Tính cấp thiết của đề tài Mỹ Đức là một huyện nằm về phía Tây Nam thành phố Hà Nội, huyện Mỹ Đức có tổng diện tích tự nhiên 22625,08 ha, v i điều kiện tự nhiên phong phú, đa d ng, có nề
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chƣa sử dụng để bảo vệ luận văn của một học vị nào
Tôi xin cam đoan mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã đƣợc cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đã đƣợc chỉ rõ nguồn gốc
Hà Nội, ngày 10 tháng 5 năm 2019
Tác giả
Trần Minh Hải
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Để thực hiện và hoàn thành luận văn này, tôi đã nhận đƣợc sự quan tâm giúp đỡ tận tình, sự đóng góp quý báu của nhiều cá nhân và tập thể
Trƣ c tiên, tôi xin trân trọng gửi l i cảm ơn t i an iám hiệu trƣ ng Trƣ ng
Đ i học Lâm Nghiệp, Ph ng Đào t o sau đ i học, Khoa Kinh tế đã t o mọi điều kiện thuận lợi cho tôi học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn
Đặc biệt, tôi xin bày tỏ sự biết ơn sâu sắc đến PS TS Nguyễn Văn Tuấn
đã tận tình hƣ ng dẫn, chỉ bảo và giúp đỡ tôi trong suốt th i gian tôi thực hiện luận văn Tôi cũng xin trân trọng cảm ơn Ủy ban nhân dân huyện Mỹ Đức,
Ph ng Nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện Mỹ Đức, bà con nhân dân 3
xã Phùng Xá, Đ i Hƣng, Phúc Lâm đã t o điều kiện giúp đỡ, cung cấp số liệu,
tƣ liệu khách quan giúp tôi hoàn thành luận văn này
Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn gia đình, b n bè, đồng nghiệp và ngƣ i thân đã động viên, giúp đỡ, t o điều kiện về mọi mặt cho tôi trong quá trình thực hiện đề tài nghiên cứu
Một lần nữa tôi xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, ngày 10 tháng 5 năm 2019
Tác giả
Trần Minh Hải
Trang 4MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT v
DANH MỤC CÁC BẢNG vi
DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH vii
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ5PH T TR ỂN LÀN N HỀ ỆT MAY 5
1.1 Cơ sở lý luận về phát triển làng nghề dệt may 5
1.1.1 Một số khái niệm có liên quan 5
1 1 2 ộ un n n u p t tr n n n ệt m 12
1 1 3 u tố ản n t p t tr n n n ệt m 17
1.2 Cơ sở thực tiễn về phát triển làng nghề dệt may 20
2.2.1 Kinh nghiệm của một số n c trên th gi i 20
1.2.2 Kinh nghiệm của một số đị p ơn ủa Việt Nam 28
1.2.3 Một số nghiên c u có liên quan 29
1.2.4 Bài học kinh nghiệm cho huyện Mỹ Đ c 32
Chương 2: ĐẶC Đ ỂM CƠ ẢN HUYỆN MỸ ĐỨC VÀ PHƯƠN PH P NGHIÊN CỨU 33
2.1 Đặc điểm cơ bản của huyện Mỹ Đức 34
2 1 1 Đặ đ m tự nhiên 34
2 1 2 đặ đ m kinh t - xã hội 36
2 1 3 Đ n un v đ u kiện tự nhiên, kinh t - xã hội của huyện 40
2.2 Phương pháp nghiên cứu 41
2 2 1 P ơn p p ọn đ m nghiên c u 41
2.2.2 P ơn p p t u t ập t ôn t n, số ệu 41
2.2.3 P ơn p p xử lý và phân tích số liệu 42
Trang 52.2.4 Các chỉ tiêu sử dụng trong nghiên c u 44
Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 46
3.1 Thực trạng về phát triển làng nghề dệt may của huyện Mỹ Đức 46
3.1.1 Lịch sử phát tri n các làng ngh dệt may của huyện Mỹ Đ c 46
3.1.2 Chủ tr ơn v ín s p t tr n làng ngh dệt may của huyện Mỹ Đ c 48
3.1.3 Tình hình phát tri n số ợng ơ s sản xuất dệt may trong làng ngh 50 3.1.4 Tìn ìn o động ngh dệt may trong các làng ngh của huyện 51
3.1.5 Khố ợng sản phẩm dệt may làng ngh huyện Mỹ Đ c 52
3.1.6 Tình hình tổ ch c sản xuất tại các làng ngh dệt may huyện Mỹ Đ c 53
3.1.7 Tình hình sản xuất kinh doanh dệt may của các hộ đ u tra 56
3.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển làng nghề dệt may của huyện Mỹ Đức 70
3.2.1 Chính sách khuy n khích phát tri n làng ngh 70
3.2.2 đ u kiện v tự nhiên của làng ngh dệt may huyện Mỹ Đ c 71
3.2.3 Trình độ ng dụng khoa học công nghệ vào sản xuất dệt may 72
3.2.4 Nguồn nguyên vật liệu phục vụ sản xuất làng ngh 72
3.2.5 Trìn độ tay ngh củ n ờ o động 73
3.3 Đánh giá chung về phát triển làng nghề DM của huyện Mỹ Đức 74
3.3.1 Những thành công trong phát tri n làng ngh dệt may 74
3.3.2 Những tồn tại trong phát tri n ngh dệt may 75
3.3.3 Phân tích SWOT cho phát tri n làng ngh dệt may của huyện Mỹ Đ c 75
3.4 Định hướng và giải pháp phát triển làng nghề dệt may trên địa bàn huyện Mỹ Đức 77
3.4 1 Địn ng phát tri n làng ngh dệt may huyện Mỹ Đ c 77
3.4.2 Các giải pháp phát tri n làng ngh dệt may huyện Mỹ Đ c 79
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ……….… 84
TÀI LIỆU THAM KHẢO 86 PHỤ LỤC:
Trang 6VC Chi phí biến đổi
VA iá trị gia tăng
IC Chi phí trung gian
FFS L p học hiện trư ng
UBND Ủy ban nhân dân
SWOT Công cụ phân tích điểm m nh, điểm yếu, cơ hội, thách thức WTO Tổ chức Thương m i Thế gi i
Trang 7DANH MỤC CÁC BẢNG
2.1 Cơ cấu phân bổ đất đai huyện Mỹ Đức năm 2017 36 2.2 ân số và lao động của huyện Mỹ Đức năm 2017 37 2.3 iá trị sản xuất và cơ cấu giá trị sản xuất của huyện Mỹ Đức 39 2.4 Thống kê mẫu điều tra nghiên cứu đề tài 42 3.1 Tình hình phát triển các đơn vị sản xuất M H Mỹ Đức 50 3.2 Tình hình lao động làm nghề dệt may của huyện 51 3.3 Khối lượng SX một số sản phẩm chính của làng nghề M 52 3.4 Doanh thu từ những sản phẩm dệt may t i các làng nghề 53
3.6 Tình hình sử dụng lao động t i các hộ điều tra 58 3.7 Tình hình nhà xưởng của các hộ điều tra 59 3.8 Tình hình trang bị máy móc của hộ điều tra 61 3.9 Tình hình vốn cho SXKD của hộ điều tra t i làng nghề 64 3.10 Kết quả và hiệu quả một số sản phẩm chính của hộ điều tra 66
3.11 Lí do chọn nghề và vai tr của nghề M đối v i các hộ điều
Trang 9ĐẶT VẤN ĐỀ
1 Tính cấp thiết của đề tài
Mỹ Đức là một huyện nằm về phía Tây Nam thành phố Hà Nội, huyện
Mỹ Đức có tổng diện tích tự nhiên 22625,08 ha, v i điều kiện tự nhiên phong phú, đa d ng, có nền văn hóa lâu đ i, có nhiều làng nghề thủ công truyền thống, sản xuất nhiều sản phẩm thủ công mỹ nghệ có giá trị nghệ thuật phục
vụ thị trư ng trong nư c và xuất khẩu trong những năm qua được sự quan tâm của các ban ngành, các tổ chức chính trị xã hội, nhiều làng nghề được
củng cố và phát triển
Phát triển nông nghiệp, nông thôn theo hư ng Công nghiệp hóa – Hiện
đ i hóa là một chủ trương l n của Đảng và Nhà nư c ta Vấn đề này không chỉ có ý nghĩa trư c mắt mà c n có ý nghĩa lâu dài trong sự phát triển Hiện nay, một trong những nội dung quan trọng của Công nghiệp hóa – Hiện đ i hóa nông nghiệp nông thôn là mở rộng và phát triển các làng nghề truyền thống
Đặc biệt ở vùng đồng bằng sông Hồng tình tr ng đất chật, ngư i đông và nhiều làng xã phổ biến là kinh tế thuần nông Làng nghề phát triển sẽ là cầu nối giữa nông nghiệp và công nghiệp, giữa nông thôn và thành thị Việc đẩy
m nh phát triển Làng nghề nhằm đa d ng hoá các ngành nghề nông thôn, t o
việc làm m i, tăng thu nhập cho dân cư để góp phần ổn định kinh tế
Từ khi Chính phủ ban hành Quyết định 132/2000/QĐ-TTg về một số chính sách phát triển ngành nghề nông thôn, các làng nghề nông thôn đã có nhiều bư c phát triển rõ rệt Sự phát triển của các làng nghề đã góp phần thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu nông thôn theo hư ng giảm nhanh tỷ trọng giá trị sản xuất nông nghiệp, tăng giá trị sản xuất công nghiệp và dịch vụ nông thôn, góp phần giải quyết việc làm cho nhiều ngư i lao động Nhiều cơ sở và các hộ sản
Trang 10xuất ngành nghề đã bư c đầu khẳng định được uy tín chất lượng và thương hiệu hàng hóa của mình đối v i khách hàng trong nư c và thế gi i [17]
Mỹ Đức là một huyện ngo i thành của thủ đô Hà Nội nổi tiếng v i nhiều làng nghề truyền thống trong đó có nghề dệt may Hiện nay ho t động sản xuất dệt may của huyện đang phát triển rất m nh mẽ, sản phẩm của các làng nghề dệt may huyện Mỹ Đức đã được xuất sang nhiều quốc gia trên thế gi i Mặt hàng này đã có đóng góp không nhỏ vào sự tăng trưởng kinh tế huyện
Mỹ Đức, đem l i cuộc sống đầy đủ hơn cho ngư i dân nơi đây
Nhưng bên c nh đó đang tồn t i những bất cập hiện nay trong sản xuất thủ công hàng dệt may: Phát triển sản xuất thủ công, tiểu thủ công nghiệp chưa m nh, chưa thực sự phát triển tương xứng v i tiềm năng vốn có Các làng nghề có từ lâu đ i, nhưng việc khôi phục theo chủ trương m i của đảng
và Nhà nư c đối v i các ngư i dân làng nghề chưa thực sự hiệu quả, giá trị sản xuất các mặt hàng tiểu thủ công nghiệp c n thấp, chất lượng sản phẩm không đều, năng suất lao động thấp, sức c nh tranh kém, thị trư ng tiêu thụ
c n nhỏ hẹp, thiếu nghiên cứu thị trư ng và quảng bá sản phẩm Các làng nghề sản xuất hàng xuất khẩu đã thu hút một lượng lao động đông đảo, xong thu nhập của ngư i lao động c n thấp Tình tr ng ô nhiễm môi trư ng ở làng
là một trong những thách thức l n và ất khó kiểm soát, khó quy ho ch và chưa có biện pháp hiệu quả
Để giải quyết vấn đề nêu trên, tôi đã chọn đề tài “Giải pháp phát triển làng nghề dệt may tại huyện Mỹ Đức, thành phố Hà Nội” làm đề tài nghiên
cứu cho luận văn cao học của mình
2 Mục tiêu nghiên cứu
2.1 Mục tiêu chung
Trên cơ sở nghiên cứu thực tr ng và các yếu tố ảnh hưởng t i sự phát triển làng nghề dệt may trên địa bàn, luận văn đề xuất các giải pháp phát triển làng nghề dệt may t i huyện Mỹ Đức- Thành phố Hà Nội
Trang 112.2 Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn về phát triển làng nghề dệt may
- Đánh giá thực tr ng phát triển các làng nghề dệt may t i huyện Mỹ Đức
- Chỉ ra các yếu tố ảnh hưởng t i sự phát triển các làng nghề dệt may trên địa bàn nghiên cứu
- Đề xuất các giải pháp nhằm phát triển làng nghề dệt may t i huyện Mỹ Đức trong th i gian t i
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu của đề tài
Đối tượng nghiên cứu của luận văn là thực tr ng phát triển và các yếu tố ảnh hưởng t i sự phát triển làng nghề dệt may t i huyện Mỹ Đức, thành phố
3 2 2 P ạm v v k ôn n:
Nghiên cứu tập trung trên địa bàn huyện Mỹ Đức, TP Hà Nội
3 2 3 P ạm v v t ờ n:
Số liệu thứ cấp được thu thập trong 3 năm từ 2016 đến 2018
Số liệu sơ cấp được điều tra khảo sát trong giai đo n tháng 7/2018 đến tháng 12/2018
Trang 124 Nội dung nghiên cứu
- Cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển làng nghề dệt may
- Thực tr ng phát triển làng nghề nghề dệt may ở huyện Mỹ Đức
- Các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển làng nghề dệt may ở huyện Mỹ Đức
- Các giải pháp phát triển làng nghề dệt may ở huyện Mỹ Đức, TP Hà Nội
Trang 13Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN LÀNG NGHỀ DỆT MAY
1.1 Cơ sở lý luận về phát triển làng nghề dệt may
1.1.1 Một số khái niệm có liên quan
1.1.1.1 n n v n n ệt m
* n ệm n n
Cho đến nay vẫn chưa có khái niệm chính thống về “làng nghề” Theo iáo sư Trần Quốc Vượng thì “làng nghề là một làng tuy vẫn c n trồng trọt theo lối tiểu nông và chăn nuôi nhưng cũng có một số nghề phụ khác như đan lát, gốm sứ, làm tương song đã nổi trội một nghề cổ truyền, tinh xảo v i một tầng l p thợ thủ công chuyên nghiệp hay bán chuyên nghiệp, có phư ng (cơ cấu tổ chức), có ông trùm, ông cả, ông tổ nghề cùng một số thợ và phó nhỏ, đã chuyên tâm, có quy trình công nghệ nhất định “sinh ư nghệ, tử ư nghệ”, “nhất nghệ tinh, nhất thân vinh”, sống chủ yếu được bằng nghề đó và sản xuất ra những mặt hàng thủ công, những mặt hàng này đã có tính mỹ nghệ, đã trở thành sản phẩm hàng và có quan hệ tiếp thị v i một thị trư ng là vùng rộng xung quanh và v i thị trư ng đô thị và tiến t i mở rộng ra cả nư c
rồi có thể xuất khẩu ra cả nư c ngoài” [1]
Theo Ph m Côn Sơn (2004), “Làng là một đơn vị hành chính cổ xưa mà cũng có nghĩa là một nơi quần cư đông ngư i, sinh ho t có tổ chức, có kỷ cương tập quán riêng theo nghĩa rộng Làng nghề không những là một làng sống chuyên nghề mà cũng có hàm ý là những ngư i cùng nghề sống hợp quần thể để phát triển công ăn việc làm Cơ sở vững chắc của các làng nghề là
sự vừa làm ăn tập thể, vừa phát triển kinh tế, vừa giữ gìn bản sắc dân tộc và
cá biệt của địa phương” [15]
Trang 14Qua th i gian trình độ sản xuất cũng nhƣ kinh nghiệm của những ngƣ i thợ của làng nghề đƣợc nâng cao Vì thế sản phẩm của từng làng nghề có đƣợc chỗ đứng trong xã hội qua các th i kỳ khác nhau Sản phẩm của họ cũng biến đổi để phù hợp thích nghi v i sự phát triển của xã hội Điều đó đƣợc chứng minh qua thực tế, từ xã hội ngày xƣa cho đến xã hội hiện đ i ngày nay nhƣ dao của Đa Sỹ vẫn đƣợc những ngƣ i thợ thủ công của làng sản xuất bán
đi khắp đất nƣ c…
Theo Nguyễn Nhƣ ằng (2010) Làng nghề là một thiết chế kinh tế xã hội, là một cụm hoặc nhiều cụm dân cƣ sinh sống trong một thôn (làng), có một hay một số nghề đƣợc tách ra khỏi nông nghiệp để SXKD độc lập và tồn
t i trong một không gian địa lý nhất định Thu nhập từ các nghề chiếm tỷ trọng cao trong tổng giá trị sản phẩm của toàn làng [2]
Trong quá trình phát triển của kinh tế thị trƣ ng, ngày nay làng nghề không bị bó hẹp trong ph m vi một làng mà chúng lan tỏa ra thành nhiều làng, xã, vùng cùng sản xuất các nghành nghề thủ công Mặt khác ngành nghề
ở các làng nghề cũng đƣợc mở rộng và phát triển cả về công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp các ho t động dịch vụ phục vụ sản xuất và đ i sống con ngƣ i
v i các lo i hình SXK chủ yếu có quy mô vừa và nhỏ Các thành phần kinh
tế không c n phổ biến là các hộ gia đình mà đã đa d ng các thành phần, các tổ chức kinh tế nhƣ các tổ hợp, hợp tác xã, các lo i hình doanh nghiệp tƣ nhân, các công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu h n …
Trang 15Theo lẽ thư ng, các làng nghề càng phát triển m nh thì càng thu hút nhiều lao động Trư c hết là lao động t i chỗ, con em các gia đình không phải
ly hương tìm đư ng kiếm sống, thứ đến là làng nghề phát triển m nh sẽ thu hút thêm lao động ở các vùng lân cận, làm cho mật độ dân cư của làng nghề
đã l n l i càng l n hơn
- Lực lượng lao động trong các làng nghề thư ng không phân biệt tuổi tác, gi i tính, phần l n có quan hệ gia đình d ng họ, được đào t o theo kiểu kinh nghiệm “cha truyền con nối” ên c nh một số ít nghệ nhân và những ngư i thợ có tay nghề cao, c n l i lực lượng lao động của làng nghề chủ yếu
là chưa qua đào t o, không có chuyên môn kỹ thuật
- Sự phát triển của làng nghề thư ng không theo quy ho ch, không ổn định,
có tính th i vụ, thăng trầm phụ thuộc vào nhu cầu thị trư ng trong và ngoài nư c
và đặc điểm sản xuất
- Vị thế của nghề trong các làng nghề đang có sự thay đổi quan trọng: t i các làng nghề theo truyền thống trư c đây, các nghề phi nông nghiệp chỉ được coi là nghề phụ, c n nông nghiệp vẫn là nghề chính Trong xã hội phát triển ngày nay thì cơ cấu kinh tế đã thay đổi, cùng v i đó một số làng nghề phát triển quy mô l n cung cấp hàng hóa v i địa bàn rộng khắp đã cho thu nhập đáng kể thì không coi đó là nghề phụ nữa mà là kinh tế chính của làng nghề Thị trư ng tiêu thụ trư c kia chỉ bó hẹp các vùng xung quanh, nhưng gi đây v i sự phát triển của xã hội cùng v i nhu cầu của các nơi trên khắp cả
nư c mà sản phẩm của các làng nghề được tiêu thụ rộng khắp Như bánh kẹo của làng nghề La Phù được tiêu thụ khắp các miền bắc, dệt khăn Phùng Xá thậm chí c n được tiêu thụ cả thị trư ng Lào và Campuchia…
Cùng v i sự phát triển của sản phẩm và chuyên môn hóa ngày càng cao
mà các làng nghề hiện nay phát triển rất rộng rãi hỗ trợ cho nhau Ví dụ như một số làng nghề chuyên đồ mộc của Th ch Thất…
Trang 16Từ chỗ sản xuất thủ công, hiện nay các làng nghề đã biết áp dụng khoa học kỹ thuật, máy móc hiện đ i vào sản xuất t o nên những sản phẩm chất lượng cao v i năng suất lao động l n
Nguyên liệu đầu vào của các làng nghề thì rất đa d ng có thể là nguyên liệu t i địa phương, các vùng xung quanh, hoặc phải nhập ngo i Như làng nghề dệt Phùng Xá thì nguyên liệu hiện nay chủ yếu là nhập ngo i, bông nguyên liệu cũng vậy hiện nay nguồn nguyên liệu chính cũng phải chủ yếu nhập từ nư c ngoài về là chủ yếu
Lao động t i làng nghề : Chủ yếu là t i các làng, một số làng phát triển quy mô l n thì thu hút các lao động quanh vùng hoặc xa hơn như Hà Nam, Thanh Hóa Lao động chủ yếu là thủ công Thông thư ng lao động t i địa phương thì có tay nghề cao hơn các lao động phải thuê ở các địa phương khác Một số làng nghề mà sản phẩm mang tính mỹ thuật, độ tinh xảo cao thì lao động chủ yếu vẫn là t i làng nghề do đ i hỏi tay nghề cao được truyền d y theo cha truyền con nối
Hình thức tổ chức lao động ngày trư c chủ yếu quy mô hộ gia đình hiện nay được đa d ng hóa các lo i mô hình sản xuất v i quy mô l n nhỏ khác nhau Từ sản xuất đơn lẻ, đến hộ gia đình, doanh nghiệp tư nhân, công ty TNHH… Quy mô từ vài công nhân đến hàng trăm công nhân
1.1.1.2 Phát tri n làng ngh
* Khái niệm phát tri n
Phát triển là ph m trù triết học chỉ ra tính chất của những biến đổi đang diễn ra trong thế gi i: phát triển là một thuộc tính phổ biến của vật chất Mọi
sự vật và hiện tượng của hiện thực khách quan không tồn t i trong tr ng thái bất biến mà trải qua một lo t các tr ng thái từ khi xuất hiện đến lúc tiêu vong
Ph m trù phát triển một tính chất chung của tất cả những biến đổi ấy Điều đó
có nghĩa là bất kỳ một sự vật, một hiện tượng trong một hệ thống nào, cũng như cả thế gi i nói chung không đơn giản chỉ có biến đổi, mà luôn luôn
Trang 17chuyển sang những tr ng thái m i, tức là những tr ng thái trư c đây chưa từng có và không bao gi lặp l i hoàn toàn chính xác những tr ng thái đã có, bởi vì tr ng thái của bất kỳ sự vật hay hiện nào cũng đều được quyết định không chỉ bởi các mối liên hệ bên trong, mà còn bởi các mối liên hệ bên ngoài Nguồn gốc của phát triển là chuyển hóa những thay đổi về lượng thành
những thay đổi về chất Chiều hư ng phát triển là sự vận động xoáy trôn ốc
Các nhà nghiên cứu về kinh tế thế gi i đã đưa ra nhiều quan điểm và lý thuyết khác nhau về sự phát triển
“Phát triển là một ph m trù của triết học, là quá trình vận động tiến lên
từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức t p, từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện hơn của một sự vật Quá trình vận động đó diễn ra vừa dần dần, vừa nhảy vọt
để đưa t i sự ra đ i của cái m i thay thế cái cũ Sự phát triển là kết quả của quá trình thay đổi dần về lượng dẫn đến sự thay đổi về chất, quá trình diễn ra
16 theo đư ng xoáy ốc và hết mỗi chu kỳ sự vật lặp l i dư ng như sự vật ban đầu nhưng ở mức (cấp độ) cao hơn” [10]
Trong th i đ i ngày nay có nhiều quan niệm khác nhau về phát triển Theo Raaman Weitz cho rằng "Phát triển là một quá trình thay đổi liên tục làm tăng trưởng mức sống của con ngư i và phân phối công bằng những thành quả tăng trưởng trong xã hội"
Theo ương á Phượng (2001), cho rằng “Phát triển là một quá trình tăng trưởng bao gồm nhiều yếu tố cấu thành khác nhau như kinh tế, chính trị,
kỹ thuật, văn hóa…”[14]
Nhìn chung các ý kiến đều nhất trí cho rằng mục tiêu chung của phát triển là nâng cao các quyền lợi về kinh tế, chính trị, văn hoá, xã hội và quyền
tự do của con ngư i Do vậy khái niệm phát triển được khái quát như sau:
“Phát triển là sự thay đổi theo hư ng tích cực về kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội, môi trư ng đảm bảo quyền lợi của con ngư i” [18]
Trang 18Mặc dù có nhiều ý kiến khác nhau, nhưng nói chung đều cho rằng phát triển kinh tế là khái niệm toàn diện hơn khái niệm tăng trưởng kinh tế Đối
v i mỗi xã hội, thông thư ng nói t i phát triển là nói t i sự đi lên, sự tiến bộ của toàn xã hội một cách toàn diện
Hiện t i, khái niệm phát triển có thể được hiểu tổng quát như sau: “Phát triển kinh tế được hiểu là quá trình tăng tiến về mọi mặt của nền kinh tế trong một th i kỳ nhất định, trong đó bao gồm cả sự tăng thêm về quy mô sản lượng và sự tiến bộ về cơ cấu kinh tế xã hội Phát triển kinh tế được xem như quá trình biến đổi cả về lượng và chất, nó là sự kết hợp chặt chẽ quá trình hoàn thiện của hai vấn đề kinh tế và xã hội ở mỗi quốc gia”
Phát tri n b n vững là quan niệm m i của sự phát tri n
Trong mục 4, Điều 3, Luật Bảo vệ môi trư ng, phát triển bền vững được định nghĩa: “Phát triển bền vững là phát triển đáp ứng được nhu cầu của thế
hệ hiện t i mà không làm tổn h i đến khả năng đáp ứng nhu cầu đó của các thế hệ tương lai trên cơ sở kết hợp chặt chẽ, hài hòa giữa tăng trưởng kinh tế, bảo đảm tiến bộ xã hội và bảo vệ môi trư ng” [4]
Đây là định nghĩa có tính tổng quát, nêu bật những yêu cầu và mục tiêu trọng yếu nhất của phát triển bền vững, phù hợp v i điều kiện và tình hình ở Việt Nam
* P t tr n n n
Từ khái niệm chung về phát triển, chúng ta có thể hiểu phát triển làng nghề chính là sự tăng lên về quy mô của ngành nghề sản xuất, sự tăng số lượng của các cơ sở sản xuất, số hộ tham gia cùng v i nó, đồng th i là sự tăng
về giá trị sản lượng từng lo i sản phẩm được sản xuất ra, thu nhập ngư i lao động trong sản xuất ngành nghề tăng lên
Chính vì vậy, phát triển làng nghề yêu cầu cần sự tăng trưởng ngành nghề này phải đảm bảo hiệu quả kinh tế, xã hội và môi trư ng
Trang 19Trên quan điểm phát triển bền vững, phát triển ngành nghề còn yêu cầu
sự phát triển phải có kế ho ch, quy ho ch, sử dụng các nguồn lực như tài nguyên thiên nhiên, lao động, vốn, nguyên liệu cho sản xuất đảm bảo hợp lý
có hiệu quả, nâng cao mức sống cho ngư i lao động, không gây ô nhiễm môi trư ng, giữ gìn thuần phong mỹ tục và bản sắc văn hóa dân tộc, Mỗi ngành sản xuất đều có đặc điểm riêng, các đặc điểm đó ảnh hưởng đến hiệu quả và kết quả sản xuất cũng như việc xác định kết quả và hiệu quả của ngành đó Làng nghề trong nông thôn mang l i lợi ích kinh tế cho ngư i dân nông thôn, góp phần tăng trưởng kinh tế xã hội
Để đánh giá trình độ tổ chức, sử dụng các yếu tố sản xuất của các cơ sở cũng như các hộ làm nghề ngư i ta thư ng sử dụng thư c đo hiệu quả kinh tế
Đó chính là hiệu quả sản xuất của các cơ sở và của các hộ làm nghề được phản ánh bằng tỷ lệ so sánh giữa chi phí bỏ ra để đầu tư cho sản xuất và thu nhập do bán sản phẩm mang l i Hiệu quả ấy được phản ánh qua các chỉ tiêu: thu nhập của một công lao động làm nghề, thu nhập từ một đồng chi phí bỏ ra hay thu nhập được từ một đồng tài sản cố định được đầu tư vào sản xuất ngành nghề
Hiệu quả kinh tế - xã hội của việc phát triển ngành nghề chính là sự so sánh giữa chi phí bỏ ra v i kết quả đ t được thông qua quá trình sản xuất, đồng th i cũng là sự so sánh giữa chi phí bỏ ra v i kết quả đ t được về mặt xã hội thông qua phát triển ngành làng nghề (như giải quyết vấn đề thất nghiệp trong nông thôn, góp phần tăng trưởng nền kinh tế địa phương, giải quyết đầu
ra cho ngành trồng trọt và khai thác nguyên liệu, giảm sự chênh lệch giàu nghèo )
Trang 201.1.2 Nội dung nghiên cứu phát triển làng nghề dệt may
Khi nghiên cứu phát triển làng nghề, cần giải quyết nhưng nội dung chủ yếu như sau:
- Tăn tr ng v quy mô sản xuất của làng ngh
Tăng trưởng quy mô phát triển làng nghề phù hợp v i Chiến lược và Quy
ho ch phát triển kinh tế - xã hội của Thủ đô, gắn v i chuyển dịch cơ cấu kinh
tế nông thôn ngo i thành theo hư ng công nghiệp hóa, hiện đ i hóa, gắn kết
v i phát triển làng nghề chung cả nư c Quy ho ch phát triển nghề, làng nghề Thành phố Hà Nội đến năm 2020, định hư ng đến năm 2030 đặt ra mục tiêu chung và các mục tiêu cụ thể, trong đó có mục tiêu hình thành đội ngũ doanh nhân có trình độ quản lý, trình độ tổ chức kinh doanh, tiếp thị sản phẩm, t o mẫu mã sản phẩm t i các làng nghề; chuyển dịch cơ cấu kinh tế của khu vực làng nghề theo hư ng tăng dần tỷ trọng công nghiệp - thương m i, giảm dần
tỷ trọng nông nghiệp
- Phát tri n hình th c tổ ch c sản xuất
Các lo i hình sản xuất ở làng nghề gồm: doanh nghiệp, hợp tác xã và hộ sản xuất, trong đó hộ sản xuất chiếm số lượng nhiều nhất Các lo i hình sản xuất này c nh tranh và hợp tác v i nhau trong ho t động kinh doanh của làng nghề Mỗi lo i hình sản xuất đóng vai tr khác nhau trong ho t động kinh doanh của làng nghề
Những năm qua, ở các làng nghề đã xuất hiện doanh nghiệp có quy mô vừa và nhỏ tham gia kinh doanh Theo ph ng Công thương huyện Mỹ Đức, năm 2018 có 925 doanh nghiệp kinh doanh tiểu thủ công nghiệp trong đó danh nghiêp dệt may là 146 Các doanh nghiệp làng nghề gồm lo i hình công
ty TNHH, công ty Cổ phần hay DNTN Quy mô sản xuất của các doanh nghiệp l n hơn nhiều lần so v i hộ sản xuất gia đình Một doanh nghiệp kinh doanh phi nông nghiệp ở nông thôn có doanh thu trung bình là 39.079 nghìn đồng/năm Một số doanh nghiệp có vốn kinh doanh hàng chục tỷ đồng và số
Trang 21lƣợng lao động hàng trăm ngƣ i Thực tế cho thấy nhiều doanh nghiệp làng nghề phát triển lên từ cơ sở sản xuất nhỏ Các cơ sở sản xuất này sử dụng vốn tích lũy từ lợi nhuận, đầu tƣ mở rộng quy mô sản xuất và phát triển thành doanh nghiệp làng nghề Điều này cho thấy một số chủ cơ sở sản xuất đã g t
bỏ tập quán kinh doanh nhỏ, phát huy tinh thần doanh nhân và nắm bắt cơ hội kinh doanh để phát triển cơ sở sản xuất
Một số doanh nghiệp làng nghề tiêu biểu nhƣ Công ty TNHH Trƣ ng Thịnh, Công ty TNHH toàn Thắng Công ty TNHH Dệt May Mỹ Đức th i gian ho t động trên 10 năm v i doanh thu hàng trăm tỷ/năm vốn điều lệ hàng trăm tỷ Doanh nghiệp làng nghề có năng lực công nghệ và quản lý trội hơn
so v i hộ sản xuất gia đình Doanh nghiệp làng nghề có những tiến bộ đáng
kể về cải tiến quy trình sản xuất, thiết kế sản phẩm, sử dụng nhiên liệu m i và đầu tƣ máy móc thay thế lao động thủ công
Bên c nh đó, doanh nghiệp làng nghề bƣ c đầu ứng dụng kiến thức quản
lý sản xuất, tài chính, nhân sự và marketing vào kinh doanh Sự xuất hiện của doanh nghiệp làng nghề có tác động tiêu cực là t o ra sự c nh tranh không cân xứng v i cơ sở sản xuất nhỏ, dẫn đến nguy cơ giảm số lƣợng cơ sở sản xuất nhỏ ở làng nghề
Tuy nhiên, những tác động tích cực do doanh nghiệp làng nghề mang l i nhiều hơn Sự xuất hiện của doanh nghiệp làng nghề là bƣ c đi thích hợp và khởi đầu cho quá trình công nghiệp hóa - hiện đ i hóa nông thôn mà Chính phủ đang thúc đẩy
Các doanh nghiệp làng nghề có điều kiện về vốn, nhân lực để áp dụng khoa học công nghệ tăng năng suất lao động, h giá thành sản phẩm, cải tiến chất lƣợng sản phẩm, nâng cao năng lực quản lý và c nh tranh Doanh nghiệp làng nghề đã góp phần tăng hiệu quả kinh doanh của làng nghề, t o việc làm
và đem l i thu nhập ổn định cho lao động Mặt khác, quá trình phát triển của doanh nghiệp làng nghề là kinh nghiệm cho các cơ sở sản xuất khác của làng
Trang 22nghề học tập và áp dụng Thực tế cho thấy doanh nghiệp làng nghề đã hợp tác
v i các cơ sở sản xuất ở làng nghề, đặt hàng gia công cho các cơ sở sản xuất, làm vệ tinh sản xuất và kết nối làng nghề v i thị trư ng
Chủ tịch Hiệp hội làng nghề quốc gia, ông Vũ Quốc Tuấn cho rằng
“Làng nghề nào có doanh nghiệp làm ăn hiệu quả thì làng nghề đó phát triển
Họ có vốn, có sự nh y bén thị trư ng, có khả năng tổ chức Họ ho t động như đầu tàu chính kéo theo cả làng nghề đi lên”
Sự xuất hiện của doanh nghiệp làng nghề cho thấy các cơ sở sản xuất nhỏ
ở làng nghề vẫn có thể phát triển đi lên sản xuất v i qui mô l n và hiện đ i Hiện nay, số lượng doanh nghiệp làng nghề còn ít nên phát triển số lượng doanh nghiệp ở các làng nghề cần được quan tâm trong những năm t i
Hợp tác xã Lo i hình HTX ở các làng nghề có số lượng ít Theo Liên minh HTX Việt Nam, ở mỗi HTX phi nông nghiệp trung bình có 17 lao động
và đ t doanh thu trung bình 481,6 trệu đồng/năm
Trong th i kỳ kế ho ch hóa do có phong trào phát triển HTX nên nhiều HTX được thành lập ở làng nghề Nhiều hộ gia đình ở các làng nghề đã tham gia HTX để hợp tác sản xuất Tuy nhiên, sự nhận thức sai về HTX cộng v i cách điều hành HTX không hiệu quả, dẫn đến quyền lợi của xã viên không được đảm bảo Vì vậy, nhiều xã viên đã xin rút khỏi HTX làm giảm sút đáng
kể số lượng HTX ở các làng nghề
Khi khảo sát các chủ cơ sở sản xuất về nhu cầu tham gia HTX để hợp tác
v i nhau trong kinh doanh thì phần l n chủ cơ sở sản xuất không muốn tham gia HTX, bởi họ vẫn còn ấn tượng không tốt về mô hình HTX trong th i kỳ trư c đây Hầu hết chủ cơ sở sản xuất muốn tự làm chủ cơ sở sản xuất riêng
để được tự quyết định về kinh doanh, không muốn chia sẻ và bị ảnh hưởng đến quyền lợi cá nhân Nhiều chủ cơ sở sản xuất cho biết họ không có được lợi ích khi tham gia HTX
Trang 23Hộ sản xuất gia đình v i nguồn lực sản xuất h n chế chiếm đa số ở các làng nghề nên cần hợp tác v i nhau qua HTX để kinh doanh Thực tế cho thấy
Mỹ Đức vẫn có các HTX Phùng Xá Các HTX này kinh doanh hiệu quả, có quy mô sản xuất l n, t o việc làm cho nhiều lao động và xuất khẩu sản phẩm sang nhiều nƣ c Các HTX này ho t động hiệu quả nh lựa chọn mô hình
ho t động phù hợp cho HTX Nhƣ vậy, lo i hình HTX cần đƣợc phát triển ở làng nghề nhƣng cần xác định mô hình ho t động phù hợp để đảm bảo ho t động hiệu quả là cần thiết
Hộ sản gia đình sản xuất là lo i hình sản xuất chiếm số lƣợng nhiều nhất
ở các làng nghề Ở nông thôn, chỉ tính riêng sản xuất dệt may t i huyện Mỹ Đức có 1.864 hộ sản xuất, doanh thu trung bình của một hộ khoảng 9.7 tỷ đồng/năm Đa số hộ sản xuất gia đình có quy mô sản xuất nhỏ, sử dụng mặt bằng sản xuất t i nhà và lao động trong gia đình nên dễ huy động vốn và lao động Hộ sản xuất gia đình c n đóng góp tích cực về t o việc làm cho lao động, giảm th i gian nông nhàn ở nông thôn và mang l i thu nhập chính cho nhiều hộ gia đình
Hộ sản xuất gia đình là lo i hình sản xuất linh ho t nên việc tham gia hay rút lui khỏi sản xuất cũng thuận lợi, không chịu nhiều tổn thất nhƣ các lo i hình sản xuất khác Ngƣợc l i, do quy mô sản xuất nhỏ nên hộ sản xuất gia đình không có khả năng tiếp cận trực tiếp nguồn nguyên liệu và thị trƣ ng tiêu thụ, phải mua nguyên liệu và phân phối sản phẩm qua trung gian, làm tăng chi phí đầu vào và giá bán
Thu nhập của hộ sản xuất gia đình t o ra m i đủ đảm bảo chi tiêu của hộ gia đình, chƣa đủ tích lũy để mở rộng sản xuất Hộ sản xuất gia đình cũng không có điều kiện về nhân lực và vốn để đầu tƣ công nghệ m i vào sản xuất nên năng suất thấp, giá thành cao và chất lƣợng sản phẩm không ổn định, dẫn đến khả năng c nh tranh yếu
Trang 24So v i các lo i hình kinh doanh tiểu thủ công nghiệp khác ở cùng địa phương, hộ sản xuất gia đình thể hiện sự yếu kém ở nhiều mặt như: mặt bằng kinh doanh, vốn, chất lượng, lao động, khả năng tiếp cận thị trư ng và tiêu thụ sản phẩm Số lượng hộ sản xuất gia đình không ổn định và phát triển tự phát theo tình hình kinh doanh của làng nghề
- Nâng cao hiệu qủa kinh t của làng ngh
Trong bối cảnh hội nhập và c nh tranh nghành dệt may ngày càng gay gắt, để có thể duy trì sự phát triển cũng như tham gia sâu rộng vào chuỗi giá trị dệt may toàn cầu, thì ngành dệt may cần có sự đầu tư đúng mức cho việc đào t o, nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực
Để nâng cao hiệu quả ho t động kinh tế ngành dệt may cần tập trung vào một số yếu tố sau:
Thứ nhất, ngư i quản lý phải được đào t o kiến thức và trải qua kinh nghiệm trong lĩnh vực quản lý Xây dựng được chức năng, nhiệm vụ, quyền
Thứ tư, xây dựng môi trư ng làm việc cho ngư i lao động và ngư i quản lý theo quy định của pháp luật Xây dựng hệ thống thông tin trong lĩnh vực quản lý hiện đ i, phù hợp v i điều kiện làm việc cụ thể
- Phát tri n thị tr ờng tiêu thụ sản phẩm cho làng ngh
Thị trư ng tiêu thụ có vai tr rất quan trọng đối v i làng nghề sản xuất
V i thực tr ng c n đang yếu về công tác thị trư ng, trong th i gian t i, các làng nghề nên tiến hành thư ng xuyên, liên tục công tác nghiên cứu, tìm
Trang 25kiếm, mở rộng thị trư ng Một mặt tìm cách giữ vững các thị trư ng truyền thống, mặt khác tích cực tìm kiếm thị trư ng và đối tác m i
Mỗi làng nghề cần tổ chức đào t o một đội ngũ cán bộ thị trư ng chuyên nghiệp nhằm thư ng xuyên cập nhật các thông tin về mẫu mã, thị hiếu, xu
hư ng tiêu dùng trên thế gi i giúp sản xuất đúng hư ng, dễ thích ứng v i khách nư c ngoài
1.1.3 ác y u tố ảnh hư ng t i phát triển làng nghề dệt may
Quá trình phát triển các làng nghề chịu tác động của nhiều yếu tố và các nhân tố này tác động, ảnh hưởng lẫn nhau Nhìn chung, các yếu tố tác động đến sự phát triển của làng nghề theo các nhân tố sau đây:
có vai trò trong việc ho ch định, hỗ trợ làng nghề phát triển, t o môi trư ng SXKD cho sự phát triển của làng nghề
- ác điều kiện tự nhiên về vị trí đại lý, đất đai:
Vị trí địa lý, đất đai, khí hậu, các nguồn tài nguyên thiên nhiên là những nguồn lực và là cơ sở của lợi thế so sánh của mỗi vùng, miền nói chung và các làng nghề nói riêng Các nhân tố này có thể trở thành điều kiện
để hình thành và phát triển làng nghề, cũng có thể là đối tượng lao động để các làng nghề khai thác và chế biến Vị trí địa lý thuận lợi cũng sẽ t o cho sự giao lưu kinh tế, mở rộng hợp tác, hội nhập kinh tế, phát triển thị trư ng…
t o điều kiện cho các làng nghề phát triển
Trang 26- Trình độ ứng dụng khoa học công nghệ vào sản xuất:
Nhu cầu tiêu dùng trong nư c và xuất khẩu ngày càng cao, sự c nh tranh của cơ chế thị trư ng đòi hỏi phải đa d ng hoá các sản phẩm, nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm Do vậy các làng nghề cũng phải không ngừng đổi m i trang thiết bị, công nghệ tiên tiến vào quá trình SXKD Trình
độ kỹ thuật và công nghệ ảnh hưởng trực tiếp t i năng suất, chất lượng, giá thành sản phẩm và do đó ảnh hưởng l n đến năng lực c nh tranh của sản phẩm Nó có thể quyết định sự tồn t i hay suy vong của cơ sở sản xuất sản phẩm đó
- Sự phát triển của thị trường tiêu thị sản phẩm:
Sự tồn t i và phát triển các làng nghề phụ thuộc rất l n vào sự biến đổi của thị trư ng, những làng nghề có khả năng đáp ứng và thích ứng v i sự thay đổi nhu cầu của thị trư ng thì có sự phát triển nhanh chóng Chính thị trư ng đã t o định hư ng cho phát triển của các làng nghề Các hộ, cơ sở SXKD của các làng nghề phải hư ng ra thị trư ng, xuất phát từ quan hệ cung cầu của hàng hoá dịch vụ, xuất phát từ nhu cầu thị hiếu của ngư i tiêu dùng trên thị trư ng để ho ch định, cải tiến SXKD phù hợp Ngày nay thị trư ng không còn bó hẹp là thị trư ng hàng hoá dịch vụ mà các lo i thị trư ng khác như: thị trư ng tài chính, thị trư ng lao động, thị trư ng bất động sản, thị trư ng khoa học - công nghệ đều có ảnh hưởng đến sự phát triển của các làng nghề
- K t cấu cơ s hạ tầng:
Các làng nghề chỉ có thể phát triển m nh ở những nơi có hệ thống kết cấu h tầng đảm bảo và đồng bộ Trong điều kiện hội nhập kinh tế, c nh tranh khốc liệt, thị trư ng tiêu thụ sản phẩm rộng khắp, nguồn nguyên liệu cũng phải vận chuyển nơi xa về thì nhu cầu về hệ thống giao thông vận tải phát triển thuận lợi cho các làng nghề giảm chi phí vận chuyển t o điều kiện giao lưu phát triển thị trư ng, ký kết hợp đồng, liên doanh liên kết v.v… Hệ
Trang 27thống cung cấp điện, nư c, thoát nư c, bưu chính viễn thông v.v… cũng có ảnh hưởng rất l n t i phát triển của các làng nghề, đặc biệt là quá trình CNH, HĐH nông nghiệp và nông thôn, những h tầng này t o điều kiện cho áp dụng các tiến bộ khoa học công nghệ, giảm thiểu ô nhiễm môi trư ng, bảo vệ sức khoẻ ngư i lao động, góp phần phát triển kinh tế xã hội bền vững
- Nguồn vốn cho SXKD:
Đây là nguồn lực quan trọng của quá trình SXKD Các làng nghề muốn đầu tư phát triển, mở rộng cơ sở sản xuất, đầu tư trang thiết bị m i, đổi m i công nghệ, mở rộng thị trư ng v.v… đều phải cần đến nhu cầu vốn Vốn nhiều hay ít do nhu cầu quy mô, đặc điểm sản xuất sản phẩm các ngành nghề ở từng làng nghề Ngày nay các làng nghề đang phát triển theo xu thế hiện đ i, đa d ng, chuyên môn hoá, sản phẩm hàng lo t… thì nhu cầu về vốn là rất l n Sự đáp ứng về vốn có một ý nghĩa quyết định cho sự hội nhập, c nh tranh và phát triển của các làng nghề
- Nguồn nguyên vật liệu phục vụ sản xuất làng nghề:
Sử dụng nguồn nguyên liệu sẵn có ở địa phương trư c đây là đặc điểm của làng nghề và là nhân tố góp phần hình thành làng nghề Hiện nay,
do hội nhập kinh tế, cơ sơ h tầng giao thông, bưu chính viễn thông… thuận lợi, nguồn nguyên vật liệu khác nhau cho sản xuất các sản phẩm Vì vậy khối lượng, chất lượng, chủng lo i và khoảng cách nguồn nguyên vật liệu có ảnh hưởng trực tiếp t i chất lượng, giá thành, lợi nhuận của các cơ
sở sản xuất Việc sử dụng các lo i nguyên vật liệu hợp lý, thay thế, giá rẻ phù hợp v i quá trình sản xuất là nhân tố tác động đến sự phát triển của các làng nghề
- Trình độ tay nghề của người lao động:
Những nghệ nhân, chủ cơ sở SXKD và những ngư i thợ thủ công có vai trò đặc biệt quan trọng trong việc bảo tồn và phát triển các làng nghề
Trang 28Những nghệ nhân, những thợ thủ công lành nghề là những ngư i truyền nghề, d y nghề, đồng th i là những ngư i sáng t o ra các sản phẩm độc đáo Ngày nay việc phát triển sản xuất theo hư ng CNH, HĐH, hội nhập, thị trư ng c nh tranh đòi hỏi chất lượng nguồn nhân lực cao Đó là đội ngũ các chủ cơ sở SXKD phải am hiểu nhiều mặt kinh tế xã hội, lực lượng quản lý phải tinh thông, đội ngũ công nhân có trình độ chuyên môn cao v.v… để đáp ứng nhu cầu của tình hình m i
- Y u tố truyền thống làng nghề:
Yếu tố này cũng có vai trò ảnh hưởng nhất định đến sự phát triển làng nghề Trong các làng nghề truyền thống các nghệ nhân, thợ cả có tay nghề cao là những h t nhân để bảo tồn duy trì và phát triển làng nghề Những nét độc đáo của sản phẩm truyền thống gắn v i đặc trưng văn hoá của từng làng nghề là những giá trị vô hình t o nên sự tồn t i phát triển của các làng nghề Những luật lệ, quy ư c, phong tục tập quán của các làng nghề cũng t o ra những phong cách riêng về đ o đức nghề nghiệp và cũng có khi thúc đẩy làng nghề và cũng có thể kìm hãm sự phát triển các làng nghề Những yếu tố truyền thống phải được kết hợp chặt chẽ v i việc tiếp thu những yếu tố m i, đặc biệt là về khoa học công nghệ, thị trư ng hội nhập và c nh tranh… để các làng nghề và sản phẩm của nó vừa giữ được bản sắc văn hoá dân tộc vừa được xã hội, thị trư ng tiếp nhận và thúc đẩy phát triển
1.2 Cơ sở thực tiễn về phát triển làng nghề dệt may
1.2.1 Kinh nghiệm của một số nư c trên th gi i
Hiện nay, việc phát triển làng nghề ở các nư c trên thế gi i là một trong những giải pháp tích cực góp phần giải quyết những vấn đề kinh tế xã hội trong quá trình công nghiệp hoá nông thôn Để thúc đẩy phát triển làng nghề chính phủ một số nư c như Trung Quốc, Nhật Bản, Thái Lan và một số nư c khác đã
xây dựng triển khai có hiệu quả một số các chính sách như:
Trang 29- Chính sách về tín dụng
T i Nhật Bản chính phủ đã thành lập hệ thống bảo lãnh tín dụng và bảo hiểm tín dụng để giúp đỡ các Làng nghề vay vốn không cần tài sản thế chấp v i lãi suất thấp Hỗ trợ, giúp đỡ về mặt tài chính, vốn cho phát triển
các làng nghề [7]
T i Thái Lan chính phủ đã ban hành chính sách và biện pháp cụ thể nhằm bảo lãnh tín dụng cho ngư i lao động nông thôn bằng cách thiết lập hệ thống tín dụng nông thôn, từng bư c giúp ngư i lao động tiếp cận nguồn vốn tín dụng chính thức để khuyến khích đầu tư phát triển ngành nghề truyền thống ở nông thôn Cung cấp vốn cho việc hình thành các doanh nghiệp cộng đồng, để ngư i nông dân tận dụng được thế m nh của mình như lao động có tay nghề, có kỹ năng, có nguồn tài nguyên t i chỗ phong phú
và bí quyết nghề nghiệp của địa phương [8]
Khuyến khích các doanh nghiệp dành những hợp đồng phụ cho các
ho t động thủ công nghiệp ở nông thôn, đồng th i giúp đỡ về kỹ thuật và đào t o thị trư ng cho ngư i lao động, giúp họ nâng cao về kỹ thuật, chuyên
môn và kiến thức thị trư ng, SXKD
Chính phủ đầu tư một khoản vốn nhất định để xây dựng trung tâm
d y nghề truyền thống cho những nông dân nghèo Các trung tâm d y nghề hàng năm thu hút nhiều thanh niên ở các địa phương về học nghề, được cấp học bổng và các điều kiện học tập Không phải đóng học phí hay bất kỳ khoản lệ phí nào Kết thúc khoá học họ được gi i thiệu trả l i địa phương và
được t o điều kiện để hành nghề
T i Trung Quốc, trong suốt những năm của thập 80 thế kỉ 20 khuyến khích một số ngân hàng nông nghiệp và hợp tác xã đã tham gia vào việc cho vay đối v i các xí nghiệp hương trấn và giữ vai trò quan trong thị trư ng vốn
chính thức ở nông thôn
Chính sách quan trọng khác của chính phủ là phân cấp và tăng quyền tự
Trang 30chủ hơn cho chính quyền địa phương đặc biệt là việc phân cấp về quản lý chi tiêu ngân sách chính quyền địa phương, có quyền và trách nhiệm chi tiêu ngân
sách để phát triển địa phương mình, đặc biệt là đầu tư cho cơ sở h tầng
Chính phủ Trung quốc đã ban hành chính sách hỗ trợ sản xuất nông nghiệp và phát triển nông thôn như tăng đầu tư cho sản xuất hàng nguyên liệu và sơ chế, trợ giá hàng nông sản và có chính sách chỉ phát triển các xí nghiệp chế biến thực phẩm ở vùng nông thôn Chính phủ Trung Quốc đã ban hành nhiều chính sách, giải pháp cụ thể đã tác động m nh đến sự phát
triển các xí nghiệp hương trấn [8]
Chính phủ Ấn Độ thực hiện chính sách cấp tín dụng cho nông dân nghèo thông qua chiến lược phát triển nông thôn tổng hợp, thúc đẩy ngành nghề công nghiệp để t o việc làm, tăng thu nhập Nhà nư c cho các làng nghề truyền thống vay vốn trung h n và dài h n từ 5- 10 năm v i lãi suất
thấp để mua sắm máy móc thiết bị, đổi m i công nghệ [8]
Chính phủ Hàn Quốc thực thi chính sách tín dụng ưu đãi cho các hộ làm nghề thông qua hệ thống ngân hàng cung cấp vốn tín dụng v i lãi suất ưu đãi để mua nguyên liệu sản xuất và giúp đỡ làng nghề truyền thống tiêu thụ sản phẩm Chính phủ đã thành lập các hãng thương m i để
kinh doanh những mặt hàng truyền thống này [8]
- Chính sách xuất khẩu
T i Trung Quốc, từ những năm 1990 trở l i đây kinh tế hư ng ra ngoài của Xí nghiệp hương trấn phát triển rất m nh, nó không chỉ có những đóng góp to l n vào việc tăng trưởng xuất khẩu mà còn t o động lực to
l n cho các xí nghiệp hương trấn tham gia vào các ho t động của thị trư ng xuất khẩu, từ đó t o ra sự phát triển vượt bậc của nhiều xí nghiệp hương trấn V i vai trò động lực, chính sách khuyến khích xuất khẩu đã
t o ra sự phát triển vượt bậc của nhiều xí nghiệp hương trấn Từ năm
1990 đến 1993 tổng giá trị hàng hóa xuất khẩu của các xí nghiệp Hương
Trang 31Trấn trong cả nư c tăng từ 48,6 tỷ NDT lên 235 tỷ NDT, tốc độ tăng trưởng bình quân 69%/năm Tỷ trọng xuất khẩu của xí nghiệp Hương trấn trong tổng kim ng ch xuất khẩu năm 1990 là 15,5% năm 1993 là 41,5% vào năm 1997 là 45,8% [13]
Đối v i Chính phủ Thái Lan rất chú trọng phát triển các làng nghề truyền thống có sản phẩm xuất khẩu: gốm sứ và đồ trang sức mỹ nghệ được làm từ vàng b c, đá quý Đây là những mặt hàng xuất khẩu quan trọng giúp chính phủ thu được nguồn ngo i tệ l n
- Chú trọng phát triển các làng nghề có những sản phẩm có giá trị xuất khẩu cao Thái Lan đã thực hiện các chính sách:
+ M i chuyên gia nư c ngoài để tư vấn cho các nhà sản xuất
+ Quảng cáo kỹ thuật tr m trổ và giá cả hợp lý của sản phẩm
+ Hội thảo, huấn luyện cho các nhà sản xuất, xuất khẩu để nâng cao sự hiểu biết của thị trư ng nư c ngoài
+ Hỗ trợ các nhà sản xuất, xuất khẩu về tài chính và nhiều đặc quyền khác + Tham dự hội chợ thương m i quốc tế về nữ trang và đá quý
- Chính sách thu
Trung Quốc quy định chính sách thuế khác nhau cho các vùng nghề khác nhau, ưu tiên các xí nghiệp hương trấn, h mức thuế áp dụng cho các xí nghiệp hương trấn, miễn tất cả các lo i thuế trong 3 năm Sau khi xí nghiệp hương trấn phát triển tương đối ổn định, chính phủ Trung quốc đồng nhất bãi bỏ những ưu đãi trên ph m vi toàn quốc, vì vậy chính sách thuế này cũng không ảnh hưởng t i ho t động của các xí nghiệp hương trấn, tuy nhiên một số vùng khó khăn chính phủ vẫn duy trì ưu tiên nhất định
- Chính sách kích cầu: Thành tựu chủ yếu mà kinh tế Trung Quốc
đ t được là nâng cao thu nhập cho ngư i nông dân, tăng nhu cầu tiêu dùng, từ đó mở ra cơ hội thuận lợi cho xí nghiệp hương trấn và ngành nghề phát triển
- Chính sách bảo hộ hàng nội địa: Cấm nhập khẩu những mặt hàng
Trang 32công nghệ sản xuất trong nư c có thể giải quyết được để t o điều kiện cho các xí nghiệp hương trấn khai thác, thị trư ng trong nư c [7]
- Chính sách xã hội Làng nghề
T i Nhật Bản các làng nghề phát triển đã có những tác động quan trọng t i sự phát triển kinh tế - xã hội nông thôn Nhật Bản Bên c nh những ngành nghề hiện đ i các khu công nghiệp tâp trung quy mô l n thì ở các vùng thị trấn, thị tứ làng xã ở nông thôn một m ng lư i các cơ sở công nghiệp vừa và nhỏ đã được xây dựng, đặc biệt là các cơ sở công nghiệp hộ gia đình ở nông thôn, các hộ làm nghề thủ công được chú trọng phát triển
Trên cơ sở đó ở nhiều vùng trên nư c Nhật Bản tồn t i nhiều làng
nghề truyền thống v i các ngành ghề thủ công đa d ng phong phú đã góp phần giải quyết việc là cho một bộ phận nông dân lúc nông nhàn Chính vì điều đó, Chính phủ Nhật Bản rất chú trọng t i việc khôi phục và phát triển nghề thủ công truyền thống của các tỉnh, các vùng khác nhau của đất nư c
Một lo t những quy định của pháp luật ra đ i nhằm khôi phục và phát triển nghề sản xuất thủ công mỹ nghệ truyền thống gọi tắt là “Luật nghề truyền thống” Đây là một luật pháp đặc biệt để khôi phục và phát triển nghề thủ công truyền thống vốn ít được quan tâm trong chính sách phát triển KT -
XH từ trư c t i nay của Nhật bản Đồng th i chính phủ cũng khuyến khích phát triển các ngành nghề m i trong nông thôn
Đặc biệt, Nhật Bản có chính sách trợ giúp theo kế ho ch khôi phục và
phát triển làng nghề truyền thống như:
+ Các tổ chức của những ngư i sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ truyền thống lập kế ho ch khôi phục và phát triển nghề thủ công mỹ nghệ truyền thống trên cơ sở thực tế và nhu cầu cần đáp ứng Từ đó, nhà nư c sẽ trợ
giúp, hỗ trợ kinh phí, đảm bảo vốn thực hiện kế ho ch đó
+ Chính phủ còn t o thêm điều kiện thành lập hiệp hội khôi phục và phát triển làng nghề truyền thống nhằm khôi phục và trấn hưng ngành sản
Trang 33xuất hàng thủ công mỹ nghệ truyền thống trong cả nư c, đồng th i làm cho các tầng l p nhân dân hiểu đúng và rõ về hàng công nghệ truyền thống bằng các biện pháp: Công nhận các danh hiệu các “nghệ nhân công nghệ truyền thống”; Thực hiện các chính sách khen thưởng; Phát hành giấy chứng nhận hàng công nghệ truyền thống cho các sản phẩm truyền thống đ t tiêu chuẩn kiểm tra; Tổ chức triển lãm, hội thi, xây dựng phim về công nghệ sản phẩm truyền thống, quảng cáo ở báo chí, sách v.v ; Thành lập trung tâm thủ công truyền thống quốc gia v i chức năng thông tin tổng hợp về công nghệ
phương mà còn phát triển ngành nghề đa d ng khác mà mục tiêu của nó có
tính toàn diện trên cơ sở phát triển có kế thừa văn hoá địa phương và các kiến thức truyền thống cùng v i những kinh nghiệm lâu đ i để l i [13]
V i kinh nghiệm xây dựng sách “mỗi làng một sản phẩm” của chính phủ Nhật Bản hỗ trợ truyền đ t cho chính phủ Thái Lan xây dựng thực hiện chính sách “một làng, một sản phẩm” và cũng đã thành công t i đây
- Chính sách đào tạo
Cùng v i việc khôi phục phát triển làng nghề, chính phủ Nhật Bản thành lập các Hiệp hội khôi phục và phát triển ngành nghề truyền thống Nhiệm vụ của Hiệp hội này là khôi phục và trấn hưng các ngành nghề
Trang 34truyền thống, tổ chức đào t o và dậy nghề cho lao động thông qua việc công nhận danh hiện nghệ nhân, khen thưởng những ngư i có công trong sản xuất công nghệ truyền thống bằng hình thức biểu dương và thưởng tiền Thực hiện giúp đỡ lẫn nhau giữa các ngư i sản xuất bằng các hợp tác v i công ty bảo hiểm thực hiện phúc lợi xã hội nhằm t o điều kiện cho ngư i lao động làm việc trong tình hình bất lợi, tiến hành công tác trợ cấp cho lao động
khi nghỉ việc [8]
T i Ấn Độ Chính phủ đã thành lập 450 trung tâm đào t o nghề ở các vùng trong cả nư c, 13 trung tâm đào t o nâng cao tay nghề cho thợ cả về các nghề thủ công mỹ nghệ cao cấp như: đồ ngà, đồ kim hoàn, gốm sứ nhằm giữ gìn, khôi phục các nghề thủ công cổ truyền đặc sắc Ngoài ra còn có các trung tâm phát triển công nghệ, thiết kế mẫu mã kiểu m i để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng trong nư c và quốc tế Chính phủ có chính sách đầu tư cho giáo dục để nâng cao trình độ văn hoá, dân trí từ đó tiến hành đào t o và
nâng cao tay nghề cho ngư i lao động [8]
Chính phủ Thái Lan chú trọng các hình thức đào t o: đào t o t i chỗ,
mở các l p đào t o, bồi dưỡng ngắn h n t i địa phương và đào t o thông qua các trung tâm, các trư ng d y nghề để đáp ứng được việc kết hợp giữa kỹ năng tinh xảo v i kỹ nghệ tiên tiến
- Chính sách m i lấy một sản phẩm tiêu biểu cho một chiến lược cấp quốc gia về phát triển và quảng bá sản phẩm trong nư c, xây dựng một hình ảnh Thái Lan trên thị trư ng toàn cầu như một đất nư c có những nét văn hoá đặc trưng Nó tiêu biểu cho liên kết có hiệu quả giữa chính phủ, địa phương và cộng đồng ngư i dân để khai thác nguồn nội lực từ cộng đồng nhân dân Sử dụng thương m i điện tử như một công cụ hữu hiệu để phát triển các sản phẩm truyền thống giúp phát triển dân trí và kinh tế vùng nông thôn [20]
Trang 35- Về chính sách bảo vệ môi trường
Kinh nghiệm quốc tế cho thấy, cho dù có hệ thống pháp luật bảo vệ môi trư ng đồng bộ, nhưng khi thực hiện thì hệ thống pháp luật đó không nghiêm và kém hiệu lực Từ đó hiệu quả của chính sách đối v i việc h n chế tác động tiêu cực từ ho t động của quá trình ho t động kinh tế t i môi trư ng
sẽ không cao Chính vì vậy, để đảm bảo việc thực thi pháp luật về bảo vệ môi trư ng, các nư c trên thế gi i đều xây dựng hệ thống các cơ quan quản lý
nhà nư c có chức năng giám sát kiểm tra việc thuân thủ pháp luật
T i Nhật Bản, ngoài cơ quan bảo vệ môi trư ng còn có các Bộ sức khẻo và phúc lợi, Bộ Nông Lâm Ngư, Bộ Công thương, Bộ Giao thông,
Bộ Xây dựng, Cơ quan Khoa học và Công nghệ đều có một chức năng liên
quan t i việc ban hành và giám sát thực thi bảo vệ môi trư ng
Đối v i chính sách chống ô nhiễm môi trư ng Nhật Bản ban hành chính sách đánh thuế, hoặc phí đối v i nguồn gây ra ô nhiễm, vào lượng chất
thải thực tế chất SO2 từ các cơ sở sản xuất và doanh nghiệp [4]
Trung Quốc xây dựng hệ thống phí ô nhiễm chủ yếu là ô nhiễm
nư c thải, khí thải và phế thải được áp dụng thừ thập kỷ 70 của thế kỷ
20 Cho t i thập kỷ 80 hệ thống này đã giúp Trung quốc giảm đáng kể lượng chất gây ô nhiễm Ở Trung Quốc hệ thống kinh tế để phòng chống ô nhiễm được thể chế hóa trong các văn bản luật như Luật bản vệ môi trư ng, Luật chống ô nhiễm nư c, Luật phòng chống ô nhiễm chất thải rắn, Luật phòng chống ô nhiệm không khí,… Tuy nhiên nhược điểm của hệ thống này
là mức phí được xác định quá thấp không đủ sức làm thay đổi hành vi của giảm thiểu ô nhiễm mà các danh nghiệp và cơ sở sản xuất l i có xu hư ng
trả phí để được thải ô nhiễm
- Chính sách công nghệ: Chính phủ Trung Quốc đã đề ra chương trình
“đốm lửa” nhằm chuyển giao công nghệ và khoa học ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ đến những vùng nông thôn, kết hợp khoa học v i các ho t
Trang 36động kinh tế Bằng những chính sách đó, các xí nghiệp hương trấn có sự
đóng góp tích cực vào tăng trưởng kinh tế Trung Quốc làm thay đổi diện
m o kinh tế xã hội nông thôn Năm 2006, công nghiệp nông thôn chiếm
20% GDP và thu hút khoảng 160 triệu lao động nông thôn Cơ cấu kinh tế nông thôn có sự thay đổi tích cực theo hư ng công nghiệp hoá, ngành nghề trong nông thôn đa d ng hơn [20]
T i Thái Lan, việc áp dụng chính sách kinh tế trong kiểm soát và giảm thiểu ô nhiễm đối v i doanh nghiệp và cơ sở sản xuất mơi chỉ dùng l i ở
ph m vi hẹp T i nay, Thái lan áp dụng phí ô nhiễm nư c thải đối v i cơ sở
sản xuất công nghiệp [4]
1.2.2 Kinh nghiệm của một số địa phương của Việt Nam
Kinh nghiệm phát triển làng nghề của các địa phương có các làng nghề nỏi tiếng như gốm Bát Tràng, gốm Phù Lãng, lụa V n Phúc, gỗ Đồng Kỵ, rèn sắt Đa Hội…cho thấy phát triển làng nghề ở Việt Nam cần kết hợp giữa chính sách hỗ trợ của Chính phủ v i nỗ lực của các cơ sở sản xuất ở làng nghề Chính phủ đóng vai tr quản lý và khuyến khích làng nghề phát triển thông qua các chính sách và ho t động hỗ trợ như sau:
- Thành lập cơ quan quản lý làng nghề và hỗ trợ làng nghề phát triển
- Hỗ trợ thành lập Hiệp hội làng nghề quốc gia
- Thực hiện chương trình đào t o nghề và bảo tồn nghề truyền thống
- Thực hiện chính sách mỗi làng một nghề và nhân rộng làng nghề có thế m nh
- Thực hiện chính sách hỗ trợ thuế, tín dụng, đổi m i công nghệ và xúc tiến thương m i cho làng nghề
- Phát triển các ngành nghề hỗ trợ cho làng nghề phát triển, kết hợp phát triển làng nghề v i du lịch
- Kích cầu, khuyến khích tiêu thụ sản phẩm làng nghề
Đối v i làng nghề, thực tế phát triển làng nghề những năm qua đã
Trang 37chứng minh các cơ sở sản xuất quan tâm đến sáng t o mẫu mã m i, cải tiến công nghệ, tăng chất lượng sản phẩm và có tư duy đổi m i quản lý theo
hư ng đáp ứng nhu cầu khách hàng đã phát triển nhanh hơn cơ sở sản xuất khác ở làng nghề Vì vậy, mỗi cơ sở sản xuất ở làng nghề cần phải thay đổi tư duy và có ý thức vươn lên để phát triển kinh doanh, cụ thể là:
- Quan tâm đến kế ho ch phát triển kinh doanh, có khát vọng làm giàu
và nỗ lực phát triển cơ sở sản xuất
- Trang bị kiến thức kinh doanh, nhất là kiến thức về sản xuất và marketing
- Chú trọng ứng dụng công nghệ tùy theo đặc điểm của ngành nghề và năng lực của cơ sở sản xuất
- Đầu tư cải tiến khâu thiết kế mẫu mã và chất lượng sản phẩm
- C nh tranh tích cực và liên kết v i nhau qua Hiệp hội làng nghề để hợp tác kinh doanh [2]
1.2.3 Một số nghiên cứu có liên quan
Cho đến nay đã có nhiều công trình nghiên cứu về phát triển tiểu thủ công nghiệp nông thôn, phát triển làng nghề ở Việt Nam trong quá trình CNH, HĐH nông nghiệp nông thôn ở những khía c nh và ph m vi khác nhau:
- Đề tài cấp Bộ "Bảo tồn và phát triển các làng nghề vùng đồng bằng sông Hồng trong quá trình công nghiệp hóa" của Viện Kinh tế học, Trung tâm Khoa học Xã hội và Nhân văn Quốc gia, tháng 12 năm 1999 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài nhằm đánh giá thực tr ng, xu hư ng vận động phát triển của các làng nghề vùng Đồng bằng sông hồng, tìm ra những mối quan hệ giữa các yếu tố truyền thống và hiện đ i trong tiến trình công nghiệp hóa, hiện đ i hóa; Phát hiện những khó khăn, thuận lợi và các tiềm năng phát triển các làng nghề truyền thống ở vùng Đồng bằng sông hồng; Đề xuất các phương hư ng và giải pháp bảo tồn và phát triển các làng nghề vùng Đồng bằng sông hồng trong triến trình công nghiệp hóa nông nghiệp, nông thôn [11]
Trang 38- Đề tài khoa học cấp nhà nư c có mã số KC.08.09 "Nghiên cứu cơ sở khoa học và thực tiễn cho việc xây dựng các chính sách và biện pháp giải quyết vấn đề môi trư ng ở các làng nghề Việt Nam" do Đặng Kim Chi làm chủ nhiệm nghiên cứu chuyên sâu về môi trư ng làng nghề nói chung Trên
cơ sở các số liệu điều tra, khảo sát, đo đ c hiện tr ng công nghệ sản xuất và môi trư ng của các nhóm làng nghề nêu trên, tài liệu hư ng dẫn đa đưa ra các giải pháp sản xuất s ch hơn, giải pháp xử lý cuối đư ng ống, giải pháp quy
ho ch và giáo dục quản lý môi trư ng, quan trắc môi trư ng nhằm từng bư c góp phần cải thiện môi trư ng làng nghề Tài liệu này có thể được sử dụng cho các nhà quản lý môi trư ng các cấp, cho các cơ sở sản xuất, cho các nhà nghiên cứu, và cả cho bà con dân cư sống t i các làng nghề tham khảo nhằm bảo vệ môi trư ng sống của làng nghề [4]
- Đề tài nghiên cứu khoa học do cơ quan hợp tác quốc tế Nhật Bản (JICA) và Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam chủ trì: " Nghiên cứu quy ho ch phát triển ngành nghề thủ công theo hư ng công nghiệp hóa – hiện đ i hóa nông thôn Việt Nam “ tháng 9 năm 2003 Phát triển công nghiệp nông thôn là một trong những nhiệm vụ quan trọng nhằm thực hiện công nghiệp hóa, hiện đ i hóa nông nghiệp và nông thôn Phát triển công nghiệp nông thôn là một nội dung của phát triển bền vững, bảo đảm tăng trưởng đồng đều giữa các vùng; gắn kết chặt chẽ nguồn lực con ngư i, thành tựu công nghệ kỹ thuật v i đặc điểm từng vùng; phát huy nội lực, tranh thủ ngo i lực,
t o điều kiện cho các thành phần và lo i hình tổ chức kinh tế phát triển; gắn phát triển công nghiệp v i phát triển xã hội, quan tâm thích đáng đến vùng sâu, vùng xa, giữ gìn và phát huy truyền thống văn hóa Phát triển công nghiệp nông thôn phải gắn v i củng cố quốc ph ng toàn dân, đặc biệt là ở các vùng xung yếu [7]
- Đề tài "Hoàn thiện các giải pháp kinh tế - tài chính nhằm khôi phục và phát triển làng nghề ở nông thôn vùng đồng bằng sông Hồng" của Học viện
Trang 39Tài Chính (Bộ tài chính), năm 2004 Đề tài làm rõ vai trò của phát triển làng nghề vùng Đồng bằng sông hồng đối v i sự phát triển kinh tế, chính trị - xã hội, văn hóa trong tiến trình công nghiệp hóa – hiện đ i hóa nông nghiệp, nông thôn theo định hư ng XHCN và thực tr ng phát triển của nó hiện nay; qua đó đề xuất một số định hư ng, giải pháp nhằm phát triển làng nghề vùng Đồng bằng sông hồng góp phần thực hiện mục tiêu: dân giàu, nư c m nh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh, đặc biệt ở vùng nông thôn [11]
- Luận án tiến sĩ của tác giả Mai Thế Hởn v i đề tài " Phát triển làng nghề truyền thống trong quá trình CNH, HĐH vùng ven thủ đô", năm 2000 Mục đích nghiên cứu đề tài dựa trên những vấn đề lý luận về làng nghề phát triển làng nghề trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đ i hóa, luận văn đánh giá thực tr ng phát triển làng nghề ở Hà Nội Trên cơ sở đó đề xuất giải pháp nhằm phát triển làng nghề trong th i gian t i theo hư ng đi bền vững
- Luận án tiến sĩ của tác giả Trần Minh Yến v i đề tài: " Phát triển làng nghề truyền thống ở nông thôn Việt Nam trong quá trình Công nghiệp hóa – Hiện đ i hóa", năm 2003 Nhằm đóng góp phần xây dựng sự hiểu biết khách quan khoa học và hệ thống về làng nghề truyền thống ở nông thôn Việt Nam Trên cơ sở đó xác định quan điểm chung và giải pháp chủ yếu nhằm đẩy
m nh sự phát triển của làng nghề truyền thống, đáp ứng những yêu cầu của quá trình công nghiệp hóa, hiện đ i hóa nông nghiệp nông thôn [20]
- Luận văn th c sĩ của tác giả Nguyễn Trọng Tuấn v i đề tài: " Nghề truyền thống trên địa bàn Hà Nội trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế", năm 2006 [20] Đề tài làm rõ được các vấn đề sau: Nghiên cứu làm rõ cơ sở
lý luận, thực tiễn về làng nghề truyền thống trong hội nhập quốc tế, đặc biệt nêu bật những vai trò, nhân tố tác động m i của các làng nghề truyền thống trong hội nhập quốc tế; Nghiên cứu kinh nghiệm một số địa phương ở Việt Nam về phát triển làng nghề truyền thống trong hội nhập quốc tế và rút ra những bài học cho tỉnh Nam Định; Nghiên cứu thực tr ng làng nghề truyền thống ở tỉnh Nam Định trong quá trình hội nhập quốc tế từ giai đo n 2010 -
Trang 402015, chỉ rõ các thế m nh, những h n chế của làng nghề truyền thống ở tỉnh Nam Định trư c yêu cầu m i của hội nhập quốc tế hiện nay; Đề xuất các giải pháp cơ bản nhằm thúc đẩy sự phát triển làng nghề truyền thống ở Nam Định đáp ứng yêu cầu m i của hội nhập quốc [19]
- Luận văn th c sĩ của tác giả Trần Văn Chăm v i đề tài: " Tiểu thủ công nghiệp ở tỉnh Bắc Ninh trong quá trình công nghiệp hóa – hiện đ i hóa", năm
2006 Mục đích nghiên cứu của luận văn là phân tích, đánh giá thực tr ng phát triển làng nghề ở tỉnh Bắc Ninh theo hư ng bền vững Trên cơ sở đó đề xuất phương hư ng và giải pháp cơ bản nhằm thúc đẩy phát triển bền vững các làng nghề của Bắc Ninh trong th i gian t i V i mục đích đó, nhiệm vụ nghiên cứu của luận văn là: Nghiên cứu và làm rõ cơ sở lý luận và thực tiễn
về phát triển bền vững làng nghề ở Việt Nam; Đánh giá thực tr ng của phát triển bền vững làng nghề trong những năm gần đây ở Bắc Ninh; Đề xuất phương hư ng và giải pháp cơ bản nhằm thúc đẩy phát triển bền vững làng nghề ở Tỉnh Bắc Ninh trong bối cảnh m i [5]
1.2.4 Bài học kinh nghiệm cho huyện Mỹ Đức
Phát triển công nghiệp nông thôn là một trong những nhiệm vụ quan trọng nhằm thực hiện công nghiệp hóa, hiện đ i hóa nông nghiệp và nông thôn Phát triển công nghiệp nông thôn là một nội dung của phát triển bền vững, bảo đảm tăng trưởng đồng đều giữa các vùng; gắn kết chặt chẽ nguồn lực con ngư i, thành tựu công nghệ kỹ thuật v i đặc điểm từng vùng; phát huy nội lực, tranh thủ ngo i lực, t o điều kiện cho các thành phần và lo i hình
tổ chức kinh tế phát triển; gắn phát triển công nghiệp v i phát triển xã hội, quan tâm thích đáng đến vùng sâu, vùng xa, giữ gìn và phát huy truyền thống văn hóa Phát triển công nghiệp nông thôn phải gắn v i củng cố quốc phòng toàn dân, đặc biệt là ở các vùng xung yếu
Chính quyền huyện Mỹ Đức cần đóng vai tr quản lý và khuyến khích làng nghề phát triển thông qua các chính sách và ho t động hỗ trợ như sau:
- Thành lập cơ quan quản lý làng nghề và hỗ trợ làng nghề phát triển
- Hỗ trợ thành lập Hiệp hội làng nghề