Bài giảng dành cho sinh viên y khoa, bác sĩ đa khoa, sau đại học. ĐH Y Dược TP Hồ Chí Minh. 1Nêu những đặc điểm chính về tác nhân gây bệnh. 2Mô tả đặc điểm dịch tễ chính. 3Biết được cơ chế bệnh sinh của bệnh thủy đậu. 4Mô tả triệu chứng lâm sàng của bệnh, đặc điểm của bóng nước. 5Biết xử trí một trường hợp bệnh thủy đậu. 6Nêu cách phòng ngừa bệnh thủy đậu
Trang 1BỆNH THỦY ĐẬU
ThS -BS Phan Vĩnh Thọ- BM Nhiễm Đối tượng: Y 5
Trang 3MỤC TIÊU HỌC TẬP
1 Nêu những đặc điểm chính về tác nhân gây bệnh
2 Mô tả đặc điểm dịch tễ chính
3 Biết được cơ chế bệnh sinh của bệnh thủy đậu
4 Mô tả triệu chứng lâm sàng của bệnh, đặc điểm
của bóng nước
5 Biết xử trí một trường hợp bệnh thủy đậu
6 Nêu cách phòng ngừa bệnh thủy đậu
Trang 5ĐẠI CƯƠNG
• Bệnh truyền nhiễm, dễ lây
• Do virus Varicella - zoster (VZV)
• Hầu hết diễn tiến lành tính với phát ban dạng
bóng nước ở da và niêm mạc
• Cơ địa suy giảm miễn dịch (ung thư máu, ghép tạng, AIDS): nặng, biến chứng nội tạng (30-50%)
Trang 7• Bệnh dễ lây (70-90% người nhạy cảm).
• Thời gian lây bệnh: 48h trước phát ban đến lúc nốt đậu đóng mài (7-8 ngày)
Trang 8• Miễn dịch vĩnh viễn, một số ít bệnh thủy đậu lần hai (thường nhẹ).
• Sao chép tại tế bào thượng bì hô hấp hệ
võng nội mô máu da (corium, dermis) và niêm mạc Tổn thương có nhiều tế bào đa nhân khổng lồ và thể vùi trong nhân ái toan
• Nhiễm trùng tiềm ẩn hạch rễ sau thần kinh tái họat sẽ gây bệnh zona
SINH BỆNH HỌC
Trang 10LÂM SÀNG
• Ủ bệnh : 10-20 ngày, trung bình 14 ngày.
• Khởi phát : 24-48h, sốt nhẹ, hồng ban vài mm là tiền thân bóng nước.
• Tòan phát : thời kỳ đậu mọc
- Sốt nhẹ 3-5 ngày (37.8 – 39.4 C).
- Da: bóng nước hình tròn hoặc giọt nước trên viền da màu hồng, kích thước 3-13 mm (< 5mm), bắt đầu thân mình sau đó lan ra mặt, tứ chi, ban đầu trong sau 24h
- Niêm mạc: niêm mạc miệng, tiêu hóa, hô hấp, tiết niệu, một số thấy ở mi mắt, kết mạc.
• Hồi phục : hầu hết bóng nước đóng mài, thường sau
khỏang 1 tuần, sau đó lành không để lại sẹo.
Trang 13LÂM SÀNG
Thể bệnh nặng:
• Cơ địa: suy giảm miễn dịch (ung thư máu, ghép tủy,
AIDS), phụ nữ có thai, trẻ sơ sinh, người lớn bệnh nặng hơn trẻ em.
• Sốt cao, ngay cả khi đậu mọc.
• Bóng nước có xuất huyết.
• Số lượng bóng nước nhiều hơn, đôi khi kín cả da và
niêm mạc.
• Thời gian hồi phục kéo dài (gấp 3 lần).
• Biến chứng nội tạng: viêm phổi, viêm não-màng não, viêm gan.
Trang 14LÂM SÀNG
• Ung thư máu: 30-50% biến chứng nội tạng, tỷ lệ
tử vong cao (7-14% trẻ em, 50% người lớn) nếu không điều trị kháng virus
• Phụ nữ có thai:- mẹ: dễ bị viêm phổi thủy đậu
- con: trong 20 tuần đầu thai kỳ: 2% dị tật bẩm sinh (sẹo da, biến dạng chi, bất thường ở mắt, tổn thương não)
• Trẻ sơ sinh: nếu mẹ bị thủy đậu 5 ngày trước
sinh và 2 ngày sau sinh, do không có kháng thể
mẹ truyền sang nên bệnh nặng, tỷ lệ tử vong
30%
Trang 15Thủy đậu bẩm sinh: sẹo da, teo chi dưới
Trang 16BIẾN CHỨNG
1 BỘI NHIỄM DA: hay gặp nhất, bệnh nhân gãi làm vỡ
bóng nước.
2 VIÊM PHỔI THỦY ĐẬU : biến chứng nguy hiểm nhất,
người lớn (20%) và SGMD, xảy ra trong thời kỳ đậu mọc (ngày 3-5 của bệnh).
3 VIÊM NÃO THỦY ĐẬU : viêm não (0,2-0,2%), tử vong
5-20%, di chứng 15%.
4 HỘI CHỨNG REYE: liên quan đến việc cho trẻ uống
aspirin.
5 CÁC BIẾN CHỨNG KHÁC: viêm gan, viêm cơ tim, hội
chứng Guillain-Barré, viêm tủy cắt ngang, viêm cầu
Trang 17CẬN LÂM SÀNG
• Phết Tzanck: phát hiện tế bào khổng lồ nhiều nhân ở đáy vết loét, nhạy kém (60%), không phân biệt được HSV.
• Nhuộm miễn dịch hùynh quang trực tiếp tế bào đáy vết
loét phát hiện kháng nguyên virus: không sẵn có.
• Huyết thanh chẩn đóan: FAMA (the fluorescent antibody to membrane antigen), ELISA: nhạy cao.
• Phân lập virus : dịch bóng nước, máu giai đọan sớm,
DNT/viêm não, thời gian 7-10 ngày.
• PCR: chẩn đóan xác định sớm khi đang bị bệnh
Trang 18Phết Tzanck (nhuộm Wright) Miễn dịch hùynh quang trực tiếp
Trang 20CHẨN ĐOÁN PHÂN BIỆT
• Nhiễm HSV da lan tỏa ở người viêm da tiếp xúc
• Bệnh tay chân miệng
Trang 21Bệnh tay-chân-miệng
Trang 22ĐIỀU TRỊ
• Giảm ngứa: anti H1
• Tránh giảm đau bằng aspirin
• Ngừa bội nhiễm: cắt ngắn móng tay, tắm bằng dung dịch sát trùng hay xà phòng, thay quần áo sạch nhiều lần, mặc áo tay dài
Trang 23ĐIỀU TRỊ
• Thuốc chống virus:
+ Nhằm rút ngắn thời gian bệnh và hạn chế biến viêm phổi thủy đậu.
+ Hiệu quả nhất nếu dùng trong vòng 24h.
+ Dùng cho những người bệnh nặng: cơ địa
SGMD, leukemia, ghép tủy, đang dùng corticoid, phụ nữ
có thai, trẻ sơ sinh FDA Hoa Kỳ đề nghị dùng cho người lớn, trẻ vị thành niên
+ Acyclovir , Valacyclovir, Famciclovir.
Trang 24ĐIỀU TRỊ
Acyclovir:
• Người lớn: 800 mg/lần x 5 lần/ngày x 5-7 ngày
• Trẻ em: 20 mg/kg/lần x 4 lần/ngày x 5-7 ngày
• Đối với cơ địa suy giảm MD (Leukemia, AIDS): 12,5 mg/kg/lần x 3lần/ngày x 7 ngày
10-• Độc tính: độc thận, thần kinh
Trang 25có thai Chỉ dùng trong vòng 96h sau tiếp xúc.
+ Miễn dịch chủ động : vaccin sống giảm độc lực
Miễn dịch sau chủng ngừa kéo dài, hiệu quả cao (94-100%) Lịch chủng: trẻ em (khi trẻ 12 tháng tuổi trở lên) chích 1 liều Trẻ 13 tuổi trở lên hay người lớn chích 2 liều cách nhau 4-8 tuần.
Trang 27• Không dùng vaccin phòng thủy đậu khi:
• + Dị ứng với thành phần thuốc
chủng.
• + Người SGMD.
• + Phụ nữ có thai
• Tránh dùng ASPIRIN 6 tuần sau chích vaccin
PHỊNG NGỪA