1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Thi thử KYS lần 1 môn hóa (đáp án)

20 58 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 399,98 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu 1: Chất nào sau đây không tác dụng với NaOH trong dung dịch khi đun nóng?. Phần lớn các vết rỗng – nứt vi mạch, đều có tính hấp thụ rất mạnh và chúng đóng vai trò truyền tải từ đó lư

Trang 1

HƯỚNG ĐẾN KỲ THI THPT 2020

THI THỬ KYS – LẦN 1

ĐÁP ÁN MÔN: HÓA HỌC

Thời gian làm bài: 50 phút

Nito, Photpho, Cacbon, Silic

- Hợp chất liên quan 3, 4, 21 14

-Đại cương về hoá hữu cơ

Ancol, Phenol, Andehit, Axit.c.b

Amin, Amino axit, Protein, Peptit 1 15 22, 28, 26,

34 38, 40 Este, Cacbohidrat, Lipit, Polime 2, 6, 7, 8, 9 12, 13, 16 31, 32, 33

Đại cương về kim loại 8, 9 11, 18, 20 23 36

Tổng hợp kiến thức hoá học hữu cơ 30

Trang 2

Câu 1: Chất nào sau đây không tác dụng với NaOH trong dung dịch khi đun nóng ?

A Benzylamoni clorua B Glyxin

C Metylamin D Metyl fomat

Hướng dẫn giải A: C H CH NH Cl6 5 2 3 + NaOH → C H CH NH6 5 2 2+ NaCl H O + 2

B: H NCH COOH2 2 + NaOH → H NCH COONa2 2 + H O2

C: Không phản ứng

D: HCOOCH3+ NaOH → HCOONa + CH OH3

 Chọn đáp án C

Câu 2: Polime nào sau đây được tổng hợp bằng phản ứng trùng ngưng ?

A Polistiren B Teflon

C Poli(hexametylen-adipamit) D Poli(vinyl clorua)

Hướng dẫn giải Chỉ có Poli(hexametylen-adipamit) được tổng hợp bởi phản ứng trùng ngưng axit adipic và hexametylen diamin

 Chọn đáp án C

Câu 3: Phát biểu nào dưới đây là đúng ?

A Thành phần chính của Supephotphat đơn là Ca H PO ( 2 4 2)

B Amophot là hỗn hợp gồm ( NH4)2HPO4 và NH H PO4 2 4

C Thành phần chính của Supephotphat kép là Ca H PO ( 2 4 2) và CaSO4

D Nitrophotka là hỗn hợp gồm KNO3 và NH H PO4 2 4

Hướng dẫn giải

A và C sai: Có hai loại supe lân đơn và supe lân kép:

- Supephotphat đơn: là hỗn hợp của Ca H PO ( 2 4 2) và thạch cao( CaSO4) Công thức:

Ca H PO 2CaSO

- Supephotphat kép: Trong thành phần của supephotphat kép không có lẫn thạch cao

Khi cho NH3+ H PO3 4→ ( NH4)2HPO4+ NH H PO4 2 4 Hỗn hợp muối này chính là phân phức hợp amophot

D: Nitrophotka là hỗn hợp gồm KNO3 và ( NH4)2HPO4

 Chọn đáp án B

Câu 4: Phát biểu nào dưới đây là không đúng ?

A Dung dịch HNO3 để lâu trong phòng thí nghiệm thường chuyển sang màu vàng

B Trong tự nhiên, photpho chỉ tồn tại ở dạng đơn chất

C Than hoạt tính có khả năng hấp thụ nhiều chất khí và chất tan trong dung dịch

D Không thể dùng lọ thuỷ tinh để đựng dung dịch HF

Hướng dẫn giải A: Đúng vì axit bị chuyển màu vàng do sự tích tụ của các oxit nito

Trang 3

B: Sai vì do độ hoạt động hoá học cao đối với Oxy trong không khí và các hợp chất chứa oxi khác nên photpho trong tự nhiên không tồn tại ở dạng đơn chất mà nó phân bố rộng rãi trong các loại khoáng chất khác nhau

C: Đúng vì diện tích bề mặt của than hoạt tính là rất lớn, nó là hệ quả của cấu trúc xơ rỗng Phần lớn các vết rỗng – nứt vi mạch, đều có tính hấp thụ rất mạnh và chúng đóng vai trò truyền tải từ đó lưu giữ được các đặc tính lọc hút được có thể thấm hút được các thành phần đặc biệt như kim loại năng, chất khí, chất tan trong dung dịch,…

D: Người ta biết đến axit HF là nhờ khả năng hoà tan kính do axit này tác dụng với SiO2là thành phần chính của kính vì vậy ta thường dùng HF để tạo hoa văn hoạ tiết trên bề mặt kính

 Chọn đáp án B

Câu 5: Cho các chất sau: axetilen, etilen, but – 1 – in, axit fomic, fomandehit, phenyl fomat, glucozo, andehit axetic, metyl axetat, natri fomat Số chất có thể tham gia phản ứng tráng gương là ?

Hướng dẫn giải Các chất tham gia phảm ứng tráng gương gồm: Axit fomic, fomandehit, Phenyl fomat, Glucozo, andehit axetic, natri fomat

Axetilen và but-1-in chỉ tạo kết tủa vàng do phản ứng cộng ion Ag+ mà không phải phản ứng tráng gương Còn etilen thì không phản ứng với bạc

 Chọn đáp án D

Câu 6: Dãy các chất nào sau đây đều có phản ứng thuỷ phân trong môi trường axit ?

A Tristearin, xenlulozo, glucozo B xenlulozo, saccarozo, polietilen

B Tinh bột, xenlulozo, mantozo D Tinh bột, xenlulozo, poli(vinyl clorua)

Hướng dẫn giải Dãy gồm các chất đều có phản ứng thuỷ phân trong môi trường axit: tinh bột, xenlulozo và mantozo

H

+

+

 Chọn đáp án C

Câu 7: Trong vườn của thầy Quý có trồng khoai tây, sắn, bắp và lúa Hỏi nếu cùng ăn 1 lượng các loại thực phẩm trên là như nhau, vậy đâu sẽ là thực phẩm cung cấp cho thầy Quý hàm lượng tinh bột là lớn nhất ?

A Khoai tây B Sắn C Ngô D Gạo

Hướng dẫn giải Gạo là thực có hàm lượng tinh bột lớn nhất

 Chọn đáp án D

Câu 8: Cho luồng khí CO dư đi qua hỗn hợp gồm CuO, Al O , ZnO, Fe O2 3 2 3 nung nóng đến khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được hỗn hợp rắn có chứa đồng thời:

A Al O , Zn, Fe, Cu2 3 B Al O , ZnO, Fe, Cu2 3

Hướng dẫn giải

Trang 4

Đối với phương pháp nhiệt luyện: Dùng các chất khử ( CO, H , C, Al, 2 ) để khử ion kim loại trong oxit

ở nhiệt độ cao

Phạm vi: điều chế các kim loại trung bình và yếu (sau Al) trong dãy hoạt động hoá học

Vậy hỗn hợp rắn thu được gồm: Cu, Al O , Zn, Fe2 3

 Chọn đáp án A

Câu 9: Thí nghiệm nào sau đây xảy ra ăn mòn điện hoá ?

A Cho lá đồng nguyên chất vào dung dịch gồm Fe NO ( 3 3) và HNO3

B Để thanh thép đã sơn kín trong không khí khô

C Nhúng thanh kẽm nguyên chất vào dung dịch HCl

D Cho lá sắt nguyên chất vào dung dịch gồm CuSO4 và H SO2 4 loãng

Hướng dẫn giải A: Cho lá đồng nguyên chất vào dung dịch gồm Fe NO ( 3 3) và HNO3xảy ra phản ứng:

Vậy Cu bị ăn mòn hoá học

B: Để thanh thép đã sơn kín trong không khí khô thì không xảy ra hiện tượng ăn mòn

C: Nhúng thanh kẽm nguyên chất vào dung dịch HCl xảy ra ăn mòn hoá học

Zn + 2HCl → ZnCl + H

D: Cho thanh sắt nguyên chất vào dung dịch gồm CuSO4và H SO2 4ban đầu xảy ra phản ứng:

Fe CuSO + → FeSO + Cu

Xuất hiện 2 điện cực: Fe đóng vai trò anot, Cu đóng vai trò catot

Tại catot: 2H++2e→H2

Tại anot: 2

Vậy Fe bị ăn mòn điện hoá

 Chọn đáp án D

Câu 10: Cho 3 chất hữu cơ bền, mạch hở X, Y, Z có cùng CTPT C H O2 4 2 Biết:

- X tác dụng được với Na CO2 3 giải phóng khí CO2

- Y vừa tác dụng với Na vừa có phản ứng tráng bạc

- Z tác dụng được với NaOH nhưng không tác dụng với Na

Phát biểu nào sau đây đúng ?

A Y là hợp chất hữu cơ đơn chức

B Z có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc

C Z tan nhiều trong nước

D Z có nhiệt độ sôi cao hơn X

Hướng dẫn giải

Trang 5

2

3

X : CH COOH

Y : HOCH CHO

Z : HCOOCH

Từ đây ta suy ra:

A: Sai

B: Đúng

C: Sai vì Z khó tan trong nước

D: Sai vì Z có nhiệt độ sôi thấp hơn X

 Chọn đáp án B

Câu 11: Thực hiện thí nghiệm sau: Lấy hai thanh kim loại Mg-Cu nối với nhau bằng một dây dẫn nhỏ qua một điện kế rồi nhúng một phần của mỗi thanh vào dung dịch HCl Cho các phát biểu liên quan tới thí nghiệm:

(a) Kim điện kế lệch đi

(b) Cực anot bị tan dần

(c) Xuất hiện khí H2 ở catot

(d) Xuất hiện khí H2ở anot

(e) Xuất hiện dòng điện chạy từ thanh Cu sang thanh Mg

Số phát biểu đúng là:

Hướng dẫn giải

Cu đóng vai trò catot, Mg đóng vai trò là anot:

Tại catot: 2H++2e→H2

Tại anot: 2

Mg → Mg ++ 2e

Trong dây dẫn xuất hiện dòng điện ⇒ (a) đúng

Anot tan dần ⇒ (b) đúng

Khí H2 chỉ thoát ra tại catot ⇒ (c) đúng, (d) sai

Dòng electron chạy từ anot sang catot ⇒ Dòng điện chạy từ thanh Mg sang thanh Cu ⇒ (e) sai

 Chọn đáp án C

Câu 12: Cho hỗn hợp gồm CH COOCH3 3 và C H COOCH6 5 3 tác dụng vừa đủ với 200(ml) dung dịch NaOH 1M, đun nóng Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch chứa m(g) ancol Giá trị của m là ?

Hướng dẫn giải

Ta có: nancol = nNaOH = 0, 2 mol ( ) ⇒ m = 32.0, 2 = 6, 4 g ( )

 Chọn đáp án B

Câu 13: Cho các phát biểu sau:

(1) Poli(metyl metacrylat) là chất rắn trong suốt, có khả năng cho ánh sáng truyền qua tốt

(2) Cao su tổng hợp là loại vật liệu polime tương tự cao su thiên nhiên

(3) Người ta sản xuất xà phòng bằng cách đun hỗn hợp chất béo và kiềm trong thùng kín ở nhiệt độ cao

(4) Các amin đều độc

Trang 6

(5) Dầu mỡ sau khi rán, không được dùng để tái chế thành nhiên liệu

Số phát biểu đúng là:

Hướng dẫn giải (1) Đúng Poli(metyl metacrylat) có đặc tính trong suốt cho ánh sáng truyền qua tốt (> 90%) nên được dùng để chế tạo thuỷ tinh hữu cơ Plexiglas

(2) Đúng Cao su tổng hợp là chất dẻo được con người chế tạo với chức năng là chất co giãn Một chất co giãn là vật chất có đặc tính cơ học là chịu được sức ép thay đổi hình dạng hơn phần lớn các vật chất khác mà vẫn phục hồi hình dạng cũ Cao su tổng hợp được dùng thay thế cao su tự nhiên trong rất nhiều ứng dụng, khi mà những đặc tính ưu việt của nó phát huy tác dụng (3) Đúng Phương trình tổng quát:

(4) ( RCOO C H )3 3 5+ 3NaOH → 3RCOONa + C H3 5( ) OH 3

(5) Đúng

(6) Sai 57% lượng dầu ăn, mỡ rán đã qua sử dụng có thể được tái chế thành dầu diesel sinh học; 35% khác có thể được xử lý thành nguyên liệu sản xuất các sản phẩm như ván ép, nhựa tấm hay

xà phòng công nghiệp và 8% sẽ được sử dụng làm chất đốt trong quy trình sản xuất điện sạch

 Chọn đáp án C

Câu 14: Trong phòng thí nghiệm, người ta điều chế nito bằng cách nhiệt phân amoni nitric Khối lượng amoni nitric cần nhiệt phân để thu được 5,6(l) N2( dktc )là ?

Hướng dẫn giải

( )

 Chọn đáp án D

Câu 15: Cho 29,4 gam axit glutamic tác dụng với dung dịch HCl dư Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, khối lượng muối thu được là ?

A 44 gam B 36,7 gam C 36,5 gam D 43,6 gam

Hướng dẫn giải

29, 4

147

 Chọn đáp án B

Câu 16: Cho các phát biểu sau:

(a) Thuỷ phân hoàn toàn Vinyl axetat bằng dung dịch NaOH, thu được natri axetat và ande-hit fomic

(b) Polietilen được điều chế bằng phản ứng trùng hợp propilen

(c) Ở điều kiện thường, trimetyl amin là chất khí

(d) Xenlulozo thuộc loại polisaccarit

(e) Ở điều kiện thích hợp triolein tham gia phản ứng cộng hợp H2

Số phát biểu đúng là ?

Hướng dẫn giải

Trang 7

(a) Sai: Thuỷ phân hoàn toàn vinyl axetat bằng dung dịch NaOH, thu được natri axetat và an-dehit axetic

CH COOCH = CH + NaOH → CH COONa + CH CHO

(b) Sai: Polietilen được điều chế bằng phản ứng trùng hợp etilen

(c) Đúng: Có 4 amin no là chất khí ở điều kiện thường:

CH NH ; CH NH; CH N; C H NH Mở rộng: Anilin ở điều kiện thường là chất lỏng, rất ít tan trong nước, tan tốt trong benzen và etanol

(d) Đúng:

- Monosaccarit: Glucozo và fructozo

- Đisaccarit: Saccarozo và mantozo

- Polisaccarit: xenlulozo và tinh bột

(e) Đúng: Triolein cộng H2 thành tristearin

 Chọn đáp án D

Câu 17: Kết quả thí nghiệm của các dụng dịch X,Y,Z và T với thuốc thử được ghi lại ở bảng sau:

HCl Có phản ứng Không phản ứng Có phản ứng Có phản ứng NaOH Có phản ứng Không phản ứng Không phản ứng Có phản ứng

AgNO / NH Không phản ứng Có phản ứng Không phản ứng Không phản ứng Các chất X,Y,Z,T lần lượt là:

A Mononatri glutamat, glucozo, saccarozo, metyl acrylat

B Benzyl axetat, glucozo, alanin, triolein

C Lysin, fructozo, triolein, metyl acrylat

D Metyl fomat, fructozo, glyxin, tristearin

Hướng dẫn giải

- Y chỉ phản ứng với dung dịch AgNO / NH3 3⇒ Y là glucozo ⇒ loại đáp án C, D

- Z chỉ phản ứng với dung dịch HCl ⇒ Z là saccarozo ⇒ loại đáp án B

HCl

- X và T có phản ứng với dung dịch HCl và NaOH ⇒ X,T là mononatri glutamat, metyl acrylat

 Chọn đáp án A

Câu 18: Thí nghiệm nào sau đây xảy ra sự oxi hoá kim loại ?

A Điện phân CaCl2 nóng chảy

B Cho kim loại Zn vào dung dịch NaOH

C Cho AgNO3 vào dung dịch Fe NO ( 3 2)

D Cho Fe O3 4 vào dung dịch HI

Hướng dẫn giải A: CaCl2dpnc→Ca+Cl2

Trang 8

B: Zn + 2NaOH → Na ZnO2 2+ H2

C: AgNO3+ Fe NO ( 3)2 → Fe NO ( 3)3+ Ag

D: 8HI + Fe O3 4 → 4H O2 + + I2 3FeI2

Vậy thí nghiệm B xảy ra sự oxi hoá kim loại Nhớ là muốn oxi hoá kim loại trước tiên phải có kim loại tham gia Nếu có nhiều hơn 1 đáp án cần lựa chọn ta cần xét thêm sự tăng giảm số oxi hoá trong phản ứng ( nhớ là: “Khử cho – O nhận”)

 Chọn đáp án B

Câu 19: Cho các chất sau đây phản ứng với nhau:

(1) CH COONa3 + CO2+ H O2

(2) ( CH COO3 )2Ca + Na CO2 3

(3) CH COOH3 + NaHSO4

(4) CH COOH3 + CaCO3

(5) C H COONa17 35 + Ca HCO ( 3 2)

(6) C H ONa6 5 + CO2+ H O2

(7) CH COONH3 4+ Ca OH ( )2

Số phản ứng không xảy ra là ?

Hướng dẫn giải (1) : Không xảy ra phản ứng

(2) : ( CH COO3 )2Ca + Na CO2 3 → CaCO3+ 2CH COONa3

(3) : Không xảy ra phản ứng

(4) 2CH COOH CaCO3 + 3 → ( CH COO3 )2Ca + CO2+ H O2

(5) 2C H COONa17 35 + Ca HCO ( 3)2 → ( C H COO17 35 )2Ca + 2NaHCO3

(6) C H ONa6 5 + CO2+ H O2 → C H OH6 5 + NaHCO3

(7) 2CH COONH3 4+ Ca OH ( )2 → ( CH COO3 )2Ca + 2NH3+ 2H O2

 Chọn đáp án A

Câu 20: Có hai dung dịch X và Y mỗi dung dịch chỉ chứa hai loại cation và hai loại anion trong số các ion sau:

ion K+ Mg2+ Na+ H+ HCO3− SO24− NO3− CO32−

Số mol 0,15 0,2 0,25 0,15 0,1 0,15 0,25 0,15 Biết dung dịch Y hoà tan được Fe O2 3 Nếu đun đến cạn dung dịch X thì thu được m (g) chất rắn khan Giá trị của m là ?

A 26,24 gam B 27,75 gam C 23,60 gam D 25,13 gam

Hướng dẫn giải

Trang 9

Dung dịch Y hoà tan được Fe O2 3 nên Y chứa H+( 0,15mol )

⇒ Y không thể chứa: HCO3− và CO23−

⇒ Y chứa 2 anion là: 2

4

SO −và NO3−

Bảo toàn điện tích:

Có 2.0,15 + 0,25 – 0,15 = 0,4 = 2.nMg 2 + ⇒ Y gồm: 2 2

Mg , H ,SO , NO+ + − −

K , Na , HCO , CO+ + − − Cô cạn X thì khối lượng rắn thu được sẽ là:

39.0,15 + 23.0,25 + 60.(0,1.0,5 + 0,15) = 23,6 gam

 Chọn đáp án C

Câu 21: Thạch cao sống là tên gọi của chất nào sau đây ?

A 2CaSO H O4 2 B CaSO H O4 2 C CaSO 2H O4 2 D CaSO4

Hướng dẫn giải Thạch cao sống có công thức là CaSO 2H O4 2

 Chọn đáp án C

Câu 22: Hỗn hợp X gồm H NCH COOH2 2 ( 9 gam) và CH COOC H3 2 5(4,4 gam) Cho toàn bộ X tác dụng với dung dịch chứa 0,2 mol NaOH, sau phản ứng thu hoàn toàn thu được dung dịch Y Cô cạn dung dịch Y được m gam chất rắn khan Giá trị của m là ?

A 15,74 B 16,94 C 11,64 D 19,24

Hướng dẫn giải

Ta có số mol 2 chất trong hỗn hợp X lần lượt là: ( )

2 2

3 2 5

H NCH COOH

CH COOC H

=



=

Vậy NaOH dư

2 G

H NCH COONa CH COONa NaOH

 Chọn đáp án B

Câu 23: Có 3 kim loại X, Y, Z thoả mãn các tính chất sau:

- X tác dụng với dung dịch HCl, không tác dụng với dung dịch NaOH và dung dịch HNO3 đặc nguội

- Y tác dụng được với dung dịch HCl và dung dịch HNO3 đặc nguội, không tác dụng với dung dịch NaOH

- Z tác dụng được với dung dịch HCl và dung dịch NaOH, không tác dụng với HNO3 đặc nguội

X, Y, Z lần lượt có thể là :

A Fe, Mg, Zn B Zn, Mg, Al C Fe, Al, Mg D Fe, Mg, Al

Hướng dẫn giải

Dựa vào 4 đáp án ta có thể luận suy

X : Fe

Y : Mg

Z : Al

Ta sẽ có các phương trình phản ứng sau:

Trang 10

( )

Fe 2HCl FeCl H

2Al 6HCl 2AlCl 3H

2Al 2NaOH 2H O 2NaAlO 3H

 Chọn đáp án D

Câu 24: 5 dung dịch A , A , A , A , A1 2 3 4 5 cho tác dụng với Cu OH ( )2/ NaOH trong điều kiện thích hợp thì thấy: A1 tạo màu tím, A2 tạo màu xanh lam, A3tạo kết tủa khi đun nóng, A4 tạo dung dịch màu xanh lam và khi đun nóng thì tạo kết tùa đỏ gạch, A5 không có hiện tượng gì A , A , A , A , A1 2 3 4 5 lần lượt là ?

A Protein, saccarozo, andehit fomic, fructozo, chất béo

B Protein, chất béo, saccarozo, glucozo andehit fomic

C Chất béo, saccarozo, andehit fomic, fructozo, protein

D Protein, saccarozo, chất béo, fructozo, andehit fomic

Hướng dẫn giải Dựa vào 4 đáp án ta có thể luận suy như sau:

1

A : Protein tham gia phản ứng màu biure tạo phức màu tím

2

A : Saccarozo có nhiều nhóm –OH gắn với các nguyên tử C liền kề, tạo phức màu xanh

3

A : andehit fomic khử Cu OH ( )2 thành Cu O2 có màu đỏ gạch

4

A : Fructozo tham gia tạo phức màu xanh ở điều kiện thường, khi đun nóng sẽ khử Cu OH ( )2thành

2

Cu O có màu đỏ gạch

5

A : chất béo không có phản ứng với Cu OH ( )2 / NaOH

 Chọn đáp án A

Câu 25: Hỗn hợp G gồm 2 andehit X và Y, trong đó MX < MY< 1, 6MX Đốt cháy hỗn hợp G thu được CO2 và H O2 có số mol bằng nhau Cho 0,10 mol hỗn hợp G vào dung dịch AgNO / NH3 3 thu được 0,25 mol Ag Tổng số các nguyên tử trong một phân tử Y là ?

Hướng dẫn giải Đốt cháy hỗn hợp G thu được CO2 và H O2 có số mol bằng nhau Vậy X và Y đều là andehit no, đơn chức

Ta có: 0,1mol G + AgNO / NH3 3 → 0, 25 mol Ag

Lại có: Ag

G

n

n

< < ⇒ Trong G phải chứa HCHO hay X là HCHO

Theo đề bài: MX < MY< 1, 6MX⇒ 30 < MY < 48 ⇒ MY = 44 CH CHO ( 3 )

Vậy tổng số nguyên tử trong 1 phân tử Y là 7

 Chọn đáp án D

Ngày đăng: 02/04/2020, 10:07

TỪ KHÓA LIÊN QUAN