Strictly adv: nghiêm ngặt ≠ loosely adv: lỏng lẻo Tạm dịch: Các tài liệu cổ được trưng bày trong các bộ sưu tập của bảo tàng và thư viện có thể được kiểm tra nghiêm ngặt bằng cách xin p
Trang 1HƯỚNG ĐẾN KỲ THI THPT 2020 THI THỬ KYS – LẦN 1
MÔN: TIẾNG ANH
Thời gian làm bài: 60 phút
ĐÁP ÁN
HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word that differs from the other three in the position of the primary stress in each of the following questions
Grotesque /ɡrəʊˈtesk/ (a): incongruous = ridiculous = ludicrous
Disfavour /dɪsˈfeɪ.vər/ (n): sự ghét bỏ
Mở rộng:
To fall into disfavour; to be in disfavour: không được yêu thương
Cartography /kɑːˈtɒɡ.rə.fi/ (n): cartology = môn nghiên cứu, vẽ bản đồ
Frontage /ˈfrʌn.tɪdʒ/ (n): the front part of a building (khoảng đất trước nhà)
Đáp án D trọng âm nhấn vào âm tiết thứ nhất, các đáp án còn lại trọng âm ở âm tiết thứ 2
Tertiary /ˈtɜː.ʃər.i/ (a): thứ ba
Reference /ˈref.ər.əns/ (n): sự tham khảo
Insurance /ɪnˈʃʊə.rəns/ (n): sự bảo hiểm, hợp đồng bảo hiểm
Thoroughly /ˈθʌr.ə.li/ (adv): hoàn toàn, kỹ lưỡng; thấu đáo
Đáp án C trọng âm nhấn vào âm tiết thứ 2, các đáp án còn lại trọng âm ở âm tiết thứ nhất
Trang 2Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the sentences that best
completes each of the following exchanges
Question 3: - “Can I have one of those chocolate pies, Mom?”
- “ _.”
Question 4: Two people are talking to each other
- A: “How did you get here? It’s too late”
- B: “ _”
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word or phrase that is
OPPOSITE meaning to the underlined part in each of the following questions
Question 5: Antique documents displayed in museum and library collections can be examined strictly by obtaining permission in advance
Strictly (adv): nghiêm ngặt ≠ loosely (adv): lỏng lẻo
Tạm dịch: Các tài liệu cổ được trưng bày trong các bộ sưu tập của bảo tàng và thư viện có thể
được kiểm tra nghiêm ngặt bằng cách xin phép từ trước
Question 6: I’m sorry to say that this service is temporarily unavailable
A permanently B briefly C intermittently D provisionally
Temporarily (adv): tạm thời ≠ permanently (adv): vĩnh viễn
Tạm dịch: Tôi xin lỗi khi nói rằng dịch vụ này tạm thời không sẵn có
Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the questions from 7 to 13
Hydroelectricity (n) : thủy điện
Hydropower plant (n) : nhà máy thủy điện
Trang 3Volume (n) : thể tích
Fundamentally (adv) : về cơ bản, bản chất
Question 7: Hydroelectric power stations
A supply a large number of people with electricity
B produce the amount of electricity depending solely on the amount of water
C must be built next to rivers
D have always required a dam
Trạm thủy điện
A cung cấp điện cho một số lượng lớn người
B sản xuất điện chỉ phụ thuộc vào lượng nước
C phải được xây dựng cạnh sông
D luôn luôn cần một con đập
GIẢI THÍCH Dẫn chứng: Worldwide, about 24 percent of the world’s electricity is produced by hydropower
plants and more than 1 billion people are supplied with power from these plants
Tạm dịch: Trên toàn thế giới, khoảng 24% điện thế giới được sản xuất bởi các nhà máy thủy điện
và hơn 1 tỷ người được cung cấp điện từ các nhà máy này
Question 8: Which of the following is TRUE about Three Gorges Dam?
A It supplies 1 billion people with electricity
B It provides six percent of China’s power
C Now it is used as a hydroelectric station
D It was not originally built to provide electricity
Điều nào sau đây là ĐÚNG về đập Tam Hiệp?
A Nó cung cấp cho 1 tỷ người điện
B Nó cung cấp sáu phần trăm sức mạnh của Trung Quốc
C Bây giờ nó được sử dụng như một trạm thủy điện
D Ban đầu nó không được xây dựng để cung cấp điện
Trang 4GIẢI THÍCH Dẫn chứng: Today the largest hydroelectric project in the world is China’s massive Three Gorges
Dam Although is primary function is to control flooding, it also provides about three percent of China’s power
Tạm dịch: Ngày nay, dự án thủy điện lớn nhất thế giới là đập Tam Hiệp khổng lồ của Trung
Quốc Mặc dù chức năng chính là kiểm soát lũ lụt, nhưng nó cũng cung cấp khoảng ba phần trăm năng lượng của Trung Quốc
Question 9: The word “reservoir” in paragraph 2 is closet in meaning to
GIẢI THÍCH
Reservoir (n): hồ chứa nước = Storage (n): sự cất trữ
Question 10: Now the primary element to produce the greatest amount of electricity is the
_
A large reservoir B water flow C height of the dam D position of the station
Bây giờ yếu tố chính để sản xuất lượng điện lớn nhất là _
C chiều cao của đập
GIẢI THÍCH Dẫn chứng: Dams are usually placed where water descents from a height, as the energy that is
generated from water depends not only on the volume but also the difference in height between
the dam and the water outflow This height difference is called the head For this reason,
fundamentally, dams are built as high as possible to produce the maximum electrical energy
Tạm dịch: Các con đập thường được đặt ở nơi nước chảy ra từ nơi cao, vì năng lượng được tạo
ra từ nước không chỉ phụ thuộc vào thể tích mà còn là sự khác biệt về chiều cao giữa đập và dòng nước chảy ra Sự khác biệt chiều cao này được gọi là sự dâng nước Vì lý do này, về cơ bản, các đập được xây dựng càng cao càng tốt để tạo ra năng lượng điện tối đa
Các đáp án khác
A hồ chứa lớn
B lưu lượng nước
D vị trí của trạm
Question 11: The word “generated” in paragraph 2 is closest in meaning to _
Trang 5GIẢI THÍCH
Generate (v) = produce (v): tạo ra, phát ra
Question 12: The highlighted word “it” in the passage refers to
Question 13: The passage is about _
A The disadvantages of hydropower
B How hydropower stations benefit people
C Different kinds of hydropower stations
D Components of a hydropower station
Đoạn văn nói về _
D Thành phần của một nhà máy thủy điện
GIẢI THÍCH Dẫn chứng:
There are six main components to a hydroelectric power station Below are first three
First, the dam…
Second, the intake where gates on the dam are opened and water is pull through the penstock – a pipe that leads to the turbine
Third, an perhaps, the most important component, is the turbine
Tạm dịch: Có sáu thành phần chính cho một nhà máy thủy điện Dưới đây là ba đầu tiên
Đầu tiên, con đập
Thứ hai, cửa hút nơi cửa đập được mở và nước được kéo qua ống dẫn - một đường ống dẫn đến tuabin
Thứ ba, có lẽ thành phần quan trọng nhất, là tua-bin
Các đáp án còn lại
A Những nhược điểm của thủy điện
B Các trạm thủy điện có lợi cho con người như thế nào
C Các loại trạm thủy điện khác nhau
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the sentence that best combines each pair of sentences of the following questions
Question 14: The box was heavy John could not lift it
A The box was such heavy that John could not lift it
B The box was too heavy for John to lift it
C The box was so heavy that John did not lift
Trang 6D The box was too heavy for John to lift
GIẢI THÍCH Đáp án D - Chiếc hộp quá nặng đến nỗi John không thể nâng lên
Too + adj + (for sb) to V (quá đến nỗi…không thể)
Cái hộp nặng John không thể nâng nó lên
A Sai cấu trúc → Such + (a/an) + (Adj) + N + that
B Tân ngữ it không cần thiết → The box was too heavy for John to lift
C Sửa: The box was so heavy that John could not lift it
Question 15: She tried very hard for the test She failed it
A If she had tried hard for the test, she wouldn’t have failed it
B She failed the test because she didn’t try hard for it
C No matter how hard she tried, she failed the test
D Although she did not try very hard, she still passed the test
GIẢI THÍCH
Cô đã rất cố gắng cho bài kiểm tra Cô đã thất bại
C Dù cố gắng thế nào, cô ấy vẫn trượt bài kiểm tra
Các đáp án khác
A Nếu cô ấy đã cố gắng hết sức cho bài kiểm tra, cô ấy sẽ thất bại SAI NGHĨA
B Cô ấy đã trượt bài kiểm tra vì cô ấy đã cố gắng hết sức vì nó SAI NGHĨA
D Mặc dù cô ấy đã không cố gắng rất nhiều, cô ấy vẫn vượt qua bài kiểm tra SAI NGHĨA
Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the questions from 16 to 23
TỪ VỰNG CẦN LƯU Ý
Trang 7Concept (n) : khái niệm
(n) răng nanh
(v) ném mạnh
Question 16: The writer is on a stepladder at the beginning of the article because
A he is getting dogs ready for a video
В someone is filming him with some animals
С he is trying to make a special type of video called viral videos
D he is observing people making a film
Nhà văn đang ở trên một cái thang ở đầu bài viết bởi vì
A anh ấy đang chuẩn bị cho những chú chó cho video
В ai đó đang quay phim anh ta với một số động vật
С anh ta đang cố gắng tạo ra một loại video đặc biệt gọi là video lan truyền
D anh ấy đang quan sát mọi người làm một bộ phim
Dẫn chứng: It is a cold November evening and I am perched at the top of a tall stepladder in a
village hall On the floor, 16 golden retrievers stare up at me curiously They are arranged in a
square, four by four I watch through the viewfinder of my video camera This, I think to myself,
could make me famous
Tạm dịch: Đó là một buổi tối tháng 11 lạnh lẽo và tôi ngồi trên đỉnh của một cái thang trong một
hội trường làng Trên sàn nhà, 16 chú chó vàng tò mò nhìn chằm chằm vào tôi Chúng được sắp
Trang 8xếp trong một hình vuông mỗi cạnh 4 con Tôi xem qua khung ngắm của máy quay Điều này, tôi tự nghĩ, có thể khiến tôi nổi tiếng
Question 17: What does the phrase " it all came about at the behest of my editor " mean ?
A It's completely my editor's idea
B It's all my editor's request
C It's entirely the result of my editor's work
D It's the complete instruction of my editor
Question 18: What does the writer’s editor want him to do?
A make them both famous
B investigate the success of the YouTube website
C get a film of some golden retrievers
D discover the reasons for the popularity of some videos
Biên tập viên của nhà văn muốn ông làm gì?
A làm cho cả hai nổi tiếng
B điều tra sự thành công của trang web YouTube
C có được một bộ phim của một số chú chó vàng
D khám phá lý do cho sự phổ biến của một số video
Dẫn chứng: Go and find out why some videos go viral What makes people share them? It
sounded straightforward enough
Tạm dịch: Đi và tìm hiểu lý do tại sao một số video được chia sẻ Điều gì khiến mọi người chia sẻ
chúng? Nghe có vẻ dễ hiểu
Question 19: What does 'such grooming' refer to?
A using small talk
В sharing stuff on the web
С looking after each other like animals do
D establishing social networks through gossiping
"Sự chải chuốt" như vậy đề cập đến điều gì?
GROOM (BRIDGEGROOM): chú rể
GROOMING: the things that you do to make your appearance clean and neat; sự chải chuốt
С chăm sóc nhau như cách động vật làm
Trang 9Dẫn chứng: She argues that the factors driving people to share stuff over the web are not that
different from the reasons apes pick bugs out of each other's fur: it's a way of establishing social
bonds Other researchers have argued that in human societies, language - especially gossip - has
taken on the social function of such grooming
Tạm dịch: Cô lập luận rằng các yếu tố thúc đẩy mọi người chia sẻ nội dung trên web không khác
biệt với lý do loài vượn lấy bọ ra khỏi lông của nhau: đó là cách hình thành liên kết xã hội Các
nhà nghiên cứu khác đã lập luận rằng trong xã hội loài người, ngôn ngữ - đặc biệt là tin đồn - đã
đảm nhận chức năng xã hội của sự chải chuốt như vậy
Lý do của loài vượn khi bắt chấy cho nhau cũng như lý do của con người khi chia sẻ video cho nhau = để hình thành liên kết xã hội với nhau
A sử dụng cuộc nói chuyện nhỏ
В chia sẻ nội dung trên web
D thiết lập mạng xã hội thông qua tin đồn
Question 20: Which of these does Donath give as a further reason why people share videos?
A People enjoy entertaining their friends
В People use videos as a statement of their ideas
С People think it gives them a good image
D People want to practice their technical skills
Cái nào trong số này Donath đưa ra như một lý do nữa tại sao mọi người chia sẻ video?
С Mọi người nghĩ rằng nó mang lại cho họ một hình ảnh tốt
Dẫn chứng: Video sharing is also a way of making a statement "In addition, people use videos
as a way of showing their position in the 'information-technology ecology'," Donath says "A video reflects on the person who sends it." In other words, people will pass on a video if they think it's cool - because it makes them look cool too
Tạm dịch: Chia sẻ video cũng là một cách để tuyên bố "Ngoài ra, mọi người sử dụng video như
một cách thể hiện vị trí của họ trong" hệ sinh thái công nghệ thông tin ", Donath nói "Một video phản ánh người gửi nó như thế nào." Nói cách khác, mọi người sẽ chia sẻ một video nếu họ nghĩ
nó hay - bởi vì nó cũng khiến họ trông rất tuyệt
A Mọi người thích giải trí với bạn bè của họ
В Mọi người sử dụng video như một tuyên bố về ý tưởng của họ
Trang 10D Mọi người muốn thực hành các kỹ năng kỹ thuật của họ
Question 21: What will the videos that the writer is planning do?
A show dogs doing amusing things
В present animals being trained in a scientific way
С use animals to illustrate scientific ideas
D demonstrate some simple experiments
Những video mà người viết đang lên kế hoạch sẽ làm gì? (Trong vidieo đó có gì?)
С sử dụng động vật để minh họa ý tưởng khoa học
Dẫn chứng: last month we made a film using 16 of their dogs to illustrate the structure of the
atom
Tạm dịch: tháng trước chúng tôi đã làm một bộ phim sử dụng 16 con chó của họ để minh họa
cấu trúc của nguyên tử
A những con chó làm những điều thú vị
В động vật đang được đào tạo một cách khoa học
D chứng minh một số thí nghiệm đơn giản
Question 22: Who or what acted as a 'sneezer' for the writer's video?
Ai hoặc cái gì đóng vai trò là 'kẻ hắt hơi' cho video của nhà văn?
A một tờ báo địa phương
Dẫn chứng: One of the key bits of advice he gave me was to send the video to a so-called
"sneezer"- a media outlet or blogger that can quickly disseminate your video to a large number of people
Tạm dịch: Một trong những lời khuyên chính mà anh ấy dành cho tôi là gửi video đến cái gọi là
"kẻ hắt hơi" - một phương tiện truyền thông hoặc blogger có thể nhanh chóng phổ biến video của
bạn tới nhiều người
В một nhà văn trực tuyến phổ biến
С một nhà nhân chủng học
D một trang web cụ thể
Trang 11Question 23: In this article the writer's main aim is to
A demonstrate that viral videos are relatively easy to produce
В examine why viral videos are successful
С show that viral videos can have an educational purpose
D educate his readers in the tricks used by viral video makers
Trong bài viết này, mục đích chính của người viết là
В kiểm tra tại sao video lan truyền thành công
Dẫn chứng: The growth continues, proving that with a little cunning, and some cute pets,
anyone can make a video go viral
Tạm dịch: Sự tăng trưởng tiếp tục, chứng minh rằng với một chút mẹo và một số thú cưng dễ
thương, bất cứ ai cũng có thể khiến video trở nên nổi tiếng
A chứng minh rằng video lan truyền tương đối dễ sản xuất
С cho thấy video lan truyền có thể có một mục đích giáo dục
D giáo dục độc giả của mình về các thủ thuật được sử dụng bởi các nhà sản xuất video lan
truyền
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following questions
/ˈdɪʃɪz/ /səkˈsɛsɪz/ /ˈmæʧɪz/ /ˌsɪgəˈrɛts/
/təˈmɒrəʊ/ /ˈsɒri/ /ˈwʌrid/ /ˈrɒkɪŋ/
Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions
Question 26: Cars are a requisite part of our life _ banning them is an unrealistic option
Requisite (a) : cần thiết
Cả "so" và "therefore" đều mang nghĩa "vì vậy, vậy nên"
So nằm giữa câu và không bị ngăn cách bởi dấu phẩy
Therefore có thể đứng đầu câu và có dấu phẩy ngăn cách với mệnh đề phía sau, hay nằm
giữa câu và đứng giữa hai dấu phẩy
Question 27: Some kinds of fish _ distortions of electrical field through special
receptors