Chất sau đây thường dùng để điều chế khí oxi trong phòng thí nghiệm?. Tính số mol kali clorat KClO3 cần thiết để điều chế được 6,72 lít khí oxiđktc: A.. Tính số mol và số gam kali clora
Trang 1Tuần 24 Ngày soạn: 12/02/2011 Tiết 46 Ngày dạy: 14/02/2011
KIỂM TRA 1 TIẾT
I MỤC TIÊU: Sau bài này HS phải:
1 Kiến thức:
Củng cố lại kiến thức về oxi, oxit, điều chế oxi, phản ứng hoá hợp, phản ứng phân huỷ Vận dụng vào làm bài kiểm tra đạt kết quả cao
2 Kĩ năng:
Viết PTHH, giải toán hoá học
3 Thái độ:
Cẩn thận, chính xác, say mê học tập
II THIẾT LẬP MA TRẬN:
1 Tính chất
của oxi
1(0,5) C1(đề 1) C3(đề 2)
1(0,5)
2 Oxit 2(1,0)
C2(đề 1, 2) C7(đề 1) C5(đề 2)
1(0,5) C4(đề 1, 2)
3(1,5)
3 Điều chế
oxi
1(0,5) C3(đề 1) C1(đề 2)
1(0,5) C8(đề 1, 2)
2(1,0)
4 Không khí
– Sự cháy
1(0,5) C6(đề 1, 2)
1(0,5) C8(đề 1, 2)
2(1,0)
C9
1(2,0)
C10, 11
2(4,0)
III ĐỀ KIỂM TRA:
ĐỀ SỐ 1:
A TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN: (4đ)
Hãy khoanh tròn vào đầu chữ cái đứng trước mỗi câu cho đáp án đúng(mỗi ý đúng 0,5đ): Câu 1 Phân tử khối của oxi là:
A 30g; B 31g; C 32g; D 33g
Câu 2 Oxit sau đây là oxit bazơ:
A CaO; B CO2; C SO2; D NO2
Câu 3 Chất sau đây thường dùng để điều chế khí oxi trong phòng thí nghiệm?
A Fe3O4; B CaCO3; C H2O; D KMnO4
Trang 2A FeO; B Fe2O3; C Fe3O4; D Fe3O2.
Câu 5 Mỗi giờ một người lớn hít vào 0,5m3 không khí Vậy, trong một ngày đêm mỗi người cần thể tích không khí là bao nhiêu?
A 10m3; B 11m3; C 12m3; D 13m3
Câu 6 Cho một cây nến đang cháy vào bình thuỷ tinh rồi đậy kín Hiện tượng gì sẽ xảy ra?
A Nến tắt ngay; B Nến cháy to hơn;
C Nến cháy nhỏ dần rồi tắt; D Nến cháy to hơn rồi tắt
Câu 7 Công thức hoá học của đinitơ pentaoxit là:
A N2O; B NO; C NO2; D N2O5
Câu 8 Tính số mol kali clorat KClO3 cần thiết để điều chế được 6,72 lít khí oxi(đktc):
A 0,1 mol; B 0,2 mol; C 0,3 mol; D 0,4 mol
B TỰ LUẬN:(6đ)
Câu 9(2đ) Viết phương trình hoá học biểu diễn sự cháy trong oxi của các đơn chất: cacbon,
nhôm, photpho, sắt Biết sản phẩm là những hợp chất lần lượt có công thức hoá học: CO2,
Al2O3, P2O5, Fe3O4 Hãy gọi tên các sản phẩm đó
Câu 10(1đ) Tính số mol và số gam kali clorat cần dùng để điều chế được 4,48 lít khí
oxi(đktc)
Câu 11(3đ) Trong phòng thí nghiệm, người ta điều chế oxit sắt từ Fe3O4 bằng cách dùng oxi oxi hóa sắt ở nhiệt độ cao
a Tính số gam sắt và số gam khí oxi cần dùng để điều chế được 2,32g oxit sắt từ
b Tính số gam kali penmanganat KMnO4 cần dùng để có được lượng oxi cần dùng cho phản ứng trên
ĐỀ SỐ 2:
A TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN: (4đ)
Hãy khoanh tròn vào đầu chữ cái đứng trước mỗi câu cho đáp án đúng(mỗi ý đúng 0,5đ): Câu 1 Chất sau đây thường dùng để điều chế khí oxi trong phòng thí nghiệm?
A Fe3O4; B CaCO3; C H2O; D KMnO4
Câu 2 Oxit sau đây là oxit bazơ:
A CaO; B CO2; C SO2; D NO2
Câu 3 Phân tử khối của oxi là:
A 30g; B 31g; C 32g; D 33g
Câu 4 Công thức hoá học của hợp chất tạo bởi sắt Fe(III) và oxi O(II) là:
A FeO; B Fe2O3; C Fe3O4; D Fe3O2
Câu 5 Công thức hoá học của đinitơ pentaoxit là:
A N2O; B NO; C NO2; D N2O5
Câu 6 Cho một cây nến đang cháy vào bình thuỷ tinh rồi đậy kín Hiện tượng gì sẽ xảy ra?
A Nến tắt ngay; B Nến cháy to hơn;
C Nến cháy nhỏ dần rồi tắt; D Nến cháy to hơn rồi tắt
Câu 7 Mỗi giờ một người lớn hít vào 0,5m3 không khí Vậy, trong một ngày đêm mỗi người cần thể tích không khí là bao nhiêu?
A 10m3; B 11m3; C 12m3; D 13m3
Câu 8 Tính số mol kali clorat KClO3 cần thiết để điều chế được 6,72 lít khí oxi(đktc):
A 0,1 mol; B 0,2 mol; C 0,3 mol; D 0,4 mol
B TỰ LUẬN:(6đ)
Câu 9(2đ) Viết phương trình hoá học biểu diễn sự cháy trong oxi của các đơn chất: lưu huỳnh,
nhôm, photpho, sắt Biết sản phẩm là những hợp chất lần lượt có công thức hoá học: SO2,
Al2O3, P2O5, Fe3O4 Hãy gọi tên các sản phẩm đó
Câu 10(1đ) Tính số mol và số gam kali clorat cần dùng để điều chế được 16 gam khí oxi.
Trang 3Câu 11(3đ) Trong phòng thí nghiệm, người ta điều chế oxit sắt từ Fe3O4 bằng cách dùng oxi oxi hóa sắt ở nhiệt độ cao
c Tính số gam sắt và số gam khí oxi cần dùng để điều chế được 23,2g oxit sắt từ
d Tính số gam kali penmanganat KMnO4 cần dùng để có được lượng oxi cần dùng cho phản ứng trên
IV ĐÁP ÁN:
A Trắc nghiệm
B Tự luận
Câu 9
Câu 10
Đề 1:
1.C 2.A 3.D 4.B 5.C 6.C 7.D 8.B
Đề 2:
1 D 2.A 3.C 4.B 5.D 6.C 7.C 8.B
Đề 1:
0
t
4Al + 3O2 t0
2Al2O3 Nhôm oxit 4P +5 O2 t0
2P2O5 Điphotpho pentaoxit
Fe + O2 t0
Fe3O4 Oxit sắt từ
Đề 2:
S + O2 t 0
SO2 Lưu huỳnh đioxit 4Al + 3O2
0
t
2Al2O3 Nhôm oxit 4P +5 O2
0
t
2P2O5 Điphotpho pentaoxit
Fe + O2
0
t
Fe3O4 Oxit sắt từ
Đề 1:
- Số mol khí O2:
2
4, 48
O
V
n mol
2KClO3
0
t
2KCl + 3O2
2 mol 3 mol
0, 4
3 mol 0,2 mol
- Khối lượng của KClO3 cần dùng là:
m = n.M = 0, 4
3 122,5= 16,3(g)
Đề 2:
Số mol khí O2:
2
16
32
O
m
M
2KClO3
0
t
2KCl + 3O2
2 mol 3 mol 1
3mol 0,5 mol
8 ý đúng *0,5đ = 4đ
4 PT đúng * 0,5đ = 2đ (Viết đúng PTHH đạt 0,25đ/1PT; Đọc tên đúng đạt 0,25đ/1 tên)
0,25đ 0,25đ
0,25đ 0,25đ
0,25đ 0,25đ 0,25đ
Trang 4Câu 11
- Khối lượng của KClO3 cần dùng là:
m = n.M = 1
3.122,5= 40,83(g)
Đề 1:
- Số mol oxit sắt từ:
3 4
2,32
232
Fe O
m
M
a/ 3Fe + 2O2 t0
Fe3O4
3 mol 2 mol 1 mol 0,03 mol 0,02 mol 0,01 mol
- Khối lượng Fe và O2 cần dùng là:
Fe
m n.M = 0,03.56 = 1,68(g)
2
O
m = n.M = 0,02.32 = 0,64(g) b/ 2KMnO4 t0
K2MnO4 + MnO2 + O2
2 mol 1 mol 0,04 mol 0,02 mol
- Khối lượng KMnO4 là:
m = n.M = 0,04.158 = 6,32(g)
Đề 2:
Số mol oxit sắt từ:
3 4
23, 2
232
Fe O
m
M
a/ 3Fe + 2O2 t0
Fe3O4
3 mol 2 mol 1 mol 0,3 mol 0,2 mol 0,1 mol
- Khối lượng Fe và O2 cần dùng là:
Fe
m n.M = 0,3.56 = 16,8(g)
2
O
m = n.M = 0,2.32 = 6,4(g) b/ 2KMnO4
0
t
K2MnO4 + MnO2 + O2
2 mol 1 mol 0,4 mol 0,2 mol
- Khối lượng KMnO4 là:
m = n.M = 0,4.158 = 63,2(g)
0,25đ
0,25đ 0,5đ 0,25đ
0,5đ 0,5đ 0,25đ 0,25đ 0,5đ
0,25đ 0,5đ 0,25đ
0,5đ 0,5đ 0,25đ 0,25đ 0,5đ
TH NG KÊ CH T L ỐNG KÊ CHẤT LƯỢNG: ẤT LƯỢNG: ƯỢNG: NG:
8A1
8A2
8A3
V RÚT KINH NGHIỆM:
………
………
………