1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài 1- Bài 15

44 282 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Việt Nam Trên Đường Đổi Mới Và Hội Nhập
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm
Chuyên ngành Giáo Dục
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 44
Dung lượng 35,68 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài mới: GV: Vị trí địa lý và phạm vi lãnh thổ là những yếu tố góp phần hình thành nên đặc điểm chung của thiên nhiên và có ảnh hửong sâu sắc đến các hoạt động kinh tế – xã hội nước ta H

Trang 1

Giáo án 1 – tiết1 - tuần 1 Ngày soạn: 02/08/2010

BÀI 1: VIỆT NAM TRÊN ĐƯỜNG ĐỔI MỚI VÀ HỘI NHẬP

I Mục tiêu bài học:

Học xong bài này, HS cần:

1 Về kiến thức:

1.1 Biết được công cuộc Đổi mới là một cuộc cải cách toàn diện về kinh tế- xã hội Một số định hướng chính để đẩy mạnh công cuộc đổi mới:

- Bối cảnh của nền kinh tế nước ta sau chiến tranh

- Tiến trình của công cuộc đổi mới

- Ba xu thế phát triển của nền kinh tế- xã hội nước ta

- Thành tựu của công cuộc đổi mới

1.2 Biết được bối cảnh và công cuộc hội nhập quốc tế và khu vực của nước ta:

- Bối cảnh của công cuộc hội nhập quốc tế và khu vực

- Thành tựu của công cuộc hội nhập quốc tế và khu vực

1.3 Biết được một số định hướng chính để đẩy mạnh công cuộc Đổi mới

2 Về kỹ năng:

Phân tích biểu đồ và các bảng số liệu về tốc độ tăng chỉ số giá tiêu dùng, tốc độ tăng GDP của cả nướcvà của từng thành phần kinh tế, tỉ lệ hộ nghèo của cả nước

3 Về thái độ:

Xác định tinh thần trách nhiệm của mỗi người đối sự nghiệp phát triển của đất nước

II Phương tiện dạy học:

- Một số hình ảnh, tư liệu, video… về thành tựu của công cuộc Đổi mới

- Một số tư liệu về sự hội nhập quốc tế và khu vực

III Hoạt động dạy học:

1 Ổn định lớp

2 Giới thiệu chương trình

3 Bài mới:

GV: Đổi mới là một tất yếu lịch sử.Trong bối cảnh toàn cầu hoá, thì Đổi mới, mở cửa và hội nhập là tất

yếu và không có sự lựa chọn nào khác Tuy nhiên Đảng ta đã lãnh đạo nhân dân ta tiến hành Đổi mới thành công, đưa đến sự ổn định kinh tế- xã hội và sự phát triển ngày càng tốt hơn

HĐ 1: Cá nhân/ cặp

Bước 1: Cho HS đọc mục I SGK, cho biết:

- Bối cảnh trong nước và quốc tế những năm

cuối thế kỷ XX có ảnh hưởng như thế nào đến

công cuộc Đổi mới ở nước ta?

- Diễn biến của công cuộc Đổi mới?

- Thành tựu của công cuộc Đổi mới

- Phân tích hình 1.1: tốc độ tăng chỉ số giá tiêu

dùng các năm 1986- 2005 (%)

- Phân tích bảng 1: tỉ lệ nghèo của cả nước qua

các cuộc điều tra mức sống dân cư

Bước 2: HS trình bày, GV chuẩn kiến thức,

giải thích thế nào là “ khoán 100” và “ khoán

I Công cuộc Đổi mới là một cuộc cải cách toàn diện về kinh tế- xã hội:

- Đường lối Đổi mới được khẳng định từ Đạihội Đảng Cộng sản Việt Nam lần thứ VI

Trang 2

- Giải thích lạm phát 3 con số : năm 1986 là

487,2%, cho HS hình dung nếu bán 6 con gà,

được khoản tiền và cất đi, thì số tiền ấy cuối

năm chỉ mua 1 con gà

- Giải thích nghèo lương thực

- Biểu đồ tốc độ tăng chỉ số giá tiêu dùng các

- Bảng tỉ lệ nghèo của cả nước qua các cuộc

điều tra mức sống dân cư (%) giảm

+ Tỉ lệ nghèo chung: giảm( dẫn chứng)

+ Tỉ lệ nghèo lương thực: giảm ( dẫn chứng)

HĐ 2: Cá nhân/ cặp

Bước 1: GV yêu cầu HS dựa vào mục 2 SGK

và hiểu biết của bản thân, hãy cho biết:

- Bối cảnh quốc tế những năm cuối thế kỷ XX

có tác động như thế nào đến công cuộc hội

nhập ở nước ta?

- Những thành tựu nước ta đạt được trong quá

trình hội nhập?

Bước 2: HS trình bày, GV chuẩn kiến thức, đặt

câu hỏi: Dựa vào hiểu biết của bản thân hãy

nêu những khó khăn của nước ta trong hội

nhập quốc tế và khu vực

Bước 3: HS trả lời, GV chuẩn kiến thức: Khó

khăn trong cạnh tranh với nước phát triển hơn

trong khu vực và thế giới, khoảng cách giàu

nghèo tăng

HĐ 3: Cá nhân

Dựa vào mục 3 SGK, cho biết: Hãy nêu một

số định hướng chính để đẩy mạnh công cuộc

Đổi mới ở nước ta

HS trả lời, GV chuẩn kiến thức

(1986) và phát tiển theo 3 xu thế:

+ Dân chủ hóa đời sống kinh tế- xã hội+ Phát triển nền kinh tế hàng hóa nhiều thànhphần theo định hướng XHCN

+ Tăng cường giao lưu và hợp tác với cácnước trên thế giới

3 Thành tựu:

- Nước ta đã thoát khỏi tình trạng khủnghoảng kinh tế –xã hội kéo dài, lạm phát đượcđẩy lùi và kiềm chế ở mức một con số

- Tốc độ tăng trưởng kinh tế khá cao ( 1995:9,5%, 2005: 8,4%)

- Cơ cấu kinh tế chuyển hướng công nghiệphoá, hiện đại hoá ( giảm tỷ trọng khu vực I,tăng tỷ trọng II và III)

- Cơ cấu kinh tế theo lãnh thổ cũng chuyểnbiến rõ nét (hình thành các vùng kinh tế trọngđiểm, các vùng chuyên canh )

- Đời sống nhân dân được cải thiện, giảm tỉ lệnghèo của cả nước

II Nước ta trong hội nhập quốc tế và khu vực:

1 Bối cảnh:

- Thế giới: Toàn cầu hoá là xu hướng tất yếucủa nền kinh tế thế giới, đẩy mạnh hợp táckinh tế khu vực

- Việt Nam là thành viên của ASEAN( 7/1995), bình thường hoá quan hệ Việt –Mỹ, thành viên WTO ( 1/2007)

2 Thành tựu:

- Thu hút vốn đầu tư nước ngoài ODA, FDI

- Đẩy mạnh hợp tác kinh tế, khoa học kỹthuật, bảo vệ môi trường

- Phát triển ngoại thương ở tầm cao mới, xuấtkhẩu gạo…

III Một số định hướng chính đẩy mạnh công cuộc Đổi mới và hội nhập:

- Thực hiện chiến lược toàn diện về tăngtrưởng và xóa đói giảm nghèo

- Hoàn thiện và thực hiện đồng bộ thể chếkinh tế thị trường định hướng XHCN

- Đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóagắn với phát triển nề kinh tế tri thức

Trang 3

- Đẩy mạnh hội nhập kinh tế quốc tế để tăngtiềm lực kinh tế quốc gia.

- Có giải pháp hữu hiệu bảo vệ tài nguyên,môi trường và phát triển bền vững

- Đẩy mạnh phát triển giáo dục, y tế, pháttriển nền văn hóa mới, chống lại các tệ nạnhxã hội, mặt trái của nền kinh tế thị trường

IV Đánh giá: Khoanh tròn ý em cho là đúng

1 Nước ta tiến hành công cuộc Đổi mới với điểm xuất phát triển từ nền kinh tế:

A Công – công nghiệp B Công nghiệp

C Công – nông nghiệp D Nông nghiệp

2 Hội nhập quốc tế và khu vực tạo cơ hội cho nước ta:

A Phát triển các ngành kinh tế trong nước

B Thu hút đầu tư nước ngoài; đẩy mạnh hợp tác kinh tế- khoa học kỹ thuật và bảo vệ môi trường

C Khai thác hợp lý tài nguyên và bảo vệ môi trường

D Nâng cao giá trị sản phẩm nông- công nghiệp

V Hoạt động nối tiếp:

Trả lời câu hỏi SGK và xem bài mới

BÀI 2: VỊ TRÍ ĐỊA LÝ, PHẠM VI LÃNH THỔ

I Mục tiêu bài học:

Sau bài học, HS cần:

1 Về kiến thức:

1.1 Trình bày vị trí địa lý, giới hạn, phạm vi lãnh thổ Việt Nam:

- Vị trí địa lý:

+ Nước ta nằm ở rìa phía động của bán đảo Đông Dương, gần trung tâm của khu vực Đông Nam Á

+ Hệ tọa độ trên đất liền ( các điểm cực Bắc, Nam, Đông, Tây), trên biển

- Phạm vi lãnh thổ:

+ Vùng đất: Gồm phần đất liền và các đảo, quần đảo Tổng diện tích Các nước tiếp giáp Chiều dài dường biên giới trên đất liền và đường bờ biển

+ Vùng biển: Các nước nước tiếp giáp Diện tích vùng biển thuộc chủ quyền của nước ta ở Biển Đông khoảng 1 triệu km2 Vùng biển của nước ta bao gồm nội thủy, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặcquyền kinh tế và thềm lục địa

+ Vùng trời: Khoảng không gian không giới hạn độ cao, bao trùm lên lãnh thổ nước ta

1.2 Phân tích được ảnh hưởng của vị trí địa lý, phạm vi lãnh thổ đối với thự nhiên, kinh tế- xã hội và quốc phòng:

- Ý nghĩa tự nhiên:

+ Vị trí địa lý đã quy định đặc điểm cơ bản của thiên nhiên nước ta manh tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa.+ Vị trí và lãnh thổ tạo nên sự phân hóa đa dạng về tự nhiên, sự phong phú về tài nguyên khoáng sản vàtài nguyên sinh vật

+ Do vị trí địa lý nên nước ta nằm trong khu vực có nhiều thiên tai

Trang 4

- Ý nghĩa kinh tế- xã hội và quốc phòng:

+ Về kinh tế: vị trí địa lý rất thuận lợi trong giao lưu với các nước và phát triển kinh tế

+ Về văn hóa – xã hội: vị trí địa lý tạo điều kiện thuận lợi nước ta chung sống hòa bình, hợp tác hữu nghịvà cùng phát triển với các nước trong khu vực Đông Nam Á

+ Về an ninh, quốc: nước ta có một vị trí đặc biệt quan trọng ở khu vực Đông Nam Á Biển Đông có ý nghĩa rất quan trọng trong công cuộc xây dựng, phát triển kinh tế và bảo vệ đất nước

2 Về kỹ năng:

- Xác định được vị trí địa lý Việt Nam trên bản đồ Đông Nam Á và thế giới

- Biết vẽ lược đồ Việt Nam: vẽ lược đồ Việt Nam có hình dạng tương đối chính xác với đường biên giới, đường bờ biển, một số sông lớn và một số đảo, quần đảo

3 Về thái độ:

Củng cố lòng yêu quê hương, đất nước, sẵn sàng xây dựng và bảo vệ tổ quốc

II Phương tiện dạy học:

- Bản đồ các nước Đông Nam Á

- Bản đồ các nước trên thế giới

- Các sơ đồ về đường cơ sở và sơ đồ đường phân định vịnh Bắc Bộ

- Bản đồ các khu vực giờ trên Trái Đất

III Hoạt động dạy học:

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ:

- Hãy cho biết những thành tựu của công cuộc Đổi mới?

- Thành tựu của công cuộc hội nhập quốc tế?

3 Bài mới:

GV: Vị trí địa lý và phạm vi lãnh thổ là những yếu tố góp phần hình thành nên đặc điểm chung của thiên

nhiên và có ảnh hửong sâu sắc đến các hoạt động kinh tế – xã hội nước ta

HĐ 1: Cả lớp

Bước 1: GV yêu cầu HS quan sát bản đồ Các

nước Đông Nam Á, hãy:

- Xác định toạ độ địa lý nước ta ?

- Các nước láng giềng trên đất liền và trên

biển?

Bước 2: HS lên bảng chỉ bản đồ và trình bày,

các HS khác bổ sung, GV chuẩn kiến thức

+ Đất liền: Trung Quốc, Lào, Capuchia

+Trên biển: Trung Quốc, Capuchia,

Mailaixia, Inđônêxia, Thái Lan, Singapo, Bru

nây, Philippin

HĐ 2: Cả lớp

Bước 1: GV yêu cầu, dựa vào mục 2 SGK và

bản đồ Địa lý tự nhiên Việt Nam:

- Cho biết phạm vi vùng đất của nước ta?

- Xác định phạm vi vùng biển nước ta?

1 Vị trí địa lý:

- Nằm ở phía đông của bán đảo Đông Dương,gần trung tâm khu vực Đông Nam Á

- Hệ toạ độ địa lý:

+ Bắc: 23023’B tại xã Lũng Cú, huyệnĐồngVăn, tỉnh Hà Giang

+ Nam: 8034’B tại xã Đất Mũi, huyện NgọcHiển, tỉnh Cà Mau

+ Tây : 102009’Đ tại xã Sín Thầu, huyệnMường Nhé, tỉnh Điện Biên

+ Đông: 109024’Đ tại xã vạn Thạnh, huyệnVạn Ninh, tỉnh Khánh Hoà

+ Trên biển: vĩ độ kéo dài tới khoảng vĩ độ

6050’B và từ 1010Đ – 117020’Đ tại Biển Đông

2 Phạm vi lãnh thổ:

a Vùng đất:

- Diện tích đất liền và các hải đảo:331.212

km2

Trang 5

- Xác định phạm vi vùng trời?

Bước 2: HS trình bày, GV chuẩn kiến thức.

Riêng vùng biển , GV vẽ hình, thuyết trình về

các vùng biển ở nước ta, sau đó yêu cầu HS

trình bày lại giới hạn vùng nội thuỷ, lãnh hải,

vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh

tế và vùng thềm lục địa

HĐ 3: Nhóm

Bước 1: GV chia lớp thành 06 nhóm và giao

nhiệm vụ cho từng nhóm

- Nhóm 1,2,3: Đánh giá những thuận lợi và

khó khăn của vị trí địa lý tới tự nhiên nước ta?

- Nhóm 4,5,6: Đánh giá ảnh hưởng của vị trí

địa lý tới kinh tế, văn hoá- xã hội và quốc

phòng nước ta

Bước 2: Đại diện các nhóm lên trình bày, các

nhóm còn lại bổ sung, GV chuẩn kiến thức

+ Phía Đông và Nam giáp biển với đường bờbiển dài 3260km

- Nước ta có hơn 4000 đảo lớn, nhỏ với quầnđảo lớn: Hoàng Sa và Trường Sa

b Vùng biển: Diện tích khoảng 1 triệu km2

gồm vùng nội thuỷ, lãnh hải, vùng tiếp giáplãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và vùngthềm lục địa

c Vùng trời: Khoảng không gian bao trùm

trên lãnh thổ

3.Ý nghĩa của vị trí địa lý:

a Ý nghĩa tự nhiên:

- Tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa

- Tài nguyên khoáng sản và tài nguyên sinhvật vô cùng phong phú

- Sự phân hoá đa dạng tự nhiên , hình thànhcác vùng tự nhiên khác nhau

- Nhiều thiên tai: bão, lũ lụt, hạn hán

b Ý nghĩa kinh tế, văn hoá- xã hội và quốc phòng

- Về kinh tế : nằm trên ngã tư đường hàng hảivà hàng không quốc tế

- Về văn hoá – xã hội: có những nét tươngđồng về lịch sử, văn hoá, xã hội và mối giaolưu lâu đời

- Có vị trí đặc biệt quan trọng ở vùng ĐôngNam Á

IV Đánh giá:

Câu 1 Hãy ghép đôi các yếu tố ở bên trái phù hợp với số liệu bên phải:

1 Diện tích phần đất liền và hải đảo (km2) A 1000.000

2 Đường biên giới trên đất liền ( km) B 28

Câu 2: Hãy ghép đôi các yếu tố ở bên trái phù hợp với yếu tố bên phải:

1 Nội thuỷ A Là vùng thuộc chủ quyền quốc gia trên biển có chiều rộng 12 hải lý

2 Lãnh hải B Là vùng tiếp giáp với đất liền, phía trong đường cơ sở

Trang 6

3 Vùng tiếp giáp lãnh hải C Là vùng biển nướ ta có quyền thực hiện các biện pháp để bảo vệ an

ninh, kiểm soát thuế quan

4 Vùng đặc quyền kinh tế D Vùng nhà nước có chủ quyền hoàn toàn về kinh tế nhưng các nước khác

vẫn được tự do về hàng hải và hàng không

V Hoạt động nối tiếp:

- Trả lời câu hỏi SGK

- Xem bài thực hành

BÀI 3: THỰC HÀNH: VẼ LƯỢC ĐỒ VIỆT NAM

I Mục tiêu bài học:

Sau bài học, HS cần :

1 Kiến thức:

Hiểu được cách vẽ lược đồ Việt Nam bằng việc sử dụng hệ thống ô vuông ( hệ thống kinh vĩ tuyến) Xác định được vị trí địa lý nước ta và một số đối tượng địa lý quan trọng

2 Kỹ năng:

Vẽ được tương đối chính xác lược đồ Việt Nam ( phần đất liền) và một số đối tượng địa lý

II Phương tiện dạy học :

- Bản đồ hành chính Việt Nam

- Bản đồ tự nhiên Việt Nam

- Aùt lát địa lý Việt Nam

III Hoạt động dạy học :

Hoạt động 1: Vẽ khung lược đồ Việt Nam

Hình thức: Cả lớp

Bước 1:

GV hướng dẫn HS vẽ khung ô vuông gồm 40 ô, đánh số thứ tự theo hàng ngang từ trái qua phải ( từ A đến E) và theo hàng dọc từ trên xuống dưới ( từ 1 đến 8), chiều dài lược đồ bằng khổ giấy A4

Bước 2: Xác định các điểm khống chế và đường khống chế Nối lại thành khung khống hình dáng lãnh

thổ Việt Nam ( phần đất liền)

Bước 3: Vẽ từng đoạn biên giới và bờ biển để hợp lại thành khung lãnh thổ Việt Nam

- Vẽ đoạn 1: từ điểm cực tây ( xã Sín Thầu, Điện Biên) đến thành phố Lào Cai

- Vẽ đoạn 2: từ thành phố Lào Cai đến Lũng Cú ( điểm cực Bắc của tổ quốc)

- Vẽ đoạn 3: từ Lũng Cú đến Móng Cái ( Quảng Ninh)

-Vẽ đoạn 4: từ Móng cái đến phía nam đồng bằng Sông Hồng

- Vẽ đoạn 5: từ phía nam ĐBSH đến phía nam Hoành Sơn ( hình dáng bờ biển đoạn Hoành sơn ăn lan ra biển)

- Vẽ đoạn 6 : từ nam Hoành Sơn đến Nam Trung Bộ ( vị trí cùa Đà Nẵng ở góc ô vuông D4)

- Vẽ đoạn 7: từ NTBộ đến mũi Cà Mau

- Vẽ đoạn 8 : bờ biển từ mũi Cà Mau đến rạch Giá và từ Rạch Giá đến Hà Tiên

- Vẽ đoạn 9: biên giới giữa ĐBNBộ với Campuchia

- Vẽ đoạn 10: biên giới giữa Tây Nguyên, Quảng Nam với Campuchia và Lào

- Vẽ đoạn 11: biên giới từ nam Thừa Thiên huế tới cực Tây Nghệ An với Lào

- Vẽ đoạn 12 : biên giới phía tây của Thanh hoá với Lào

- Vẽ đoạn 13: phần còn lại của biên giới phía nam Sơn La, tây Điện Biên với Lào

Bước 4: Vẽ các quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa

Trang 7

Hoạt động 2: Vẽ các sông chính và điền tên các thành phố và thị xã

Trang 9

Giáo án 4 – Tiết4 - Tuần 4 Ngày soạn: 08/08/2010

BÀI 4: LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN LÃNH THỔ

I Mục tiêu của bài học:

Sau bài học, HS cần :

1 Về kiến thức:

1.1 Trình bày được đặc điểm ba giai đoạn phát triển của tự nhiên Việt Nam:

- Giai đoạn tiền Cambri: Là giai đoạn hình thành nền móng ban đầu của lãnh thổ Việt Nam với các đặcđiểm:

+Là giai đoạn cổ nhất và kéo dài nhất trong lịch sử phát triển lãnh thổ Việt Nam, diễn ra trong khoảng 2

tỉ năm, kết thúc cách đây 542 triệu năm

+ Diễn ra trong một phạm vi hẹp trên phần lãnh thổ nước ta hiện nay

+ Các điều kiệu cổ địa lý còn rất sơ khai và đơn điệu

- Giai đoạn cổ kiến tạo: Là giai đoạn tạo địa hình cơ bản, có tính chất quyết định đến lịch sử phát triểncủa tự nhiên nước ta, với các đặc điểm:

+ Diễn ra trong thời gian khá dài, tới 477 triệu năm, trải qua 2 đại Cổ sinh và Trung sinh

+ Có nhiều biến động mạnh mẽ nhất trong lịch sử phát triển tự nhiên nước ta( dẫn chứng)

+ Là giai đoạn lớp vỏ cảnh quan địa lý nhiệt đới ở nước ta đã phát triển

+ Về cơ bản, đại bộ phận lãnh thổ nước ta hiện nay đã được định hình từ khi kết thúc giai đoạn Cổ kiếntạo

- Giai đoạn Tân kiến tạo: Giai đoạn cuối cùng trong lịch sử hình thành và phát triển của tự nhiên nước ta,với các đặc điểm:

+ Diễn ra ngắn nhất trong lịch sử hình thành và phát triển của tự nhiên nước ta Bắt đầu cách đây 65triệu năm và vẫn tiếp diễn đến ngày nay

+ Chịu sự tác động mạnh mẽ của vận động tạo núi Anpơ –Himalaya và những biến đổi khí hậu có quymô toàn cầu

+ Là giai đoạn tiếp tục hoàn thiện các điều kiện tự nhiên, làm cho đất nước ta có diện mạo và đặc điểmtự nhiên như hiện nay

1.2 Biết được mối quan hệ giữa lịch sử địa chất với các điều kiện địa lý của nước ta

Lịch sử địa chất tạo cho thiên nhiên nước ta có diện mạo như ngày nay

2 Về kỹ năng:

Xác định được trên bản đồ các đơn vị nền móng ban đầu của lãnh thổ Việt Nam Sử dụng bảng Niênbiểu địa chất

3 Về thái độ:

Đọc lược đồ cấu trúc địa chất Việt Nam để xác định sự phân bố của đá chủ yếu trong từng giai đoạnhình thành lãnh thổ nước ta (Tiền Cambri, Cổ kiến tạo, tân kiến tạo)

II Phương tiện dạy học:

- Bản đồ địa chất – khoáng sản Việt Nam

- Bảng niên biểu địa chất

- Các mẫu đá kết tinh, đá biến chất

III Hoạt động dạy học :

1 Ổn định lớp

2 Bài cũ: GV kiểm tra HS hoàn thành bài thực hành ở tiết trước

3 Bài mới:

Trang 10

GV: Để có bề mặt lãnh thổ như ngày nay với ¾ diện tích là đồi núi, thì lãnh thổ nước ta đã trải qua 1 lịch

sử phát triển lâu dài, phức tạp, khi được nâng lên, khi bị sụt lún xuống Những hiện tượng đó diễn ra theocác giai đoạn khác nhau, nó không được tính bằng tháng, năm như lịch sử phát triển của loài người màđược tính bằng đơn vị hàng triệu năm

Hoạt động 1: Cả lớp

GV: Nêu câu hỏi: Lịch sử hình thành và phát

triển của nước ta đã trải qua bao nhiêu giai

đoạn? Đó là những giai đoạn nào?

HS: Lịch sử hình thành và phát triển lãnh thổ

nước ta gắn liền với lịch sử hình thành và

phát triển Trái Đất, trải qua 3 giai đoạn :

- Giai đoạn tiền Cambri, giai đoạn cổ nhất,

kéo dài nhất, hơn 2 tỷ năm

- Giai đoạn Cổ kiến tạo, tiếp nối giai đoạn

tiền Cambri, kéo dài 475 triệu năm

- Giai đoạn Tân kiến tạo, giai đoạn cuối cùng

trong lịch sử hình thành và phát triển của tự

nhiên nước ta, còn kéo dài cho tới ngày nay

Hoạt động 2: nhóm

Bước 1: Chia lớp làm 4 nhóm, giao nhiệm cho

từng nhóm:

- Căn cứ vào bảng niên biểu địa chất, hãy cho

biết trước đại cổ sinh là các đại nào Chúng

kéo dài và cách đây khoảng bao nhiêu năm?

- Vì sao nói giai đoạn tiền Cambri là giai đoạn

hình thành nền móng ban đầu của lãnh thổ

Việt Nam?

- Giai đoạn tiền Cambri ở nước ta có đặc điểm

gì?

Bước 2: Đại diện các nhóm lên trình bày,

nhóm còn lại bổ sung GV chuẩn kiến thức

* Lịch sử hình thành và phát triển lãnh thổ nước ta: Trải qua 3 giai đoạn

- Tiền Cambri

- Cổ kiến tạo

- Tân kiến tạo

1 Giai đoạn Tiền Cambri:

Giai đoạn tiền Cambri là giai đoạn hình thànhnền móng ban đầu của lãnh thổ Việt Nam vớinhững đặc điểm:

a Là giai đoạn cổ nhất và kéo dài nhất trong lịch sử phát triển lãnh thổ Việt Nam:

- Các đá biến chất cổ nhất ở nước ta được pháthiện ở Kon Tum, Hoàng Liên Sơn có tuổi cáchđây 2-3tỷ năm

- Giai đoạn tiền Cambri diễn ra ở nước ta trongthời gian dài trên 2 tỷ năm và kết thúc cách đây

IV Đánh giá:

Trang 11

Ghi chữ Đ vào □ ở những câu đúng, chữ sai vào □ ở những câu sai:

Câu 1: Lịch sử hình thành và phát triển lãnh thổ nước ta được chia làm 4 giai đoạn chính:

Câu 2: Các đá biến chất cổ nhất ở nước ta được phát hiện ở Kon tum và Hoàng Liên Sơn có tuổi cách đây khoảng 2,3 tỷ năm

V Hoạt động nối tiếp:

- Trả lời câu hỏi SGK

- Xem bài 5

BÀI 5: LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN LÃNH THỔ (TT) Hoạt động dạy học :

1 Ổn định lớp

2 Bài cũ:

- Vì sao nói giai đoạn Tiền Cambri là giai đoạn hình thành nền móng ban đầu của lãnh thổ Việt Nam?

- Giai đoạn Tiền Cambri ở nước ta có những đặc điểm gì?

3 Bài mới:

GV: Những địa khối được hình thành trong giai đoạn Tiền Cambri được đánh giá là nền móng ban đầu

hình thành nên lãnh thổ nước ta Từ đó đến nay, trải qua hàng trăm triệu năm biến đổi phức tạp ở giaiđoạn Cổ kiến tạo và Tân kiến tạo, hình dáng đất nước Việt Nam dần dần được hiện ra

Hoạt động : Nhóm

Bước 1: GV chia lớp thành 04 nhóm và giao

nhiệm vụ cho từng nhóm

Nhóm 1,2: Dựa vào hình 5 và kênh chữ

SGK, cho biết giai đoạn Cổ kiến tạo:

- Thời gian bắt đầu và kết thúc cách đây

-Hoạt động địa chất

- Đặc điểm lãnh thổ

- Các khoáng sản được hình thành

- Đặc điểm lớp vỏ cảnh quan

Nhóm 3,4: Dựa vào hình 5 và kênh chữ

SGK, cho biết giai đoạn Tân kiến tạo:

Thời gian bắt đầu và kết thúc cách đây

-Hoạt động địa chất

- Đặc điểm lãnh thổ

- Các khoáng sản được hình thành

- Đặc điểm lớp vỏ cảnh quan

Bước 2: Đại diện các nhóm lên trình bày,

các nhóm khác bổ sung, GV nhận xét, chuẩn

kiến thức

2 Giai đoạn Cổ kiến tạo:

a Diễn ra trong thời gian khá dài, tới 477 triệu năm:

Thời gian bắt đầu cánh đây 542 triệu năm,kết thúc cách đây 65 triệu năm

b Là giai đoạn có nhiều biến động mạnh mẽ nhất trong lịch sử phát triển tự nhiên nước ta:

- Hoạt động địa chất: Vận động uốn nếp vànâng lên ở Tây Bắc, Đông Bắc, Bắc TrungBộ, hoạt động mác ma mạnh ở Trường SơnNam

- Phần lớn lãnh thổ nước ta trở thành đấtliền ( trừ các khu vực đồng bằng)

- Các khoáng sản: Đồng , thiếc, sắt, vàng,bặc, đá quý

c Là giai đoạn lớp vỏ cảnh quan địa lý nhiệt đới ở nước ta đã rất phát triển:

Phát riển lớp vỏ cảnh quan nhiệt đới, đại bộphận nước ta cơ bản đa được hình thành

Trang 12

3 Giai đoạn Tân kiến tạo:

a Là giai đoạn diễn ra ngắn nhất trong lịch sử hình thành và phát triển của tự nhiên nước ta:

Giai đoạn này chỉ mới bắt đầu từ cách đây

65 triệu năm và vẵn tiếp diễn cho đến ngàynay

b Chịu sự tác động mạnh mẽ của kỳ vận động tạo núi Anpơ- Himalaya và những biến đổi khí hậu có quy mô toàn cấu:

- Vận động uốn nếp, đứt gãy, phun trào mácma…Vận động nâng lên không đều theonhiều chu kỳ, bồi đắp các vùng trũng

- Đã có nhiều lần biển tiến và biển lùi trênphần lãnh thổ nước ta mà dấu vết để lại làcác thềm biển, cồn cát, các ngấn nước trênvách đá ở vùng ven biển

c Là giai đoạn tiếp tục hoàn thiện các điều kiện tự nhiên làm cho đất nước ta có diện mạo và đặc điểm tự nhiên hiện nay:

- Địa hình đồi núi được chiếm phần lớn diệntích, địa hình phân bậc

- Các cao nguyên ba dan, các đồng bằngchâu thổ được hình thành

- Dầu mỏ, khí tự nhiên, than nâu, bô xít

- Lớp cảnh quan nhiệt đới tiếp tục đượchoàn thiện, thiên nhiên ngày càng đa dạng,phong phú như ngày nay

IV Đánh giá: Khoanh tròn câu đúng nhất

Lịch sử phát triển của tự nhiên Việt Nam diễn ra phức tạp vì trí địa lý của lãnh thổ:

a Nơi tiếp giáp của nhiều đơn vị kiến tạo

b Là nơi gặp gỡ của nhiều hệ thống hoàn lưu

c Nằm trong vòng đai nội chí tuyến

d Vị trí rìa phía Đông bán đảo Đông Dương

V Hoạt động nối tiếp: Trả lời câu hỏi SGKvà xem bài 6

BÀI 6: ĐẤT NƯỚC NHIỀU ĐỒI NÚI

I Mục tiêu bài học:

Sau bài học, HS cần:

1 Kiến thức:

1.1 Đặc điểm chung của địa hình nước ta:

- Địa hình đồi núi chiếm phần lớn diện tích, nhưng chủ yếu là đồi núi thấp

Trang 13

- Cấu trúc địa hình khá đa dạng

- Địa hình của vùng nhiệt đới ẩm gió mùa

- Địa hình chịu tác động mạnh mẽ của con người

1.2 Các khu vực địa hình:

- Khu vực đồi núi: Vị trí, đặc điểm của các vùng núi Đông Bắc, Tây Bắc, Trường Sơn Bắc, Trường Sơn Nam, khu vực bán bình nguyên và đồi trung du

2 Kỹ năng:

- Xác định trên bản đồ tự nhiên Việt Nam để trình bày được đặc điểm nổi bật về địa hình nước ta

- Xác định được vị trí các dãy núi, khối núi, các dạng địa hình chủ yếu mô tả trong bài học

II Phương tiện dạy học:

- Bản đồ Địa lý tự nhiên Việt Nam

- At lat địa lý Việt Nam

- Một số hình ảnh về cảnh quan các vùng địa hình đất nước ta

III Hoạt động dạy học:

GV: Đồi núi chiếm ¾ lãnh thổ, nhưng chủ yếu là đồi núi thấp là đặc điểm cơ bản của địa hình nước ta

Sự tác động qua lại của địa hình tới các thành phần tự nhiên khác hình thành nên đặc điểm chung của tự nhiên nước ta, đất nước nhiều đồi núi

HĐ 1: Cả lớp

Bước 1: GV cho HS quan sát bản đồ tự

nhiên Việt Nam hay Atlat địa lý, cho biết:

- Các dạng địa hình chủ yếu ở nước ta

- Địa hình nào chiếm diện tích lớn nhất

- Hướng nghiêng chung của địa hình

- Hướng chính của các dãy núi

Bước 2: Đại diện HS trả lời, GV nhận xét và

rút ra 5 đặc điểm chung của địa hình Việt

Nam, những đặc điểm này đã góp phần vào

sự phân hoá của thiên nhiên và có ảnh

hưởng rất lớn đến sự phát triển kinh tế- xã

hội của nước ta

HĐ 2: Tìm hiểu đặc điểm các khu vực địa

hình

Bước 1: Chia lớp thành 4 nhóm, giao nhiệm

vụ cho từng nhóm

Nhóm 1: Tìm hiểu vùng núi Đông Bắc

- Vị trí

1 Đặc điểm chung của địa hình:

a Địa hình đồi núi chiếm phần lớn diện tích nhưng chủ yếu là đồi núi thấp:

- Đồi núi dưới 1000m chiếm 85%, núi trungbình chiếm 14%, núi cao chỉ có 1%

- Đồng bằng chỉ chiếm ¼ diện tích đất đai

b Cấu trúc địa hình nước ta khá đa dạng:

- Hướng Tây Bắc- Đông Nam và hướngvòng cung

- Địa hình già trẻ lại và có tính phân bậc rõrệt

- Địa hình thấp dần từ Tây Bắc xuống ĐôngNam

- Cấu trúc gồm 2 hướng chính:

+ Hướng TB- ĐN: từ hữu ngạn sông Hồngđến Bạch Mã

+ Hướng vòng cung: vùng núi đông bắc vàTrường Sơn Nam

c Địa hình vùng nhiệt đới ẩm gió mùa

d Địa hình chịu tác động mạnh mẽ của con người

2 Các khu vực địa hình:

a Khu vực đồi núi:

* Vùng núi Đông Bắc:

- Giới hạn : tả ngạn sông Hồng

- Chủ yếu là đồi núi thấp, gồm các cánhcung mở rộng về phía bắc và đông, chụm lại

Trang 14

GV: Đặt câu hỏi: Thế nào địa hình bán bình

nguyên và đồi trung du

HS: Dựa vào SGK trả lời, GV chuẩn kiến

thức và cho HS quan sát Atlat trang 9,10

ở Tam Đảo

- Hướng nghiêng của địa hình: cao ở TâyBắc, thấp dần xuống Đông Nam

* Vùng núi Tây Bắc:

- Giới hạn : nằm giữa sông Hồng và sôngCả

- Địa hình cao nhất nước ta, dãy Hoàng LiênSơn với đỉnh Phanxipang : 3143m

- Các dãy núi hướng TB- ĐN, xen giữa làcác cao nguyên đá vôi

* Vùng Trường Sơn Bắc:

- Giới hạn: Từ sông Cả tới dãy Bạch Mã

- Hướng : TB- ĐN

- Các dãy núi song song, so le, cao ở haiđầu, ở giữa là vùng núi đá vôi

* Vùng Trường Sơn Nam:

- Các khối núi Kon Tum, khối núi cực namtây bắc, sườn tây thoải, sườn đông dốc đứng

- Các cao nguyên đất đỏ ba dan : Playku,Đắk lắk, Mơ Nông, Lâm Viên bề mặt bằngphẳng, độ cao xếp tầng

- Địa hình bán bình nguyên và đồi trung du:SGK

IV Đánh giá:

1 Khoanh tròn ý em cho là đúng nhất

1.1 Khu vực có địa hình cao nhất nước ta là:

c.Bắc Trường Sơn d Tây Nguyên

1.2 Đặc điểm nổi bậc địa hình nước ta là:

a Địa hình chủ yếu là đồng bằng châu thổ

b Địa hình phần lớn chiếm diện tích

c Chủ yếu là địa hình cao nguyên

d Địa hình bán bình nguyên chiếm phần lớn diện tích

2 So sánh đặc điểm vùng núi Trường Sơn Bắc và Trường Sơn Nam

V Hoạt động nối tiếp:

- Trả lời câu hỏi SGK

-Xem bài mới

BÀI 7: ĐẤT NƯỚC NHIỀU ĐỒI NÚI (TT)

I Mục tiêu bài học:

Sau bài học, HS cần:

1 Kiến thức:

1.1 Các khu vực địa hình:

Trang 15

- Khu vực đồng bằng: Vị trí, đặc điểm của đồng bằng sông Hồng, đồng bằng sông Cửu Long, đồng bằng ven biển miền Trung.

1.2 Thế mạnh và hạn chế về tự nhiên của các khu vực địa hình đối với phát triển kinh tế- xã hội:

- Thế mạnh và hạn chế của khu vực đồi núi

- Thế mạnh và hạn chế của khu vực đồng bằng

- Biết được đặc điểm của địa hình đồng bằng và so sánh sự khác nhau giữa các vùng đồng bằng ở nước ta

- Hiểu được ảnh hưởng của đặc điểm thiên nhiên nhiều đồi núi đối với dân sinh và phát triển kinh tế ở nước ta

2 Kỹ năng:

- Nhận biết đặc điểm các vùng đồng bằng trên bản đồ

- Biết nhận xét về mối quan hệ giữa địa hình đồi núi, đồng bằng, bờ biển, thềm lục địa và ảnh hưởng củaviệc sử dụng đất đồi núi đối với đồng bằng

II Phương tiện dạy học:

- Bản đồ địa lý tự nhiên Việt Nam

- Bản đồ đất, động thực vật , khoáng sản Việt Nam

- Atlatđịa lý Việt Nam

- Tranh ảnh cảnh quan đồng bằng

III Hoạt động dạy học:

HĐ 1: Nhóm

Bước 1: Chia lớp thành 6 nhóm và giao

nhiệm vụ cho từng nhóm

Nhóm 1,2: Tìm hiểu về sự giống và khác

nhau giữa đồng bằng sông Hồng và đồng

bằng sông Cửu Long:

+ Thuận lợi và khó khăn trong sử dụng

Nhóm 3,4: Tìm hiểu về sự giống và khác

nhau giữa đồng bằng sông Hồng và đồng

bằng sông Cửu Long:

+ Thuận lợi và khó khăn trong sử dụng

Nhóm 5,6: Tìm hiểu về đồng bằng ven biển

b Khu vực đồng bằng: Gồm đồng bằng

châu thổ sông và đồng bằng ven biển

* Đồng bằng Sông Hồng:

- Do phù sa sông Hồng và sông Thái Bìnhbồi đắp

- 15000 km2

- Có hệ thống đê ngăn lũ

- Vùng trong đê không được bồi đắp phù sahàng năm

- Ít chịu tác động của thuỷ triều,ngăn đượclũ

* Đồng bằng sông Cửu Long:

- Do phù sa sông Tiền và sông Hậu bồi đắp

- 40.000 km2

- Có hệ thống kênh rạch chằng chịt

- Được phù sa bồi đắp hàng năm

- Chịu tác động mạnh mẽ của thuỷ triều

* Đồng bằng ven biển:

- Chủ yếu do phù sa biển bồi đắp, đất cát, ítphù sa

Trang 16

Bước 2: Đại diện các nhóm trình bày, GV

chuẩn kiến thức

HĐ 2: Cá nhân/ cặp

Bước 1: Cho HS dựa vào kênh chữ SGK,

cho biết những thuận lợi và khó khăn của

các khu vực ảnh hưởng đến phát triển kinh

tế- xã hội

Bước 2: Đại diện HS lên dán kết quả lên

bảng, GV chuẩn kiến thức, cần nói lên

những thế mạnh và hạn chế bằng những ví

dụ liên hệ thực tế

Nam, Tuy Hoà

3 Thế mạnh và hạn chế về thiên nhiên của các khu vực đồi núi và đồng trong phát triển kinh tế – xã hội:

a Khu vực đồi núi:

- Địa hình dốc, bị chia cắt mạnh

- Gây trở ngại phát triển giao thông

- Cung cấp các nguồn lợi thiên nhiên khác

- Tập trung các thành phố, công nghiệp vàthương mại

- Phát triển giao thôn vận tải

* Hạn chế: Thiên tai thường xuyên xảy ra

IV Đánh giá:

Hãy khoanh tròn ý em cho là đúng:

Câu 1: Nhận định chưa chính xác về đồng bằng ven biển miền Trung là:

a Hẹp ngang, bị chia cắt mạnh thành nhiều đồng bằng nhỏ

b Đất nhiều cát, ít phù sa

c Chủ yếu do phù sa biển bồi đắp

d Đất phù sa màu mở phì nhiêu

Câu 2: Thế mạnh phát triển nông nghiệp của thiên nhiên khu vực đồi núi là:

a Khai thác tài nguyên rừng và khoáng sản

b Tiềm năng lớn về thuỷ điện và du lịch sinh thái

c.Hình thành các vùng chuyên canh cây công nghiệp và chăn nuôi gia súc

d Trồng rừng và chế biến lâm sản

V Hoạt động nối tiếp: Trả lời câu hỏi SGK và xem bài 8

Trang 17

Giáo án 8 –Tiết9 – Tuần 9 Ngày soạn: 18/08/2010

BÀI 8: THIÊN NHIÊN CHỊU ẢNH HƯỞNG SÂU SẮC CỦA BIỂN

I Mục tiêu bài học:

Sau bài học, HS cần:

1 Kiến thức:

1.1 Biết được một nét khái quát về Biển Đông:

- Là biển rộng lớn thứ hai trong các biển của Thái Bình Dương

- Là biển tương đối kín

- Nằm trong vùng nhiệt đới ẩm gió mùa

1.2 Ảnh hưởng của Biển Đông đối với thiên nhiên Việt Nam:

- Khí hậu: nhờ Biển Đông mà khí hậu nước ta mang đặc tính của khí hậu hải dương, điều hòa hơn

- Địa hình và các hệ sinh thái vùng ven biển đa dạng

- Tài nguyên thiên nhiên vùng biển phong phú

2 Kỹ năng:

- Đọc bản đồ, nhận biết các đường đẳng sâu, phạm vi thềm lục địa, dòng hải lưu, các dạng địa hình ven biển, mối quan hệ giữa địa hình ven biển và đất liền

- Liên hệ thực tế địa phương về ảnh hưởng của biển đối với khí hậu, địa hình ven biển, sinh vật

II Các phương tiện dạy học:

- Bản đồ địa lý Việt Nam (phần biển)

- At lát địa lý Việt Nam

- Một số hình ảnh về địa hình ven biển, rừng ngập mặn, thiên tai bão lũ, ô nhiễm vùng biển

III Hoạt động dạy học:

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long có những điểm gì giống nhau và khác nhau về điều kiện hình thành, đặc điểm địa hình và đất đai?

- Khu vực đồi núi và khu vực đồng bằng có những thế mạnh và hạn chế gì cho phát triển kinh tế?

3 Bài mới:

HĐ 1: Cá nhân/ cặp

Bước 1: GV yêu cầu HS dựa vào kiến thức

đã học , Atlat địa lý và kênh chữ SGK, cho

biết khái quát về Biển Đông:

- Diện tích ?

- Phạm vi của Biển Đông và vùng Biển

Đông thuộc Việt Nam?

- Yếu tố hải văn?

- Ảnh hưởng của Biển Đông đến thiên nhiên

nước ta?

Bước 2: Đại diện HS lên trình bày, GV

chuẩn kiến thức

HĐ 2: Nhóm

Bước 1: Chia lớp thành 4 nhóm và giao

1 Khái quát về Biển Đông:

- Biển Đông có diện tích 3,447 triệu km2,phần Biển Đông thuộc Việt Nam rộngkhoảng 1 triệu km2

- Là biển tương đối kín

- Đặc tính nóng ẩm và chịu ảnh hưởng củagió mùa

- Biển Đông giàu tài nguyên khoáng sản vàhải văn

2 Ảnh hưởng của Biển Đông đến thiên nhiên Việt Nam:

a Khí hậu: mang tính chất hải dương, mưa

Trang 18

nhiệm nhiệm cho từng nhóm

Nhóm 1: Đọc mục 2.a SGK cho biết :

- Tác động của Biển Đông tới khí hậu nước

ta?

- Giải thích tại sao nước ta lại mưa nhiều hơn

các nước khác có cùng vĩ độ?

Nhóm 2: Đọc mục 2.b SGK, hãy:

- Kể tên các dạng địa hình ven biển nước ta?

- Xác định trên bản đồ tự nhiên Việt Nam

các vịnh biển : Hạ long, Xuân Đài, Vân

Phong, Cam Ranh

- Kể tên các điểm du lịch, nghỉ mát nối tiếng

ở vùng biển nước ta

- Các hệ sinh thái ven bờ

Nhóm 3:Đọc mục 2.c SGK, hãy:

- Chứng minh Biển Đông giàu tài nguyên

khoáng sản và hải sản

- Tại sao vùng biển Nam Trung Bộ rất thuận

lợi cho nghề làm muối

Nhóm 4: Đọc mục 2.d SGK, hãy cho biết

những thiên tai nào xuất phát từ biển đến

hoạt động sản xuất, sinh hoạt của con người?

Đề xuất biện pháp phòng chống thiên tai?

Bước 2: Đại diện các nhóm lên trình bày,

GV chuẩn kiến thức

nhiều, độ ẩm cao, điều hòa hơn

b Địa hình và hệ sinh thái vùng ven biển:

đa dạng

- Vịnh cửa sông, bờ biển mài mòn, các tamgiác châu thổ, bãi triều rộng lớn, bãi cát ,đảo ven bờ,rạn san hô

- Rừng ngập mặn, hệ sinh thái đất phèn,mặn trên đảo

c Tài nguyên thiên vùng biển: phong phú

- Khoáng sản: dầu khí, oxit titan, cátthuỷtinh…

- Hải sản : cá, tôm, mực, rong biển, san hô

d Thiên tai:

- Bão

- Sạt lỡ bờ biển

- Hiện tượng cát bay, hoang mạc hoá

IV Đánh giá:

Khoanh tròn ý em cho là đúng:

Câu 1: Nhận định chưa chính xác về đặc điểm của Biển Đông là:

a Có tính chất nhiệt đới gió mùa b Giàu tài nguyên khoáng sản và hải sản

c Vùng biển rộng, tương đối kín d.Nhiệt độ nước biển thấp

Câu 2: Các dạng địa hình biển có giá trị du lịch ở nước ta là:

a Các bãi cát ven biển b.Các vũng, vịnh

c Các đảo ven bờ và các rạn san hô d.Tất cả các ý trên

V Hoạt động nối tiếp:

- Trả lời câu hỏi SGK

- Xem bài 9: Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa

Trang 19

KIỂM TRA 1 TIẾT HKI- Năm học: 2008-2009 Môn: Địa Lý- Khối 12 ( Ban CB-KHTN) Đề:

A Phần Trắc nghiệm: 2 đ

Câu 1: Sản phẩm nào sau đây không phải là mặt hàng xuất khẩu chủ lực của nước ta:

Câu 2: Cửa khẩu nằm trên đường biên giới Việt- Lào là:

Câu 3: Giai đoạn kéo dài nhất và cổ nhất trong lịch sử phát triển lãnh thổ Việt Nam là:

Câu 4: Hiện tượng cát bay, cát nhảy thường diễn ra ở vùng ven biển:

c Miền Đông Nam Bộ d Miền Tây Nam Bộ

Câu 5: Từ tháng 01 năm 2008 tới nay, có mấy cơn bão vào Biển Đông:

a 05 cơn bãi b 07 cơn bão c 08 cơn bão d 09 cơn bão

Câu 6: Diện tích tự nhiên ( phần đất liền) của nước ta là:

a 330.991 km2 b 330.336km2 c 331.212km2 d 331.212 km2

Câu 7: Vùng nào dưới đây không được uốn nếp và nâng lên trong đại Cổ Sinh:

a Khu vực núi cao Nam Trung Bộ b Khối thượng nguồn sông Chảy

Câu 8: Tuổi của đá biến chất cổ nhất ở Việt Nam:

B Phần Tự Luận : 8 đ

Câu 1:

a Bối cảnh quốc tế những năm cuối thế kỷ XX có ảnh hưởng như thế nào đến công cuộc đổi mới ở nước ta:

b Nêu một số định hướng chính để đẩy mạnh công cuộc đổi mới:

Câu 2: Hãy xác định toạ độ địa lý của Việt Nam? Nêu ý nghĩa tự nhiên của vị trí địa lý nước ta?

Câu 3: Trình bày những điểm khác nhau giữa địa hình đồi núi Đông Bắc và Tây Bắc:

Câu 4: Hoàn thành bảng sau:

Trang 20

A PHẦN TRẮC NGHIỆM: 2 điểm

B PHẦN TỰ LUẬN : 8 điểm

b Nêu một số định hướng chính để đẩy mạnh công cuộc đổi mới: 2 điểm

HS nêu được 6 định hướng, 3 định hướng cho 1 điểm

Câu 2: Xác định toạ độ địa lý Việt Nam: 1,5 điểm

- HS trình bày toạ độ trên đất liền: 0,5 điểm

- HS trình bày toạ độ trên biển : 0,25điểm

- Nêu ý nghĩa vị trí địa lý: 0,75điểm

Câu 3: Trình bày những điểm khác nhau giữa địa hình vùng Đông Bắc và Tây Bắc: 1 điểm

- Hướng địa hình: 0,5 điểm

- Độ cao địa hình: 0,5 điểm

Câu 4: Hoàn thành bảng so sánh giữa Đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long: 1,5 điểm

- Diện tích 2 vùng: 0,5 điểm

- Đặc điểm địa hình: 1 điểm

BÀI 9: THIÊN NHIÊN NHIỆT ĐỚI ẨM GIÓ MÙA

I Mục tiêu bài học:

Sau bài học, HS cần:

1 Kiến thức:

1.1 Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa:

- Tính chất nhiệt đới (biểu hiện, nguyên nhân)

- Lượng mưa, độ ẩm lớn (biểu hiện, nguyên nhân)

- Gió mùa (biểu hiện, nguyên nhân)

1.2 Tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa thể hiện qua các thành phần tự nhiên khác:

- Địa hình (biểu hiện, nguyên nhân)

- Sông ngòi (biểu hiện, nguyên nhân)

- Đất (biểu hiện, nguyên nhân)

- Sinh vật (biểu hiện, nguyên nhân)

1.3 Ảnh hưởng của thiên nhiên nhiệt đới gió mùa đến hoạt động sản xuất và đời sống ( thuận lợi, khó khăn)

2 Về kỹ năng:

- Đọc được biểu đồ khí hậu

- Khai thác kiến thức từ bản đồ khí hậu, lược đồ Gió mùa mùa đông và Gió mùa mùa hạ ở Đông Nam Á

Trang 21

- Phân tích mối liên hệ giữa các nhân tố hình thành và phân hoá khí hậu

II Phương tiện dạy học:

- Bản đồ Địa lý tự nhiên Việt Nam

- Atlat Địa lý Việt Nam

- Bản đồ Khí hậu Việt Nam

III Hoạt động dạy học :

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ:

- Nêu khái quát về Biển Đông?

- Nêu ảnh hưởng của Biển Đông đến khí hậu, địa hình, hệ sinh thái ven bờ của nước ta?

3 Bài mới:

H Đ 1: Cá nhân/ cặp

Bước 1: GV cho HS nghiên cứu kênh chữ SGK

và hoàn thành phiếu học tập sau:

Khí hậu Biểu hiện Nguyên nhân

GV: Hướng dẫn HS trả lời các câu hỏi SGK, giải

thích nguyên nhân hình thành gió mùa ở nước ta,

khai thác các kênh hình

HĐ 2: Cả lớp

GV cho HS ôn lại kiến thức về phân bố khí áp

trên Trái Đất và trung tâm áp hình thành tín

phong vào Việt Nam Tín phong vào Việt Nam

xuất phát từ trung tâm áp cao chí tuyến Tây Thái

Bình Dương ( Tm) hoạt động quanh năm ở nước ta

song chỉ mạnh lên vào các thời kỳ chuyển tiếp

ngắn giữa hai mùa gió: gió mùa mùa đông và gió

mùa mùa hạ

1 Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa:

a Tính chất nhiệt đới :

- Tổng nhiệt lượng lớn, số giờ nắngtrong năm nhiều: 1400-3000 giờ

- Nhiệt độ TB: trên 200c, tăng dần từBắc vào Nam

Nguyên nhân: Mặt Trời qua thiên đỉnh 2lần/ năm

b Lượng mưa, độ ẩm lớn:

- Lượng mưa TB: 1500mm-2000mm/năm

- Độ ẩm trên 80 %Nguyên nhân: cá khối khí di chuyển quabiển

IV Đánh giá:

Câu 1: Cho HS lên chỉ bản đồ về hướng của gió mùa ở nước ta

Trang 22

Câu 2: Giả sử không có gió mùa mùa đông thì tự nhiên nước sẽ biến đổi như thế nào? ( biên độ nhiệt độ

năm ít, không có rau bắp cải, su hào, không có rét đậm, rét hại ,sương muối)

Câu 3: Có ý kiến cho rằng: Gió mùa mùa hạ là nguồn gốc gây ra thời tiết khô nóng ở miền Trung đúng

hay sai? Tại sao?

V Hoạt động nối tiếp:

- Làm bài tập số 2, 3 SGK

- Sưu tầm các câu ca dao, tục ngữ nói về thời tiết nước ta

BÀI 10: THIÊN NHIÊN NHIỆT ĐỚI ẨM GIÓ MÙA (TT)

I Mục tiêu bài học:

Sau bài học, HS cần :

2 Về kỹ năng:

- Phân tích mối quan hệ tác động giữa các thành phần tự nhiên tạo nên tính thống nhất của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa

- Khai thác kiến thức từ bản đồ Địa lý tự nhiên và Atlat Địa lý Việt Nam

II Phương tiện dạy học:

- Bản đồ Địa lý tự nhiên Việt Nam

- Một số tranh ảnh về địa hình, sông ngòi, các hệ sinh thái rừng của vùng nhiệt đới ẩm gió mùa

III Hoạt động dạy học:

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa được biểu hiện như thế nào?

- Hoạt động của gió mùa ở nước ta?

3 Bài mới:

HĐ 1: Nhóm

Bước 1: Chia lớp thành 4 nhóm, giao nhiệm vụ

cho từng nhóm: Hoàn thành phiếu học tập

- Xâm thực mạnh ở miền đồi núi

- Bồi tụ nhanh ở đồng bằng hạ lưu sông

b Sông ngòi:

- Mạng lưới sông ngòi dày đặc

- Sông ngòi nhiều nước, giàu phù sa

- Chế độ nước theo mùa

Ngày đăng: 26/09/2013, 10:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng so sánh đặc điểm của 3 miền địa lý tự nhiên: - Bài 1- Bài 15
Bảng so sánh đặc điểm của 3 miền địa lý tự nhiên: (Trang 30)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w