Tuy nhiên, việc triển khai các dự án CNTT tại Sở Tư pháp Hà Nội còn nhiều hạn chế, một số dự án được triển khai từ nhiều năm chưa hoàn thành; Nguồn nhân lực thực hiện các dự án CNTT chưa
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn “QUẢN TRỊ DỰ ÁN CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TẠI SỞ TƢ PHÁP THÀNH PHỐ HÀ NỘI” là công trình nghiên cứu khoa
học của bản thân tôi đƣợc đúc kết từ quá trình nghiên cứu, học tập, xuất phát từ yêu cầu công việc trong suốt thời gian qua
Hà Nội, ngày 11 tháng 11 năm 2019
Tác giả luận văn
Lã Hoàng Hƣng
Trang 4Tôi xin chân thành cảm ơn quý Thầy, Cô trong Trường Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội đã tận tình truyền đạt kiến thức trong những năm tôi học tập
và nghiên cứu bậc Cao học Kiến thức tiếp thu được trong quá trình học không chỉ
là nền tảng cho quá trình nghiên cứu luận văn mà còn là hành trang quý báu để tôi hoàn thành tốt nhiệm vụ công tác tại cơ quan
Tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến Lãnh đạo cơ quan và các đồng nghiệp đã tạo điều kiện giúp đỡ, góp ý, cung cấp số liệu và các tài liệu nghiên cứu cần thiết liên quan để tôi có thể hoàn thành luận văn của mình
Cuối cùng tôi xin kính chúc quý Thầy, Cô sức khỏe và thành công trong sự nghiệp Chúc các Lãnh đạo và đồng nghiệp sức khỏe và hoàn thành tốt nhiệm vụ
Xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 11 tháng 11 năm 2019
Tác giả luận văn
Lã Hoàng Hưng
Trang 5TÓM TẮT NGHIÊN CỨU
Ngày nay, công nghệ thông tin đóng vai trò quan trọng trong hoạt động của các tổ chức Các dự án công nghệ thông tin với quy mô khác nhau đã, đang và sẽ đƣợc triển khai tại các tổ chức Làm thế nào để hoàn thiện quy trình Quản trị dự án công nghệ thông tin là thách thức cho các tổ chức
Nghiên cứu về quản trị dự án công nghệ thông tin, các giai đoạn của dự án, các nội dung quản trị, nghiên cứu thực trạng quản trị dự án CNTT tại Sở Tƣ pháp thành phố Hà Nội qua đó đề ra giải pháp nhằm hoàn thiện quy trình quản trị dự án Công nghệ thông tin, hoàn thiện quy trình 5 giai đoạn, 8 nội dung quản trị dự án CNTT tại Sở Tƣ pháp thành phố Hà Nội là mục tiêu chính của nghiên cứu này
Trang 6MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT i
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU ii
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ iii
PHẦN MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ QUẢN TRỊ DỰ ÁN CÔNG NGHỆ THÔNG TIN 4
1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu 4
1.1.1 Tình hình nghiên cứu trên thế giới: 4
1.1.2 Tình hình nghiên cứu trong nước: 7
1.2 Cơ sở lý luận về quản trị dự án công nghệ thông tin 11
1.2.1 Khái niệm quản trị dự án CNTT: 11
1.2.2 Các giai đoạn của dự án CNTT: 15
1.2.3 Các nội dung của dự án CNTT: 29
1.2.4 Một số nhân tố ảnh hưởng đến quản trị dự án CNTT: 33
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 35
CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 36
2.1 Quy trình nghiên cứu 36
2.2 Thu thập dữ liệu 36
2.3 Xử lý, phân tích dữ liệu 39
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 39
CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ CÁC DỰ ÁN CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TẠI SỞ TƯ PHÁP THÀNH PHỐ HÀ NỘI 40
3.1 Tổng quan về Sở Tư pháp thành phố Hà Nội 40
3.2 Thực trạng quản trị các dự án CNTT tại Sở Tư pháp Hà Nội 41
3.2.1 Một số dự án CNTT tại Sở Tư pháp Hà Nội: 41
3.2.2 Kết quả khảo sát quản trị dự án CNTT tại Sở Tư pháp Hà Nội: 49
3.2.3 Thực trạng quản trị giai đoạn và nội dung: 52
Trang 73.2.4 Các văn bản pháp luật về quản trị dự án CNTT: 60
3.3 Đánh giá chung về quản trị các dự án CNTT tại Sở Tư pháp Hà Nội 62
3.3.1 Kết quả đạt được 62
3.3.2 Hạn chế và nguyên nhân 63
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 67
CHƯƠNG 4: MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUY TRÌNH QUẢN TRỊ DỰ ÁN CNTT TẠI SỞ TƯ PHÁP THÀNH PHỐ HÀ NỘI 68
4.1 Mục tiêu và định hướng quản trị dự án CNTT tại Sở Tư pháp Hà Nội 68
4.2 Một số giải pháp hoàn thiện quy trình quản trị dự án CNTT tại Sở Tư pháp Hà Nội 69
4.3 Một số kiến nghị, đề xuất: 74
4.3.1 Đối với các cơ quan Trung ương và UBND thành phố Hà Nội 75
4.3.2 Đối với Sở Tư pháp thành phố Hà Nội 76
KẾT LUẬN CHƯƠNG 4 77
KẾT LUẬN 78
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 79
Trang 8DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
1 CNTT Công nghệ thông tin
8 TTTT Thông tin truyền thông
9 UBND Ủy ban nhân dân
Trang 9DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
1 Bảng 1.1 Mối quan hệ giữa giai đoạn với nội dung quản
Trang 10DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
1 Hình 1.1 Các yếu tố cấu thành quan trọng của một tổ chức 14
2 Hình 1.2 Mối quan hệ tương tác giữa các giai đoạn của dự án 16
3 Hình 1.3 Khung quản trị các nội dung dự án 29
4 Hình 2.1 Quy trình tiến hành nghiên cứu 36
5 Hình 3.1 Cơ cấu tổ chức của Sở Tư pháp Hà Nội 40
6 Hình 3.2 Mô hình quản trị dự án CNTT của Sở Tư pháp Hà Nội 40
Trang 11PHẦN MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Quản trị dự án đặc biệt là các dự án có vốn đầu tư công là công việc nhiều thách thức, khó khăn, vướng mắc Nhiều dự án đầu tư công thất bại vì những lý do giống các dự án của khu vực tư nhân Bên cạnh đó, dự án đầu tư công thất bại bởi những lý do đặc thù Quản trị dự án đầu tư công đòi hỏi không chỉ các kiến thức của quản trị dự án nói chung mà cần sự sáng tạo, khả năng giao tiếp, khả năng tổ chức, quản trị xung đột, xử lý các mối quan hệ và nỗ lực hoàn thành công việc
Trong những năm qua, Đảng, Chính phủ luôn quan tâm, coi trọng thực hiện các dự án CNTT, đặc biệt là dự án CNTT trong các cơ quan nhà nước Thành phố
Hà Nội cũng xác định rõ triển khai các dự án CNTT là một nhiệm vụ quan trọng, được ưu tiên hàng đầu trong chiến lược phát triển của Thành phố và có kế hoạch, triển khai các dự án CNTT hàng năm và dài hạn Hà Nội là địa phương đi đầu trong
cả nước về đầu tư, triển khai dự án CNTT, giúp rút ngắn thời gian giải quyết hồ sơ hành chính, giảm chi phí hoạt động; tăng tính minh bạch của cơ quan nhà nước, tạo thuận tiện cho người dân, doanh nghiệp
Sở Tư pháp thành phố Hà Nội chủ trương ứng dụng CNTT vào công tác quản lý nhà nước, cải cách hành chính, phục vụ người dân, doanh nghiệp ngày một tốt hơn thông qua việc triển khai các dự án CNTT, các dịch vụ công trực tuyến trên trang thông tin điện tử của Sở Tư pháp, của Thành phố
Tuy nhiên, việc triển khai các dự án CNTT tại Sở Tư pháp Hà Nội còn nhiều hạn chế, một số dự án được triển khai từ nhiều năm chưa hoàn thành; Nguồn nhân lực thực hiện các dự án CNTT chưa phát triển kịp thời cả về số lượng và chất lượng; đầu tư cho CNTT chưa tương xứng với tiềm năng; công tác quản lý đôi lúc còn hình thức Một số dự án đã được thực hiện, tuy nhiên người dân và doanh nghiệp còn gặp nhiều khó khăn khi sử dụng do chất lượng còn hạn chế Một số dự án không phù hợp với thực tế và nhu cầu, gây khó khăn cho việc triển khai phục vụ người dân và doanh nghiệp Quy trình quản trị dự án CNTT tại Sở Tư pháp Hà Nội chưa khoa học, chưa
Trang 12chuyên nghiệp Đến nay, tuy đã có một số nghiên cứu, đề án có liên quan, tuy nhiên, mức độ nghiên cứu và các giải pháp đƣa ra còn chƣa đầy đủ và toàn diện
Vì vậy, Đề tài: “Quản trị dự án công nghệ thông tin tại Sở Tư pháp thành
phố Hà Nội” đã đƣợc tác giả chọn làm luận văn thạc sỹ, nhằm góp phần hệ thống
hóa cơ sở lý luận, đề ra những giải pháp để hoàn thiện quy trình quản trị dự án CNTT trong đó tập trung hoàn thiện quy trình 5 giai đoạn, 8 nội dung quản trị dự án CNTT tại Sở Tƣ pháp thành phố Hà Nội
Để hoàn thành nghiên cứu nêu trên, luận văn sẽ tập trung giải quyết câu hỏi nghiên cứu
Câu hỏi thứ nhất: Thực trạng quy trình quản trị các dự án công nghệ thông tin tại Sở Tƣ pháp Hà Nội, thực trạng quy trình 5 giai đoạn, 8 nội dung quản trị dự
án CNTT hiện nay nhƣ thế nào ?
Câu hỏi thứ hai: Giải pháp để hoàn thiện quy trình quản trị các dự án công nghệ thông tin trong đó tập trung hoàn thiện quy trình 5 giai đoạn, 8 nội dung quản trị dự án CNTT tại Sở Tƣ pháp Hà Nội là gì ?
2 Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu
a Mục đích:
Đề xuất các giải pháp để hoàn thiện quy trình quản trị các dự án CNTT trong
đó tập trung hoàn thiện quy trình 5 giai đoạn, 8 nội dung quản trị dự án CNTT tại
Sở Tƣ pháp Hà Nội
b Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Nghiên cứu những vấn đề lý luận cơ bản về quản trị dự án CNTT
- Đánh giá thực trạng và những yếu tố tác động đến quy trình quản trị các dự
án CNTT trong đó tập trung hoàn thiện quy trình 5 giai đoạn, 8 nội dung quản trị dự
án CNTT tại Sở Tƣ pháp Hà Nội
- Đề xuất các giải pháp để hoàn thiện quy trình quản trị các dự án CNTT trong đó tập trung hoàn thiện quy trình 5 giai đoạn, 8 nội dung quản trị dự án CNTT tại Sở Tƣ pháp Hà Nội
Trang 133 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu:
Quy trình quản trị dự án CNTT tập trung vào 5 giai đoạn, 8 nội dung quản trị
4 Những đóng góp của luận văn
Luận văn đã trình bày một cách cơ bản nhất các vấn đề lý luận về quản trị dự án tập trung vào 5 giai đoạn, 8 nội dung cũng như thực trạng quản trị dự án CNTT tại Sở
Tư pháp Hà Nội hiện nay Qua đó đưa ra một số giải pháp nhằm hoàn thiện quy trình quản trị dự án CNTT tại Sở Tư pháp thành phố Hà Nội trong thời gian tới
5 Cấu trúc Luận văn
Luận văn gồm: Phần mở đầu, phần kết luận và các chương
- Phần mở đầu
- Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu và Cơ sở lý luận chung về quản trị các dự án công nghệ thông tin
- Chương 2: Phương pháp nghiên cứu
- Chương 3: Thực trạng quy trình quản trị các dự án công nghệ thông tin tại
Sở Tư pháp Hà Nội
- Chương 4: Các giải pháp nhằm hoàn thiện quy trình quản trị các dự án công nghệ thông tin tại Sở Tư pháp Hà Nội
- Kết luận
Trang 14CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ QUẢN TRỊ DỰ ÁN CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu
1.1.1 Tình hình nghiên cứu trên thế giới:
Có nhiều nghiên cứu về quản trị dự án Về quản trị dự án công nghệ thông tin đặc biệt quản trị dự án CNTT tại một tổ chức cụ thể số lượng ít hơn Trong phạm
vi nghiên cứu của luận văn này, tác giả chỉ nêu một số:
(1) – Pankaj Jalote, 2002, Software Project Management in Practice
Tác giả đã nghiên cứu các quy trình được Công ty Infosys, một công ty phát triển phần mềm tầm cỡ thế giới quản trị hiệu quả các dự án phần mềm Tác giả đã nghiên cứu các quy trình quản trị dự án tại Infosys từ lập kế hoạch, thực hiện đến kết thúc dự án Tác giả đi sâu phân tích các nội dung: ước lượng, dự toán, lập kế hoạch quản trị rủi ro, thu thập các số đo, thiết lập các mục tiêu chất lượng, sử dụng các phép đo để giám sát một dự án, … Công trình nghiên cứu này có tính ứng dụng cao, rất phù hợp cho các nhà quản trị dự án phần mềm bận rộn, cần một cuốn cẩm nang tiện dụng
(2) – David W.Wirick, Wiley, 2009, Public Sector Project Management
Tác giả tập trung nghiên cứu nền tảng của quản trị các dự án đầu tư công bao gồm: những vấn đề phát sinh của các dự án, tại sao các dự án đầu tư công thất bại, các chuẩn mực trong các dự án và quản trị các dự án, giá trị của quản trị các dự án đối với các tổ chức công, mặt trái của quản trị các dự án, những yếu tố quan trọng quyết định sự thành công của các dự án công, các mô hình quản trị các dự án có chất lượng tốt trong khu vực công, những phương pháp đo lường quản trị các dự án, việc sử dụng phần mềm trong quản trị các dự án Quyển sách là một tài liệu nghiên cứu quan trọng và có chất lượng trong quản trị các dự án đầu tư công, một số kiến thức về quản trị các dự án có thể được áp dụng Tuy nhiên, hạn chế của công trình nghiên cứu này là nó chỉ tập trung vào quản trị các dự án đầu tư công, không đi sâu vào nghiên cứu quản trị các dự án đầu tư công công nghệ thông tin
Trang 15(3) – Scott Coplan, David Masuda, 2011, Project Management for Healthcare Information Technology
Đây là một nghiên cứu chuyên sâu về quản trị dự án CNTT trong lĩnh vực chăm sóc sức khỏe lấy bối cảnh phân tích là nước Mỹ Cuốn sách tập trung vào giải quyết các thách thức về chi phí và chất lượng khám chữa bệnh tại nước Mỹ Cuốn sách mang đến các giải pháp cho các thách thức đó Mặc dù cuốn sách tập trung vào quản trị dự án, CNTT, dược, y, tuy nhiên bài học rút ra được từ quản trị dự án CNTT trong lĩnh vực chăm sóc sức khỏe cũng sẽ có ích cho đồng nghiệp ở các lĩnh vực khác Tuy nhiên, cuốn sách không đi sâu phân tích về quản trị dự án, quản trị công nghệ hay quản trị sự thay đổi Người đọc muốn tìm hiểu thêm về các lĩnh vực
đó thì nên tìm đến các cuốn sách, nghiên cứu khác
(4) – Carol V.Brown, Daniel W.Dehayes, Jeffrey A.Hoffer, E.Wainright Martin, William C.Perkins, Prentice Hall, 2012, Managing Information Technology (7 th Edition)
Mục đích tổng thể của công trình nghiên cứu là cung cấp một nghiên cứu toàn diện về quản trị hệ thống thông tin và các xu hướng công nghệ cho học viên cao học, nghiên cứu sinh và các nhà quản trị Công trình khoa học này mang đến các nội dung mới cập nhật các thành tựu mới về công nghệ và nhiều tình huống nghiên cứu Cuốn sách cung cấp một công cụ hữu hích cho các giảng viên để nghiên cứu và giảng dạy và cho các học viên cao học, nghiên cứu sinh đang chuẩn
bị cho công việc trong lĩnh vực quản trị kinh doanh, quản trị hệ thống thông tin và chuyên gia hệ thống thông tin Công trình nghiên cứu gồm 4 phần: Công nghệ thông tin, Ứng dụng Công nghệ thông tin, Xây dựng hệ thống thông tin và Hệ thống thông tin quản lý Công trình nghiên cứu này có ưu điểm là đã phân tích kỹ về công nghệ thông tin gồm: phần cứng và phần mềm, các hệ thống và dữ liệu Tuy nhiên, phần nghiên cứu về quản trị dự án CNTT còn hạn chế
(5) – Joseph Heagney, 2014, Quản trị dự án - Những nguyên tắc căn bản
Những nội dung được tác giả nghiên cứu gồm: Phạm vi; lập kế hoạch; Quản trị rủi ro; Giám sát; Quản lý nhóm dự án; Xây dựng chiến lược, tầm nhìn, mục tiêu;
Trang 16Hoạch định dự án; Sơ đồ phân rã công việc; Xây dựng lịch trình khả thi; Phân tích kết quả thu được; Kiểm soát và đánh giá tiến độ của mỗi giai đoạn và cách thức xây dựng, triển khai các quy trình quản trị dự án
(6) – Jack T Marchewka, Wiley, 2016, Information Technology Project Management - Providing Measureable Organizational Value (5 th Edition)
Đây là công trình nghiên cứu khoa học có chất lượng cao về quản trị dự án công nghệ thông tin Tác giả đã nghiên cứu một cách toàn diện về quản trị dự án CNTT bao gồm: Những đặc điểm của dự án CNTT, các phương pháp và các quy trình của các dự án, đo lường các giá trị cho tổ chức Tác giả tập trung nghiên cứu sâu về giai đoạn lập kế hoạch dự án bao gồm: xây dựng hạ tầng dự án, xác định phạm vi và cấu trúc phân chia công việc, lên lịch biểu và ngân sách Ngoài ra, tác giả cũng phân tích về quản trị rủi ro dự án, quản trị quan hệ với các các chủ đầu tư, các tổ chức, cá nhân liên quan và truyền thông, quản trị chất lượng dự án, lãnh đạo đội dự án, quản trị sự thay đổi, sự phản kháng và xung đột trong tổ chức và hoàn thành dự án Có thể nhận thấy công trình nghiên cứu khoa học này có giá trị thực tiễn và ứng dụng hiệu quả cho việc đo lượng các giá trị mà việc quản trị các dự án CNTT đem lại cho tổ chức Tuy nhiên, công trình nghiên cứu này thiếu cái nhìn tổng thể về quản trị dự án nói chung, một số quy trình, nội dung của quản trị các dự
án CNTT chưa được tập trung phân tích kỹ Phần lập kế hoạch dự án đã được tập trung phân tích, nghiên cứu kỹ lưỡng, tuy nhiên, phần thực hiện và kiểm soát dự án chưa được nghiên cứu đầy đủ
(7) – Kathy Schwalbe, Cengage, 2018, Information Technology Project Management (8 th edition)
Đây là công trình nghiên cứu khoa học đầy đủ nhất về quản trị các dự án CNTT Tác giả đã phân tích một cách đầy đủ nhất, toàn diện nhất về quản trị các dự
án CNTT bao gồm: quản trị các quy trình của dự án: sự thống nhất, phạm vi, thời gian, chi phí, chất lượng, nguồn nhân lực, truyền thông, rủi ro, thuê ngoài, chủ đầu
tư và người có quyền lợi liên quan, sử dụng phần mềm quản trị dự án Microsoft Project 2013 Tuy nhiên, do tính chuyên nghiệp khác cao nên một số nội dung và
Trang 17quy trình quản trị dự án CNTT trong tài liệu này khó có thể áp dụng được vào đặc thù của một tổ chức công như Sở Tư pháp thành phố Hà Nội
1.1.2 Tình hình nghiên cứu trong nước:
Có nhiều sách, luận văn nghiên cứu về quản trị dự án Về quản trị dự án công nghệ thông tin số lượng sách, luận văn, bài viết ít hơn Về quản trị dự án công nghệ thông tin tại một số cơ quan, đơn vị cụ thể có một số nghiên cứu, tuy nhiên, số lượng không nhiều, trong khuôn khổ luận văn này, tác giả chỉ nêu một số nghiên cứu có tính thực tiễn, ứng dụng cao:
(1) – Trường Đại học Công nghệ thông tin, Thành phố Hồ Chí Minh, 2010,
Quản lý dự án công nghệ thông tin
Tác giả đã nghiên cứu, phân tích chi tiết về quản lý dự án CNTT từ khái niệm chung về dự án, dự án CNTT, đặc trưng của một dự án, phân loại dự án, quản
lý dự án, các bên liên quan đến dự án Cuốn sách chia một cách chi tiết chu trình dự
án và quản lý dự án theo giai đoạn: xác định, phân tích, thiết kế, thực hiện, kiểm thử, vận hành Bên cạnh đó, tác giả cũng phân tích một số kỹ năng quản lý dự án: ước lượng, lập lịch, quản lý rủi ro, kiểm soát dự án, nhân sự, đánh giá tài chính và hiệu quả dự án, phần mềm hỗ trợ quản lý dự án Mặc dù, các giai đoạn của dự án được liệt kê ra tương đối nhiều, tuy nhiên, một số giai đoạn có thể nhập lại với nhau như: xác định, phân tích, thiết kế có thể nhập lại vào giai đoạn lập kế hoạch; thực hiện, kiểm thử hệ thống và kiểm thử chấp nhận, vận hành và khai thác hệ thống có thể nhập lại thành giai đoạn thực hiện Ngoài ra, giai đoạn kiểm soát dự án và đánh giá tài chính và hiệu quả dự án lại được đưa vào phần các kỹ năng quản lý dự án, trong khi, đó là giai đoạn kiểm soát và kết thúc dự án
(2) – Lê Văn Phùng, Trần Nguyên Hương, Lê Hương Giang, 2015, Quản lý
dự án công nghệ thông tin
Với mong muốn phục vụ công tác quản lý dự án công nghệ thông tin có hiệu quả hơn, nhóm tác giả do TS Lê Văn Phùng làm chủ biên, đã tiến hành biên soạn cuốn sách này trên cơ sở các tài liệu sưu tập được và từ chính kinh nghiệm mà các tác giả đã trải qua trong quá trình thực hiện và quản lý dự án CNTT ở Việt Nam
Trang 18Cuốn sách gồm 5 chương: 1 Dự án và quản lý dự án; 2 Lập kế hoạch dự án CNTT; 3 Các phương tiện phục vụ quản lý dự án; 4 Tổ chức triển khai, giám sát và điều chỉnh
kế hoạch dự án; 5 Quản lý các hoạt động kết thúc dự án Cuốn sách là tài liệu tham khảo hữu ích Tuy nhiên, cuốn sách có phần hạn chế do tập trung chủ yếu vào các dự
án phần mềm nói riêng mà không có sự bao quát vào các dự án CNTT nói chung
(3) – Đào Thị Hải Yến, 2015, Quản lý các dự án công nghệ thông tin tại Cục Công nghệ thông tin và thống kê hải quan
Luận văn đã nêu được một số khái niệm cơ bản về quản lý dự án công nghệ thông tin, các khái niệm, nội dung và kinh nghiệm quản lý các dự án CNTT Luận văn cũng nêu được môt số quy định của pháp luật và đánh giá thực trạng về công tác quản lý dự án đầu tư ứng dụng CNTT tại Cục CNTT và thống kê hải quan, kết quả đạt được, một số tồn tại và nguyên nhân Luận văn cũng đã đề xuất một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý dự án đầu tư ứng dụng CNTT tại Cục CNTT và thống kê hải quan trong đó có các giải pháp về mặt tổ chức, về môi trường chính sách, về cơ sở hạ tầng, về mối quan hệ giữa các bên tham gia dự án
(4) – Hoàng Thành Sơn, 2015, Quản lý các dự án về công nghệ thông tin ở Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam
Luận văn đã nêu khái niệm, các thuộc tính của dự án, khái niệm quản lý dự
án, các đặc điểm quản lý dự án CNTT trong lĩnh vực ngân hàng, mục tiêu, các giai đoạn, các bên tham gia trong dự án Bên cạnh đó, luận văn cũng đưa ra các tiêu chí đánh giá quản lý dự án CNTT tại các ngân hàng thương mại như tuân thủ quy trình, hoàn thành mục tiêu, hiệu quả sử dụng nguồn lực, năng lực của cán bộ, chi phí thực hiện dự
án, mức độ hài lòng của khách hàng, sự phối hợp giữa các bộ phận Luận văn cũng đề cập đến các nhân tố ảnh hưởng và các kỹ năng cần có trong quản lý dự án như các nhân
tố vĩ mô, vi mô, các kiến thức, kỹ năng cần thiết trong quản lý dự án; các lĩnh vực quản lý: phạm vi, thời gian, chi phí, chất lượng Luận văn cũng nêu thực trạng Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam như lịch sử phát triển, tình hình hoạt động kinh doanh, cơ cấu tổ chức, thực trạng và đánh giá chung về công tác quản lý dự án CNTT Luận văn cũng đề xuất một số kiến nghị và giải pháp hoàn thiện công tác quản lý dự án CNTT tại
Trang 19Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam căn cứ vào định hướng về phát triển CNTT, định hướng về công tác quản lý các dự án CNTT, giải pháp hoàn thiện công tác quản lý
dự án về phạm vi, thời gian, chi phí, chất lượng, kiểm tra, giám sát dự án, một số kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
(5) – Lưu Đức Trung, 2016, Quản lý dự án đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin tại Cơ quan Bảo hiểm xã hội Việt Nam
Luận văn tập trung phân tích thực trạng công tác quản lý dự án đầu tư ứng dụng CNTT tại Cơ quan Bảo hiểm xã hội Việt Nam giai đoạn 2012-2015, đề xuất giải pháp, kiến nghị hoàn thiện công tác quản lý dự án đầu tư ứng dụng CNTT tại Bảo hiểm xã hội Việt Nam Luận văn có phân tích các giai đoạn của dự án bao gồm: lập dự án, chuẩn bị dự án, thực hiện dự án và kết thúc dự án Tuy nhiên, giai đoạn kiểm soát dự án chưa được quan tâm nghiên cứu, phân tích kỹ Luận văn cũng có hạn chế là trích dẫn nhiều văn bản quy phạm pháp luật trong khi ít trích dẫn các công trình nghiên cứu khoa học Phần Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý dự án đầu tư ứng dụng CNTT còn hạn chế, các nội dung quản lý dự án chưa được nghiên cứu, phân tích đầy đủ
(6) – Nguyễn Trung Thành, 2015, Ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước ở Việt Nam
Tác giả tập trung vào nghiên cứu, phân tích, đề xuất chính sách chung để đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong hoạt động của cơ quan nhà nước ở Việt Nam trong thời gian tới; Khảo sát thực trạng ứng dụng CNTT trong hoạt động của một số cơ quan nhà nước; Đề xuất một số giải pháp cơ bản cần thực hiện để tăng cường ứng dụng CNTT trong hoạt động của cơ quan nhà nước ở Việt Nam trong giai đoạn tới Tuy nhiên, luận văn thiếu những nghiên cứu, phân tích, đề xuất những hành động cụ thể để thực hiện các dự án CNTT
(7) – Tạ Ngọc Mạnh, 2016, Ứng dụng công nghệ thông tin trong các hoạt động quản lý, điều hành tại Ngân hàng Nhà nước
Tác giả đã nghiên cứu thực trạng ứng dụng CNTT trong các hoạt động quản lý, điều hành tại Ngân hàng Nhà nước hiện nay như thế nào ? Giải pháp ứng dụng CNTT
Trang 20phù hợp cho các hoạt động quản lý, điều hành để nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước tại Ngân hàng Nhà nước Việt Nam là gì ? Tác giả đi sâu vào các hoạt động quản lý, điều hành thông qua chương trình quản lý văn bản hành chính, theo dõi hồ sơ công việc, trao đổi thông tin trên mạng giữa các cơ quan trong hệ thống, xây dựng chương trình công nghệ thông tin thành công cụ quản lý của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước
(8) – Ngô Bá Đủ, 2015, Ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác quản lý tài chính ở tỉnh Hà Giang
Tác giả phân tích một số vấn đề lý luận chung về CNTT và ứng dụng CNTT trong hoạt động quản lý tài chính Tác giả đã phân tích thực trạng và một số yếu tố tác động đến ứng dụng CNTT trong hoạt động quản lý tài chính ở địa bàn tỉnh Hà Giang Qua đó, đề xuất một số giải pháp nhằm thúc đẩy ứng dụng CNTT phục vụ hoạt động quản lý tài chính ở tỉnh Hà Giang
(9) – Phạm Thanh Tân, 2014, Ứng dụng công nghệ thông tin trong hệ thống
cơ quan quản lý nhà nước ở tỉnh Quảng Bình
Tác giả đã phân tích thực trạng ứng dụng CNTT trong khối các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh Quảng Bình Qua đó, đề xuất một số giải pháp để tăng cường ứng dụng CNTT trong khối các cơ quan nhà nước ở tỉnh Quảng Bình bao gồm: Nâng cao trình độ và nhận thức CNTT, Hoàn thiện cơ chế chính sách và giải pháp
tổ chức, Đào tạo nguồn nhân lực ứng dụng CNTT, Tăng cường ứng dụng CNTT phục vụ công tác quản lý, điều hành, Huy động tài chính, đầu tư phù hợp cho ứng dụng CNTT Có thể thấy rằng công trình nghiên cứu này có tính ứng dụng cao trong
hệ thống cơ quan nhà nước ở tỉnh Quảng Bình Nghiên cứu này cũng có thể giúp cho các nghiên cứu khác với đối tượng là ứng dụng CNTT trong các cơ quan nhà nước tham khảo Tuy nhiên, nghiên cứu chỉ phân tích một phần rất nhỏ trong quản trị các dự án CNTT đó là quản trị nguồn nhân lực và chi phí Ngoài ra các nội dung khác của quản trị dự án chưa được quan tâm đến Phạm vi nghiên cứu và ứng dụng cũng chỉ trong các cơ quan nhà nước của tỉnh Quảng Bình
Mặc dù đã có nhiều công trình nghiên cứu về quản trị dự án CNTT ở cả trong nước và nước ngoài, trong đó có một số công trình có chất lượng cao, tuy
Trang 21nhiên, chưa có một công trình nghiên cứu đầy đủ, cụ thể và có tính ứng dụng cao về quy trình quản trị dự án CNTT tập trung vào 5 giai đoạn và 8 nội dung quản trị dự
án CNTT tại Sở Tư pháp thành phố Hà Nội
1.2 Cơ sở lý luận về quản trị dự án công nghệ thông tin
1.2.1 Khái niệm quản trị dự án CNTT
Quản trị dự án hiện đại gắn liền với sự phát triển của sơ đồ GANTT (do Gantt khởi xướng vào đầu những năm 1900 dùng để quản lý dự án đóng tầu trong Thế chiến thứ II), quản lý quân sự Mỹ năm 1950 (sử dụng để phát triển hệ thống tên lửa) Sau này ngành công nghiệp xây dựng Mỹ cũng đã sáng lập ra phương pháp đường găng (PERT/CPM) để quản lý các dự án xây dựng
Quản trị dự án đã trở thành một môn khoa học vì nó đã theo kịp được thực tiễn ngày càng phát triển và đã trở thành kiến thức chung toàn cầu cho các nhà quản trị dự án Nhiều tổ chức đã sử dụng phương pháp quản trị bằng dự án tức là chia nhỏ chương trình thành các dự án, chia nhỏ dự án thành các tiểu dự án để quản lý nhằm giảm thiểu rủi ro
Theo định nghĩa của Viện Quản lý dự án (PMI), “dự án là một nỗ lực có thời hạn nhằm tạo ra một sản phẩm, một dịch vụ hoặc một kết quả duy nhất” (PMBOK
Guide, Viện Quản lý dự án, 2008, trang 5) Theo định nghĩa này, một dự án chỉ được triển khai một lần Còn nếu việc đó được lặp lại, thì nó không thể được coi là một dự án nữa Một dự án cần có điểm bắt đầu và điểm kết thúc cụ thể, một khoản ngân sách (chi phí), một phạm vi hoặc quy mô được xác định rõ ràng và các yêu cầu
cụ thể cần đạt được
Theo định nghĩa của PMBOK Guide: “Quản trị dự án là hoạt động áp dụng các kiến thức, các kỹ năng, các công cụ và kỹ thuật để lên kế hoạch hành động nhằm đạt được các yêu cầu của dự án” Công việc quản trị dự án được tiến hành
trong suốt quá trình của dự án từ lúc chuẩn bị dự án, lập kế hoạch dự án, thực hiện
dự án, kiểm soát dự án và kết thúc dự án Một dự án được quản trị tốt là khi kết thúc phải thỏa mãn được chủ đầu tư về thời hạn, chi phí và chất lượng kết quả
Trang 22Công nghệ thông tin giúp các công ty khác biệt hóa sản phẩm và dịch vụ của
họ so với các đối thủ cạnh tranh Các ứng dụng CNTT có thể giúp nhân viên bán hàng có được thông tin giúp họ phục vụ tốt hơn 1 khách hàng cụ thể, cá biệt; cung cấp kịp thời hàng hóa căn cứ vào dữ liệu tồn kho chứ không cần phải đợi đến khi có đơn đặt hàng Internet giúp công ty tiếp cận với các nhà cung cấp và các khách hàng ở khắp nơi trên thế giới Các máy tính đa dạng về kích cỡ, tốc độ xử lý, các chi tiết khác, từ chiếc máy tính nhỏ, đơn giản trị giá vài triệu đồng đến siêu máy tính trị giá hàng trăm tỷ đồng Máy tính để bàn và máy tính xách tay được sản xuất bởi nhiều công ty trên khắp thế giới Sau 6 đến 12 tháng, máy tính rẻ hơn, tốc độ xử lý nhanh hơn, khả năng kết nối internet nhanh hơn, bảo vệ chống lại virus máy tính tốt hơn, nhỏ hơn, nhẹ hơn và dễ dàng mang vào các cuộc họp hay các chuyến công tác Nhiều công ty lớn đầu tư vào việc xây dựng hệ thống riêng của doanh nghiệp để chia sẻ dữ liệu, xử lý công việc kịp thời Các ứng dụng cũng được lập trình, đăng tải
để tải về dễ dàng Trong kho ứng dụng của Apple có hơn 85.000 ứng dụng để hàng triệu người dùng Iphone có thể tải về sử dụng Một xu hướng nữa là sự phát triển của các phần mềm xã hội như Facebook, LinkedIn, Wikis, Twitter với hàng tỷ người tham gia Có thể khẳng định rằng phần mềm máy tính đang trở lên tích hợp hơn, dễ tải về hơn và mang tính xã hội nhiều hơn Công nghệ vệ tinh và di động đã kết nối khách hàng và người bán hàng từ khoảng cách rất xa Công nghệ không dây đã giúp các quốc gia đang phát triển tiết kiệm được rất nhiều tiền, thời gian, nhân lực để không phải đầu tư vào việc kéo dây cáp viễn thông Một ứng dụng công nghệ nữa là việc
sử dụng máy chủ và kho lưu trữ từ công nghệ điện toán đám mây với các nhà cung cấp dịch vụ lưu trữ, quản lý, khai thác các ứng dụng từ xa thông qua các hợp đồng thuê dịch
vụ giúp các công ty có thể lưu trữ, xử lý được khối lượng thông tin khổng lồ đặc biệt vào giai đoạn cao điểm Máy vi tính có thể giúp giảm chi phí các sản phẩm và dịch vụ bằng cách tự động hóa các giao dịch, rút ngắn thời gian của các công đoạn và cung cấp dữ liệu để ra quyết định quản trị tốt hơn Ví dụ như: phần mềm máy tính giúp thiết kế sản phẩm nhanh hơn, đẹp hơn, tốt hơn; phần mềm máy tính cũng có thể tối ưu hóa việc bố
Trang 23trí mặt bằng của nhà máy hoặc cửa hàng; phần mềm máy tính có thể thay đổi nhanh chóng, kịp thời dây chuyền sản xuất cho phù hợp với thông tin về doanh số bán hàng
Các tổ chức ngày càng phụ thuộc vào các hệ thống và các ứng dụng công nghệ thông tin để xử lý các giao dịch và hỗ trợ việc ra quyết định quản trị Tương lai của các tổ chức phụ thuộc rất lớn vào khả năng tận dụng sức mạnh của công nghệ thông tin và quản trị các dự án công nghệ thông tin Sự phụ thuộc vào CNTT đòi hỏi các nhà quản trị CNTT phải biết cách lên kế hoạch và quản trị hiệu quả các nguồn lực CNTT của tổ chức cũng như có chiến lược về CNTT Có 3 nguồn lực về CNTT: Hạ tầng CNTT, Nhân lực CNTT và các mối quan hệ CNTT và Kinh doanh Quản trị hạ tầng CNTT bao gồm việc lập kế hoạch, xây dựng và điều hành hoạt động của hạ tầng máy tính và truyền thông, một thể thống nhất về thông tin giúp nhà quản trị và các nhân viên có được thông tin cần thiết khi cần, bất cứ lúc nào, bất
cứ nơi nào Quản trị CNTT cũng bao gồm việc xác định các công nghệ mới để đầu
tư vào và cách thức để ứng dụng các giải pháp mới đó để cải thiện cách thức mà công ty kinh doanh Nhu cầu về nhân sự CNTT không chỉ đòi hỏi giỏi về CNTT mà cần có cả kiến thức kinh doanh và các kỹ năng giao tiếp Với vai trò phân tích kinh doanh và phân tích hệ thống đòi hỏi nhân sự phải hiểu được các nhu cầu về CNTT của bộ phận marketing, kế toán, sản xuất, và các bộ phận kinh doanh khác cũng như những kiến thức về ngành ví dụ như tài chính, chăm sóc sức khỏe, bất động sản
Quản trị CNTT không chỉ là có được hạ tầng CNTT hiện đại, các nhà quản trị và chuyên gia CNTT giỏi mà quan trọng là phải có sự tham gia chủ động, tích cực của các nhà quản trị kinh doanh để tạo nên tài sản quan trọng của doanh nghệp
là mối quan hệ phối hợp giữa CNTT và Kinh doanh để đầu tư vào các ứng dụng CNTT mới phục vụ các yêu cầu cụ thể của kinh doanh, giúp biến lợi nhuận tiềm năng thành lợi nhuận thực tế
Trang 24Hình 1.1.: Các yếu tố cấu thành quan trọng của một tổ chức
(Nguồn: Carol V.Brown, Daniel W.Dehayes, Jeffrey A.Hoffer, E.Wainright
Martin, William C.Perkins, Prentice Hall, 2012, Managing Information Technology (7 th Edition).)
“Quản trị dự án CNTT là hoạt động áp dụng các kiến thức, kỹ năng, công
cụ, kỹ thuật để chuẩn bị, lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, kiểm tra, giám sát, kết thúc dự án nhằm đạt được các yêu cầu cụ thể của dự án CNTT.”
(Nguồn: Kathy Schwalbe, Cengage, 2018, Information Technology Project Management (8 th edition).)
Các dự án CNTT liên quan đến việc sử dụng phần cứng, phần mềm và các hệ thống để tạo ra sản phẩm, dịch vụ hoặc kết quả Các dự án CNTT có thể rất đa dạng như: Một nhóm sinh viên tạo ra một ứng dụng trên điện thoại thông minh và bán sản phẩm đó trực tuyến; Một công ty phát triển xe tự lái; Một trường đại học nâng cấp hệ thống internet không dây phủ khắp toàn trường; Chính phủ phát triển một ứng dụng để tổng điều tra dân số và nhà ở;
Các dự án CNTT rất đa dạng Một số dự án liên quan đến một nhóm nhỏ cài đặt một số phần cứng và phần mềm kèm theo Một số dự án liên quan đến hàng
Nguồn nhân lực
Các quy trình kinh doanh
Công nghệ thông tin Cấu trúc
của tổ chức
Trang 25trăm người từ phân tích quy trình nghiệp vụ đến phát triển hệ thống phần mềm mới
để đáp ứng yêu cầu nghiệp vụ và nhu cầu của người sử dụng Ngay cả một dự án phần cứng có quy mô nhỏ cũng liên quan đến một loạt máy tính cá nhân, máy chủ, thiết bị mạng, máy tính xách tay, điện thoại thông minh Hệ thống mạng có thể là có dây hoặc không dây Các dự án phát triển phần mềm còn phức tạp hơn dự án phần cứng Dự án phần mềm có thể đơn giản như ứng dụng Microsoft Excel đến phức tạp như hệ thống thương mại điện tử toàn cầu sử dụng nhiều ngôn ngữ lập trình và chạy trên nhiều nền tảng công nghệ Các dự án CNTT nhằm phục vụ yêu cầu đặc thù về nghiệp vụ Dự án CNTT của ngành thuế sẽ khác ngành tư pháp
Trong các tài liệu tham khảo, tác giả luận văn nhận thấy công trình nghiên
cứu Information Technology Project Management (8 th
edition) của tác giả Kathy
Schwalbe của Nhà xuất bản Cengage xuất bản 2018 là công trình nghiên cứu khoa học đầy đủ nhất về quản trị các dự án CNTT Tác giả đã phân tích một cách đầy đủ nhất, toàn diện nhất về quản trị các dự án CNTT bao gồm 5 giai đoạn và 8 nội dung quản trị dự án Tác giả luận văn sử dụng khung lý thuyết này làm cơ sở lý luận chính cho luận văn của mình, ngoài ra, một số lý luận, hình ảnh, bảng biểu của các tài liệu tham khảo khác cũng được tác giả luận văn chọn lọc sử dụng làm cơ sở lý luận, nội dung cụ thể như sau:
1.2.2 Các giai đoạn của dự án CNTT
Quá trình xây dựng và thực hiện dự án CNTT thường phân ra thành các giai đoạn cụ thể, khác nhau, được xác định và phân biệt một cách rõ ràng bởi những điểm mốc chính, các thời điểm, sự kiện và các sản phẩm phải được hoàn thành trong giai đoạn đó, để xác định một giai đoạn cụ thể đã hoàn thành hay chưa Điều này giúp việc theo dõi đánh giá tiến độ thực hiện dự án Một số dự án CNTT có thể chỉ gồm 3 giai đoạn: Thực hiện, Giám sát, Kết thúc Một số dự án CNTT có thể gồm 4 giai đoạn Lập Kế hoạch, Thực hiện, Giám sát, Kết thúc Các Dự án CNTT nói chung có thể được chia thành 5 giai đoạn:
Trang 26Hình 1.2 Mối quan hệ tương tác giữa các giai đoạn của dự án
(Nguồn: David W.Wirick, Wiley, 2009, Public Sector Project Management.)
Giai đoạn chuẩn bị dự án:
Bao gồm việc xác định, định nghĩa và tạo căn cứ, cho phép một dự án hoặc một giai đoạn của dự án Giai đoạn, quá trình chuẩn bị diễn ra trong mỗi giai đoạn của dự án Ví dụ như trong giai đoạn kết thúc dự án, quá trình chuẩn bị được sử dụng để bảo đảm đội dự án hoàn thành tất cả công việc, bài học kinh nghiệm rút ra
và khách hàng chấp nhận sản phẩm
Xác định mục đích và mục tiêu dự án Mục đích là những mô tả dự án sẽ đạt tới Mục tiêu là các tập hợp con của mục đích Việc đạt tới một mục tiêu sẽ nói lên việc đạt các mục đích tổng thể của dự án đến mức nào Mục đích và mục tiêu cần được viết rõ ràng trong tài liệu phác thảo dự án Phác thảo dự án là sự thống nhất của người quản lý dự án, khách hàng, người sử dụng và chủ đầu tư dự án về các mục đích và mục tiêu Phác thảo dự án phải được các cấp có thẩm quyền phê duyệt
Giai đoạn lập kế hoạch dự án:
Bao gồm việc đặt ra và duy trì một kế hoạch công việc để bảo đảm rằng dự
án giải quyết được các nhu cầu của tổ chức Dự án bao gồm nhiều kế hoạch như:
Trang 27quản trị phạm vi, quản lý tiến độ, quản lý chi phí và quản lý thuê ngoài Các kế hoạch đó xác định mỗi lĩnh vực, nội dung quản trị liên quan đến dự án ở mỗi thời điểm cụ thể Một kế hoạch dự án tổng thể sẽ liên kết và bao gồm thông tin của tất cả các kế hoạch thành phần
Xác định vai trò và trách nhiệm trong dự án Có nhiều người tham gia vào dự
án với vai trò và trách nhiệm khác nhau Mỗi vai trò đều có ảnh hưởng đến dự án, góp phần làm cho dự án tiến hành được thuận lợi hay bị trì hoãn Về cơ bản, có những thành viên chính sau: người quản lý dự án, người tài trợ dự án, tổ dự án, khách hàng, ban lãnh đạo, ban điều hành, các nhóm hỗ trợ Lựa chọn công nghệ thực hiện dự án là một phần trong tài liệu mô tả dự án CNTT Công việc này giúp cho việc xác định: Các yêu cầu chuyên môn đối với những thành viên; Môi trường phát triển phần mềm; Các công việc cần chuẩn bị cho việc bảo trì hệ thống Xây dựng tài liệu phác thảo dự án để xác định phạm vi của dự án và trách nhiệm của những người tham dự, là cơ sở để thống nhất ý kiến của những bên tham gia dự án
về các mục đích, mục tiêu của dự án, về trách nhiệm ai phải làm việc gì, cụ thể như sau: Mô tả dự án gồm: Bối cảnh thực hiện dự án; Căn cứ pháp lý để lập dự án; Hiện trạng sử dụng CNTT trước khi có dự án; Nhu cầu phải ứng dụng CNTT; Một số đặc điểm của hệ thống CNTT sẽ xây dựng; Xây dựng từ đầu hay kế thừa một hệ thống tin học có sẵn; Xây dựng toàn bộ hệ thống hay chỉ một bộ phận Mục đích và mục tiêu của dự án: Mục đích tổng thể của hệ thống CNTT; Mục tiêu của hệ thống; Khối lượng công việc mà hệ thống phải xử lý; Những hoạt động nghiệp vụ được tin học hóa; Lợi ích thu được sau khi áp dụng hệ thống CNTT Ước lượng công việc: Cách thức để hoàn thành mục đích và mục tiêu là tạo ra bảng công việc, xây dựng các ước lượng thời gian, xây dựng lịch trình thực hiện, phân bố lực lượng, tính chi phí
và quản lý rủi ro Bảng công việc gồm các yếu tố sau: Danh sách các sản phẩm, Danh sách các xử lý theo từng công việc, Phân bố lực lượng, tài nguyên, Tính chi phí, Kiểm soát rủi ro Ước lượng thời gian cho mỗi công việc nhỏ, từ đó có cơ sở để ước lượng toàn bộ thời gian cho dự án Ước lượng thời gian là cơ sở để đánh giá tiến độ của quá trình thực hiện dự án Khi ước lượng thời gian, cần xác định luôn
Trang 28công việc nào quan trọng hơn công việc nào, công việc nào phải làm trước công việc nào Đó là cơ sở để xây dựng lịch biểu thực hiện dự án Có nhiều kỹ thuật ước lượng thời gian như: Ước lượng theo kinh nghiệm, Ước lượng theo kỹ thuật PERT Lập lịch biểu về tiến độ thực hiện dự án: Việc lập lịch biểu về tiến độ thực hiện dự
án nhằm nhiều mục đích: Cho biết trật tự thực hiện các công việc; Cho biết ngày bắt đầu, kết thúc cho mỗi công việc; Làm cơ sở để quản lý và kiểm soát tiến độ thực hiện dự án; Áp đặt một kỷ luật lên dự án; Tăng cường ý thức tập thể: việc trước chưa xong thì chưa thể làm việc sau; Cho biết việc sử dụng tài nguyên trong từng giai đoạn, do đó cần huy động đầy đủ tài nguyên (người, vật tư) trước khi một công việc bắt đầu; Cho phép xác định công việc nào là chủ chốt, không chủ chốt, do đó tập trung sức người và tiền cho các công việc chủ chốt Một số phương pháp cơ bản
để lập lịch biểu về tiến độ thực hiện dự án gồm: Sơ đồ GANTT; Sơ đồ hình hộp; Sơ
đồ PERT Ước lượng tài nguyên: Có 3 loại tài nguyên quan trọng: lao động, trang thiết bị, vật tư Ý tưởng chung khi phân bổ tài nguyên: Ưu tiên cho các công việc trên đường găng; Ưu tiên cho công việc phức tạp trong những công việc có độ thư giãn Ước lượng chi phí và nhân lực cho dự án: Ước lượng chi phí cho dự án Chi phí cho dự án CNTT gồm: Chi phí xây lắp, chi phí thiết bị, chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn, chi phí khác, chi phí dự phòng Có một số cách tính chi phí như sau: Chi phí ước tính, chi phí ngân sách, chi phí dự phòng, chi phí thực tế, chi phí ước lượng khi hoàn tất Ước lượng nhân lực cho dự án được dựa trên ước lượng công việc Để ước lượng nhân lực tốt, người ta sử dụng một công cụ hữu hiệu là biểu đồ phụ tải nguồn lực Lập kế hoạch phân phối nguồn lực cho dự án bằng phương pháp
ưu tiên: Công việc phải thực hiện trước cần được ưu tiên trước; Ưu tiên công việc
có nhiều công việc găng đi sau; Ưu tiên cho công việc có nhiều công việc đi sau nhiều nhất; Ưu tiên những công việc cần thời gian thực hiện ngắn nhất; Ưu tiên công việc có thời gian dự trữ tối thiểu; Ưu tiên công việc đòi hỏi mức độ nguồn lực lớn nhất Ước lượng chất lượng dự án: Quản lý chất lượng dự án là tập hợp các hoạt động của chức năng quản lý, là một quá trình bảo đảm cho dự án thỏa mãn tốt nhất các yêu cầu và mục tiêu đề ra Quản lý chất lượng dự án bao gồm việc xác định các
Trang 29chính sách chất lượng, mục tiêu, trách nhiệm và việc thực hiện chúng thông qua các hoạt động như lập kế hoạch chất lượng, kiểm soát và bảo đảm chất lượng trong hệ thống Ước lượng rủi ro dự án: Rủi ro là một sự kiện có thể đe dọa và cản trở việc thực hiện dự án theo tiến độ thời gian Việc kiểm soát rủi ro nhằm ngăn chặn và giảm thiểu những tổn thất do rủi ro gây ra cho dự án Các nhân tố ảnh hưởng đến năng suất và chất lượng dự án CNTT: Năng suất cá nhân; Độ phức tạp của hệ thống CNTT; Độ phức tạp của nghiệp vụ; Cách tiếp cận hệ thống; Thời gian được phép; Độ ổn định của các yêu cầu; Công nghệ sử dụng; Môi trường làm việc; Sự đào tạo huấn luyện của tổ chức; Kỹ năng quản lý; Các rủi ro có thể xảy ra; Các hạn chế của kỹ thuật viên CNTT mới Lập kế hoạch phòng ngừa rủi ro là một hệ thống các công việc từ hoạt động xác định, nhận diện rủi ro đến phân tích đánh giá mức độ rủi ro, đề ra những giải pháp, chương trình để phòng và chống rủi ro và cuối cùng là quản lý các hoạt động quản lý rủi ro Các phương tiện phục vụ quản lý dự án Hồ sơ dự án gồm: Hồ sơ quản lý dự án; Biểu mẫu; Biên bản; Báo cáo Thư viện dự án gồm các tài liệu sau: Các ấn bản của riêng cơ quan, sách, báo chí, hồ sơ dự án, tài liệu phác thảo dự án, các thủ tục dự án, tài liệu kỹ thuật, các bản ghi nhớ, thủ tục làm việc, độ đo đánh giá Hội thảo/Họp: có ý nghĩa nhất định với công tác quản lý dự án, đem lại sự thống nhất trí tuệ của các thành viên và phát huy được tính sáng tạo của tập thể Phần mềm Microsoft Project hỗ trợ lập kế hoạch; điều phối nguồn lực; giám sát dự án và cập nhật tiến độ; điều chỉnh kế hoạch; xem báo cáo
Giai đoạn thực hiện dự án:
Bao gồm việc kết hợp con người và các nguồn lực khác để thực hiện các kế hoạch khác nhau và tạo ra các sản phẩm, các dịch vụ và các kết quả của dự án hay giai đoạn của dự án Một số công việc của thực hiện dự án như:
Lập văn phòng dự án là nơi chỉ huy và kiểm soát của dự án Phần lớn các hoạt động và quyết định quản lý dự án đều xuất hiện tại đây Đây là nơi cung cấp các tài nguyên dự án, nơi tổ chức các cuộc họp quan trọng, nơi làm việc chính của Ban quản lý dự án và nhà quản lý dự án Dự án càng lớn thì văn phòng dự án càng lớn Văn phòng dự án cần có: Phần mềm quản lý dự án; Văn kiện dự án; Hồ sơ quản
lý dự án; Thư viện dự án; Các sơ đồ thanh (sơ đồ GANTT); Sơ đồ tổ chức; Các bản
Trang 30đồ; Bảng tiến độ công việc; Các nội dung thông báo quan trọng khác Lập tổ dự án: bao gồm nhiều tổ, làm việc dưới sự quản lý của người quản lý dự án, thông qua các tổ trưởng Nhà quản lý dự án cần xây dựng một số thủ tục làm việc trong dự án Mỗi thủ tục là một quy trình bắt buộc các thành viên dự án phải tuân theo Việc áp đặt các thủ tục là cần thiết để: Tạo ra một chuẩn mực dùng cho trao đổi, làm việc trong nhóm một cách hiệu quả; Giúp tập trung suy nghĩ, hành động của các thành viên trong tổ theo cùng một hướng; Giúp tăng năng suất công việc (mọi việc quy định rõ ràng, không mất thời gian hỏi nhau) Cần có các thủ tục: Kiểm soát thay đổi; Sử dụng thiết bị; Dùng các biểu mẫu; Quy chế báo cáo; Trách nhiệm của một số người trong dự án; Họp hành; Mua sắm vật tư, thiết bị Việc xây dựng thủ tục do người quản lý dự án chịu trách nhiệm chính Đánh giá tiến độ, độ ổn định và chất lượng của việc phát triển phần mềm
Quản lý các công việc của dự án: bao gồm quản lý và thực hiện các công việc đã được mô tả trong kế hoạch dự án Phần lớn thời gian và ngân sách của dự án được dành cho phần thực hiện dự án, các sản phẩm cũng được đội dự án tạo ra trong quá trình thực hiện dự án Người quản trị dự án cần tập trung vào việc lãnh đạo đội
dự án và xử lý mối quan hệ với cổ đông, chủ đầu tư để thực hiện dự án một cách thành công Nhiều tình huống bất ngờ có thể xảy ra trong quá trình thực hiện dự án,
vì vậy người quản lý dự án cần linh hoạt và sáng tạo trong việc xử lý những tình huống đó Kế hoạch dự án và thực hiện dự án phải đan xen và không thể tách rời Tốt nhất là người nào làm công việc nên tham gia vào việc lập kế hoạch công việc
đó Một sự lãnh đạo quyết liệt và một văn hóa tích cực là hết sức quan trọng trong quá trình thực hiện dự án Nếu người quản lý dự án thực hiện tốt công việc của dự
án theo đúng kế hoạch thì đó là tấm gương để thành viên dự án noi theo Thực hiện các công việc của dự án đòi hỏi các kỹ năng và công cụ như: Đánh giá của chuyên gia, các cuộc họp, hệ thống thông tin quản lý
Nguồn lực sử dụng cho dự án bao gồm thời gian, tài chính, lao động, máy tính thiết bị truyền thông, thông tin,… Trong đó, yếu tố thời gian được xem là nguồn lực rất quan trọng, đặc biệt, khi xem xét mối quan hệ giữa thời gian với các yếu tố nguồn lực khác Tiến độ dự án sẽ được thực hiện đúng nếu có đủ các nguồn
Trang 31lực cần thiết Vấn đề bù trừ thiếu hụt giữa các loại nguồn lực thường diễn ra trong
dự án Trong quá trình thực hiện dự án, người ta thường dùng một số phương pháp phân phối các nguồn lực như điều chỉnh đều nguồn lực, phương pháp ưu tiên để quản lý nguồn lực Kỹ thuật xây dựng mạng PERT, sơ đồ GANTT, biểu đồ phụ tải nguồn lực là công cụ hữu hiệu trong việc phân tích và quản lý nguồn lực Tính thời gian dự trữ của các công việc; Phân phối nguồn lực dự án theo sơ đồ triển khai sớm Phương pháp điều chỉnh nguồn nhân lực dự án khi bị hạn chế số lượng nguồn lực theo các bước sau: Xây dựng sơ đồ PERT; Xác định thời gian bắt đầu muộn và hoàn thành muộn, thời gian dự trữ của các công việc Liệt kê nhu cầu nguồn lực của các công việc; Xây dựng biểu đồ phụ tải nguồn lực; Lựa chọn công việc để ưu tiên bố trí nguồn lực Vào lúc bắt đầu dự án và lúc thay đổi nguồn lực khi một công việc nào đó đã hoàn thành, xác định các công việc cùng cạnh tranh nguồn lực và lựa chọn một công việc để
bố trí nguồn lực Phương pháp giải quyết tình trạng thiếu hụt nguồn lực như sau: Thực hiện các công việc với mức sử dụng các nguồn lực thấp hơn dự kiến; Chia nhỏ các công việc; Sửa đổi sơ đồ mạng; Sử dụng nguồn lực khác thay thế; Đánh đổi giữa các nguồn lực Phương pháp lập biểu phân phối nguồn lực hạn chế để điều chỉnh kế hoạch như sau: Vẽ sơ đồ PERT; Lập bảng với cấu trúc cột liệt kê các công việc của dự án theo trật tự tăng dần của việc đánh số các sự kiện và logic của mạng công việc
Những công việc trên đường găng phải được hoàn thành đúng thời hạn đã định Nếu chỉ một công việc bị chậm thì thời gian toàn bộ dự án bị kéo dài Nếu muốn rút ngắn thời hạn hoàn thành dự án, trước hết cần tập trung rút ngắn được đường găng, điều này tương đương với việc rút ngắn công việc găng Có 2 biện pháp chính để rút ngắn đường găng: Thay đổi thời hạn làm các công việc bằng cách phân phối lại tài nguyên từ việc không găng sang việc găng; Sửa lại cơ cấu sơ đồ mạng lưới: áp dụng biện pháp thi công mới hoặc sửa đổi về tổ chức sẽ dẫn tới sửa đổi cơ cấu sơ đồ làm giảm thời hạn
Nhà quản trị dự án là người chịu trách nhiệm chính về kết quả của dự án, có vai trò và trách nhiệm chính trong việc tuân thủ các mục đích và mục tiêu, xây dựng
kế hoạch và lịch trình thực hiện dự án, bảo đảm dự án được thực hiện có hiệu lực và
Trang 32hiệu quả Chủ đầu tư dự án là đơn vị hay tổ chức cấp tiền cho dự án hoạt động, thiết lập các mục tiêu nghiệp vụ của dự án và bảo đảm rằng những mục tiêu này được đáp ứng, thường xuyên đánh giá xem dự án thực hiện có tốt hay không Các nhóm
hỗ trợ là tập thể hỗ trợ cho người quản lý dự án để thực hiện thành công dự án Có những nhóm người có năng lực quản lý và nhóm người có trình độ nghiệp vụ Khách hàng là tập thể hoặc cá nhân thụ hưởng kết quả dự án Trong dự án CNTT khách hàng chính là người sử dụng cuối của hệ thống thông tin được tin học hóa Tổ
dự án bao gồm những người có trình độ và kinh nghiệm Tổ dự án có nhiệm vụ: hỗ trợ nhà quản trị dự án thực hiện dự án; cung cấp thông tin để lập kế hoạch thực hiện
dự án; báo cáo hiện trạng cho nhà quản trị dự án; xác định những thay đổi ngay khi xuất hiện Ban lãnh đạo là cá nhân hoặc tập thể có quyền bổ nhiệm Người quản lý
dự án và Tổ dự án, tham gia vào hình thành và xây dựng dự án Ban điều hành chịu trách nhiệm: đưa ra các chỉ đạo cho tổ dự án; kiểm điểm tình hình thực hiện dự án; bảo đảm dự án thực hiện trong phạm vi đã xác định; hướng dẫn về các vấn đề có liên quan tới quản lý rủi ro; xem xét và giải quyết các yêu cầu; xem xét và tư vấn những yêu cầu thay đổi dự án Giám đốc dự án trước hết phải là người có nghệ thuật giao tiếp Tiếp đó là kỹ năng quản lý dự án, tài tổ chức và cuối cùng là trình độ chuyên môn Nếu Giám đốc dự án hiểu được ngôn ngữ của các nhà kỹ thuật CNTT thì sẽ rất thuận lợi cho công việc Giám đốc dự án đôi khi phải biết từ chối các đề nghị thay đổi giữa chừng từ phía khách hàng, thông báo quyết định đẩy lùi thời hạn
dự án, đưa mọi người vào nề nếp,…Giám đốc phải biết các cán bộ tham gia dự án, các chính sách và thủ tục của bên cơ quan khách hàng cũng như cơ quan mình Những công việc như vậy đòi hỏi các kỹ năng về lãnh đạo, đàm phán, ngoại giao Phó Giám đốc kỹ thuật là vị trí thứ hai trong dự án Công việc của Phó Giám đốc nặng về chuyên môn vì thế nên chọn trong số các chuyên gia giỏi Phó Giám đốc phải là người bao quát được chi tiết toàn bộ dự án, không bị xa đà vào những việc vụn vặt Giám đốc phải có Phó Giám đốc trước khi viết đề cương dự án, vì có rất nhiều chi tiết trong đề cương dự án sẽ do Phó Giám đốc điều tra cung cấp Phó Giám đốc cũng phải có kỹ năng giao tiếp tốt Chính Phó Giám đốc là người tiến
Trang 33hành phỏng vấn người sử dụng và là người hàng ngày giám sát công việc của lập trình viên, kỹ thuật viên Phó Giám đốc phải biết tổ chức, phân công công việc, biết giữ tiến độ Phó Giám đốc phải có đủ tín nhiệm về mặt chuyên môn để có thể lãnh đạo, giúp đỡ các cán bộ thiết kế cũng như lập trình Cán bộ lập trình: Chọn cán bộ lập trình trước hết theo năng lực của họ, sau đó đến kinh nghiệm lập trình mà họ đã
có trong lĩnh vực phần mềm tương ứng Những ứng viên không có kinh nghiệm thì kiến thức cơ bản về các phần mềm ứng dụng phải được xem xét Trong số lập trình viên cũng có thể có các chuyên gia rất giỏi và các lập trình viên mới vào nghề Có nhiều người tham gia vào dự án với vai trò và trách nhiệm khác nhau Mỗi vai trò đều có ảnh hưởng đến dự án, góp phần làm cho dự án tiến hành được thuận lợi hay
bị trì hoãn Ban lãnh đạo dự án phải thường xuyên gần gũi, tiếp xúc với nhân viên
Một số việc cần thực hiện để quản trị rủi ro: Sửa lại các ước lượng thời gian, chi phí; Đề xuất kế hoạch, kinh phí dự phòng; Tận dụng sự tham gia, phối hợp của mọi người vào việc hạn chế rủi ro; Tập trung vào kiểm soát các công việc trọng yếu nhất, có ảnh hưởng lớn nhất đến sự thành công của dự án; Giám sát các bảng phân tích rủi ro Để kiểm soát rủi ro dự án, người ta sử dụng bảng phân tích rủi ro đã xây dựng khi làm kế hoạch phòng ngừa rủi ro Với những sự cố đã xảy ra mà không có
dự kiến được, cần ghi lại nhật ký Chương trình quản lý rủi ro đã được thống nhất trong thời kỳ lập kế hoạch quản lý rủi ro nhưng trong thời kỳ thực hiện cần được đánh giá lại thường xuyên Để ngăn ngừa thiệt hại cần xác định đúng và đủ nguồn gốc thiệt hại Chú ý đến hai nguồn gốc chính là môi trường và nội tại dự án Một số biện pháp ngăn ngừa như phát triển hệ thống an toàn bảo mật, sao lưu, dự phòng, phân quyền sử dụng, tường lửa, đào tạo nhân lực,… Khi xảy ra thiệt hại, người quản lý dự án sử dụng các biện pháp đo lường, phân tích, đánh giá lại rủi ro một cách liên tục và xây dựng kế hoạch đối phó làm giảm mức độ thiệt hại Tuy nhiên, khi mức độ thiệt hại nghiêm trọng và không thể liên kết với nhiều bên khác để chung chịu rủi ro thì việc áp dụng biện pháp này là không phù hợp Khi nảy sinh thiệt hại mới, cần xác định lại thiệt hại, số lượng, nguyên nhân,… và chuẩn bị chương trình mới thích hợp với tình hình mới để quản lý rủi ro
Trang 34Quản lý việc lập hợp đồng bảo đảm có đủ các thành phần sau: Ngày, tháng, năm, địa điểm ký; Người ký; Nhà cung cấp; Nguồn lực; Mục đích; Thỏa thuận; Trách nhiệm công việc; Điều khoản và điều kiện hợp đồng; Quản lý thực hiện hợp đồng: Xác định rõ khâu nào đòi hỏi bên ngoài thực hiện; Xác định danh sách các đơn vị có khả năng làm khoán ngoài, gửi bản mời thầu cho từng nhà cung cấp; Phân tích lý lịch và chọn nhà cung cấp có uy tín, có trách nhiệm, có kinh nghiệm; Xây dựng bản hợp đồng với nhà cung cấp được chọn và xây dựng yêu cầu công việc ban đầu; Xác định các sản phẩm sẽ nhận được từ nhà cung cấp; Điều phối tiến độ đã xác định bởi nhà quản lý dự án và người quản lý dự án; Kiểm thử các sản phẩm công việc đã chuyển giao rồi chấp nhận hay đệ trình lại để sửa chữa hay gỡ lỗi; Sản phẩm công việc được chấp thuận dựa trên điều khoản của hợp đồng và bản phác thảo công việc; Bảo trì như đặc tả trong bản thỏa thuận Quản lý các nhà cung cấp gồm: Họp
và kiểm điểm nhà cung cấp; Kiểm điểm sản phẩm công việc của nhà cung cấp; Kiểm soát thay đổi nhà cung cấp; Quản lý cấu hình sản phẩm của nhà cung cấp; Bảo đảm chất lượng sản phẩm của nhà cung cấp Quản lý thay đổi với nhà cung cấp gồm: Mọi thay đổi với yêu cầu sản phẩm đều phải được trao cho nhà cung cấp bằng văn bản viết; Nhà cung cấp phải tuân theo các thủ tục kiểm soát thay đổi và đánh giá tác động của thay đổi; Người quản lý nhà cung cấp phải kiểm điểm việc phân tích thay đổi của nhà cung cấp và truyền đạt sự chấp thuận công nghệ tiến hành thay đổi; Số lượng các thay đổi phải được điều phối và làm tư liệu rõ ràng Kiểm soát các tài liệu dự án có ý nghĩa quan trọng: Tiêu chuẩn xem xét và đánh giá tài liệu: Tính chính xác; Tính rõ ràng; Tính đầy đủ; Tính nhất quán; Mức độ chi tiết Một số tài liệu chính cần có trong quá trình thực hiện dự án: Tài liệu về kế hoạch phát triển
hệ thống CNTT; Tài liệu xác định, phân tích yêu cầu; Tài liệu đặc tả dữ liệu và xử
lý Tài liệu thiết kế phải bảo đảm nội dung sau: Xác định kiến trúc của hệ thống; Phân rã yêu cầu; Quy trình vận hành hệ thống; Mô tả đơn vị chương trình
Những người có quyền lợi liên quan có thể yêu cầu, phê chuẩn, từ chối, ủng
hộ, chống lại dự án Nhà quản trị dự án và đội dự án phải có sự trao đổi thường xuyên và giải quyết những vấn đề phát sinh để làm hài lòng người có quyền lợi liên
Trang 35quan Các dự án thường làm thay đổi tổ chức, một số người có thể mất việc khi dự án hoàn thành Một dự án có thể tạo ra một hệ thống mới khiến một số công việc đã có trở thành không cần thiết Một số người sẽ coi nhà quản trị dự án như kẻ thù vì dự án ảnh hưởng tiêu cực đến họ Ngược lại, một số người sẽ xem nhà quản trị dự án như đồng minh vì dự án mang lại cho họ lợi nhuận, công việc mới Trong bất kỳ tình huống nào, nhà quản trị dự án phải xác định, hiểu, và làm việc với người có quyền lợi liên quan Có
4 quy trình trong quản trị người có quyền lợi liên quan đến dự án gồm: Xác định những người có quyền lợi liên quan bao gồm tất cả những người có liên quan đến hay bị ảnh hưởng bởi dự án và xác định những cách tốt nhất để quản trị mối quan hệ với họ Lập kế hoạch quản trị người có quyền lợi liên quan bao gồm xác định các chiến lược để gắn kết một cách hiệu quả người có quyền lợi liên quan trong các hành động và quyết định của
dự án căn cứ vào nhu cầu, mối quan tâm và tác động có thể có Quản trị sự tham gia của người có quyền lợi liên quan bao gồm việc trao đổi và làm việc với người có quyền lợi liên quan để thỏa mãn các nhu cầu và kỳ vọng của họ, giải quyết các vấn đề và củng cố
sự gắn kết trong các hành động và quyết định của dự án
Giai đoạn kiểm soát dự án:
Bao gồm việc thường xuyên đo lường và quan sát để bảo đảm đội dự án đáp ứng được các mục tiêu của dự án Nhà quản trị dự án và các nhân viên quan sát và
đo lường kết quả công việc theo các kế hoạch đã có
Giám sát và đánh giá hiện trạng dự án: Giám sát dự án là quá trình kiểm tra theo dõi dự án về tiến độ thời gian, chi phí và tiến trình thực hiện nhằm đánh giá thường xuyên mức độ hoàn thành và đề xuất những biện pháp hành động cần thiết
để thực hiện thành công dự án Việc giám sát dự án giúp nhà quản lý dự án: Quản lý tiến độ thời gian, bảo đảm yêu cầu kế hoạch; Giữ cho chi phí trong phạm vi ngân sách được duyệt; Phát hiện kịp thời những tình huống bất thường nảy sinh và đề xuất biện pháp giải quyết Đánh giá hiện trạng dự án: Để giám sát và đánh giá đúng được tiến trình dự án, chúng ta cần thu thập dữ liệu, đánh giá hiện trạng thực hiện dự án Thu thập hiện trạng là quá trình dùng mọi cách để xác định xem các công việc nói riêng và toàn bộ dự án nói chung hiện đang tiến triển như thế nào Các bước thực hiện: Thu thập
Trang 36các dữ liệu về hiện trạng theo định kỳ 1 hoặc 2 tuần và công bố cho các thành viên biết; Thu thập dữ liệu hiện trạng từ mọi thành viên của tổ dự án; Tránh đưa ra đánh giá vội
vã khi thu thập dữ liệu, cần phân tích kỹ lưỡng
Giám sát thay đổi và chỉnh sửa kế hoạch: Thực tế cho thấy kế hoạch và thực
tế bao giờ cũng có độ vênh nhất định vì vậy cần kiểm soát thay đổi Trong thực tế những người gây ra thay đổi là: khách hàng, các cơ quan liên quan, tổ dự án, người tài trợ, chính người quản lý dự án Sự thay đổi thường được phân thành 3 loại: quan trọng, nhỏ, mang tính sửa chữa Chỉnh sửa kế hoạch được tiến hành khi: Việc thực hiện dự án không diễn ra theo kế hoạch hoặc khi chất lượng sản phẩm, công việc chưa đạt yêu cầu; Chi phí cho dự án có nguy cơ tăng lên; Chất lượng công việc, sản phẩm có nguy cơ giảm Khi việc thực hiện dự án không diễn ra theo kế hoạch thì cần: Điều chỉnh lại lịch biểu thời gian; Tìm thêm nhân viên mới; Mua hoặc thuê thiết bị tốt hơn; Hợp lý hóa, cải tiến phong cách làm việc; Hạ thấp yêu cầu công việc; Tập trung cho các công việc đường găng; Làm thêm giờ; Hạn chế nghỉ phép; Khen thưởng, Phê bình; Đào tạo, huấn luyện, nâng cấp nhân viên; Xem lại cách thức hợp tác, trao đổi thông tin trong nhóm Cần phải làm lại kế hoạch khi: Phát hiện ra những lỗi lớn trong kế hoạch đang thực hiện; Gặp những thay đổi quá lớn, nếu không làm lại kế hoạch thì không thể làm tiếp được Làm lại kế hoạch có nghĩa
là có thể thay đổi tất cả các nội dung đã xây dựng: mục đích, mục tiêu, mô tả sản phẩm, ước lượng thời gian, kinh phí, lịch biểu,… Cần tận dụng những kết quả, kinh nghiệm đã có trong lần lập kế hoạch trước để có được kế hoạch tốt hơn; Xác định rõ những lý do, nguyên nhân phải lập lại kế hoạch; Xác định rõ những thay đổi trong
kế hoạch; Phải được sự đồng thuận của nhà quản lý dự án, khách hàng
Kiểm soát chi phí là việc kiểm tra theo dõi tiến độ chi phí, xác định những thay đổi so với kế hoạch, trên cơ sở đó đề xuất các giải pháp để quản lý hiệu quả chi phí dự án bao gồm: Kiểm soát việc thực hiện chi phí để xác định mức chênh lệch so với kế hoạch; Ngăn cản những thay đổi không được phép, không đúng so với đường chi phí cơ sở; Thông tin cho cấp có thẩm quyền về những thay đổi được phép Kiểm soát chi phí thực tế phát sinh trong thực tế thực hiện dự án, lập bảng theo dõi chi tiêu
Trang 37thực tế, cập nhật liên tục, qua đó, biết được tình trạng chi tiêu cho mỗi công việc: lạm chi hoặc chi còn dư Xác định chi phí ước lượng khi hoàn tất là để tính toán tiền đã tiêu
và tiền còn phải tiếp tục tiêu, tại mỗi thời điểm giữa chừng của dự án
Kiểm soát chất lượng dự án được thực hiện trong suốt quá trình thực hiện dự
án Nhóm kiểm soát chất lượng phải có kiến thức về quản lý chất lượng bằng phương pháp thống kê, phương pháp lấy mẫu và xác suất để đánh giá kết quả giám sát chất lượng Quản lý chất lượng dự án xây dựng hệ thống thông tin được xem xét theo quá trình phát triển hệ thống, từ khảo sát, xây dựng mô hình nghiệp vụ đến phân tích, thiết kế, mã hóa, cài đặt, bảo trì Mỗi giai đoạn có những yêu cầu quản lý chất lượng khác nhau Để quản lý tốt dự án cần phải vẽ sơ đồ đặc tả chi tiết nội dung quản lý chất lượng theo tiến trình phát triển hệ thống Kiểm soát thông tin bao gồm việc theo dõi và kiểm soát các thông tin dự án nhằm bảo đảm nhu cầu của chủ đầu tư về thông tin được đáp ứng Kiểm soát sự gắn kết với người có quyền lợi liên quan bao gồm giám sát mối quan hệ với người có quyền lợi liên quan và điều chỉnh các kế hoạch và chiến lược để gắn kết người có quyền lợi liên quan khi cần thiết
Giai đoạn kết thúc dự án:
Điều kiện kết thúc dự án: Dự án kết thúc đúng hạn nếu đã hoàn thành các yêu cầu của dự án Dự án kết thúc sớm với các nguyên nhân sau: Kinh phí đã hết, không thể cấp thêm; Thời hạn đã hết, không thể kéo dài; Ban quản lý hoặc nhà tài trợ quyết định dừng lại vì những lý do nào đó; Có những lý do đặc biệt khác như được phép bỏ bớt các hạng mục; Hoàn thành xuất sắc, vượt kế hoạch Dự án kết thúc muộn với các nguyên nhân sau: Được tổ chức cấp cao hơn yêu cầu thêm công việc và được cấp thêm kinh phí; Do hoàn cảnh khách quan chưa hoàn thành nhưng được phép kéo dài thời gian Công việc cần tiến hành khi kết thúc dự án: Hoàn chỉnh hồ sơ dự án, hoàn thiện sổ sách kế toán, đóng gói sản phẩm, đánh giá dự án, viết báo cáo tổng hợp; Tổ chức nghiệm thu, hoàn thiện sản phẩm, hồ sơ, hoàn thiện báo cáo tổng hợp; Thống kê lại dữ liệu; Rút bài học kinh nghiệm; Kiểm điểm sau khi bàn giao; Thanh quyết toán tài chính; Bàn giao phần mềm, hướng dẫn sử dụng; Giải phóng lao động và thiết bị; Đóng dự án Đánh giá dự án là xác định, phân tích
Trang 38một cách hệ thống và khách quan các kết quả, mức độ hiệu quả và các tác động, mối liên hệ của dự án trên cơ sở các mục tiêu của chúng Việc đánh giá kết thúc dự
án được thực hiện khi dự án đã hoàn tất và nhằm vào các mục tiêu sau: Khẳng định lại tính cần thiết của dự án, đánh giá mức độ đạt được các mục tiêu, xác định tính khả thi, hiện thực của dự án; Đánh giá tính hợp lý, hợp pháp của dự án; Xem xét tính đầy đủ, hợp lý, hợp pháp của các văn kiện thủ tục liên quan đến dự án; Phân tích và đánh giá trung thực các kết quả dự án, những điểm mạnh, điểm yếu, những sai lệch, mức độ rủi ro trải qua và các quyết sách chống đỡ, xem xét tổng thể các phương pháp được áp dụng trong quá trình triển khai dự án; Đánh giá những tác động có thể có của các kết quả; Rút ra bài học kinh nghiệm, đề xuất các hoạt động tiếp theo hoặc triển khai trong tương lai Việc đánh giá kết thúc dự án là cơ sở để xem xét lại chính sách, quyết định có tính chiến lược của các cấp có liên quan Trong thời gian thực thi đánh giá dự án, tất cả các tài liệu quan trọng liên quan đến
dự án cần được tập hợp đầy đủ, sau đó được tổng hợp và phân tích Trong quá trình thu thập thông tin, nhóm đánh giá rất cần sự giúp đỡ tích cực của ban quản lý dự án như sẵn sàng trả lời phỏng vấn trực tiếp, điền các câu hỏi trong phiếu thăm dò ý kiến, tham dự các buổi báo cáo của nhóm đánh giá Trong báo cáo, cần cô đọng các kết luận và kiến nghị, có thể nêu các phương pháp tiến hành đánh giá, những khó khăn nảy sinh và cách khắc phục của nhóm đánh giá Báo cáo tổng hợp được đệ trình lên các bên liên quan như nhà tài trợ, ban quản lý dự án, đại diện người thụ hưởng dự án, đại diện cơ quan cấp trên để xin ý kiến; Có thể tổ chức hội thảo, lấy ý kiến đóng góp, nhận xét vào bản báo cáo, sau đó hoàn thiện và giao nộp cùng với sản phẩm Sau khi hoàn thành dự án, bài học kinh nghiệm được viết luôn Để hoàn thành tài liệu ghi lại kinh nghiệm này, cần dựa vào các yêu cầu kiểm soát thay đổi, các bản ghi các chi phí, các biên bản phỏng vấn lãnh đạo và thành viên thực hiện dự
án cũng như khách hàng, các biên bản cuộc họp, các lịch biểu thời gian, những ghi nhận sửa đổi, tài liệu thống kê Mục đích của kiểm điểm sau khi bàn giao nhằm khảo sát năng suất phục vụ của sản phẩm và các hoạt động duy trì, bảo trì, hỗ trợ người thụ hưởng dự án với các nội dung chính: Xác định xem mục đích và mục tiêu
Trang 39của dự án có đạt đƣợc hay không; Khẳng định sản phẩm có đáp ứng nhu cầu của khách hàng hay không; Đánh giá ích lợi thực sự của sản phẩm; Tổng kết những điểm mới, sáng kiến, kinh nghiệm trong dự án
1.2.3 Các nội dung quản trị dự án CNTT:
Hình 1.3 Khung quản trị các nội dung dự án
(Nguồn: Kathy Schwalbe, Cengage, 2018, Information Technology Project Management (8 th edition).)
Quản trị phạm vi dự án liên quan đến tất cả các công việc trong quá trình tạo
ra sản phẩm và các quy trình, giai đoạn để tạo ra các sản phẩm đó Kết quả đạt đƣợc
có thể liên quan đến sản phẩm nhƣ một thiết bị phần cứng hay phần mềm hoặc liên quan đến quy trình nhƣ bản kế hoạch hay biên bản cuộc họp Quản trị phạm vi bao gồm tất cả các giai đoạn, quy trình liên quan đến việc xác định và kiểm soát công việc nào thuộc, công việc nào không thuộc dự án Việc này bảo đảm rằng đội dự án và chủ đầu tƣ có chung nhận thức về những sản phẩm dự án sẽ sản xuất và những quy trình đội dự án sẽ thực hiện để tạo ra những sản phẩm đó Sáu quy trình liên quan đến quản trị phạm vi dự án gồm: Lập kế hoạch quản trị phạm vi dự án; Thu thập các tài liệu, yêu cầu liên quan; Xác định phạm vi; Xây dựng bảng phân rã công việc; Thông qua phạm
vi và Kiểm soát phạm vi
Quản trị thời gian dự án bao gồm các quy trình để bảo đảm dự án đƣợc hoàn thành đúng thời gian đã định Có 7 quy trình chính gồm: Lên kế hoạch quản trị lịch biểu; Xác định các công việc; Xác định thứ tự thực hiện các công việc; Ƣớc lƣợng
Phạm vi Thời gian Chi phí Chất lƣợng
án
Trang 40các nguồn lực để thực hiện công việc; Ước lượng khoảng thời gian để thực hiện công việc; Xây dựng lịch biểu; Kiểm soát lịch biểu
Quản trị chi phí dự án bao gồm các quy trình cần thiết để bảo đảm đội dự án hoàn thành dự án trong phạm vi ngân sách đã được phê duyệt Nhà quản trị dự án phải chắc chắn rằng dự án của họ được xác định một cách cụ thể, ước lượng thời gian và chi phí một cách chính xác, có một ngân sách khả thi được phê duyệt Thách thức của nhà quản trị dự án là phải thỏa mãn chủ đầu tư trong khi vẫn phải liên tục nỗ lực kiểm soát
và thậm chí phải giảm các chi phí Có 4 quy trình gồm: Lên kế hoạch quản trị chi phí; Ước lượng các chi phí; Phê chuẩn ngân sách; Kiểm soát chi phí
Quản trị chất lượng dự án là để bảo đảm rằng dự án sẽ đáp ứng được những nhu cầu đã được xác định, những mong muốn và kỳ vọng của chủ đầu tư Đội dự án phải có quan hệ tốt với chủ đầu tư, đặc biệt là khách hàng của dự án để hiểu được chất lượng có ý nghĩa như thế nào với họ Sau tất cả, khách hàng sẽ quyết định liệu chất lượng có chấp nhận được hay không Nhiều dự án về kỹ thuật thất bại vì đội dự
án chỉ tập trung vào vào đáp ứng các nhu cầu đã được xác định trong văn bản về chất lượng của sản phẩm mà không để ý đến nhu cầu và kỳ vọng của chủ đầu tư Chất lượng vì vậy cũng phải được quan tâm ở cùng mức độ với phạm vi, thời gian
và chi phí của dự án Đáp ứng các yêu cầu về phạm vi, thời gian và chi phí là chưa
đủ Để thỏa mãn chủ đầu tư, đội dự án phải hiểu được cả các mong muốn nói ra và không nói ra của chủ đầu tư Quản trị chất lượng dự án liên quan đến: Lập kế hoạch
quản trị dự án; Thực hiện bảo đảm chất lượng; Kiểm soát chất lượng
Quản trị nguồn nhân lực bao gồm các quy trình cần thiết để sử dụng một
cách hiệu quả nhất những người liên quan đến dự án, bao gồm 4 quá trình sau: Lập
kế hoạch quản trị nguồn nhân lực; Thành lập đội dự án; Phát triển đội dự án; Quản trị đội dự án Về cơ bản, có những thành viên chính sau: người quản lý dự án, chủ đầu tư
dự án, tổ dự án, khách hàng, ban lãnh đạo, các nhóm hỗ trợ Sự khác biệt trong kiến thức về công nghệ có thể khiến việc trao đổi gặp khó khăn Chuyên gia về phần cứng
có thể khó hiểu các thuật ngữ của chuyên gia phân tích dữ liệu và ngược lại Chuyên gia an ninh mạng sẽ gặp khó khăn khi trao đổi với các chuyên gia phân tích về nghiệp