1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

tuan 4-6

24 203 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Sự tích Hồ Gơm
Người hướng dẫn PGS. Nguyễn Văn A
Trường học Trường THCS Minh Tân
Chuyên ngành Ngữ văn
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2010-2011
Thành phố Nghệ An
Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 361,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Sự tích Hồ Gơm: + MB: Nêu tình huống nhng diễn giải dài+ KL: Nêu sự việc kết thúc ⇒ Có hai cách mở bài: - Giới thiệu chủ đề câu chuyện - Kể tình huống nảy sinh câu chuyện ⇒ Có hai cách

Trang 1

Giáo án ngữ văn 6 Năm học 2010 -2011

- Kể việc gì?

- Nhân vật chính là ai?

- Chuyện xảy ra bao giờ? ở đâu?

- Nguyên nhân? Diễn biến? kết quả?

- Rút ra bài học?

4 H ớng dẫn học ở nhà.

- Học bài, thuộc ghi nhớ

- Hoàn thiện bài tập

A Mục tiêu bài học: Giúp học sinh:

- Hiểu nội dung ý nghĩa của truyện Sự tích hồ Gơm, vẻ đẹp của một số hình ảnh chính của truyện

- Kể đợc truyện này

B Chuẩn bị:

- Giáo viên: + Soạn bài

+ Đọc sách giáo viên và sách bài soạn

* Giới thiệu bài

Nhà thơ Trần Đăng Khoa khi còn nhỏ lên HN đã viết:

Hà Nội có hồ Gơm

Nớc xanh nh pha mực

Bên hồ ngọn tháp bút

Viết thơ lên trời cao

Giữa thủ đô Thăng Long- Đông Đô - Hà Nội, Hồ Gơm đẹp nh một lẵng hoa lộng lẫy và duyên dáng Những tên gọi đầu tiên của hồ này là : Lục Thuỷ, Tả Vọng, hồ Thuỷ Quân Đến thế kỉ 15, hồ mới mang tên Hồ Gơm hay Hồ Hoàn Kiếm, gắn với sự tích nhận gơm, trả gơm thần của ngời anh hùng đất Lam Sơn: Lê Lợi Sự tích ấy nh thế nào? Bài học hôm nay sẽ giúp các em hiểu điều đó.

* Bài mới

Hoạt động 1: Hớng dẫn HS đọc tìm hiểu chung I Đọc và tìm hiểu chung:

- GV đọc mẫu 1 đoạn, sau đó gọi

Trang 2

Hoạt động của thầy HĐ của trò Nội dung cần đạt

- Ta có thể chia văn bản làm mấy

4 Bố cục: 2 phần

- Long Quân cho nghĩa quân mợn gơm rthần

- Long Quân đòi lại gơm thần

Hoạt động 2: Hớng dẫn HS tìm hiểu văn bản II Tìm hiểu văn bản:

- Long quân cho nghĩa quân Lam

Sơn mợn gơm thần trong hoàn cảnh

nào?

- Việc Long quân cho nghĩa quân

mợn gơm thần có ý nghĩa gì?

* GV: Việc Long Quân cho mợn

g-ơm thần chứng tỏ cuộc khởi nghĩa

đợc tổ tiên, thần thiêng ủng hộ.

- Lê Lợi nhận đợc gơm thần nh thế

nào?

- Vì sao tác giả dân gian không để

cho Lê Lợi trực tiếp nhận gơm?

* GV: Nếu Lê Lợi trực tiếp nhận

g-ơm thì tác phẩm sẽ không thể hiện

tính chất toàn dân trên dới một

lòng của nhân dân ta trong cuộc

kháng chiến Thanh gơm Lê Lợi

1 Long quân cho nghĩa quân Lam Sơn m ợn

⇒ Thanh gơm toả sáng thể hiện sự thiêngliêng, thanh gơm gặp đợc minh chủ sử dụngvào việc lớn, hợp lòng dân, thuận ý trời

- Quan sát tranh và và kể lại việc

rùa vằng đòi gơm và Lê Lợi trả

g-ơm?

- Em biết truyền thuyết nào của nớc

ta cũng có hình ảnh rùa vàng đòi

g-ơm? Theo em, hình tợng rùa vàng

trong truyền thyết VN tợng trng cho

ai và cho cái gì?

- HS trao

đổi cặptrong 1phút

- Trả lời

- HS suynghĩ trả lời

- HS trả lời

- HS quansát tranh

- Nhuệ khí tăng tiến

- Xông xáo tìm địch

- Đầy đủ, chiếm đợc các kho lơng của địch

⇒ Chuyển bại thành thắng, chuyển yếu thànhmạnh, tạo bớc ngoặt mở đờng cho nghĩa quânquýet giặc ngoại xâm

3 Long Quân đòi g ơm:

* Hoàn cảnh LS:

- Đất nớc tanh bình

- Lê Lợi lên làm vua

Trang 3

Giáo án ngữ văn 6 Năm học 2010 -2011

GV: Truyền thuyết An Dơng Vơng

-Hình ảnh rùa vàng là sử giả của

Long Quân, tợng trng cho tổ tiên,

chiến tranh đã kết thúc, đất nớc trở

lại thanh bình DT ta là dân tộc yêu

hoà bình Giờ đây thứ mà muôn dân

Đại Việt cần hơn là cày, cuốc, là

cuộc sống lao động dựng xây đất

n-ớc Trả gơm có ý nghĩa là gơm vẫn

còn đó, hàm ý cảnh giác cao độ,

răn đe kẻ thù.

* GV mở rộng: Con ngời VN vốn là

những con ngời hiền lành, chất

phác, yêu lao động nhng khi đất

n-ớc lâm nguy những con ngời ấy sẵn

sàng xả thân vì đất nớc "Rũ bùn

đứng dậy sáng loà" Đất nớc thanh

bình, chính những con ngời ấy

"Súng gơm vứt bỏ lại hiền nh xa".

- Vì sao khi mợn gơm thì ở Thanh

Hoá còn khi trả gơm lại ở hồ Tả

Vong?

Điều đó có ý nghĩa gì?

* GV: Thanh Hoá là nơi mở đầu

cuộc khởi nghĩa Thăng Long là nơi

kết thúc cuộc kháng chiến Trả

kiếm ở hồ Tả Vọng, thủ đô, trung

tâm chính trị, văn hoá của cả nớc

là để mở ra một thời kì mới, thời kì

hoà bình, lao động, xây dựng, thể

hiện hết đợc t tởng yêu hoà bình và

tinh thần cảnh giác của cả nớc của

toàn dân.

- Em hãy nêy ý nghĩa của truyện?

- HS trao

đổi nhómtrong 3 phút

- HS suynghĩ trả lời

- HS trao

đổi 2 bànmột trong 3phút

- Chi tiết đòi gơm:

+ Giải thích tên gọi của hồ Hoàn Kiếm+ Đánh dấu và kẳng định chiến thắng hoàntoàn của nghĩa quân Lam Sơn

+ Phản ánh t tỏng, tình cảm yêu hoà bình đãthành truyền thống của nhân dân ta

+ ý nghĩa cảnh giác răn đe với những kẻ có ýdòm ngó nớc ta

3 ý nghiã của truyện:

- Ca ngợi tính chất toàn dân, chính nghĩa củacuộc kghởi nghĩa Lam Sơn

Đề cao, suy tôn Lê Lợi và nhà Lê

- Giải thích nguồn gốc tên gọi Hồ Hoàn Kiếm

- GV cho HS đọc và hớng dẫn phân

tích các ý của phần này? - HS đọc SGK - Tr43

Hoạt động 4 Hớng dẫn luyện tập iv Luyện tập:

- HS làmvào vở 1 Nhắc lại khái niệm truyền thuyết? Vì sao cóthể nói truyện Sự là truyện truyền thyết?

2 Nêu cảm nghĩ của em về một chi tiết hoang

đờng kì là trong truyện?

4 H ớng dẫn học ở nhà:

- Học bài, thuộc ghi nhớ

- Hoàn thiện bài tập

Trang 4

- Làm bài tập 1,3 SBT - Tr 30

- Chuẩn bị bài: Chủ đề và dàn bài của bài văn tự sự

-***** -Ngày dạy: 13/09/2010

A Mục tiêu bài học: Giúp học sinh:

- Nắm đợc chủ đề và dàn bài của bài văn tự sự Mối qua hệ giữa sự việc và chủ đề

- Tập viết mở bài cho bài văn tự sự

2 Kiểm tra bài

cũ: 1 Nêu đặc điểm của sự việc và nhânn vật trong văn tự sự? nêu các sự việc trongtruyện truyền thuyết Hồ Gơm?

- Câu chuyện kể về ai?

- Trong phần thân bài có mấy sự

việc chính?

- Việc Tuệ Tĩnh u tiên chữa bệnh

trớc cho chú bé nhà nông bị gãy

đùi đã nói lên phẩm chất gì của

ng-ời thấy thuốc?

- Theo em những câu văn nào thể

hiện tấm lòng của Tuệ Tình với

ngời bệnh?

* GV : Những việc làm và lời nói

của Tuệ Tĩnh đã cho thấy tấm lòng

y đức cao đẹp của ông đó cũng là

nội dung t tởng của truyện ⇒ đợc

gọi là chủ đề

- Cho các nhan đề trong SGK, em

hãy chon nhan đề và nêu lí do?

xung

- Tìm kiếm,suy nghĩ vàtrả lời

- Nghe

- HS trao

đổi cặptrong 1 phút

- Sự việc thứ hai thể hiện:

+ Tấm lòng của ông đối với ngời bệnh: ai bệnhnặng nguy hiểm hơn thì lo chữa trị trớc

+ Thái độ hết lòng cứu giúp ngời bệnh

- Những câu văn thể hiện tấm lòng của ông đốivới ngời bệnh:

+ Ông chẳng những mở mang ngành y đợc dântộc mà còn là ngờihết lòng thơng yêu cứu giúpngời bệnh

+ Ta phải chữa gấp cho chú bé này, để chậm tất

có hại

+ Con ngời ta cứu giúp nhau lúc hoạn nạn, sao

ông bà lại nói chuyện ân huệ

- 3 Nhan đề trong SGk đều thích hợp nhng sắcthái khác nhau hai nhan đề sau trực tiếp chỉ rachủ đề khá sát Nhan đề thứ nhất không trực tiếpnói về chủ đề mà nói lên tình huống buộc thấyTuệ Tĩnh tỏ rõ y đức của ông Nhan đề này hayhơn, kín hơn, nhan đề bộc lộ rõ quá thì khônghay

- Các nhan đề khác:

+ Một lòng vì ngời bệnh+ Ai có bệnh nguy hiểm hơn thì chữa trớc chongời đó

Trang 5

Giáo án ngữ văn 6 Năm học 2010 -2011

- Vậy em hiểu chủ đề của bài văn

tự sự là gì? - HS rút rakết luận b Kết luận: Chủ đề là vấn đề chủ yếu mà ngờiviết muốn đặt ra trong văn bản

Hoạt động 2: Tìm hiểu dàn bài của bài văn tự sự 2 Dàn bài của bài văn tự sự:

- Bài văn tự sự trên gồm mấy phần

và nhiệm vụ của từng phần?

- Theo em, bài văn tự sự gồm có

mấy phần? Nội dung của từng

phần?

- HS trả lời

- HS đọc ghinhớ

a VD: Bài văn SGK - 44

- Mở bài: giới thiệu Tuệ Tĩnh

- Thân bài: Diễn biến sự việc Tuệ Tĩnh u tiênchữa trị trớc cho chú bé con nhà nông dân bịgãy đùi rồi mới chữa cho con nhà quí tộc

- Kết bài: Kết cục của sự việc

b Ghi nhớ: SGK - 45 Hoạt động 3: Hớng dẫn HS luyện tập

- HS trả lời

- Tìm kiếm,suy nghĩ,trao đổi vàtrả lời, nhậnxét và bổxung

- HS trao

đổi cặptrong 2 phút

- Trả lời,nhận xét

I luyện tập

Bài 1:

a Chủ đề:

- Tố cáo tên cận thần tham lam

- Ca ngợi trí thông minh của ngời nông dân

- Sự việc thể hiện tập trung chủ đề: Lời cầu xin phần thởnglạ lùng và kết thúc bất ngờ ngoài dự kiến của tên quan vàngời đọc

- Chủ đề trong "Tuệ Tĩnh " nằm ngay ở phần mở bài

- Chủ đề trong phần thởng không nằm trong câu nào màphải từ truyện mới rút ra đợc

d Câu chuyện thú vị ở chỗ: Lời cầu xin phần thởng lạ lùng

và kết thúc bất ngờ nhng nói lên đợc sự thông minh, tự tin,hóm hỉnh của ngời nông dân

Bài 2: Đánh giá cách mở bài, kết bài của hai truyện:

- Sơn Tinh, TT:

+ MB: Nêu tình huống+ KL: Nêu sự việc tiếp diễn

- Sự tích Hồ Gơm:

+ MB: Nêu tình huống nhng diễn giải dài+ KL: Nêu sự việc kết thúc

⇒ Có hai cách mở bài:

- Giới thiệu chủ đề câu chuyện

- Kể tình huống nảy sinh câu chuyện

⇒ Có hai cách kết bài:

- Kể sự việc kết thúc

- Kể sự việc tiếp tục sang truyện khác nh đang tiếp diễn

4 H ớng dẫn học ỏ nhà.

- Học bài, thuộc ghi nhớ

- Hoàn thiện bài tập

- Tìm chủ đề của các truyện: Thánh Gióng, Bánh nói rõ cách thể hiện chủ đề của từng truyện?

Trang 6

- Lập dàn ý cho hai truyện trên? xác định rõ 3 phần , các phần mở và kết có gì giống và khác nhau?Theo em, mỗi truyện hay nhất, hấp dẫn nhất là ở chỗ nào?

- Chuẩn bị làm bài viết số 1:

- Tham khảo các đề sau đây:

- Đề 1: Kể lại một truyện truyền thuyết bằng lời văn của em

- Đề 2: kể lại một kỉ niệm mà em nhớ nhất hồi còn học ở Tiểu học

-***** -Ngày dạy: 14/09/2010

A Mục tiêu bài học: Giúp học sinh:

- Biết tìm hiểu đề văn tự sự và cách làm bài văn tự sự

B Chuẩn bị:

- Giáo viên: + Soạn bài

+ Đọc sách giáo viên và sách bài soạn

* Giới thiệu bài

Trớc khi bắt tay vào viết bài văn tự sự ta cần phải có những thao tác gì? Làm thế nào để viết đ ợc bàivăn tự sự đúng và hay? Bài học hôm nay sẽ giúp các em hiểu rõ điều đó

* Bài mới

Hoạt động 1: Hớng dẫn HS tìm hiểu đề I đề, tìm hiểu đề và cách làm bài văn tự sự:

- GV treo bảng phụ

- Lời văn đề 1 nêu ra những yêu cầu gì

về thể loại? Nội dung?

- Đề nào nghiêng về kể việc?

- Đề nào nghiêng về tờng thuật?

- Ta xác định đợc tất cả các yêu cầu

- Trong các đề trên:

+ Đề nghiêng về kể ngời: 2,6+ Đề nghiêng về kể việc: 3,4,5+ Đề nghiêng về tờng thuật: 3,4,5

- Muốn xác định đợc các yêu cầu trên taphải bám vào lòi văn của đề ra

b Ghi nhớ: SGK - Tr48

Trang 7

Gióng em sẽ thể hiện nội dung gì trong

số những nội dung nào sau đây:

- Ca ngợi tinh thần đánh giặc quyết

chiến, quyết thắng của Gióng

- Cho thấy nguồn gốc thần linh của

nhân vật và chứng tỏ truyện là có thật

- Nếu định thể hiện nội dung 1 em sẽ

chọn kể những việc nào? Bỏ việc nào?

- Nh vậy em thấy kể lại truyện có phải

chép y nguyên truyện trong sách

không? Ta phải làm thế nào trớc khi kể:

- Tất cả những thao tác em vừa làm là

Cho đề văn: Kể một câu chuyện em

thích bằng lời văncủa em

- Với những sự việc em vừa tìm đợc

trên, em định mở đầu câu chuyện nh

* GV: Lu ý viết bằng lời văn của mình

tức là diễn đạt, dùng từ đặt câu theo ý

mình, không lệ thuộc sao chép lại văn

bản đã có hay bài làm của ngời khác

- Roi sắt gẫy lấy tre làm vũ khí

- Thắng giặc, gióng bỏ lại áo giáp sắtbay về trời

* Kết luận: Vua nhớ công ơn phong là

Phù Đổng thiên Vơng và lập đền thờngay tại quê nhà

d Viết bài: bằng lời văn của mình

* Mở bài

* Thân bài

* kết luận

* Ghi nhớ: SGK - Tr48

- HS viết vào giấy nháp sau đó trình bày, nhận xét bổ sung.

Trang 8

Bài tập: Hãy viết hoàn chỉnh câu chuyện TG bằng lời văn của em.

* Mở bài

- Cách 1: Nói đến chú bé lạ

Đời Hùng Vơng thứ sáu, ở làng Gióng có hai vợ chồng ông lão sinh đợc một đứa con trai đã lên 3

mà không biết nói, biết cời, biết đi

- Cách 2: Giới thiệu ngời anh hùng

TG là vị anh hùng đánh giặc nổi tiếng trong truyền thuyết đã lên ba mà TG không biết nói, biết

c-ời, biết đi

- Cách 3: Nói tới sự biến đổi của Gióng

Ngày xa giặc Ân xâm phạm bờ cõi nớc ta, vua sai sứ giả đi cầu ngời tài đánh giặc Khi tới làngGióng, một đứa bé lên ba mà không biết nói, biết cời, biết đi tự nhiên nói đợc, bảo bố mẹ mời sứ giảvào Chú bé ấy là TG

4 H ớng dẫn học tập:

- Học bài, thuộc ghi nhớ

- Hoàn thiện bài tập

A Mục tiêu bài học:

- Học sinh biết cách viết một bài văn tự sự hoàn chỉnh có nội dung: Nhân vật, sự việc, thờigian, đặc điểm, nguyên nhân, kết quả

- Có kĩ năng xây dựng bố cục ba phần của bài văn: Mở bài, thân bài, kết bài

- Bài viết yêu cầu không quá 400 chữ

- HS biết đợc nhân vật diễn biến sự việc trong truyện

- Hiểu đợc chủ đề truyện, hiểu đợc lí thuyết về văn tự sự

- Vận dụng đợc lí thuyết của văn tự sự vào bài viết của mình bằng cách HS dẫn dắt những nhân vật,

sự việc bằng lời của mình ,kể lại theo diễn bién của truyện

- Bài viết có đủ 3phần :Mở bài, thân bài, kết bài.

- Lời kể lu loát ,trình bầy sạch

* Mở bài:(1,5điểm).

- Giới thiệu đợc tên truyện

- Giới thiệu chung về nhân vật sự việc trong truyện

* Thân bài: (7điểm).

Trình bầy theo diễn biến của sự việc :

- Sự việc khởi đầu

- Sự việc phát triển

- Sự việc cao trào

Trang 9

Đảm bảo tốt yêu cầu trên

- Bài viết có tính thuyết phục

Điểm 7-8:

- Đảm bảo tốt yêu cầu trên

- Phần diễn đạt 1-2 sự việc cha sâu sắc

A Mục tiêu bài học: Giúp học sinh nắm đợc:

- Khái niệm từ nhiều nghĩa

- Hiện tợng chuyển nghĩa của từ

- Nghĩa gốc và nghĩa chuyển của từ

B Chuẩn bị:

- Giáo viên: + Soạn bài

+ Đọc sách giáo viên và sách bài soạn

+ Bảng phụ viết VD và bài tập

- Học sinh: + Soạn bài

C Các b ớc lên lớp :

1 ổn định tổ chức.

2 Kiểm tra bài cũ: 1 Nghĩa của từ là gì? Có mấy cách giải nghĩa của từ? Đó là những cách nào?

giải nghĩa từ tuấn tú, trạng nguyên?

3 Bài mới

* Giới thiệu bài

- Trong một số trờng hợp, từ có thể có nhiều nét nghĩa khác nhau, vậy đó là những nét nghĩa nào?

trong tiết học ngày hôm nay, thầy cùng các em tìm hiểu về Từ nhiều nghiax và hiện tợng chuyển nghĩa của từ.

* Bài mới

+ Bộ phận dới cùng của một số đồ vật, cótác dụng đỡ cho các bộ phận khác: chângiờng, chân đèn, chân kiềng

+ Bộ phận dới cùng của một số đồ vật,tiếp giáp và bám chặt vào mặt nền: chântờng, chân núi, chân răng

- Trong bài thơ, từ chân đợc gắn với nhiều

sự vật:

Trang 10

Hoạt động của thầy HĐ của trò Nội dung cần đạt

- Dựa vào nghĩa của từ chân trong từ

điển, em thử giải nghĩa nghĩacủa các

từ chân trong bài?

- Câu thơ:

Riêng cái võng Trờng Sơn

Không chân đi khắp nớc

- Em hiểu tác giả muốn nói về ai?

- Vậy em hiểu nghĩa của từ chân này

và bổ xung

- Trả lời

- Lấy ví dụ,nhận xét và bổxung

- Trả lời

- HS rút ra kếtluận

+ Chân gậy, chân bàn, kiềng, com pa ⇒

Bộ phận dới cùng của một số đồ vật, cótác dụng đỡ cho các bộ phận khác

+ Chân võng (hiểu là chân của các chiếnsĩ)

⇒ Bộ phận dới cùng của cơ thể ngời hay

động vật

⇒ Từ chân là từ có nhiều nghĩa

- VD về từ nhiều nghĩa: từ mắt+ Cơ quan nhìn của ngời hay động vật+ Chỗ lồi lõm giống hình một co mắt ởthân cây

Hoạt động 2: Hớng dẫn HS tìm hiểu hiện tợng chuyển nghĩa của từ II Hiện t ợng chuyển nghĩacủa từ:

- Tìm mối quan hệ giữa các nghĩa của

từ chân?

- Trong câu, từ đợc dùng với mấy

nghĩa?

* GV: Việc thay đổi nghĩa của từ tạo

ra từ nhiều nghĩa gọi là hiện tợng

chuyển nghĩa của từ?

- Thế nào là hiện tợng chuyển nghĩa

- Em có biết vì sao lại có hiện tợng

nhiều nghĩa này không?

* GV: Khi mới xuất hiện một từ chỉ

đ-ợc dùng với một nghĩa nhất định nhng

XH phát triển, nhận thức con ngời

cũng phát triển, nhiều sự vật của hiện

thực khách quan ra đời và đợc con

ng-ời khám phá cũng nảy sinh nhiều khái

niệm mới để có tên gọi cho những sự

vật mới đó con ngời có hai cách:

+ Tạo ra một từ mới để gọi sự vật

+ Thêm nghĩa mới vào cho những từ

đã có sẵn (nghĩa chuyển)

- HS trả lời

- HS rút ra kếtluận

- Thông thờng trong câu từ chỉ có mộtnghĩa nhất định Tuy nhiên trong một sốtrờng hợp từ có thể hiểu theo cả hai nghĩa

2 Ghi nhớ: SGK - tr56

- Đọc yêu cầu của bài tập 1 -HS đứng tại

chố trả lời Bài 1: Tìm 3 từ chỉ bộ phận cơ thể ngời

có sự chuyển nghĩa:

Trang 11

Giáo án ngữ văn 6 Năm học 2010 -2011

- Nêu yêu cầu bài tập

- HS chơi tròchơi tiếp sức

- HS cử đạidiện tổ lên tìmnhanh trong 3phút

- HS đọc-HS trả lời

a đầu

- Bộ phận cơ thể chứa não bộ: đau đầu,nhức đầu

- Bộ phận trên cùng đầu tiên:

Nó đứng đầu danh sách HS giỏi

- Bộ phận quan trọng nhất trong một tổchức:

Năm Can là đầu bảng băng tội pham ấy

b Mũi:

- Mũi lỏ, mũi tẹt

- Mũi kim, mũi kéo, mũi thuyền

- Cánh quân chia làm 3 mũi

c Tay:

- Đau tay, cánh tay

- Tay nghề, tay vịn cầu thang,

- Tay anh chị, tay súng

- Những từ chỉ hành động chuyển thành

từ chỉ đơn vị:

+ Đang bó lúa ⇒ gánh 3 bó lúa

+ Cuộn bức tranh ⇒ ba cuộn giấy+ Gánh củi đi ⇒ một gánh củi

Bài 4:

a Tác giả nêu hai nghĩa của từ :bụng"còn thiếu một nghĩa nữa: phần phình to ởgiữa của một số sự vật

b Nghĩa của các trờng hợp sử dụng từbung:

- ấm bụng: nghĩa 1

- Tốt bụng: nghĩa 2

- Bụng chân: nghĩa 3

4 H ớng dẫn học tập:

- Học bài, thuộc ghi nhớ

- Hoàn thiện bài tập

- Soạn: Lời văn, đoạn văn tự sự

-***** -Ngày dạy: 21/09/2010

A Mục tiêu bài học: Giúp học sinh:

- Nắm đợc hình thức lời văn kể ngời, kể việc, chủ đề và liên kết trong đoạn văn

- Xây dựng đợc đoạn văn giới thiệu và kể chuyện sinh hoạt hàng ngày

- Nhận ra các hình thức, các kiểu câu thờng dùngtrong việc giới thiệu nhân vật, sự việc, kể việc; nhận

ra mối liên hệ giữa các câu trong đoạn văn và vận dụng để xây dựng đoạn văn giói thiệu nhân vật và

kể việc

B Chuẩn bị:

- Giáo viên: + Soạn bài

+ Đọc sách giáo viên và sách bài soạn

Trang 12

* Giới thiệu bài

Văn tự sự là văn kể ngời, kể việc nhng xây dựng nhân vật và kể việc nh thế nào cho hay, chohấp dẫn? Đó chính là nội dung cơ bản của tiết học hôm nay

* Bài mới

Hoạt động 1: Tìm hiểu lời văn giới thiệu nhân vật I Lời văn, đoạn văn t sự:

- GV treo bảng phụ

- Yêu cầu HS đoc

- Hai đoạn văn giới thiệu những nhân

vật nào? Giới thiệu sự việc gì?

- Mục đích giói thiệu đẻ làm gì?

- Em thấy thứ tự các câu văn trong đoạn

nh thế nào? Có thể đảo lộn đợc không?

- Hai đoạn văn giới thiệu những gì về

các nhân vật?

- Quan sát hai đoạn văn, em thấy kiểu

câu giới thiệu nhân vật thờng có cấu

trúc nh thế nào?

- HS đọc

- HS trả lời

- Tìm kiếm vàtrả lời, nhậnxét và bổxung

1 Lời văn giới thiệu nhân vật:

- Mục đích giới thiệu:

+ Giúp hiểu rõ về nhân vật+ Để mở truyện, chuẩn bị cho diễn biếnchủ yếu của câu chuyện

- Giới thiệu tên gọi, lai lịch, quan hệ, tínhtình, tài năng, tình cảm

- Dùng kiểu câu:

+ C có V+ có V+ Ngời ta gọi là

dâng gây ấn tợng gì cho ngời đọc?

- Khi kể việc phải kể nh thế nào?

- Qua hai VD hãy rút ra kết luận về lời

văn giới thiệu nhân vật và kể việc?

- HS đọc

- HS trả lời

- HS rút rakết luận

- Đọc ghi nhớ1

* VD: Đoạn văn 3 - SGK - tr59

- Đoạn văn kể về việc TT đánh ST

- Hành động của TT: đuổi cớp, hô, gọi,làm, dâng, đánh ⇒ động từ gây ấn tợngmạnh

- Các hành động đợc kể theo thứ tự trớc,sau nối tiếp nhau, tăng tiến

- Kết quả: Thành Phong Châu nổi lềnhbềnh

- Lời kể trùng điệp gây ấn tợng mạnh,mau lẹ về hậu quả khủng khiếp của cơngiận

- Khi kể việc: thì kể các hành động, việclàm, kết quả và sự thay đổi do hanh động

đó đem lạ

* Ghi nhớ 1- SGK - Tr59

Hoạt động 3: Tìm hiểu về đoạn văn 3 Đoạn văn:

- Đọc lại các đoạn văn 1,2,3

- Hãy cho biết mõi đoạn văn biểu đạt ý

chính nào? Câu nào biểu thị ý chính

ấy?

- Tại sao gọi đó là câu chủ đề?

- Để làm rõ ý chính, các câu trong đoạn

- HS đọc

- HS trả lời

a Về nội dung:

- Đoạn 1: Vua Hùng kén rể (Câu 2)

- Đoạn 2: Có hai chàng trai đến cầu hôn(Câu 1)

- Đoạn 3: TT dâng nớc lên đánh ST(câu 1)

- Câu nói ý chính ⇒ câu chủ đề

- Các câu khác quan hệ chặt chẽ làm rõ ý

Ngày đăng: 26/09/2013, 11:10

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

- GV treo bảng phụ - Đọc bài thơ - tuan 4-6
treo bảng phụ - Đọc bài thơ (Trang 9)
+ Bộ phận giống hình một con mắ tở một số vỏ quả. - tuan 4-6
ph ận giống hình một con mắ tở một số vỏ quả (Trang 10)
Năm Can là đầu bảng băng tội pham ấy. b. Mũi: - tuan 4-6
m Can là đầu bảng băng tội pham ấy. b. Mũi: (Trang 11)
b. Về hình thức: - tuan 4-6
b. Về hình thức: (Trang 13)
* GV đa ra bảng phụ đã liệt kê sẵn - tuan 4-6
a ra bảng phụ đã liệt kê sẵn (Trang 15)
- GV treo bảng phụ đã viết sẵn VD - Hãy gạch dới những từ giống nhau trong đoạn trích? - tuan 4-6
treo bảng phụ đã viết sẵn VD - Hãy gạch dới những từ giống nhau trong đoạn trích? (Trang 17)
- GV treo bảng phụ đã viết VD - Hãy chỉ ra các lỗi dùng từ sai trong 3 VD ? - tuan 4-6
treo bảng phụ đã viết VD - Hãy chỉ ra các lỗi dùng từ sai trong 3 VD ? (Trang 22)
w