1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

Bài giảng Chẩn đoán và điều trị nhức đầu (Phần 7) ppsx

10 434 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Điều trị mãn tính: chỉ định ngừa cơn
Tác giả Silberstein SD
Trường học Trường Đại Học Y Dược
Chuyên ngành Chẩn đoán và điều trị nhức đầu
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản 2001
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 154,4 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Điều trị mãn tính: chỉ định ngừa cơn• Chỉ định điều trị ngừa cơn khi có 1 trong các yếu tố sau: • Bệnh migraine ảnh hưởng tới đời sống bệnh nhân dầu đã được điều trị cắt cơn • Các thuốc

Trang 1

Điều trị mãn tính: chỉ định ngừa cơn

• Chỉ định điều trị ngừa cơn khi có 1 trong các yếu tố sau:

• Bệnh migraine ảnh hưởng tới đời sống bệnh nhân dầu đã được điều trị cắt cơn

• Các thuốc cắt cơn có chống chỉ định, không hiệu quả, không dung nạp hay có tình trạng lạm dụng thuốc

• Có ≥ 2 cơn migraine mỗi tuần

• Một số thể migraine đặc biệt

• Ý muốn của bệnh nhân

• Điều trị ngừa cơn phải phối hợp với điều trị cấp tính

Silberstein SD et al Wolff’s Headache And Other Head Pain 2001.

Trang 2

Điều trị mãn tính: tiêu chuẩn chọn thuốc

dùng theo kinh nghiệm hay các nghiên cứu ít tin cậy

đánh giá dựa vào các chỉ tiêu:

• Bằng chứng về hiệu quả thuốc

• Ảnh hưởng của thuốc với các bệnh lý thường kèm theo bệnh migraine

• Chống chỉ định và nguy cơ trên thai kỳ

• Thuốc có dung nạp tốt, dễ tuân thủ điều trị (số lần uồng ít)

• Các Guidelines có thể có sự khác biệt trong đánh giá

Trang 3

Điều trị mãn tính: mục tiêu

• Giảm tần suất, cường độ và thời gian của cơn nhức đầu

migraine

• Cải thiện sự đáp ứng của cơn nhức đầu migraine với các thuốc điều trị cấp tính

• Cải thiện hoạt động hằng ngày của bệnh nhân và giảm mức độ thương tật

Silberstein SD et al Wolff’s Headache And Other Head Pain 2001.

Trang 4

Điều trị mãn tính: nguyên tắc

• Khởi đầu với liều thấp và tăng liều chậm

• Phải đánh giá sau khi dùng đủ thời gian (2-3 tháng) với liều lượng thích hợp

• Nếu hiệu quả sẽ dùng từ 4-6 tháng

• Tránh các chống chỉ định, lạm dụng và tương tác thuốc

• Đánh giá điều trị

• Theo dõi qua nhật ký cơn đau

• Giảm liều và ngưng thuốc từ từ (2-3 tuần) khi cơn đau được kiểm soát

Silberstein SD et al Wolff’s Headache And Other Head Pain 2001.

Trang 5

Điều trị mãn tính: các nhóm thuốc sử dụng

• Thuốc chống động kinh

• Thuốc chống trầm cảm

• Ức chế 

• Ức chế kênh Calci

• Kháng viêm không corticoid

• Đồng vận Serotonin

• Các thuốc khác

• Sinh tố

• Khoáng chất

• Cây cỏ

• Botulinum toxin

Trang 6

Điều trị mãn tính: chọn thuốc với các

bệnh kèm theo

• Chọn thuốc có tác dụng trên cả hai bệnh

• Không dùng loại thuốc điều trị migraine có chống chỉ định với bệnh kèm theo

• Không dùng thuốc điều trị bệnh kèm theo có tác dụng làm

nặng bệnh migraine

• Chú ý tương tác thuốc

• Phụ nữ trong thời kỳ sinh sản

Silberstein SD et al Headache in Clinical Practice 2nd ed 2002.

Trang 7

Điều trị mãn tính: chọn thuốc với các

bệnh kèm theo

• Chọn thuốc điều trị được bệnh lý kèm theo

• Tăng huyết áp hay đau thắt ngực: ức chế 

• Trầm cảm: chống trầm cảm ba vòng

• Động kinh hay hưng cảm: Valproic acid, Topiramate

• Run vô căn: Topiramate

• Các thuốc có chống chỉ định do bệnh lý kèm theo

• Ức chế  trên bệnh nhân trầm cảm, suyễn, huyết áp thấp

• Valproic acid trên bệnh nhân run vô căn

• Flunarizine trên bệnh nhân trầm cảm, bệnh Parkinson

Silberstein SD et al Headache in Clinical Practice 2nd ed 2002.

Trang 8

Điều trị mãn tính: thuốc chọn lựa

• Hàng thứ nhất

• Ức chế 

• Propranolol

• Ức chế Calci

• Flunarizine

• Thuốc chống động kinh

• Valproic acid

• Chứng cớ về hiệu quả trung bình nhưng sử dụng nhiều

• Topiramate

• Chứng cớ về hiệu quả rất tốt nhưng ít thông dụng

Trang 9

Điều trị mãn tính: thuốc chọn lựa

• Chống trầm cảm 3 vòng

• Đau đầu loại căng cơ

• Rối loạn giấc ngủ

• Trầm cảm

• Kháng viêm không corticoid

Trang 10

Điều trị mãn tính: thuốc chọn lựa

• Hàng thứ ba

• Gabapentine

• Fluoxetine

• Aspirine

• Pizotifen

• Riboflavin

• Methylsergide

• Verapamil

• Clonidine

• Botulinum toxin: không có bằng chứng hiệu quả

Ngày đăng: 03/07/2014, 09:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm