1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Thi thử KYS lần 2 - môn Hóa (Đáp án)

19 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 415,64 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hướng dẫn giải Câu 6: Thực hiện các thí nghiệm sau ở điều kiện thường: a Sục khí H2S vào dung dịch PbNO32.. Số thí nghiệm xảy ra phản ứng là Hướng dẫn giải... b Chất béo nhẹ hơn nước, kh

Trang 1

HƯỚNG ĐẾN KỲ THI THPT 2020 THI THỬ KYS – LẦN 2

MÔN: HÓA HỌC

Thời gian làm bài: 50 phút

ĐÁP ÁN

Câu 1: Khi hoà tan hoàn toàn một lượng CuO có màu đen vào dung dịch HNO thì thu được 3

dung dịch có màu:

Hướng dẫn giải

- PT phản ứng: CuO 2HNO+ 3→Cu NO( 3)2+H O2

- Vậy dung dịch thu được có màu xanh lam

 Chọn đáp án A

Câu 2: Cho 0,46 (g) kim loại kiềm M tác dụng hết với H O2 , thu được 0,01 mol khí H2 Kim

loại M là ?

Hướng dẫn giải

0, 46

0, 02

 Chọn đáp án C

Trang 2

Câu 3: Cấu hình electron của nguyên tử nguyên tố X là 1s22s22p63s23p1 Số hiệu nguyên tử của

X là

Hướng dẫn giải

Z

A

Q với: Z là số nguyên tử hoặc số proton hay số hiệu nguyên tử Là số hạt proton được tìm thấy trong hạt nhân của một nguyên tử và nó bằng số electron trong hạt nhân đó

Vậy số hiệu nguyên tử của X là 13

 Chọn đáp án C

Câu 4: Lưu huỳnh trong chất nào sau đây vừa có tính oxi hóa, vừa có tính khử?

Hướng dẫn giải Xét số Oxi hoá của từng đáp án:

A và B: 6

S+ Vậy lưu huỳnh trong 2 hợp chất này không thể có tính khử (vì đã nằm ở mức oxi hoá cao nhất của lưu huỳnh)

D: 2

S− : Vậy lưu huỳnh không thể có tính oxi hoá (vì mức oxi hoá nhỏ nhất của lưu huỳnh) C: 4

S+ : Vậy lưu huỳnh có thể tăng lên +6 hoặc giảm xuống -2 Vậy lưu huỳnh trong SO 2 vừa

có tính khử vừa có tính oxi hoá

 Chọn đáp án C

Câu 5: Phương pháp chung để điều chế các kim loại Na, Ca, Al trong công nghiệp là

A điện phân dung dịch B nhiệt luyện

Hướng dẫn giải

Câu 6: Thực hiện các thí nghiệm sau ở điều kiện thường:

(a) Sục khí H2S vào dung dịch Pb(NO3)2

(b) Cho CaO vào H2O

(c) Cho Na2CO3vào dung dịch CH3COOH

(d) Sục khí Cl2vào dung dịch Ca(OH)2

Số thí nghiệm xảy ra phản ứng là

Hướng dẫn giải

(a) H S Pb NO2 + ( 3)2 →2HNO3+PbS↓

(b) CaO H O+ 2 →Ca OH( )2

(c) 2CH COOH3 +Na CO2 3→2CH COONa3 +H O CO2 + 2

(d) 2Ca OH( )2+Cl2 →2H O CaCl2 + 2+Ca ClO( )2

Câu 7: Ở điều kiện thường, kim loại nào sau đây không phản ứng với nước?

Hướng dẫn giải

Trang 3

- K, Na và các kim loại kiềm tác dụng mãnh liệt với nước ở nhiệt độ thường

- Ba, Sr, Ca tác dụng với nước ở nhiệt độ thường tạo thành dung dịch bazo Mg tác dụng chậm với nước ở nhiệt độ thường tạo ra hidroxit của nó, tác dụng nhanh với hơi nước ở nhiệt độ cao tạo thành MgO Be không tác dụng với nước dù ở nhiệt độ cao

Câu 8: Khử hoàn toàn 4,8 gam Fe2O3bằng CO dư ở nhiệt độ cao Khối lượng Fe thu được sau phản ứng là

A 3,36 gam B 2,52 gam C 1,68 gam D 1,44 gam

Hướng dẫn giải

PT phản ứng: Fe O2 3+3CO→2Fe 3CO+ 2

Ta có: nFe O2 3 =0, 03 mol( )→nFe =0, 06 mol( )→mFe =3, 36 g( )

Câu 9: Cho 0,5 gam một kim loại hóa trị II phản ứng hết với dung dịch HCl dư, thu được 0,28 lít H2(đktc) Kim loại đó l

Hướng dẫn giải

• Cách 1: Thử đáp án: Lấy 0,5 lần lượt chia cho 4 đáp án ta sẽ được số mol ứng với mỗi kim loại “Đẹp nhận, xấu để lại cho thầy Quý dùng lần sau”

-

( ) ( ) ( ) ( )

0, 5

0, 5 1

1

• Cách 2: Ta có pt phản ứng tổng quát: Q 2HCl+ →Q Cl( )2+H2

Dễ thấy: nQ =nH2 =0, 0125→Q : Ca

Câu 10: Cho các phát biểu sau:

(a) Chất béo là trieste của glixerol và các axit béo

(b) Chất béo nhẹ hơn nước, không tan trong nước nhưng tan nhiều trong dung môi hữu cơ (c) Phản ứng thuỷ phân chất béo trong môi trường kiềm gọi là phản ứng xà phòng hoá (d) Các este đều được điều chế từ axit cacboxylic và ancol

(e) Tristearin, Triolein có công thức lần lượt là:

(C H COO C H , C H COO C H 17 33 )3 3 5 ( 17 35 )3 3 5

(f) Tất cả các peptit có phản ứng màu với Cu OH( )2/ OH −

(g) Dung dịch saccarozo không tham gia phản ứng tráng bạc

Số phát biểu đúng là:

Hướng dẫn giải

Trang 4

- Các phát biểu đúng: (a), (b), (c), (g)

(d): sai Có những este không thể điều chế trực tiếp từ axit cacboxylic và ancol Ví dụ: este vinyl axetat

(e): Sai Tristearin, Triolein có công thức lần lượt là:

(C H COO C H , C H COO C H 17 35 )3 3 5 ( 17 33 )3 3 5

(f): Sai Peptit có số liên kết peptit từ 2 trở lên có phản ứng màu với Cu OH( )2 / OH−

 Chọn đáp án C

Câu 11: Có các nhận định sau:

(1) Lipit là một loại chất béo

(2) Lipit gồm chất béo, sáp, sterit, photpholipit,

(3) Chất béo là các chất lỏng

(4) Chất béo chứa các gốc axit béo không no thường là chất lỏng ở nhiệt độ thường (5) Phản ứng thuỷ phân chất béo trong môi trường kiềm là phản ứng thuận nghịch

(6) Chất béo là thành phần chính của dầu mỡ động, thực vật

Các nhận định đúng là ?

A 1, 2, 4, 6 B 2, 4, 6 C 3, 4, 5 D 1, 2, 4, 5

Hướng dẫn giải Phát biểu đúng: (2), (4), (6)

(1): Sai Chất béo là 1 loại lipit

(3): Sai Chất béo có thể lỏng hoặc rắn

(5): Sai Phản ứng thuỷ phân chất béo trong môi trường kiềm là phản ứng bất thuận nghịch

 Chọn đáp án B

Câu 12: Tiến hành các thí nghiệm với các dung dịch X,Y,Z,T ta được kết quả sau:

- Dung dịch X làm Phenolphtalein chuyển màu hồng

- Dung dịch Y cho phản ứng màu biure với Cu OH ( )2

- Dung dịch Z không làm quỳ tím đổi màu

- Dung dịch T tạo kết tủa trắng với nước Brom

A Metyl amin, lòng trắng trứng, alanin, anilin

B Axit axetic, lòng trắng trứng, Glyxin, phenol

C Axit axetic, Gly- Ala- Gly- Ala, Valin, Fructozo

D Etyl amin, Gly- Ala, axit glutamic, phenol

Hướng dẫn giải

- X làm Phenolphtalein chuyển màu hồng → có tính bazo Vậy loại B và C

- Y có phản ứng màu biure Vậy loại D

 Chọn đáp án A

Câu 13: Trong các ion sau: Zn , Cu , Fe , Fe2+ 2+ 2+ 3+ Ion có tính oxi hoá mạnh nhất là ?

A 3

Fe +

Trang 5

Hướng dẫn giải

Thứ tự tăng dần tính oxi hoá: 2 2 2 3

Zn , Fe , Cu , Fe+ + + +

 Chọn đáp án A

Câu 14: Cho sơ đồ phản ứng:

(1) : X C H O( 5 8 2)+NaOH→X1+X2

(2) : Y C H O( 5 8 2)+NaOH→Y1+Y2

Biết X , Y là mu1 1 ối có cùng số nguyên tử Cacbon X có ph1 ản ứng với nước brom còn Y thì 1

không Tính chất hoá học nào giống nhau giữa X và 2 Y ? 2

A Bị khử bởi ( 0 )

2

H t , Ni

B Tác dụng được với dung dịch 0

AgNO / NH , t

C Bị oxi hoá bởi O (xúc tác) thành axit cacboxylic 2

D Tác dụng được với Na

Hướng dẫn giải

Dễ dàng xác định được:

X : CH CHCOONa; X : C H OH; X : CH CHCOOC H

Y : C H COONa; Y : CH CHO; Y : C H COOCH CH

2

X và Y 2 đều bị oxi hoá bởi O (xúc tác) thành axit cacboxylic 2

0

xt ,t

Mn ,t

 Chọn đáp án C

Câu 15: Phương trình hoá học nào sau đây sai:

A Mg+H SO2 4→MgSO4+H2

B Al OH( )3+3HCl→AlCl3+3H O2

C Fe O2 3+6HNO3 →2Fe NO( 3)3+3H O2

D Fe O3 4+4HNO3→Fe NO( 3)2 +2Fe NO( 3)3+4H O2

Hướng dẫn giải

- Phương trình D sai và ta sẽ sửa lại thành:

3Fe O +28HNO →9Fe NO +NO 14H O.+

Trang 6

 Chọn đáp án D

Câu 16: Hỗn hợp X gồm 2 hiđrocacbon mạch hở, có thể là ankan, anken, ankin, ankađien Đốt cháy hoàn toàn một lượng X, thu được CO2 và H2O có số mol bằng nhau, X không thể gồm

Hướng dẫn giải

- Tổng quát ta có:

+ −

n 2n 2 2 k

Câu 17: Để phân tích định tính các nguyên tố trong hợp chất hữu cơ, người ta thực hiện một thí nghiệm được mô tả như hình vẽ:

Phát biểu nào sau đây đúng?

A Thí nghiệm trên dùng để xác định nitơ có trong hợp chất hữu cơ

B Bông trộn CuSO4khan có tác dụng chính là ngăn hơi hợp chất hữu cơ thoát ra khỏi ống nghiệm

C Trong thí nghiệm trên có thể thay dung dịch Ca(OH)2bằng dung dịch Ba(OH)2

D Thí nghiệm trên dùng để xác định clo có trong hợp chất hữu cơ

- Có thể thay Ca OH( )2 bằng Ba OH( )2 vì chúng cùng tạo kết tủa với CO 2

Câu 18: Cho các chất: alanin, caprolactam, acrilonitrin, axit adipic, etylen glicol Số chất trong dãy có khả năng tham gia phản ứng trùng ngưng là ?

Hướng dẫn giải

- Các chất có khả năng tham gia phản ứng trùng ngưng là: alanin, axit adipic, etylen glicol

 Chọn đáp án B

Ca , Mg+ +và HCO3− Hoá chất được dùng để làm mềm mẫu nước cứng trên là ?

A HNO 3 B Ca OH ( )2 C H SO 2 4 D NaCl

Trang 7

Hướng dẫn giải

• Nguyên tắc làm mềm nước cứng là giảm nồng độ các cation 2 2

Ca , Mg+ + trong nước

cứng Thực hiện nguyên tác này, người ta dùng phương pháp chuyển những cation tự

do này vào hợp chất không tan (phương pháp kết tủa) hoặc thay thế những cation này

bằng những cation khác (phương pháp trao đổi ion)

- Dùng Ca OH( )2 để làm mềm nước cứng trên:

2

Ca ++HCO−+OH−→CaCO +H O

2

Mg ++HCO−+OH− →MgCO +H O

 Chọn đáp án B

Câu 20: Đốt cháy hoàn toàn x mol một peptit X mạch hở được tạo thành từ amino axit no A chỉ chứa một nhóm −NH2 và một nhóm COOH− thì thu được b mol CO và c mol nước Biết 2

b – c = 3,5x Số liên kết peptit trong X là ?

Hướng dẫn giải

- Giả sử X tạo bởi a đơn vị amino aixt A

b c anx an 0, 5a 1 x 3, 5x

0, 5a 1 3, 5 a 9

Vậy X có 8 liên kết peptit

 Chọn đáp án B

Câu 21: Tiến hành các thí nghiệm sau ở điều kiện thường:

(a) Sục khí SO2 vào dung dịch H2S

(b) Sục khí F2 vào nước

(c) Cho KMnO4vào dung dịch HCl đặc

(d) Sục khí CO2vào dung dịch NaOH

(e) Cho Si vào dung dịch NaOH

(g) Cho Na2SO3 vào dung dịch H2SO4

Số thí nghiệm có sinh ra đơn chất là

Hướng dẫn giải (a) : H S SO2 + 2 →H O S2 +

(b) :2F2+2H O2 →O2 ↑ +4HF

(c) : 16HCl 2KMnO+ →5Cl +8H O+2KCl 2MnCl+

Trang 8

(d) : NaOH+CO2 →Na CO2 3+H O2

(e) : H O2 +2NaOH Si+ →2H2 ↑ +Na SiO2 3

(f) :Na SO2 3+H SO2 4 →H O2 +Na SO2 4+SO2 ↑

Vậy có 4 phản ứng sinh ra đơn chất

Câu 22: Tiến hành các thí nghiệm sau:

(a) Cho Mg vào dung dịch Fe2(SO4)3 dư

(b) Sục khí Cl2 vào dung dịch FeCl2

(c) Dẫn khí H2 dư qua bột CuO nung nóng

(d) Cho Na vào dung dịch CuSO4dư

(e) Nhiệt phân AgNO3

(f) Đốt FeS2 trong không khí

(g ) Điện phân dung dịch CuSO4 với điện cực trơ

Sau khi kết thúc các phản ứng, số thí nghiệm thu được kim loại là

A 3 B 2 C 4 D 5

Hướng dẫn giải

(a) : Fe SO2( 4)3+Mg→2FeSO4+MgSO4

(b) : Cl2 +2FeCl2 →2FeCl3

(c) : H2+CuO→Cu+H O2

(d) :

( )



(e) : 2AgNO3 →t0 2Ag+2NO2 ↑ +O2↑

(f) :4FeS2+11O2 →2Fe O2 3+8SO2 ↑

(g) :2CuSO4+2H O2 →2Cu+2H SO2 4+O2

Vậy có 3 thí nghiệm sẽ thu được kim loại sau quá trình phản ứng

Câu 23: Cho 0,015 mol este X (tạo thành bởi axit cacboxylic và ancol) phản ứng vừa đủ với

100 ml dung dịch NaOH 0,3M, sản phẩm tạo thành chỉ gồm một ancol Y và một muối Z với số mol bằng nhau Xà phòng hoá hoàn toàn 3,44 gam X bằng 100 ml dung dịch KOH 0,4 M (vừa đủ), sau phản ứng cô cạn dung dịch được 4,44 gam muối khan Công thức của X là ?

A C H COO4 8( )2C H 2 4 B.C H2 4(COO)2C H 4 8

C C H2 4(COOC H4 9 2) D.C H COOC H4 8( 2 5 2)

Hướng dẫn giải

- 0,015 mol este X + 0,03 mol NaOH → ancol Y + muối của Z (số mol Y bằng Z) Vậy X là este 2 chức cấu tạo bởi ancol 2 chức và axit 2 chức

- 3,44 gam X + 0,04 mol KOH → 4,44 gam muối + Y

Áp dụng định luật BTKL ta được: mY =3, 44 56.0, 04 4, 44 1, 24 gam+ − = ( )

Trang 9

1, 24

0, 02

⇒ = = ⇒Y : C H O2 6 2 ↔Y : HOCH CH OH2 2

Khối lượng mol của muối của K: M 4, 44 222

0, 02

Muối sẽ có CTPT là: C H O K6 8 4 2(CTCT : C H4 8(COOK)2)

Vậy công thức của X là: C H COO4 8( )2C H 2 4

 Chọn đáp án A

Câu 24: Thầy Quý làm các thí nghiệm sau đây, thí nghiệm nào dưới đây thu được lượng kết tủa là lớn nhất ?

A Cho 0,40 mol K vào dung dịch chứa 0,40 mol CuSO 4

B Cho 0,70 mol Na vào dung dịch chứa 0,20 mol AlCl 3

C Cho 0,150 mol Ca vào dung dịch chứa 0,225 mol NaHCO 3

D Cho 0,10 mol Ba vào dung dịch loãng chứa 0,20 mol H SO 2 4

Hướng dẫn giải A:

m 98.0, 2 19, 6 g



( )

3



( )

2

m 100.0,15 15 g

D:

Vậy thí nghiệm D sẽ thu được khối lượng kết tủa lớn nhất

 Chọn đáp án D

Câu 25: Dung dịch X chứa 0,02 mol ClH N CH3 − 2−COOHvà 0,1 mol HCOOC H Cho 6 5 dung dịch X tác dụng với 130 ml dung dịch NaOH 2M, đun nóng để phản ứng xảy ra hoàn toàn

Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được m gam chất rắn khan Giá trị của m là ?

A 23,93 gam B 26,78 gam C 22,31 gam D 28,92 gam

Hướng dẫn giải

Số mol H O tạo thành: 2 nH O2 =2nClH NCH COOH3 2 +nHCOOC H6 5 =0,14 mol( )

BTKL:

111, 5.0, 02 122.0,1 0, 26.40 18.0,14 22, 31 gam

 Chọn đáp án C

Trang 10

Câu 26: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X chứa các amin no, đơn chức, mạch hở cần vừa đủ 15,12 lít khí O 2 (dktc), thu được 9,9 gam H O2 Nếu cho toàn bộ lượng amin trên phản ứng với dung dịch HCl thì cần vừa đủ V lít dung dịch HCl 0,5M Giá trị của V là ?

Hướng dẫn giải

- Đốt cháy X cần 0,675 mol O2, thu được 0,55 mol H O 2

- Áp dụng BTNT với O có: 2nCO2 =2.0, 675 0, 55− =0,8⇒nCO2 =0, 4 mol( )

3

2

0,1

0, 5

 Chọn đáp án D

Câu 27: Trong phòng thí nghiệm, bộ dụng cụ vẽ dưới đây có thể dùng điều chế bao nhiêu khí trong số các khí sau: Cl2,NO2, NH3, SO2,CO2, H2, C2H4

Hướng dẫn giải

Từ hình vẽ ta thấy khí C nặng hơn không khí Mặt khác, khí C được điều chế từ dung dịch B

và chất rắn A nên khí C có thể là Cl2,NO2,SO2,CO2

Phương trình phản ứng :

B A

A

B

B

A

B

A

KMnO 16HCl 2KCl 2MnCl 5Cl 8H O

Cu 4HNO Cu(NO ) 2NO 2H O

Na SO H SO Na SO SO H O

Na CO H SO Na SO CO H O

 

 



 



 

Câu 28: Đốt cháy 13,6 gam một este đơn chức A thu được 35,2 gam CO2 và 7,2 gam H O 2 Mặt khác, 13,6 gam A tác dụng với 250 ml dung dịch NaOH 1M Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 21,8 gam chất rắn Số đồng phân của A thoả mãn điều kiện trên là ?

Trang 11

Hướng dẫn giải

2

2

co

H O

n 0,8 mol

n 0, 4 mol

=



=



Áp dụng ĐLBTKL và BTNT O ta được: số mol O trong A

13, 6 0,8.12 0, 4.2

16

Theo bài ra: A là 1 este đơn chức ( tức A là este có 1 nhóm chức COO− − )

Khi cho A tác dụng với 0,25 mol NaOH:

RCOOR ' NaOH+ →RCOONa+R 'OH

( )

0,15 : NaOH

0,1: RCOONa

Vậy A là este của phenol và có dạng: RCOOC H R ' 6 4

NaOH : 0,15

21,8 RCOONa : 0,1 R R ' 15

R 'C H ONa : 0,1

Vậy A có các chất thoả mãn là:

CH COOC H



Vậy có 4 đồng phân của A thoả mãn tính chất trên

 Chọn đáp án A

Câu 29: Thuỷ phân triglixerit X trong NaOH người ta thu được hỗn hợp hai muối gồm natrioleat và natristearat theo tỉ lệ mol lần lượt là 2:1 Khi đốt cháy a mol X thu được b mol

2

CO và c mol H O2 Biểu thức liên hệ giữa a, b, c là ?

A b – c = 2a B b – c = 4a C b – c = 3a D b = c – a

Hướng dẫn giải Thuỷ phân triglyxerit X trong NaOH người ta thu được hỗn hợp hai muối gồm natrioleat và natristearat theo tỉ lệ mol lần lượt là 2:1 X⇒ tạo bởi 2 đơn vị axit oleic và 1 đơn vị axit stearic

- Số liên kết π trong X: 2.2 + 1 = 5

- Tổng quát: este có k liên kết π: C Hn 2n 2 2k+ − Oz

1 k

 Chọn đáp án B

Câu 30: Cho 19,02 gam hỗn hợp Mg, Ca, MgO, CaO, MgCO , CaCO 3 3 vào dung dịch HCl chỉ thu được 4,704 lít (đktc) có tỉ khối so với H 2 là 12,5 và dung dịch chứa 12,825 gam MgCl và 2

m gam CaCl2 Giá trị của m là ?

Hướng dẫn giải

Trang 12

Ta có: MgCl2 ( )

12,825

95

( )

2

2

CO

H

4, 704

n 0,115 mol

22, 4

n 0, 095 mol 44n 2n 0, 21.12, 5.2 5, 25 g

=

Đặt số mol O trong oxit là x:

( )

Ca

m 16x 60.0,115 19, 02 24n 40n 16x 12,12

40n 16x 8,88 1

Lại có: nMg+nCa =nH2 + +x nCO2 ⇒nCa− =x 0, 21 0,135− =0, 075 2( )

Từ (1) và (2) suy ra: ( )

Ca

n 0,18 mol

m 111.0,18 19, 98 g

x 0,105 mol

=

=

 Chọn đáp án D

Câu 31: Hỗn hợp X gồm Na, Ba, Na O và BaO Hoà tan hoàn toàn 26,4 gam X vào nước, thu 2 được 1,68 lít H2(đktc) và dung dịch Y, trong đó có 25,65 gam Ba OH( )2 Hấp thụ hoàn toàn

V lít khí CO2(đktc) vào Y, thu được kết tủa và dung dịch Z chỉ chứa 9,5 gam muối Giá trị của

V là ?

Hướng dẫn giải

Ta có:

2

2

Ba OH

H

25, 65

171

1, 68

22, 4





Gọi số mol NaOH tạo thành là x mol

Sơ đồ phản ứng như sau:

(Na, Ba, Na O, BaO2 )+H O2 →Ba OH( )2+NaOH+H2 ↑

Áp dụng BTNT H ta có:

2

2

H O

H O

0, 45 x

n

2

+

Áp dụng BTKL lại có:

26, 4 18 0, 225 0, 5x+ + =25, 65 40x+ +2.0, 075

x 0,15 mol n − 0,15 2.0,15 0, 45 mol

Phản ứng CO2+ddY

- Nếu chỉ có HCO3− trong Z: khối lượng muối (HCO3−) ≥ khối lượng mNaHCO max3

Ngày đăng: 02/05/2021, 13:43

w