1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo thực tập tổng hợp công ty TNHH tư vấn phát triển nông thôn xuân lộc v1

30 98 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 154,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban...3 PHẦN 2: TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH VÀ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH TƯ VẤN VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN XUÂN LỘC...6 2.1... Ngày n

Trang 1

KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH

BÁO CÁO THỰC TẬP TỔNG HỢP

Đơn vị thực tập: Công ty TNHH tư vấn phát triển Nông thôn Xuân

Lộc

Giáo viên hướng dẫn:

Sinh viên thực tập: Lê Trung Dũng Lớp: D021001

Mã sinh viên:

Hà Nội - 2017

Trang 2

DANH MỤC HÌNH, BIỂU ĐỒ iv

DANH MỤC BẢNG iv

PHẦN 1: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH TƯ VẤN PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN XUÂN LỘC 1

1.1 Thông tin chung của Công ty TNHH Tư vấn Phát triển Nông Thôn Xuân Lộc 1

1.1.1 Thông tin cơ bản Công ty 1

1.1.2 Loại hình đơn vị 1

1.1.3 Quá trình hình thành và phát triển 2

1.2 Chức năng, nhiệm vụ của Công ty 2

1.2.1.Chức năng của Công ty 2

1.2.2 Nhiệm vụ của Công ty 3

1.3 Mô hình tổ chức và bộ máy quản lý 3

1.3.1 Cơ cấu tổ chức 3

1.3.2 Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban 3

PHẦN 2: TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH VÀ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH TƯ VẤN VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN XUÂN LỘC 6

2.1 Bảng cân đối kế toán rút gọn 6

2.2 Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh Công ty Xuân Lộc 2015 - 2016 9 2.2.1 Phân tích tình hình doanh thu 11

2.1.2 Phân tích lợi nhuận của công ty 11

2.1.3 Phân tích chi phí của Công ty Xuân Lộc 12

Trang 3

2.3.1 Tỷ suất lợi nhuận/tổng tài sản ROA 13

2.3.2 Lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu ROE 14

2.3.3 Hiệu suất sử dụng vốn 15

2.3.4 Vòng quay toàn bộ vốn 15

PHẦN 3: VỊ TRÍ THỰC TẬP VÀ MÔ TẢ CÔNG VIỆC 17

3.1 Bộ phận được tham gia thực tập 17

3.2 Công việc thực tập và được học 17

3.2.1 Học và tìm hiểu sự biến động của tài sản và nguồn vốn của công ty 17

3.2.2 Các công việc văn phòng tại Công ty 18

3.2.3.Tác phong làm việc 19

3.2.4 Kỹ năng giao tiếp và làm việc nhóm 20

PHẦN 4: ĐỊNH HƯỚNG ĐỀ TÀI KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP 21

4.1 Vấn đề 1: “Quản trị nguồn vốn tại Công ty TNHH Tư vấn Phát triển Nông Thôn Xuân Lộc” 21

4.2 Vấn đề 2: “ Quản trị hàng tồn kho tại Công ty TNHH Tư vấn Phát triển Nông Thôn Xuân Lộc ” 21

4.3 Vấn đề 3: “Quản trị khoản phải thu tại Công ty TNHH Tư vấn Phát triển Nông Thôn Xuân Lộc ” 21

KẾT LUẬN 23

TÀI LIỆU THAM KHẢO 24

Trang 4

STT Từ viết tắt Viết đầy đủ Nghĩa tiếng việt

1 BCKQHDKD Báo cáo kết quả hoạt động

kinh doanh

Báo cáo kết quả hoạt độngkinh doanh

2 BCĐKT Bảng cân đồi kế toán Bảng cân đồi kế toán

3 BCLCTT Báo cáo lưu chuyển tiền tệ Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

4 LNST Lợi nhuận sau thuế Lợi nhuận sau thuế

5 NLĐ Người lao động Người lao động

6 SXKD Sản xuất kinh doanh Sản xuất kinh doanh

Trang 5

Hình 2.1: Biểu đồ lợi nhuận của công ty 2014 – 2016 11

Hình 2.2: Chi phí QLDN của công ty 2014 -2016 12

DANH MỤC BẢNG Bảng 2.1 Bảng cần đối kế toán của Công ty Xuân Lộc 7

Bảng 2.2: Một số chỉ tiêu tài chính tổng quát 8

Bảng 2.4: Bảng phân tích chỉ số ROA 2014 -2016 13

Bảng 2.5: Bảng chỉ số lợ nhuận/vốn chủ sở hữu 2014 -2016 14

Bảng 2.6: Hiệu quả sử dụng vốn của Công ty Xuân Lộc 15

Trang 6

PHẦN 1: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH TƯ VẤN PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN XUÂN LỘC

1.1 Sự hình thành và phát triển của Công ty TNHH Tư vấn Phát triển Nông Thôn Xuân Lộc

1.1.1 Thông tin cơ bản Công ty

Tên doanh nghiệp: CÔNG TY TNHH TƯ VẤN PHÁT TRIỂN NÔNG THÔNXUÂN LỘC

Tên viết tắt: Công ty Xuân Lộc

Trụ sở chính: Số 9, ngách 34 /56 Phố Vĩnh Tuy, phường Vĩnh Tuy, quận HaiBà Trưng, TP Hà Nội

Tài khoản: 0021000199870 đăng kí tại ngân hàng Công Thương Việt Namchi nhánh Nam Hà Nội

Ngày cấp giấy phép hoạt động: 23/01/2010

Người đại diện pháp lý: Lê Thị Vân

Trang 7

Năm 2015 Công ty bắt đầu kinh doanh thêm ngành cung cấp các máy mócchuyên dụng trong nghành đo đạc bản đồ và thiết bị cơ khí phụ tùng cho nghànhbản đồ.

Công ty từng bước phát triển sản xuất kinh doanh cả về chiều rộng lẫn chiềusâu Ngày nay Công ty TNHH Tư vấn Phát triển Nông Thôn Xuân Lộc đã trở thànhCông ty mạnh về tư vấn thiết thế công trình giao thông nông thôn và máy đo đạc,bản đồ Với lực lượng cán bộ công nhân viên khoảng hơn 80 người Có thể đảmđương thiết kế, tư vấn và khảo sát các công trình xây dựng có quy mô lớn Là nhàphân phối độc quyền các máy móc dùng cho nghành đo đạc bản đồ, trắc địa củaĐức

1.2 Chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức bộ máy của Công ty TNHH tư vấn phát triển Nông thôn Xuân Lộc

1.2.1.Chức năng của Công ty

+ Tổ chức sản xuất và kinh doanh đúng ngành nghề đã đăng ký với các cơquan chức năng của Nhà nước

+ Công ty TNHH Tư vấn Phát triển Nông Thôn Xuân Lộc chuyên dịch vụ tưvấn thiết kế, mua bán, kinh doanh các loại vật liệu, máy móc thiết bị lắp đặt trongngành đo đạc, địa chất và xây dựng như : gạch xây nhà, gạch men ốp lát, các thiết

bị vệ sinh, nội thất

+ Không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm, chất lượng dịch vụ và khôngngừng phát triển Thực hiện chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hoáhiện đại hoá, đẩy nhanh tốc độ phát triển kinh tế, nâng cao đời sống vật chất tinhthần của cán bộ công nhân viên và tạo lợi nhuận cho Công ty

1.2.2 Nhiệm vụ của Công ty

+ Xây dựng và thực hiện tốt kế hoạch sản xuất kinh doanh của Công ty vớiphương châm năm sau cao hơn năm trước

Trang 8

+ Thực hiện tốt chính sách cán bộ, tiền lương, làm tốt công tác quản lý laođộng, đảm bảo công bằng trong thu nhập, bồi dưỡng để không ngừng nâng caonghiệp vụ, tay nghề cho cán bộ công nhân viên của Công ty.

+ Thực hiện tốt những cam kết trong hợp đồng kinh tế với các đơn vị nhằmđảm bảo đúng tiến độ sản xuất Quan hệ tốt với khách hàng, tạo uy tín với kháchhàng

1.2.3 Mô hình tổ chức và bộ máy quản lý của Công ty

1.2.3.1 Cơ cấu tổ chức

(Nguồn: Phòng tổ chức hành chính nhân sự)

HÌNH 1.1 SƠ ĐỒ BỘ MÁY TỔ CHỨC CỦA CÔNG TY

1.2.3.2 Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban

Giám đốc

Giám đốc là người đại diện theo pháp luật của Công ty và là người điều hànhcao nhất mọi hoạt động kinh doanh hàng ngày của Công ty Đại diện cho Công tytrong quan hệ với cơ quan Nhà nước và các bên thứ ba về tất cả các vấn đề liênquan đến hoạt động của Công ty trong phạm vi điều lệ của Công ty

Trang 9

Phòng tài chính kế toán

Là cơ quan tham mưu cho Giám đốc công ty về công tác kế toán tài chính,đảm bảo phản ánh kịp thời chính xác các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong toànCông ty Thực hiện chế độ ghi chép, phân tích, phản ánh chính xác, trung thực, kịpthời, liên tục và có hệ thống số liệu kê toán về tình hình luân chuyển, sử dụng vốn,tài sản cũng như kết quả hoạt động SXKD của công ty

Tổ chức theo dõi công tác hạch toán chi phí sản xuất công trình, định kỳtổng hợp báo cáo chi phí sản xuất và giá thành thực tế công trình Tham mưu chogiám đốc công ty các biện pháp nhằm giảm chi phí, hạ thấp giá thành sản phẩm.Phản ánh chính xác giá trị của các loại hàng hoá, vật tư thiết bị, sản phẩm củacông ty giúp Giám đốc công ty ra những quyết định SXKD chính xác, kịp thời

Phòng hành chính nhân sự

Lập kế hoạch chi tiết bổ xung, bố trí nhân lực cho từng đơn vị chức năng.Xây dựng nội quy, qui chế hoạt động, nội quy lao động, tuyển dụng, đào tạo, bồidưỡng tay nghề, đảm bảo mọi chế độ chính sách

Tổ chức công tác đối nội, đối ngoại, mua sắm các trang thiết bị, văn phòngphẩm, điều hành sinh hoạt thông tin, quan tâm đời sống cán bộ, công nhân viên toànCông ty Văn thư đánh máy, quản lý hồ sơ tài liệu đúng qui định

Đội thiết kế

Chịu trách nhiệm triển khai thiết kế các công trình xây dựng dân dụng củaCông ty Quản lý toàn bộ các dự án về thiết kế thi công xây dựng của công ty,thường xuyên theo dõi các thông tin, thông số về công trình mới, tiến độ dự án

Xây dựng kế hoạch sửa chữa, quản lý theo dõi tình hình sửa chữa máy mócthiết bị trong toàn công ty Đề xuất phương án mua sắm, đổi mới, bổ sung trangthiết bị, máy móc, phương tiện kỹ thuật của công ty

Cửa hàng

Trang 10

Chịu sự phâp công quản lý của lãnh đạo của Công ty, có nhiệm vụ kinh doanhcác thiết bị, các nguyên vật liệu ngành xây dựng, chịu trách nhiệm nhập xuất cácloại thiết bị đo đạc cho các đơn vị kinh doanh khác.

Phòng kinh doanh

Lập kế hoạch các loại nguyên vật liệu, máy móc trang thiết bị và dụng cụ.Thực hiện các công việc nhập xuất nguyên vật liệu, hàng hóa phục vụ thi công côngtrình Quản lý và lưu giữ các tài liệu liên quan đến hoạt động kinh doanh của côngty

Tham mưu giúp giám đốc Công ty xác định phương hướng, mục tiêu kinhdoanh, xác định chiến lược quảng cáo, các đối tác trong và ngoài nước, tạo thịtrường kinh doanh phù hợp với năng lực của Công ty

Lập kế hoạch quản lý, nghiên cứu, tiếp thị, tìm nguồn thông tin về thị trườngnội địa, bảo đảm việc làm thường xuyên cho Công ty Chuẩn bị các Hợp đồng kinh

tế để Giám đốc Công ty ký, quản lý các hợp đồng kinh tế Tổ chức theo dõi, tổnghợp tình hình thực hiện các hợp đồng, kịp thời đề xuất với Giám đốc công ty sửađổi bổ sung các điều khoản của hợp đồng khi cần thiết

1.3 Lĩnh vực và đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH

tư vấn phát triển Nông thôn Xuân Lộc

Công ty TNHH Tư vấn Phát triển Nông Thôn Xuân Lộc là một đơn vị hạchtoán kinh tế độc lập, tự chủ về tài chính, có tư cách pháp nhân, mở tài khoản tạiCông ty Công Thương Hà Nội

Trang 11

Chuyên cung cấp các máy móc chuyên dụng trong nghành đo đạc bản đồ vàthiết bị cơ khí phụ tùng cho nghành bản đồ.

Tề tư vấn thiết thế công trình giao thông nông thôn và máy đo đạc, bản đồphục vụ cho việc quy hoạch nông thôn

1.3.2 Loại hình đơn vị

Công ty TNHH Tư vấn Phát triển Nông Thôn Xuân Lộc hoạt động dưới dạnghình thức Công ty TNHH ngoài nhà nước Cơ cấu tổ chức quản lý công ty bao gồm:Giám đốc Công ty có quyền hạn và chịu trách nhiệm điều hảnh quản lý mọi hoạtđộng của Công ty, bên dưới là các phòng ban

Công ty TNHH Tư vấn Phát triển Nông Thôn Xuân Lộc là một đơn vị hạchtoán kinh tế độc lập, tự chủ về tài chính, có tư cách pháp nhân, mở tài khoản tạingân hàng Công Thương Hà Nội

Trang 12

PHẦN 2: TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH VÀ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH TƯ VẤN VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN XUÂN LỘC

2.1 Tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH tư vấn phát triển Nông thôn Xuân Lộc

2.1.1 Tình hình vốn và kết quả kinh doanh của Công ty

Trang 13

Bảng 2.1 Bảng cần đối kế toán của Công ty Xuân Lộc

(Đơn vị: 1000 đồng)

I Tài sản lưu động và ĐTNH 670,611 728,069 935,774 57,458 8.57 207,705 28.53

Trong đó: Các khoản phải

Trang 14

Qua bảng 2.1, ta thấy tổng tài sản của Công ty không ngừng tăng lên qua cácnăm từ 2015 -2016 Cụ thể, năm 2016 tổng tài sản tăng lên 106,579 triệu đồng,tương ứng tăng là 13,38% so năm 2015 Đến năm 2016 thì tiếp tục tăng lên là 305triệu đồng, tương ứng tăng là 34% so năm 2016

Nguyên nhân là do Công ty đã mua thêm các thiết bị máy móc mới để phục

vụ cho công tác đo đạc thi công thiết kế các dự án, làm cho tài sản cố định công tytăng lên Nguyên nhân tứ hai là công ty nhận thêm nhiều hợp đồng dự án thiết kế vàviệc kinh doanh của cửa hàng vật liệu xây dựng có doanh thu tăng qua các năm Do

đó làm cho tổng doanh thu của Công ty tăng và lợi nhuận của công ty tăng

Bảng 2.2: Một số chỉ tiêu tài chính tổng quát

(Nguồn: Phòng kế toán) Qua bảng 2.2, ta thấy quy mô vốn kinh doanh của Công ty đều tăng so vớinăm trước cho thấy kết quả bước đầu những nỗ lực của Công ty trong những nămqua Trong đó phần lớn do Công ty tăng đầu tư cho tài sản cố định, năm 2016 quy

mô tài sản cố định bằng 216,7% so với năm 2014 Năm 2015 và 2016, nguồn vốnđầu tư từ ngân sách đã giảm nhưng Công ty vẫn cố gắng tăng năng lực sản xuấtbằng các nguồn vốn tự bổ sung và đi vay Các khoản vay để đầu tư cho tài sản cốđịnh cùng với các khoản nợ đọng vốn xây dựng cơ bản, nợ nhà cung cấp và các

Trang 15

koản nợ khác đã làm tăng tổng nợ phải trả của Công ty Bảng 2.2 cho thấy nợ phảitrả của Công ty chiếm tới trên 87,2% tổng nguồn vốn dẫn tới hệ số nợ rất cao 0,87

Một trong những nguyên nhân khác của tình hình trên là số phải thu củaCông ty cũng rất lớn, quy mô các khoản phải thu chiếm tới trên 50% tài sản lưuđộng Tuy tình hình đã khả quan hơn sau mỗi năm song số phải thu vẫn còn rất caogây khó khăn cho tình hình tài chính thể hiện ở khả năng thanh toán tổng quát củaCông ty khá thấp 1,18 Trong kết cấu nguồn vốn thì nợ phải trả chiếm tỷ lệ khá caolên tới 82,7% năm 2014, năm 2015 là 84,6% và năm 2016 tăng lên là 87,2%, điềunày cho thấy Công ty có tỷ lệ vốn từ việc đi vay khá cao, nghĩa là Công ty đã sửdụng công cụ đòn bẩy tài chính khá tốt Trong khi đó vốn chủ sở hữu của Công tychỉ đạt thấp hơn 20%, cụ thể: 17,3% năm 2014, năm 2015 giảm xuốn là 15,4% vànăm 2016 tiếp tục giảm xuống còn 12,8%

Điều này là do Công ty tăng tỷ lệ vốn vay trong những năm 2015 và 2016làm cho tổng vốn tăng lên và làm cho tỷ lệ vốn chủ sở hữu giảm xuống Với tỷ lệvốn chủ sở hữu chỉ chiếm nhỏ hơn 20% cũng cho thấy khả năng tự chủ về tài chínhvà dùng nguồn vốn tự có là khá thấp của Công ty Xuân Lộc, nếu tiếp tục duy trìđiều này trong thời gian dài có thể làm mất cân bằng cán cân thanh khoản của Công

ty, do đó Công ty cần có những biện pháp để tăng tỷ lệ vốn chủ sở hữu so với tổngvốn

2.2 Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh Công ty Xuân Lộc 2015 2016

Trang 16

-(Đơn vị: triệu đồng)

1 DT bán hàng và cung cấp dịch vụ 586.921 701.248 1020.757 114.327 19,48% 319.509 45,56%

2 Các khoản giảm trừ doanh thu 2.361 2.465 3.489 0.104 4,40 1.024 41,54

3 DT thuần về BH và cung cấp DV 584.56 698.783 1017.268 114.223 19,54 318.485 45,58

4 Giá vốn hàng bán 498.46 601.589 907.689 103.129 20,69 306.100 50,88

5 LN gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ 86.1 97.194 109.579 11.094 12,89 12.385 12,74

6 Chi phí bán hàng 48.46 65.179 78.652 16.719 34,50 13.473 20,67

7 Chi phí quản lý doanh nghiệp 130.587 147.786 180.636 17.199 13,17 32.850 22,23

8 LN thuần từ hoạt động kinh doanh 87.712 107.204 139.584 19.492 22,22 32.380 30,20

10 Chi phí khác 0.256 0.124 0.126 -0.132 -51,56 0.002 1,61

11 Lợi nhuận khác -0.256 0.074 0.009 0.330 -128,91 -0.065 -87,84

12 Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 87.456 107.278 139.593 19.822 22,67 32.315 30,12

13 CP thuế thu nhập DN hiện hành 21.928 26.801 34.896 4.873 22,22 8.095 30,20

14 LN sau thuế thu nhập doanh nghiệp 65.528 80.477 104.697 14.949 22,81 24.220 30,10

(Nguồn: phòng tài chính kế toán)

Trang 17

Qua bảng 2.3 ta thấy quả kinh doanh từ 2014 đến 2016 ta thấy: Doanh thucủa doanh nghiệp qua các năm 2014-2016 biến đổi tương đối đồng đều, không có

sự chênh lệch quá lớn Năm 2014 doanh thu của Công ty Xuân Lộc là 586.921 triệuđồng, đến năm 2015 đạt 701.248 triệu đồng 114.327 triệu đồng, tương ứng tăng19.48% so năm 201, sang năm 2016 doanh thu của công ty đạt 1020.757 triệu đồng,tăng 319.509 triệu đồng tương ứng tăng 45.56% so với năm 2015 Nguyên nhântăng là do doanh thu về bán hàng tăng cao là do năm 2016 các công ty ký nhiều hợpđồng quảng cáo có giá trị lớn với các doanh nghiệp như SamSung, Pico, LG….điềunày đã làm cho doanh thu từ dịch vụ hoạt động quảng cáo trực tuyến tăng đột biếndẫn đến doanh thu của toàn công ty tăng cao

2.1.2 Phân tích lợi nhuận của công ty

Hình 2.1: Biểu đồ lợi nhuận của công ty 2014 – 2016

LỢI NHUẬN TỪ HĐSXKD LỢI NHUẬN SAU THUẾ

(Nguồn: phòng tài chính kế toán)

Từ bảng 2.3 và qua biểu đồ lợi nhuận (hình 2.1), lợi nhuận của công ty liêntục tăng cao qua các năm Năm 2014 tổng lợi nhuận trước thuế chỉ đạt ở mức87,712 triệu đồng, nhưng đến năm 2015 tổng lợi nhuận trước thuế đạt 107,204 triệuđồng, tương đương tăng 19,492 triệu đồng với tỷ lệ tăng 22.22% so với năm 2011,

12

Ngày đăng: 25/04/2020, 18:12

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w