BÁO cáo THỰC tập TỔNG hợp NEU YẾU TỐ TÁC ĐỘNG VIỆC THỰC HIỆN VĂN HÓA CÔNG SỞ TẠI CÁC CƠ QUAN HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC THUỘC QUẬN 8, TP. HỒ CHÍ MINHYẾU TỐ TÁC ĐỘNG VIỆC THỰC HIỆN VĂN HÓA CÔNG SỞ TẠI CÁC CƠ QUAN HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC THUỘC QUẬN 8, TP. HỒ CHÍ MINHYẾU TỐ TÁC ĐỘNG VIỆC THỰC HIỆN VĂN HÓA CÔNG SỞ TẠI CÁC CƠ QUAN HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC THUỘC QUẬN 8, TP. HỒ CHÍ MINHYẾU TỐ TÁC ĐỘNG VIỆC THỰC HIỆN VĂN HÓA CÔNG SỞ TẠI CÁC CƠ QUAN HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC THUỘC QUẬN 8, TP. HỒ CHÍ MINH
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
Trang 2LỜI MỞ ĐẦU 2
1 Tổng quan về Công ty TNHH Giải Pháp Công Nghê Số CNS Việt Nam 4
1.1 Giới thiệu sơ lược về Công ty 4
1.2 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty 4
2 Đánh giá tình hình kinh doanh của Công ty 5
2.1 Về Doanh thu 7
2.2 Về chi phí 8
2.3 Về lợi nhuận 10
3 Công tác tạo nguồn nhân lực Công ty 13
3.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty 13
3.2 Quản trị và phát triển nhân lực 14
3.2.1 Phát triển cán bộ nguồn nhân lực 17
3.2.2 Duy trì nguồn nhân lực 18
3.3 Cơ Cấu Quản trị chất lượng và dịch vụ 19
3.3.1 Mục tiêu nâng cao chất lượng 19
3.3.2 Sổ tay ghi chép chất lượng 20
3.4 Cơ cấu Quản trị phát triển thị trường ngoại 21
3.4.1 Kế hoạch triển khai các công cụ khai thá thị trường 21
3.4.2 Xác định khu vực làm thị trường 22
3.4.3 Kiểm Soát hoạt đồng làm thị trường 23
3.4.4 Đánh giá kết quả từ công cụ thị trường mang lại 23
3.5 Cơ cấu Quản trị chăm sóc người lao động 24
3.5.1 Chính sách chăm sóc người lao động 24
3.5.2 Cơ chế đãi ngộ và hỗ trợ của công ty với người lao động 24
4 Ưu điểm, hạn chế trong hoạt động của Công ty 25
4.1 Ưu điểm 25
4.2 Hạn chế 27
5 Định hướng phát triển của Công ty trong những năm tới 29
KẾT LUẬN 31
TÀI LIỆU THAM KHẢO 33
Trang 3DANH MỤC BẢNG
Bảng 1 Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty" 6
Trang 4DANH MỤC SƠ " ĐỒ
Sơ đồ 1 "Cơ cấu tổ chức của Công ty" 13
Sơ đồ 2 "Quy trình tuyển dụng nhân sự tại Công ty" 14
Trang 5LỜI CẢM ƠN
Sau khoảng thời gian học tập tại Đại học Kinh tế Quốc dân, bằng nhữngkiến thức lý luận đã được các thầy, cô giáo truyền đạt cùng với khoảng thời gianthực tập tại Công ty TNHH Giải Pháp Công Nghệ Số CNS Việt Nam là khoảngthời gian em được đem những lý thuyết mà mình đã được học vào trong thựctiễn để soi chiếu, áp dụng và tiếp cận công việc cụ thể hằng ngày Được tiếp cậnvới môi trường Doanh nghiệp em đã quan sát và học hỏi được nhiều điều về kỹnăng, nghiệp vụ nói chung và có điều kiện mang nhưng kiến thức đã học tạitrường vào thực tế công việc
Với sự giúp đỡ của lãnh đạo và các cán bộ nhân viên :"Công ty TNHH GiảiPháp Công Nghệ Số CNS Việt Nam cùng với sự hướng dẫn chỉ bảo tận tình củacác thầy cô Khoa Quản trị Kinh doanh đặc biệt là cô Nguyễn Thị Hồng Thắm,
em đã hoàn thành quá trình thực tập một cách tốt đẹp
Qua bài báo cáo thực tập tốt nghiệp này, em xin gửi lời cảm ơn chân thành
và sâu sắc nhất đến ban lãnh đạo và các anh chị cán bộ nhân viên Công tyTNHH Giải Pháp Công Nghê Số CNS Việt Nam cùng các thầy, cô giáo KhoaQuản trị Kinh doanh Đặc biệt, em xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến côgiáo là TS Nguyễn Thị Hồng Thắm đã trực tiếp hướng dẫn và tạo mọi điều kiệnthuận lợi giúp đỡ em hoàn thành tốt bài báo cáo này
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 6LỜI MỞ ĐẦU
Trong bài báo cáo này em xin tập trung nói đến nội dung hoạt động kinhdoanh của " Công ty TNHH Giải Pháp Công Nghê Số CNS Việt Nam" Lý "do emlựa chọn phần lớn dung lượng bài báo cáo để nói về hoạt động kinh doanh củacông ty là nhằm phản ánh đúng chuyên ngành của sinh viên tham gia học tập vềquản trị kinh doanh tổng hợp và việc tập luyện gắn lý thuyết với tình hình thực
tế, kết hợp kiến thức học tập ở trường với thực tế"; vận dụng tổng hợp kiến thức
đã được trang bị ở nhà trường vào giải quyết một vấn đề thực tế, kết hợp chặtchẽ nhiệm vụ thực tập và hoàn thành chuyên đề thực tập với hoàn thành nhữngnhiệm vụ do cơ quan thực tế yêu cầu "Để có thể thực hiện được nhiệm vụ báocáo em đã rèn luyện nâng cao kỹ năng ứng dụng thực tế dựa trên những kiếnthức học được và phải dựa trên ý thức mong muốn được" làm việc, rèn luyện kỹnăng thông qua các phương pháp tiếp cận là tự nghiên cứu, "sưu tầm tài liệu, sốliệu, bước đầu vận dụng kiến thức đã học để phân tích, giải quyết các vấn đềthực tiễn" "Bên cạnh đó, em luôn xác địch rõ thực tập là giúp bản thân nâng caotính tự giác, chủ động sáng tạo Vì xác định được rõ mục đích của lần thực tậpnày em đã có được sự tự tin nhất định trong công việc, từ đó tạo thuận lợi choviệc trau dồi kiến thức mới, nâng cao kỹ năng giao tiếp, bám sát thực tế, tiếp cậncác văn hóa của Công" ty, doanh nghiệp, các cách lãnh đạo, cách quản lý laođộng, môi trường làm việc, rèn luyện, ứng xử, quan hệ và các đãi ngộ của Doanhnghiệp "Báo cáo thực tập đã bảo đảm kết cấu gồm: thông tin về Công ty như quátrình hình thành và phát triển của công ty, cơ cấu tổ chức, bộ máy hoạt động củacông ty" Nhiệm vụ, các chức năng cơ bản Đặc biệt, Báo cáo thực tập có đủ cácthông tin làm cơ sở đánh giá cơ bản tình hình hoạt động của Công ty trên cácmặt tài chính kế toán, tài sản, nguồn nhân lực của công ty, người lao động đang
có, nguồn lao động tiềm năng, thị trường, đối thủ cạnh tranh, kế hoạch địnhhướng phát triển của Công ty trong những giai đoạn tới"
Trang 7
1 :" Quá trình hình thành và phát triển của Công ty TNHH Giải Pháp Công Nghê Số CNS Việt Nam.
2 :" Đánh giá kết quả hoạt động của Công ty TNHH Giải Pháp Công Nghê
Số CNS Việt Nam.
3 Một số hoạt động quản trị của Công ty TNHH Giải Pháp Công Nghê
Số CNS Việt Nam.
của Công ty TNHH Giải Pháp Công Nghê Số CNS Việt Nam.
5 :" Định hướng phát triển của Công ty TNHH Giải Pháp Công Nghê Số CNS Việt Nam.
Trang 81 Tổng quan về " Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Hải " Dương
1.1 Giới thiệu sơ lược về Công ty
Tên Công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU HẢI DƯƠNG.Địa chỉ: Xóm Trong, xã Uy Nỗ, huyện Đông Anh Tp Hà Nội Mã số thuế: 108366641 (17/07/2018)
Người ĐDPL: NGUYỄN VĂN THẮNG
Ngày hoạt động: 17/07/2018
Giấy phép kinh doanh: 0800285749
Công Nghệ SỐ CNS Việt Nam
và hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh 108366641 do Sở kếhoạch và Đầu tư TP Hà Nội cấp lần đầu 17/07/2018 Công ty TNHH Giải PhápCông Nghê Số CNS Việt Nam được mở ra nhằm đáp ứng nhu cầu sử dụng dịch
vụ Camera giám sát và thiết bị an ninh cho các cá thể cá nhân cũng như doanhnghiệp tại Việt Nam Với một tiêu chí "Khách hang là thượng đế" mang đếncho Khách Hàng sự thỏa mãn nhu cầu về dịch vụ camera giám sát và các thiết bị
an ninh, Trong những năm qua công ty không ngừng đổi mới nhằm nâng caochất lương dịch vụ cũng nhu đội ngũ nhân lực về mặt kỹ thuật, công nghệ cóchuyên môn cao cũng như bộ phận kinh doanh hùng hậu sẵn sang tìm kiếmnhững khách hàng mang lại cho công cty những hợp đồng lớn, nỗ lực cung cấpcho thị trường dịch vụ tốt nhất và chất lương lượng Công ty TNHH Giải PhápCông Nghê Số CNS Việt Nam, Với tiêu chí “Nguồn nhân lực là số 1” là kim chỉnam cho sự nghiệp phát triển của công ty Cán bộ công nhân viên của công tyluôn đặt chất lượng dịch vụ lên hàng đầu để giúp khách hàng có trải nghiệm tốtnhất
Các lĩnh vực mà công ty đang hoạt động phát triển :
+ Camera giám sát
+ Thiết bị An ninh
+ Thiết bị nhà thong minh (Smart Home)
Với Ban lãnh đạo của công ty "là những người có nhiều kinh nghiệm tronglĩnh vực công nghệ số và kinh doanh khai thác thị trường, định hướng chuyênnghiệp sẽ luôn thực hiện những cam kết với Khách Hàng
Trang 92 Đánh giá tình hình kinh doanh của Công ty TNHH Giải Pháp Công Nghê
Số CNS Việt Nam
Kết quả kinh doanh của Công ty TNHH Giải Pháp Công Nghê Số CNSViệt Nam được thể hiện trong bảng sau:
Đơn vị tính: tỷ Việt nam Đồng
Doanh thu chỉ tiêu
2018 2019 2019/
2018
Doanh thu của công ty 46,678 36,775 -21.22%
Chi phí lương nhân viên 28,672 22,079 -22,99%
Lợi nhuận Thuần 18,006 14,697 -18,38%
Chi phí đào tạo 3,451 1,463 -57,60
để có cái nhìn cụ thể nhất hoạt động kinh doanh của Công Ty TNHH Công Nghệ
Số CNS Việt Nam
BIỂU ĐỒ KHÁI QUÁT HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TỪ 2018 - 2019
Dựa Theo Bảng thống kê 1, và thông qua biểu đồ khái quát hoạt động kinhdoanh của Công ty từ 2015 – 2018 được tổng hợp như sau:
2.1 Về Doanh thu:
:"
Trang 10Nhìn chung hoạt động của Công ty trong giai đoạn từ 2018 – 2019 có nhiềuthành tựu, biểu hiện cụ thể nhất là mức tăng trưởng kinh tế đều qua các năm.Năm 2019 mặc dù doanh thu có giảm mạnh do một số yếu tố từ môi trường bênngoài tác động Tuy nhiên nhìn tổng thể cả thời kì có thể thấy trung bình mỗinăm doanh thu của Công ty tăng 4.98% năm Năm 2019 có nhiều tác động từbên ngoài cụ thể là việc nhập khẩu trang thiết bị từ phía Trung Quốc gạp nhiềukhó khăn nên làm cản trở vị cung ứng hàng đến khách hàng Chính vì thế trongthời gian tới Công ty cần phải thay đổi cơ chế, chính sách để kịp thời thích ứngvới thời cuộc
2.2 Về chi phí
Chi phí tiếp khách: Chi phí tiếp khách được sử dụng gần như 100% trongngành xuất khẩu lao động năm 2015 là 1,345 tỷ đồng tương đương 4,36% tổngchi phí cho hoạt động của công ty trong năm Năm 2016 là 1,284 tỷ đồng tươngđương 3,34% tổng chi phí hoạt động của Công ty và giảm 4,54% so với năm
2015 Năm 2017 là 1,873 tỷ đồng bằng 4,37% chi phí hoạt động của công ty vàtăng 34,45% so với năm 2016 Ta thấy phí tiếp khách năm 2016 giảm 0,061 tỷđồng so với năm 2015 là do năm 2016 Công ty cắt giảm một số chi phí đối vớinhững ngành nghề khó tuyển dụng, với những ngành nghề có tính chất vất vả vànguy hiểm như: Xây dựng tổng hợp, lắp ghép giàn giáo xây dựng, hàn xì trong
đó chủ yếu là cắt giảm chi phí cho các ngành nghề thuộc lĩnh vực xây dựng.Nhìn chung chi phí cho hoạt động tiếp khách giai đoạn từ 2015 đến 2018 chiếm4,26% tổng chi phí cho hoạt động của Công ty
Chi phí cơ sở mặt bằng và nhân viên: nhìn chung không có thay đổi nhiều,luôn giữ ở mức tăng
2.3 Về lợi nhuận
BIỂU ĐỒ LỢI NHUẬN CÔNG TY GIAI ĐOẠN 2018 - 2019
Cũng căn cứ vào Bảng "1 bên trên và Biểu đồ lợi nhuận thuần của công ty,
thuần của ngành Xuất khẩu lao động công ty mang lại năm 2015 là 11,212 tỷđồng, năm 2016 là 14,885 tỷ đồng tăng 3,67 tỷ đồng tức là tăng 32,76% so với
2015 Năm 2017 là 18,006 tỷ đồng tăng 3,12 tỷ đồng tức tăng 20,97% so với
2016 Năm 2018 là 14,697 "tỷ đồng giảm 3,31 tỷ đồng tức giảm 18,38% so với
Trang 11:"= + Lợi nhuận trước thuế:
Tổng lợi nhuận trước thuế năm 2015 là 3,634 tỷ đồng, năm 2016 là 4,003
tỷ đồng, tăng 0,369 tỷ đồng tương đương tăng 10,15% sao với năm 2015 Năm
2016 là 5,030 tỷ đồng, tăng 1,027 tỷ đồng, tăng 25,66% so với năm 2015 Năm
2017 là 4,971 tỷ đồng, giảm 0,059 tỷ đồng tương đương vói giảm 1,17% so vớinăm 2017 Lợi nhuận của công ty giai đoạn 2015 – 2018 nhìn chung có xuhướng tăng, qua đó ta có thể thấy là tình hình hoạt động của Công ty trong lĩnhvực Xuất khẩu lao động trong 4 năm từ năm 2015 đến năm 2018 là khá ổnđịnh và có nhiều xu hướng"phát triển tốt hơn
+ Lợi nhuận sau thuế:
Lợi nhuận sau thuế của công ty năm 2015"là 2,726 tỷ, năm 2016 là 3,003
Ta có thể thấy tình hình kinh doanh và tài chính 2018 so với 2017 của Công
ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Hải Dương là: Tổng tài sản tính đến năm 2018bằng"60,84% so với tổng tài sản của năm 2017 Tài sản ngắn hạn bằng 66,58%
so với tài sản ngắn hạn của năm 2017, tài sản dài hạn bằng 70,59% tài sản dàihạn của năm 2017 Vốn sở hữu đến 2018 là 72,88% so với vốn sở hữu năm
2017 Trong lĩnh vực Xuất khẩu lao động thì doanh thu thuần tính đến năm 2018bằng 66,19% "so với 2017 Chi phí tiếp ngành Xuất khẩu lao động của Công tynăm 2018 bằng 69,10% so với giá vốn Xuất khẩu lao động"của năm 2017
+ Về lợi nhuận từ hoạt động Xuất khẩu lao động:
BIỂU ĐỒ LỢI NHUẬN TỪ XUẤT KHẨU LAO ĐỘNG 2015 - 2018
Trang 12Lợi nhuận từ hoạt động Xuất khẩu lao động năm 2018 bằng 97,3% so vớilợi nhuận Xuất khẩu lao động của năm 2017 Chi phí tiếp khách cho hoạt độngXuất khẩu lao động 2018 bằng 87,51% so với 2017
Lợi nhuận từ" hoạt Xuất khẩu lao động :"năm 2016 :"tăng lên 0,45 tỷ đồng,tương đương tăng 18,75% so với lợi nhuận cùng kỳ của năm 2015 Đây là mốcđánh dấu mức tăng trưởng của hoạt động Xuất khẩu của công ty Sang năm 2017mức tăng trưởng của ngành này nói riêng có thể đánh giá là tăng mạnh nhất Cụthể lợi nhuận từ hoạt động từ hoạt Xuất khẩu lao động năm 2017 tăng 0,85 tỷđồng, tương đương tăng 29,82% so với cùng kỳ năm 2016"" Qua :"đây cho thấyrằng lợi nhuận của Xuất khẩu lao động mang lại cho Công ty là tốt và thị trườngcủa Công ty trong thời gian là ổn định và phát triển Năm 2018 lợi nhuận củacông ty trong hoạt động này có giảm đôi chút, cụ thể lợi nhuận đạt 3,6 tỷ đồng,
ít hơn năm 2017 0,1 tỷ đồng, tương đương giảm 2,7% Tuy nhiên nếu đánh giátoàn diện năm 2018 vẫn có mức tăng trưởng, bởi vì sao với năm 2017 mức chiphí mà công ty đầu tư cho hoạt động này ít hơn rất nhiều Trên tổng thể cả giaiđoạn từ 2015 – 2018 thì hoạt kinh doanh của Công ty vẫn tăng trưởng đều quacác năm
Trong thời gian tới Công ty cần phải xem xét cách thức tổ chức hoạt động,chiến lược kinh doanh Bên cạnh giảm đều chi phí cho các hoạt động của Công
ty nhưng vẫn phải đảm bảo tốc độ tăng trưởng đều qua các năm Nếu làm đượcđiều này, chắc chắn Công ty sẽ ngày càng lớn mạnh
Nam
3.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty
Sơ đồ 1.Tổ chức bộ máy của công ty
Phòng Dịch vụ khách hàng
Phòng
Kỹ Thuật
Trang 13Nguồn: Phòng hành chính nhân sự Theo sơ đồ 1, Cơ cấu bộ máy công ty như sau:
* Giám đốc: Là người đại diện pháp luật của công ty, là người chỉ đạo mọihoạt động trong công ty
* Phòng đối ngoại : "Có nhiệm vụ nghiên cứu thị trường, khai thác ngườilao động tiềm năng phía đầu ngoại đề ra các biện thu hút người lao động vềtuyển dụng lao động"với Công ty
* Phòng Nghiệp vụ Xuất khẩu lao động: Phòng Nghiệp vụ Xuất khẩu laođộng có các chức năng về nghiệp vụ Xuất khẩu lao động, tìm kiếm ứng viên laođộng, tư vấn chương trình xuất khẩu lao động, do Công ty ký hợp đồng vớingười lao động, tuyển sinh nguồn lao động đáp ứng theo yêu cầu tuyển dụng củangười lao động
* Phòng Kế toán: Có nhiệm vụ kế toán, thống kê về tình hình tài chínhcủa công ty, sau đó có nhiệm vụ báo cáo lên ban giám đốc để có các quyết định
về tài chính và điều chỉnh công việc cho phù hợp
* Phòng hành chính Nhân sự: "Sắp xếp công việc của các cán bộ nhânviên, lập bảng lương, chế độ thưởng và bảo hiểm xã hội, các cơ chế đãi ngộ vàchính sách liên quan
3.2 Quản trị và phát triển nhân lực
Căn cứ vào quy mô và tình hình kinh doanh của công ty để lên kế hoạchkinh doanh …"Ngoài việc tuyển dụng ứng viên cho các công ty tiếp nhận pháinước ngoài, thì công ty còn bổ sung nhân sự cho bộ máy của công ty.Công việctuyển dụng nhân viên cho cty như: thông báo trên phạm vi toàn bộ bông ty đểcán bộ giới thiệu ứng viên, trên mạng xã hội như Facebook, và các trang giaogiao vặt điện tử như: Việc làm 24h, vietnamwork
Sơ đồ 2 Quy trình tuyển dụng
Yêu cầu cần tuyển dụng
Đăng thông báo tuyển dụng
Tiếp nhận hồ sơ
Phỏng vấn ứng viên
Thông báo kết quả
Đào tạo lao động trước khi xuất
cảnh
Trang 14Nguồn: Phòng hành chính nhân sự
Bước 1: Yêu cầu cần tuyển dụng
Việc bổ sung nhân sự mới thường xuất phát từ việc Công ty có mục tiêumới hoặc chiến lược phát triển mới, mở rộng thị trường do đó cần thêm nhân lực
để thực hiện công việc mới
Yêu cầu tuyển dụng được thực hiện sau khi ban lãnh đạo đưa ra chiến lượckinh doanh, căn cứ vào chiến lược, kế hoạch đã đề ra mà các phòng ban phảitriển khai các khâu trong chiến lược kinh doanh Nếu ở bước nào thiếu nhân lựcthì báo cáo lên ban giám đốc để điều chỉnh, căn cứ vào nhu cầu thực tế mà lên
kế hoạch tuyển nhân viên thời vụ hay lâu dài cho phù hợp để đáp ứng công việcđược giao Sau khi đã có sự phê duyệt của ban giám đốc, phòng Hành chính -Nhân sự sẽ kết hợp với các phòng ban thiếu nhân lực thành lập tiêu chí tuyểndụng
Bảng tuyển dụng tiêu chuẩn của Công ty phải nêu rõ :
- Yêu cầu về giới tính;
- Yêu cầu về độ tuổi;
-Yêu cầu chuyên môn: Theo yêu cầu của đối tác cũng như công ty thìngười lao động sẽ phải đáp ứng chuyên môn như: bằng cấp, chứng chỉ tay nghề
có liên quan, kĩ năng, kinh nghiệm,
-Yêu cầu sức khỏe: Thông thường khi tuyển nhân viên ở bất kì vị trí côngviệc nào cũng có yêu cầu về sức khỏe Ứng viên cần có sức khỏe tốt đáp ứngyêu cầu của công việc có xác nhận của bệnh viện có thẩm quyền Sau khi tổnghợp các yêu cầu tuyển dụng phòng hành chính nhân sự kết hợp với phòngnghiệp vụ xuất khẩu lao động sẽ lên thông báo tuyển dụng
Bước 2: Thông báo tuyển dụng