:
- Giáo viên: + Soạn bài
+ Đọc sách giáo viên và sách bài soạn
* Giới thiệu bài
Nhà thơ Trần Đăng Khoa khi còn nhỏ lên HN đã viết:
Hà Nội có hồ Gơm
Nớc xanh nh pha mực
Bên hồ ngọn tháp bút
Viết thơ lên trời cao
Giữa thủ đô Thăng Long- Đông Đô - Hà Nội, Hồ Gơm đẹp nh một lẵng hoa lộng lẫy và duyên dáng Những tên gọi đầu tiên của hồ này là : Lục Thuỷ, Tả Vọng, hồ Thuỷ Quân Đến thế kỉ 15, hồ mới mang tên Hồ Gơm hay Hồ Hoàn Kiếm, gắn với sự tích nhận gơm, trả gơm thần của ngời anh hùng đất Lam Sơn: Lê Lợi Sự tích ấy nh thế nào? Bài học hôm nay sẽ giúp các em hiểu điều đó.
* Bài mới
Hoạt động 1: Hớng dẫn HS đọc tìm hiểu chung I Đọc và tìm hiểu chung:
- GV đọc mẫu 1 đoạn, sau đó gọi
Trang 2Hoạt động của thầy HĐ của trò Nội dung cần đạt
- Ta có thể chia văn bản làm mấy
4 Bố cục: 2 phần
- Long Quân cho nghĩa quân mợn gơm rthần
- Long Quân đòi lại gơm thần
Hoạt động 2: Hớng dẫn HS tìm hiểu văn bản II Tìm hiểu văn bản:
- Long quân cho nghĩa quân Lam
Sơn mợn gơm thần trong hoàn cảnh
nào?
- Việc Long quân cho nghĩa quân
mợn gơm thần có ý nghĩa gì?
* GV: Việc Long Quân cho mợn
g-ơm thần chứng tỏ cuộc khởi nghĩa
đợc tổ tiên, thần thiêng ủng hộ.
- Lê Lợi nhận đợc gơm thần nh thế
nào?
- Vì sao tác giả dân gian không để
cho Lê Lợi trực tiếp nhận gơm?
* GV: Nếu Lê Lợi trực tiếp nhận
g-ơm thì tác phẩm sẽ không thể hiện
tính chất toàn dân trên dới một
lòng của nhân dân ta trong cuộc
kháng chiến Thanh gơm Lê Lợi
1 Long quân cho nghĩa quân Lam Sơn m ợn
⇒ Thanh gơm toả sáng thể hiện sự thiêngliêng, thanh gơm gặp đợc minh chủ sử dụngvào việc lớn, hợp lòng dân, thuận ý trời
- Quan sát tranh và và kể lại việc
rùa vằng đòi gơm và Lê Lợi trả
g-ơm?
- Em biết truyền thuyết nào của nớc
ta cũng có hình ảnh rùa vàng đòi
g-ơm? Theo em, hình tợng rùa vàng
trong truyền thyết VN tợng trng cho
ai và cho cái gì?
- HS trao
đổi cặptrong 1phút
- Trả lời
- HS suynghĩ trả lời
- HS trả lời
- HS quansát tranh
- Nhuệ khí tăng tiến
- Xông xáo tìm địch
- Đầy đủ, chiếm đợc các kho lơng của địch
⇒ Chuyển bại thành thắng, chuyển yếu thànhmạnh, tạo bớc ngoặt mở đờng cho nghĩa quânquýet giặc ngoại xâm
3 Long Quân đòi g ơm:
* Hoàn cảnh LS:
- Đất nớc tanh bình
- Lê Lợi lên làm vua
Trang 3Giáo án ngữ văn 6 Năm học 2010 -2011
GV: Truyền thuyết An Dơng Vơng
-Hình ảnh rùa vàng là sử giả của
Long Quân, tợng trng cho tổ tiên,
chiến tranh đã kết thúc, đất nớc trở
lại thanh bình DT ta là dân tộc yêu
hoà bình Giờ đây thứ mà muôn dân
Đại Việt cần hơn là cày, cuốc, là
cuộc sống lao động dựng xây đất
n-ớc Trả gơm có ý nghĩa là gơm vẫn
còn đó, hàm ý cảnh giác cao độ,
răn đe kẻ thù.
* GV mở rộng: Con ngời VN vốn là
những con ngời hiền lành, chất
phác, yêu lao động nhng khi đất
n-ớc lâm nguy những con ngời ấy sẵn
sàng xả thân vì đất nớc "Rũ bùn
đứng dậy sáng loà" Đất nớc thanh
bình, chính những con ngời ấy
"Súng gơm vứt bỏ lại hiền nh xa".
- Vì sao khi mợn gơm thì ở Thanh
Hoá còn khi trả gơm lại ở hồ Tả
Vong?
Điều đó có ý nghĩa gì?
* GV: Thanh Hoá là nơi mở đầu
cuộc khởi nghĩa Thăng Long là nơi
kết thúc cuộc kháng chiến Trả
kiếm ở hồ Tả Vọng, thủ đô, trung
tâm chính trị, văn hoá của cả nớc
là để mở ra một thời kì mới, thời kì
hoà bình, lao động, xây dựng, thể
hiện hết đợc t tởng yêu hoà bình và
tinh thần cảnh giác của cả nớc của
toàn dân.
- Em hãy nêy ý nghĩa của truyện?
- HS trao
đổi nhómtrong 3 phút
- HS suynghĩ trả lời
- HS trao
đổi 2 bànmột trong 3phút
- Chi tiết đòi gơm:
+ Giải thích tên gọi của hồ Hoàn Kiếm+ Đánh dấu và kẳng định chiến thắng hoàntoàn của nghĩa quân Lam Sơn
+ Phản ánh t tỏng, tình cảm yêu hoà bình đãthành truyền thống của nhân dân ta
+ ý nghĩa cảnh giác răn đe với những kẻ có ýdòm ngó nớc ta
3 ý nghiã của truyện:
- Ca ngợi tính chất toàn dân, chính nghĩa củacuộc kghởi nghĩa Lam Sơn
Đề cao, suy tôn Lê Lợi và nhà Lê
- Giải thích nguồn gốc tên gọi Hồ Hoàn Kiếm
- GV cho HS đọc và hớng dẫn phân
tích các ý của phần này? - HS đọc SGK - Tr43
Hoạt động 4 Hớng dẫn luyện tập iv Luyện tập:
- HS làmvào vở 1 Nhắc lại khái niệm truyền thuyết? Vì sao cóthể nói truyện Sự là truyện truyền thyết?
2 Nêu cảm nghĩ của em về một chi tiết hoang
đờng kì là trong truyện?
4 H ớng dẫn học ở nhà:
- Học bài, thuộc ghi nhớ
- Hoàn thiện bài tập
Trang 4- Làm bài tập 1,3 SBT - Tr 30
- Chuẩn bị bài: Chủ đề và dàn bài của bài văn tự sự
-***** -Ngày dạy: 13/09/2010
A Mục tiêu bài học: Giúp học sinh:
- Nắm đợc chủ đề và dàn bài của bài văn tự sự Mối qua hệ giữa sự việc và chủ đề
- Tập viết mở bài cho bài văn tự sự
2 Kiểm tra bài
cũ: 1 Nêu đặc điểm của sự việc và nhânn vật trong văn tự sự? nêu các sự việc trongtruyện truyền thuyết Hồ Gơm?
- Câu chuyện kể về ai?
- Trong phần thân bài có mấy sự
việc chính?
- Việc Tuệ Tĩnh u tiên chữa bệnh
trớc cho chú bé nhà nông bị gãy
đùi đã nói lên phẩm chất gì của
ng-ời thấy thuốc?
- Theo em những câu văn nào thể
hiện tấm lòng của Tuệ Tình với
ngời bệnh?
* GV : Những việc làm và lời nói
của Tuệ Tĩnh đã cho thấy tấm lòng
y đức cao đẹp của ông đó cũng là
nội dung t tởng của truyện ⇒ đợc
gọi là chủ đề
- Cho các nhan đề trong SGK, em
hãy chon nhan đề và nêu lí do?
xung
- Tìm kiếm,suy nghĩ vàtrả lời
- Nghe
- HS trao
đổi cặptrong 1 phút
- Sự việc thứ hai thể hiện:
+ Tấm lòng của ông đối với ngời bệnh: ai bệnhnặng nguy hiểm hơn thì lo chữa trị trớc
+ Thái độ hết lòng cứu giúp ngời bệnh
- Những câu văn thể hiện tấm lòng của ông đốivới ngời bệnh:
+ Ông chẳng những mở mang ngành y đợc dântộc mà còn là ngờihết lòng thơng yêu cứu giúpngời bệnh
+ Ta phải chữa gấp cho chú bé này, để chậm tất
có hại
+ Con ngời ta cứu giúp nhau lúc hoạn nạn, sao
ông bà lại nói chuyện ân huệ
- 3 Nhan đề trong SGk đều thích hợp nhng sắcthái khác nhau hai nhan đề sau trực tiếp chỉ rachủ đề khá sát Nhan đề thứ nhất không trực tiếpnói về chủ đề mà nói lên tình huống buộc thấyTuệ Tĩnh tỏ rõ y đức của ông Nhan đề này hayhơn, kín hơn, nhan đề bộc lộ rõ quá thì khônghay
- Các nhan đề khác:
+ Một lòng vì ngời bệnh+ Ai có bệnh nguy hiểm hơn thì chữa trớc chongời đó
Trang 5Giáo án ngữ văn 6 Năm học 2010 -2011
- Vậy em hiểu chủ đề của bài văn
tự sự là gì? - HS rút rakết luận b Kết luận: Chủ đề là vấn đề chủ yếu mà ngờiviết muốn đặt ra trong văn bản
Hoạt động 2: Tìm hiểu dàn bài của bài văn tự sự 2 Dàn bài của bài văn tự sự:
- Bài văn tự sự trên gồm mấy phần
và nhiệm vụ của từng phần?
- Theo em, bài văn tự sự gồm có
mấy phần? Nội dung của từng
phần?
- HS trả lời
- HS đọc ghinhớ
a VD: Bài văn SGK - 44
- Mở bài: giới thiệu Tuệ Tĩnh
- Thân bài: Diễn biến sự việc Tuệ Tĩnh u tiênchữa trị trớc cho chú bé con nhà nông dân bịgãy đùi rồi mới chữa cho con nhà quí tộc
- Kết bài: Kết cục của sự việc
b Ghi nhớ: SGK - 45 Hoạt động 3: Hớng dẫn HS luyện tập
- HS trả lời
- Tìm kiếm,suy nghĩ,trao đổi vàtrả lời, nhậnxét và bổxung
- HS trao
đổi cặptrong 2 phút
- Trả lời,nhận xét
I luyện tập
Bài 1:
a Chủ đề:
- Tố cáo tên cận thần tham lam
- Ca ngợi trí thông minh của ngời nông dân
- Sự việc thể hiện tập trung chủ đề: Lời cầu xin phần thởnglạ lùng và kết thúc bất ngờ ngoài dự kiến của tên quan vàngời đọc
- Chủ đề trong "Tuệ Tĩnh " nằm ngay ở phần mở bài
- Chủ đề trong phần thởng không nằm trong câu nào màphải từ truyện mới rút ra đợc
d Câu chuyện thú vị ở chỗ: Lời cầu xin phần thởng lạ lùng
và kết thúc bất ngờ nhng nói lên đợc sự thông minh, tự tin,hóm hỉnh của ngời nông dân
Bài 2: Đánh giá cách mở bài, kết bài của hai truyện:
- Sơn Tinh, TT:
+ MB: Nêu tình huống+ KL: Nêu sự việc tiếp diễn
- Sự tích Hồ Gơm:
+ MB: Nêu tình huống nhng diễn giải dài+ KL: Nêu sự việc kết thúc
⇒ Có hai cách mở bài:
- Giới thiệu chủ đề câu chuyện
- Kể tình huống nảy sinh câu chuyện
⇒ Có hai cách kết bài:
- Kể sự việc kết thúc
- Kể sự việc tiếp tục sang truyện khác nh đang tiếp diễn
4 H ớng dẫn học ỏ nhà.
- Học bài, thuộc ghi nhớ
- Hoàn thiện bài tập
- Tìm chủ đề của các truyện: Thánh Gióng, Bánh nói rõ cách thể hiện chủ đề của từng truyện?
Trang 6- Lập dàn ý cho hai truyện trên? xác định rõ 3 phần , các phần mở và kết có gì giống và khác nhau?Theo em, mỗi truyện hay nhất, hấp dẫn nhất là ở chỗ nào?
- Chuẩn bị làm bài viết số 1:
- Tham khảo các đề sau đây:
- Đề 1: Kể lại một truyện truyền thuyết bằng lời văn của em
- Đề 2: kể lại một kỉ niệm mà em nhớ nhất hồi còn học ở Tiểu học
-***** -Ngày dạy: 14/09/2010
A Mục tiêu bài học: Giúp học sinh:
- Biết tìm hiểu đề văn tự sự và cách làm bài văn tự sự
B Chuẩn bị:
- Giáo viên: + Soạn bài
+ Đọc sách giáo viên và sách bài soạn
* Giới thiệu bài
Trớc khi bắt tay vào viết bài văn tự sự ta cần phải có những thao tác gì? Làm thế nào để viết đ ợc bàivăn tự sự đúng và hay? Bài học hôm nay sẽ giúp các em hiểu rõ điều đó
* Bài mới
Hoạt động 1: Hớng dẫn HS tìm hiểu đề I đề, tìm hiểu đề và cách làm bài văn tự sự:
- GV treo bảng phụ
- Lời văn đề 1 nêu ra những yêu cầu gì
về thể loại? Nội dung?
- Đề nào nghiêng về kể việc?
- Đề nào nghiêng về tờng thuật?
- Ta xác định đợc tất cả các yêu cầu
- Trong các đề trên:
+ Đề nghiêng về kể ngời: 2,6+ Đề nghiêng về kể việc: 3,4,5+ Đề nghiêng về tờng thuật: 3,4,5
- Muốn xác định đợc các yêu cầu trên taphải bám vào lòi văn của đề ra
b Ghi nhớ: SGK - Tr48
Trang 7Gióng em sẽ thể hiện nội dung gì trong
số những nội dung nào sau đây:
- Ca ngợi tinh thần đánh giặc quyết
chiến, quyết thắng của Gióng
- Cho thấy nguồn gốc thần linh của
nhân vật và chứng tỏ truyện là có thật
- Nếu định thể hiện nội dung 1 em sẽ
chọn kể những việc nào? Bỏ việc nào?
- Nh vậy em thấy kể lại truyện có phải
chép y nguyên truyện trong sách
không? Ta phải làm thế nào trớc khi kể:
- Tất cả những thao tác em vừa làm là
Cho đề văn: Kể một câu chuyện em
thích bằng lời văncủa em
- Với những sự việc em vừa tìm đợc
trên, em định mở đầu câu chuyện nh
* GV: Lu ý viết bằng lời văn của mình
tức là diễn đạt, dùng từ đặt câu theo ý
mình, không lệ thuộc sao chép lại văn
bản đã có hay bài làm của ngời khác
- Roi sắt gẫy lấy tre làm vũ khí
- Thắng giặc, gióng bỏ lại áo giáp sắtbay về trời
* Kết luận: Vua nhớ công ơn phong là
Phù Đổng thiên Vơng và lập đền thờngay tại quê nhà
d Viết bài: bằng lời văn của mình
* Mở bài
* Thân bài
* kết luận
* Ghi nhớ: SGK - Tr48
- HS viết vào giấy nháp sau đó trình bày, nhận xét bổ sung.
Trang 8Bài tập: Hãy viết hoàn chỉnh câu chuyện TG bằng lời văn của em.
* Mở bài
- Cách 1: Nói đến chú bé lạ
Đời Hùng Vơng thứ sáu, ở làng Gióng có hai vợ chồng ông lão sinh đợc một đứa con trai đã lên 3
mà không biết nói, biết cời, biết đi
- Cách 2: Giới thiệu ngời anh hùng
TG là vị anh hùng đánh giặc nổi tiếng trong truyền thuyết đã lên ba mà TG không biết nói, biết
c-ời, biết đi
- Cách 3: Nói tới sự biến đổi của Gióng
Ngày xa giặc Ân xâm phạm bờ cõi nớc ta, vua sai sứ giả đi cầu ngời tài đánh giặc Khi tới làngGióng, một đứa bé lên ba mà không biết nói, biết cời, biết đi tự nhiên nói đợc, bảo bố mẹ mời sứ giảvào Chú bé ấy là TG
4 H ớng dẫn học tập:
- Học bài, thuộc ghi nhớ
- Hoàn thiện bài tập
A Mục tiêu bài học:
- Học sinh biết cách viết một bài văn tự sự hoàn chỉnh có nội dung: Nhân vật, sự việc, thờigian, đặc điểm, nguyên nhân, kết quả
- Có kĩ năng xây dựng bố cục ba phần của bài văn: Mở bài, thân bài, kết bài
- Bài viết yêu cầu không quá 400 chữ
- HS biết đợc nhân vật diễn biến sự việc trong truyện
- Hiểu đợc chủ đề truyện, hiểu đợc lí thuyết về văn tự sự
- Vận dụng đợc lí thuyết của văn tự sự vào bài viết của mình bằng cách HS dẫn dắt những nhân vật,
sự việc bằng lời của mình ,kể lại theo diễn bién của truyện
- Bài viết có đủ 3phần :Mở bài, thân bài, kết bài.
- Lời kể lu loát ,trình bầy sạch
* Mở bài:(1,5điểm).
- Giới thiệu đợc tên truyện
- Giới thiệu chung về nhân vật sự việc trong truyện
* Thân bài: (7điểm).
Trình bầy theo diễn biến của sự việc :
- Sự việc khởi đầu
- Sự việc phát triển
- Sự việc cao trào
Trang 9Đảm bảo tốt yêu cầu trên
- Bài viết có tính thuyết phục
Điểm 7-8:
- Đảm bảo tốt yêu cầu trên
- Phần diễn đạt 1-2 sự việc cha sâu sắc
A Mục tiêu bài học: Giúp học sinh nắm đợc:
- Khái niệm từ nhiều nghĩa
- Hiện tợng chuyển nghĩa của từ
- Nghĩa gốc và nghĩa chuyển của từ
B Chuẩn bị:
- Giáo viên: + Soạn bài
+ Đọc sách giáo viên và sách bài soạn
+ Bảng phụ viết VD và bài tập
- Học sinh: + Soạn bài
C Các b ớc lên lớp :
1 ổn định tổ chức.
2 Kiểm tra bài cũ: 1 Nghĩa của từ là gì? Có mấy cách giải nghĩa của từ? Đó là những cách nào?
giải nghĩa từ tuấn tú, trạng nguyên?
3 Bài mới
* Giới thiệu bài
- Trong một số trờng hợp, từ có thể có nhiều nét nghĩa khác nhau, vậy đó là những nét nghĩa nào?
trong tiết học ngày hôm nay, thầy cùng các em tìm hiểu về Từ nhiều nghiax và hiện tợng chuyển nghĩa của từ.
* Bài mới
+ Bộ phận dới cùng của một số đồ vật, cótác dụng đỡ cho các bộ phận khác: chângiờng, chân đèn, chân kiềng
+ Bộ phận dới cùng của một số đồ vật,tiếp giáp và bám chặt vào mặt nền: chântờng, chân núi, chân răng
- Trong bài thơ, từ chân đợc gắn với nhiều
sự vật:
Trang 10Hoạt động của thầy HĐ của trò Nội dung cần đạt
- Dựa vào nghĩa của từ chân trong từ
điển, em thử giải nghĩa nghĩacủa các
từ chân trong bài?
- Câu thơ:
Riêng cái võng Trờng Sơn
Không chân đi khắp nớc
- Em hiểu tác giả muốn nói về ai?
- Vậy em hiểu nghĩa của từ chân này
và bổ xung
- Trả lời
- Lấy ví dụ,nhận xét và bổxung
- Trả lời
- HS rút ra kếtluận
+ Chân gậy, chân bàn, kiềng, com pa ⇒
Bộ phận dới cùng của một số đồ vật, cótác dụng đỡ cho các bộ phận khác
+ Chân võng (hiểu là chân của các chiếnsĩ)
⇒ Bộ phận dới cùng của cơ thể ngời hay
động vật
⇒ Từ chân là từ có nhiều nghĩa
- VD về từ nhiều nghĩa: từ mắt+ Cơ quan nhìn của ngời hay động vật+ Chỗ lồi lõm giống hình một co mắt ởthân cây
Hoạt động 2: Hớng dẫn HS tìm hiểu hiện tợng chuyển nghĩa của từ II Hiện t ợng chuyển nghĩacủa từ:
- Tìm mối quan hệ giữa các nghĩa của
từ chân?
- Trong câu, từ đợc dùng với mấy
nghĩa?
* GV: Việc thay đổi nghĩa của từ tạo
ra từ nhiều nghĩa gọi là hiện tợng
chuyển nghĩa của từ?
- Thế nào là hiện tợng chuyển nghĩa
- Em có biết vì sao lại có hiện tợng
nhiều nghĩa này không?
* GV: Khi mới xuất hiện một từ chỉ
đ-ợc dùng với một nghĩa nhất định nhng
XH phát triển, nhận thức con ngời
cũng phát triển, nhiều sự vật của hiện
thực khách quan ra đời và đợc con
ng-ời khám phá cũng nảy sinh nhiều khái
niệm mới để có tên gọi cho những sự
vật mới đó con ngời có hai cách:
+ Tạo ra một từ mới để gọi sự vật
+ Thêm nghĩa mới vào cho những từ
đã có sẵn (nghĩa chuyển)
- HS trả lời
- HS rút ra kếtluận
- Thông thờng trong câu từ chỉ có mộtnghĩa nhất định Tuy nhiên trong một sốtrờng hợp từ có thể hiểu theo cả hai nghĩa
2 Ghi nhớ: SGK - tr56
- Đọc yêu cầu của bài tập 1 -HS đứng tại
chố trả lời Bài 1: Tìm 3 từ chỉ bộ phận cơ thể ngời
có sự chuyển nghĩa:
Trang 11Giáo án ngữ văn 6 Năm học 2010 -2011
- Nêu yêu cầu bài tập
- HS chơi tròchơi tiếp sức
- HS cử đạidiện tổ lên tìmnhanh trong 3phút
- HS đọc-HS trả lời
a đầu
- Bộ phận cơ thể chứa não bộ: đau đầu,nhức đầu
- Bộ phận trên cùng đầu tiên:
Nó đứng đầu danh sách HS giỏi
- Bộ phận quan trọng nhất trong một tổchức:
Năm Can là đầu bảng băng tội pham ấy
b Mũi:
- Mũi lỏ, mũi tẹt
- Mũi kim, mũi kéo, mũi thuyền
- Cánh quân chia làm 3 mũi
c Tay:
- Đau tay, cánh tay
- Tay nghề, tay vịn cầu thang,
- Tay anh chị, tay súng
- Những từ chỉ hành động chuyển thành
từ chỉ đơn vị:
+ Đang bó lúa ⇒ gánh 3 bó lúa
+ Cuộn bức tranh ⇒ ba cuộn giấy+ Gánh củi đi ⇒ một gánh củi
Bài 4:
a Tác giả nêu hai nghĩa của từ :bụng"còn thiếu một nghĩa nữa: phần phình to ởgiữa của một số sự vật
b Nghĩa của các trờng hợp sử dụng từbung:
- ấm bụng: nghĩa 1
- Tốt bụng: nghĩa 2
- Bụng chân: nghĩa 3
4 H ớng dẫn học tập:
- Học bài, thuộc ghi nhớ
- Hoàn thiện bài tập
- Soạn: Lời văn, đoạn văn tự sự
-***** -Ngày dạy: 21/09/2010
A Mục tiêu bài học: Giúp học sinh:
- Nắm đợc hình thức lời văn kể ngời, kể việc, chủ đề và liên kết trong đoạn văn
- Xây dựng đợc đoạn văn giới thiệu và kể chuyện sinh hoạt hàng ngày
- Nhận ra các hình thức, các kiểu câu thờng dùngtrong việc giới thiệu nhân vật, sự việc, kể việc; nhận
ra mối liên hệ giữa các câu trong đoạn văn và vận dụng để xây dựng đoạn văn giói thiệu nhân vật và
kể việc
B Chuẩn bị:
- Giáo viên: + Soạn bài
+ Đọc sách giáo viên và sách bài soạn
Trang 12* Giới thiệu bài
Văn tự sự là văn kể ngời, kể việc nhng xây dựng nhân vật và kể việc nh thế nào cho hay, chohấp dẫn? Đó chính là nội dung cơ bản của tiết học hôm nay
* Bài mới
Hoạt động 1: Tìm hiểu lời văn giới thiệu nhân vật I Lời văn, đoạn văn t sự:
- GV treo bảng phụ
- Yêu cầu HS đoc
- Hai đoạn văn giới thiệu những nhân
vật nào? Giới thiệu sự việc gì?
- Mục đích giói thiệu đẻ làm gì?
- Em thấy thứ tự các câu văn trong đoạn
nh thế nào? Có thể đảo lộn đợc không?
- Hai đoạn văn giới thiệu những gì về
các nhân vật?
- Quan sát hai đoạn văn, em thấy kiểu
câu giới thiệu nhân vật thờng có cấu
trúc nh thế nào?
- HS đọc
- HS trả lời
- Tìm kiếm vàtrả lời, nhậnxét và bổxung
1 Lời văn giới thiệu nhân vật:
- Mục đích giới thiệu:
+ Giúp hiểu rõ về nhân vật+ Để mở truyện, chuẩn bị cho diễn biếnchủ yếu của câu chuyện
- Giới thiệu tên gọi, lai lịch, quan hệ, tínhtình, tài năng, tình cảm
- Dùng kiểu câu:
+ C có V+ có V+ Ngời ta gọi là
dâng gây ấn tợng gì cho ngời đọc?
- Khi kể việc phải kể nh thế nào?
- Qua hai VD hãy rút ra kết luận về lời
văn giới thiệu nhân vật và kể việc?
- HS đọc
- HS trả lời
- HS rút rakết luận
- Đọc ghi nhớ1
* VD: Đoạn văn 3 - SGK - tr59
- Đoạn văn kể về việc TT đánh ST
- Hành động của TT: đuổi cớp, hô, gọi,làm, dâng, đánh ⇒ động từ gây ấn tợngmạnh
- Các hành động đợc kể theo thứ tự trớc,sau nối tiếp nhau, tăng tiến
- Kết quả: Thành Phong Châu nổi lềnhbềnh
- Lời kể trùng điệp gây ấn tợng mạnh,mau lẹ về hậu quả khủng khiếp của cơngiận
- Khi kể việc: thì kể các hành động, việclàm, kết quả và sự thay đổi do hanh động
đó đem lạ
* Ghi nhớ 1- SGK - Tr59
Hoạt động 3: Tìm hiểu về đoạn văn 3 Đoạn văn:
- Đọc lại các đoạn văn 1,2,3
- Hãy cho biết mõi đoạn văn biểu đạt ý
chính nào? Câu nào biểu thị ý chính
ấy?
- Tại sao gọi đó là câu chủ đề?
- Để làm rõ ý chính, các câu trong đoạn
- HS đọc
- HS trả lời
a Về nội dung:
- Đoạn 1: Vua Hùng kén rể (Câu 2)
- Đoạn 2: Có hai chàng trai đến cầu hôn(Câu 1)
- Đoạn 3: TT dâng nớc lên đánh ST(câu 1)
- Câu nói ý chính ⇒ câu chủ đề
- Các câu khác quan hệ chặt chẽ làm rõ ý