= Dõn chủ hoỏ đời sống kinh tế - xó hội; = Phỏt triển nền kinh tế hàng hoỏ nhiều thành phần; = Tăng cường giao lưu và hợp tỏc với cỏc nước trờn thế giới c.. - Việc phát triển mạnh mẽ KH
Trang 1Nội dung ôn thi tốt nghiệp và đại học cao đẳng –
- Sau giải phóng , đất nớc thống nhất , cả nước tập trung vào 2 nhiệm vụ
+ Hàn gắn vết thương chiến tranh,
+ xõy dựng đất nước Việt Nam hoà bỡnh, thống nhất, độc lập, dõn chủ và giàu mạnh
- Nước ta đi lờn từ một nền kinh tế nụng nghiệp là chủ yếu,
- chịu hậu quả nặng nề của chiến tranh
= Dõn chủ hoỏ đời sống kinh tế - xó hội;
= Phỏt triển nền kinh tế hàng hoỏ nhiều thành phần;
= Tăng cường giao lưu và hợp tỏc với cỏc nước trờn thế giới
c Những thành tựu của cụng cuộc Đổi mới Tớnh đến năm 2006, cụng cuộc đổi mới đó
qua chặng đường 20 năm Thành tựu đó đạt được:
- Về kinh tế
+ Đó đưa nước ta thoỏt khỏi tỡnh trạng khủng hoảng kinh tế - xó hội kộo dài
+ Lạm phỏt được đẩy lựi chỉ cũn ở mức 1 con số ( Năm 1986 : 487,2 % : 2000 : - 1,6 % ;
2003 : 8,3 % )
+ Tốc độ tăng trưởng kinh tế cao: Cụ thể, vào thời kỡ từ 1975 – 1980 tốc độ tăng GDP chỉ đạt (0,2%), năm 1988 (0,6%), năm 1995 (9,5%); Vào cuối 1997, mặc dự chịu ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng tài chớnh ở khu vực, nhưng năm 1999 tốc độ tăng GDP vẫn đạt
Trang 24,8%, năm 2005 tăng lờn 8,4% Nếu tớnh trong 10 nước ASEAN, giai đoạn 1987 – 2004 thỡ GDP của Việt Nam là 6,9%, chỉ sau Xingapo (7,0%)
+ Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng cụng nghiệp húa và hiện đại húa: Cho tới đầu thập kỉ 90 (TK 20), trong cơ cấu GDP thỡ nụng nghiệp chiếm tỉ trọng cao nhất, cụng nghiệp – xõy dựng chiếm tỉ trọng nhỏ; Đến 2005 tỉ trọng trong nụng – lõm - ngư chỉ cũn 21,0%, cụng nghiệp – xõy dựng tăng lờn 41,0% và dịch vụ 38,0%
Qua biểu đồ H: 1.1 sgk trang 7 , ta thấy
Tốc độ tăng chỉ số giá tiêu dùng là 1 trong những tiêu chí quan trọng đánh giá sự ổn định và phát triển của nền kinh tế
+ Trớc khi tiến hành đổi mới , tốc độ tăng chỉ số giá tiêu dùng của nớc ta là rất lớn 487,2 % vào năm 1986 , điều đó cho thấy nền kinh tế nớc ta đang ở trong tình trạng khủng hoảng nghiêm trọng
+ Từ sau 1986 , tốc độ tăng chỉ số giá tiêu dùng nớc ta giảm rất nhanh , từ 487,2 % xuống còn29,3 % năm 1990
+ Những năm 1991 , 1992 , nền kinh tế nớc ta chịu ảnh hởng của những biến động ở Đông Âu, nên tốc độ tăng chỉ số giá tiêu dùng lại tăng lên , tới 79,9% ( 1991) và 38,7% ( 1992)
+ Từ năm 1993 – 2005 , tốc độ tăng chỉ số giá tiêu dùng ở nớc ta ổn định ở mức thấp , trung bình khoảng 3 – 8% , do nền kinh tế đã đi vào ổn định và phát triển
+ Cơ cấu kinh tế theo lónh thổ cũng cú chuyển biến rừ nột:
- Đó hỡnh thành cỏc vựng kinh tế trọng điểm;
- phỏt triển cỏc vựng chuyờn canh qui mụ lớn;
- cỏc trung tõm cụng nghiệp và dịch vụ lớn Ở vựng sõu, vựng xa, vựng nỳi và biờn giới, hảiđảo cũng được ưu tiờn phỏt triển
- Về xó hội:
Cụng tỏc xoỏ đúi giảm nghốo đó đạt được những thành tựu to lớn, đời sống vật chất – tinh thần của nhõn dõn được cải thiện rừ nột
+ Tỉ lệ nghèo chung giảm từ 58,1 % ( 1993 ) , xuống còn 19,5 % ( 2004 )
+ Tỉ lệ nghèo lơng thực giảm từ 24,9 % ( 1993 ) xuống còn 6,9 % ( 2004 )
d Một số định hớng chính để đẩy mạnh công cuộc đổi mới
- Thực hiện chiến lợc toàn diện về tăng trởng và xoá đói giảm nghèo
- Hoàn thiện và thực hiện đồng bộ các thể chế kinh tế thị trờng theo định hớng XHCN
- Đẩy mạnh CNH , HĐH gắn với phát triển nền kinh tế tri thức
- Đẩy mạnh hội nhập kinh tế quốc tế để tăng tiềm lực kinh tế quốc gia
- Có các giải pháp hiểu hiệu về công tác bảo vệ tài nguyên , môi trờng và phát triển nền kinh
Trang 3- Toàn cầu hoỏ là một xu thế lớn, cho phộp Việt Nam đẩy nhanh quá trình hội nhập quốc tế
và khu vực
- Việc phát triển mạnh mẽ KH – KT , công nghệ hiện đại , tăng cờng hợp tác liên kết chophép nớc ta học đợc kinh nghiệm kể cả thành công cũng nh thất bại của các nớc đi trớc trongquá trình thực hiện mở cửa nền kinh tế , để từ đó chúng ta có đờng lối đổi mới đúng đắn , phùhợp với tình hình thực tế ở trong nớc và xu thế phát triển của nền kinh tế thế giới
- Đây cũng là cơ hội tranh thủ được cỏc nguồn lực từ bờn ngoài (đặc biệt là nguồn vốn, cụngnghệ, thị trường); góp phần đẩy nhanh tốc độ phát triển kinh tế
Mặt khỏc, cũng đưa nước ta vào thế bị cạnh tranh quyết liệt bởi cỏc nền kinh tế phỏt triển hơn trong khu vực và thế giới
b Lộ trình
+ Việt Nam và Hoa Kỡ bỡnh thường hoỏ quan hệ (1995)
+ 07-1995 là thành viờn thứ 7 của khối Asean Đõy là một khối liờn kết khu vực gồm 10 nước, là nhõn tố quan trọng thỳc đẩy sự hợp tỏc ngày càng toàn diện giữa cỏc nước trong khối và với ngoài khu vực Việt Nam đó đúng gúp quan trọng vào sự củng cố khối Asean.+ Năm 1996 , Việt Nam trong lộ trỡnh thực hiện cam kết của khối mậu dịch tự do ASEAN (AFTA )
+ Năm 1998 tham gia Diễn đàn hợp tỏc kinh tế chõu Á – Thỏi Bỡnh Dương (AFEC), đẩy mạnh quan hệ song và đa phương
+ Sau 11 năm đàm phỏn, Việt Nam đó trở thành thành viờn 150 của Tổ chức Thương mại thế giới (WTO)
c Những thành tựu trong cụng cuộc hội nhập.
+ Đó thu hỳt mạnh cỏc nguồn vốn đầu tư nước ngoài:
- Vốn Hỗ trợ phỏt triển chớnh thức (ODA);
- Đầu tư trực tiếp của nước ngoài (FDI);
- Đầu tư giỏn tiếp của nước ngoài (FPI),
- cựng với nú là việc mở rộng thị trường chứng khoỏn, cải thiện mụi trường đầu tư…
=> Cỏc nguồn vốn này cú tỏc động tớch cực đến việc đẩy mạnh tăng trưởng kinh tế, hiện đạihoỏ đất nước
+ Hợp tỏc kinh tế - khoa học – kĩ thuật, khai thỏc tài nguyờn, bảo vệ mụi trường, an ninh khu vực… được đẩy mạnh
+ Ngoại thương được phỏt triển ở tầm cao mới:
- Tốc độ tăng trởng nhanh : TB 1986 – 2005 17,9 %
- Tổng giỏ trị xuất khẩu tăng nhanh, 1985 (3,0 tỉ USD), năm 2005 (69,4 tỉ USD), BQ chung (1986-2005) tăng 17,9% Việt Nam trở thành nước xuất khẩu lớn về cỏc mặt hàng (dệt, may, thiết bị điện tử, tàu biển, gạo, cà phờ, điều, hồ tiờu, thuỷ sản cỏc loại)
Qua biểu đồ H: 1.2 sgk trang 9 , ta thấy
+ GDP của thành phần kinh tế ngoài nhà nớc tăng 123,1 nghìn tỉ đồng , tăng gần 3 lần Đâycũng là thành phần có giá trị GDP cao nhất ở nớc tẩttong suốt giai đoạn 1986 – 2005
+ GDP của thành phần kinh tế nhà nớc tăng 113,2 nghìn tỉ đồng , tăng 3,4 lần Đây là thànhphần có giá trị GDP cao thứ 2 ở nớc ta
Trang 4+ GDP của thành phần kinh tê đầu t nớc ngoài đạt 1,8 nghìn tỉ đồng vào 1989 , tăng nhanhchóng lên 47,5 nghìn tỉ đồng vào năm 2005 , tăng 26,4 lần Mặc dù mới xuất hiện từ sau đổimới và hiện nay giá trị GDP của thành phần này còn thấp nhng với tốc độ tăng nhanh chóng
nh hiện nay , thì thành phần này ngày càng đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế
- Trờn đất liền giỏp Trung Quốc, Lào, Campuchia;
- Trờn biển giỏp Malaixia, Brunõy, Philippin, Trung Quốc, Campuchia
b Hệ toạ độ
- Phần trờn đất liền nằm trong khung hệ tọa độ địa lớ sau:
+ Điểm cực Bắc ở vĩ độ 23 0 23’B tại xó Lũng Cỳ, huyện Đồng Văn, tỉnh Hà Giang, + Điểm cực Nam ở vĩ độ 8 0 34’B tại xó Đất Mũi, huyện Ngọc Hiển, tỉnh Cà Mau
+ Điểm cực Tõy ở kinh độ 102 0 09’Đ tại xó Sớn Thầu, huyện Mường Nhộ, tỉnh Điện Biờn
+ Điểm cực Đụng ở kinh độ 109 0 24’Đ tại xó Vạn Thạnh, huyện Vạn Ninh, tỉnh Khỏnh Hũa
- Ở ngoài khơi, cỏc đảo kộo dài tới tận khoảng vĩ độ 6 0 50’B, và từ khoảng kinh độ
101 0 Đ đến trờn 117 0 20’Đ tại Biển Đụng
Nh vậy , VN gắn lion với lục địa á - Âu , vừa tiếp giáp với TBD rộng lớn
- Đại bộ phận nước ta nằm trọn trong khu vực mỳi giờ thứ 7 thuận lợi cho việc quản lí
đất nớc về thời gian sinh hoạt và các hoạt động khác
2/ PHẠM VI LÃNH THỔ:
a) Vựng đất:
+ Toàn bộ phần đất liền và cỏc hải đảo cú tổng diện tớch là 331.212 km 2 ( 2006 ) + Nước ta cú hơn 4600 km đường biờn giới trờn đất liền , trong đó
- Đường biờn giới Việt Nam – Trung Quốc dài hơn 1400 km,
- Việt Nam – Lào dài gần 2100 km,
- Việt Nam – Campuchia dài hơn 1100km).
+ Nớc ta có Đường bờ biển dài 3260km chạy dài từ Múng Cỏi (Quảng Ninh) đến HàTiờn (Kiờn Giang).Đờng bờ biển chạy dài theo đất nớc tạo điều kiện cho 28 trong số 63 tỉnh
và thành phố trực thuộc TƯ ở nớc ta có điều kiện trực tiếp khai thác những tiềm năng to lớn từbiển đông
Trang 5+ Có hơn 4000 hòn đảo lớn nhỏ, phần lớn là các đảo ven bờ và có hai quần đảo ở ngoài khơi xa trên Biển Đông là quần đảo Hoàng Sa (thuộc thành phố Đà Nẵng) và quần đảo Trường Sa (thuộc tỉnh Khánh Hòa)
b) Vùng biển:
Vùng biển của nước ta bao gồm:
- Nội thủy là vùng nước tiếp giáp với đất liền ( rộng 12 hải lí ), ở phía trong đường cơ
sở Nhà nước có chủ quyền toàn vẹn và đầy đủ
- Lãnh hải là vùng biển thuộc chủ quyền quốc gia trên biển, có chiều rộng 12 hải lí (1 hải lí = 1852m) Tàu thuyền được phép đi qua không gây hại
- Vùng tiếp giáp lãnh hải là vùng biển được quy định nhằm đảm bảo cho việc thực hiện chủ quyền của nước ta ven biển,như kiểm soát thuế quan , môi trường , nhập cư
… rộng 12 hải lí Tàu thuyền được tự do đi lại
- Vùng đặc quyền về kinh tế là vùng tiếp liền với lãnh hải và hợp với lãnh hải thành một vùng biển rộng 200 hải lí tính từ đường cơ sở Ở vùng này, nhà nước ta có chủ quyền hoàn toàn về kinh tế nhưng vẫn để các nước khác được đặt ống dẫn dầu, dây cáp ngầm và tàu thuyền, máy bay nước ngoài được tự do về hàng hải và hàng không như Công ước quốc tế quy định
- Thềm lục địa là phần ngầm dưới biển và lòng đất dưới đáy biển thuộc phần lục địa kéo dài mở rộng ra ngoài lãnh hải cho đến bờ ngoài của rìa lục địa, có độ sâu khoảng 200m hoặc hơn nữa Nhà nước ta có chủ quyền hoàn toàn về mặt thăm dò, khai thác, bảo vệ và quản lí các tài nguyên thiên nhiên ở thềm lục địa Việt Nam
c) Vùng trời: Là khoảng không gian không giới hạn độ bao trùm lên trên lãnh thổ
nước ta; trên đất liền được xác định bằng các đường biên giới, trên biển là ranh giới bên ngoài của lãnh hải và không gian các đảo
3/ Ý NGHĨA CỦA VỊ TRÍ ĐỊA LÍ VIỆT NAM:
a) Ý nghĩa tự nhiên:
- Vị trí địa lí đã quy định đặc điểm cơ bản của thiên nhiên nước ta mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa Biểu hiện :
+ Nền nhiệt cao , chan hoà ánh nắng
+ Khí hậu có hai mùa rõ rệt : Mùa đông bớt lạnh và khô ; mùa hạ nóng và mưa nhiều
+ Thiên nhiên nước ta chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển Vì thế thảm thực vật quanh năm xanh tốt
- Nước ta nằm ở vị trí tiếp giáp giữa lục địa và đại dương liền kề với vành đai sinh khoáng Thái Bình Dương và địa trung hải, trên đường di lưu và di cư của nhiều loài động thực vật nên có nhiều tài nguyên khoáng sản vô cùng phong phú
- Nước ta nằm trên đường di lưu và di cư của nhiều động thực vật nên có nhiều tài nguyên sinh vật
- Vị trí và hình thể nước ta đã tạo nên sự phân hóa đa dạng của tự nhiên thành các vùng tự nhiên khác nhau giữa miền Bắc với miền Nam, giữa miền núi và đồng vằng, ven biển, hải đảo
- Nước ta cũng nằm trong vùng có nhiều thiên tai nhất là bão, lũ lụt, hạn hán thường xảy ra hằng năm
b) Ý nghĩa kinh tế, văn hóa – xã hội và quốc phòng:
Trang 6- Về kinh tế:
+ Việt Nam nằm trên ngã tư đường hàng hải và hàng không quốc tế quan trọng , các tuyến đường bộ và đường sắt xuyên á , các đường hàng hải và hàng không nối liền giữa các quốc gia , tạo điều kiện thuận lợi cho nước ta giao lưu với các nước trong khu vực và trên thế giới
+ Nước ta còn là cửa ngõ mở lối ra biển thuận lợi cho các nước Lào, Đông bắc Thái Lan, Campuchia và khu vực Tây Nam Trung Quốc
Vị trí địa lí thuận lợi như vậy có ý nghĩa rất quan trọng trong việc phát triển các ngành kinh tế, các vùng lãnh thổ, tạo điều kiện thực hiện chính sách mở cửa, hội nhập với các nước trên thế giới, thu hút vốn đầu tư của nước ngoài
- Về văn hóa – xã hội: Vị trí địa lí tạo điều kiện thuận lợi cho nước ta chung sống
hòa bình, hợp tác hữu nghị và cùng phát triển với các nước, đặc biệt là với các nước láng giềng và các nước trong khu vực Đông Nam Á
1 Giai đoạn Tiền Cambri ( diễn ra cách đây khoảng 2, 5 tỉ năm, kéo dài khoảng 2 tỉ năm )
- Là giai đoạn hình thành nền móng ban đầu của lãnh thổ Việt Nam :
a Là giai đoạn cổ nhất và kéo dài nhất trong lịch sử phát triển lãnh thổ VN
- Giai đoạn tiền cambri diễn ra ở nước ta trong suốt thời gian hơn 2 tỉ năm và kết thúc cách đây hơn 542 tr năm
b Diễn ra trên 1 phạm vi hẹp trên phần lãnh thổ nước ta hiện nay
- Chỉ diến ra ở 1 số nơi , tập trung ở khu vực núi cao Hoàng Liên Sơn và Trung trung bộ
c Các điều kiện cổ địa lí đang còn rất sơ khai và đơn điệu
Giai đoạn này xuất hiện thạch quyển , thuỷ quyển và sự sống xuất hiện , tuy vậy các sinh vật còn ở các dạng sơ khai , nguyên thuỷ như : Tảo , động vật thân mềm …
2.Giai đoạn Cổ kiến tạo
- Là giai đoạn có tính chất quyết định đến lịch sử phát triển của tự nhiên nước ta :
a Là giai đoạn diễn ra trong thời gian khá dài (diễn ra cách đây 542 triệu năm, kéo dài tới
Trang 7- Lónh thổ nước ta cú nhiều khu vực chỡm ngập dưới biển trong cỏc pha trầm tớch và được nõng lờn qua cỏc pha uốn nếp của cỏc kỡ vận động tạo nỳi
- Đất đỏ của giai đoạn này rất cổ , bao gồm cỏc loại trầm tớch , macma , biến chất
- Cỏc hoạt động uốn nếp và nõng lờn diễn ra ở nhiều nơi
- Cỏc đứt góy , động đất với cỏc loại macma xõm nhập và macma phun trào
- Cảnh quan địa lớ nhiệt đới phỏt triển : sinh vật phỏt triển mạnh mẽ, những khối nỳi đỏ vụi hựng vĩ và cỏc mỏ than lớn được hỡnh thành
3 Giai đoạn Tõn kiến tạo (cỏch đõy khoảng 65 triệu năm và vẫn tiếp diễn đến ngày nay )
- Là giai đoạn cuối cựng trong lịch sử phỏt triển và hỡnh thành của tự nhiờn nước ta và cũn được kộo dài đến ngày nay
a Là giai đoạn diễn ra ngắn nhất trong lịch sử hỡnh thành và phỏt triển tự nhiờn nước ta Giai đoạn này mới chỉ bắt đầu cỏch đõy 65 tr năm và đang tiếp diễn đến ngày nay
b Là giai đoạn chịu tỏc động mạnh mẽ nhất của kỡ vận động tạo nỳi Anpơ và những biến đổi khớ hậu cú qui mụ toàn cầu
- Lónh thổ nước ta trói qua 1 thời kỡ tương đối ổn định , chủ yếu chịu tỏc động của quỏ trỡnhngoại lực
- Do chịu tỏc động của vận động tạo nỳi Anpơ – hymalaya , trờn lónh thổ nước ta đó xảy ra cỏc hoạt động như : nõng cao và hạ thấp địa hỡnh , bồi lấp cỏc bồn trũng lục địa kốm theo cỏc đứt góy và phun trào macma
- Khớ hậu trỏi đất cú những biến đổi lớn với những thời kỡ băng hà , gõy nờn tỡnh trạng dao động lớn của nước biển
Qua lợc đồ cấu trúc địa chất ta thấy
+ Sự phân bố các loại đá phân theo tuổi địa chất ở nớc ta ( theo thứ tự từ cổ đến trẻ )
- Đá biến chất tiền cambric Phân bố trên diện hẹp ở vùng núi HLS , phía Bắc Kon Tum và rảirác ở Tây Thanh Hoá , phía đông Lào Cai
- Đá trầm tích , macma , biến chất tuổi cổ sinh phân bố trên diện tích khá rộng ở vùng núi ợng nguồn sông chảy , vùng núi TSB và TSN
th Đá đê vôn , pecmi , cac bon phân bố ở dọc hữu ngạn sông Đà , phía nam Cao Bằng , vùngnúi phía tây Quảng Bình
- Đá trầm tích , macma trung sinh phân bố ở vùng núi các cánh cung núi Đông Bắc , , vùngnúi Tây Bắc , rìa tây Nghệ An , vùng núi phía bắc Tây Nguyên
- Đá bazan tân sinh phân bố tập trung ở rìa Tây Nguyên
- Trầm tích đệ tứ là loại vật liệu có tuổi trẻ nhất , phân bố tập trung ở hai đồng bằng phù sachâu thổ lớn nhất nớc ta SH và SCL Điều đó cho thấy các đồng bằng lớn ở nớc ta đều đợchình thành trong thời gian gần đây do sự bồi lấp của các hệ thống lớn Ngoài ra trầm tích đệ
tứ còn xuất hiện ở dọc duyên hải và ở thung lũng 1 số sông
+ Các đứt gãy ở nớc ta phân bố chủ yếu ở Bắc Bộ và Tây Nguyên , các đứt gãy ở nớc ta chủyếu xảy ra theo hớng TB - ĐN ( nh các đứt gãy dọc s Đà , s Hồng , s mã ) và hớng vòngcung ( phía nam khối núi vòm sông chảy ) hớng của các đứt gãy này tơng ứng với hớng của
Trang 8các dòng sông lớn và các dãy núi lớn ở nớc ta , các đứt gãy thờng trùng với các thung lũngsông lớn
Bài 7 & 8 : ĐẤT NƯỚC NHIỀU ĐỒI NÚI
A/Kiến thức cơ bản
1/ ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA ĐỊA HèNH:
a) Địa hỡnh đồi nỳi chiếm phần lớn diện tớch, nhưng chủ yếu là đồi nỳi thấp:
+ Đồi nỳi chiếm 3/4 diện tớch cả nước, ĐB chiếm 1/4 diện tớch cả nước.
+ Đồi nỳi thấp, nếu kể cả đồng bằng thỡ địa hỡnh thấp dưới 1000m chiếm 85% diện tớch , + Nỳi cao trờn 2000m chiếm khoảng 1% diện tớch cả nước.
+ Đồng bằng chiếm 1/4 diện tích , tạo thành 1 dải nhỏ hẹp ở trung bộ và mở rộng ra ở BB vànam bộ
b) Cấu trỳc địa hỡnh khỏ đa dạng:
- Địa hỡnh được trẻ húa và cú tớnh phõn bật rừ rệt
- Địa hỡnh thấp dần từ Tõy Bắc xuống Đụng Nam
- Địa hỡnh gồm 2 hướng chớnh:
+ Hướng Tõy Bắc – Đụng Nam : Dóy nỳi vựng Tõy Bắc, Bắc Trường Sơn
+ Hướng vũng cung: Cỏc dóy nỳi vựng Đụng Bắc, Nam Trường Sơn
c) Địa hình của vùng khí hậu nhiệt đới ẩm giú mựa
- Địa hình có sự xâm thực mạnh mẽ ở đồi núi , sự cắt xẻ địa hình , các hiện tợng xói mòn , rửatrôi … Do tác động của yếu tố thời tiết , khí hậu , nhiệt độ , lợng ma , gió mùa
d) Địa hỡnh chịu sự tỏc động mạnh mẽ của con người:
- Địa hình có sự phân hoá rõ nét dới sự tác động của con ngời với nhiều dạng đặc biệt nh Làm ruộng bậc thang , đắp đê , đào kênh mơng , làm đờng giao thông , xây dựng cầu cống ,công trình thuỷ điện … Làm thay đổi bề mặt địa hình
Qua lợc đồ H 7 : Địa hình
+ Đồi núi chiếm phần lớn DT lãnh thổ nớc ta ( độ cao TB > 200 m ) , tuy nhiên núi cao >
1500 m lại chiếm DT khá nhỏ , phân bố ở TB , thợng nguồn s chảy , TSB , phía Bắc TâyNguyên Ngoài địa hình núi , ở vùng đồi núi nớc ta còn xuất hiện các dạng địa hình khác nh
- Sơn nguyên , cao nguyên đá vôi Phân bố chủ yếu ở Đông Bắc , dọc thung lũng s Đà ,phía tây Quảng Bình
- Cao nguyên bazan Phân bố chủ yếu ở Tây Nguyên
- Bán bình nguyên xen đồi phân bố tập trung ở tây Nguyên , NTB , phân bố rải rác ở cácvùng đồi chuyển tiếp ở BB , BTB
+ DT các đồng bằng thấp ở nớc ta chỉ 1/4 DT lãnh thổ , phân bố tập trung ở 2 đồng bằng phù
sa
- Ngoài ra còn có ở dọc DHMT cũng xuất hiện 1 dải đồng bằng nhỏ , hẹp và bị chia cắttheo chiều đông – tây bởi mỗi nhánh núi lan ra sát biển ,
- Địa hình nớc ta thấp dần theo hớng TB - ĐN , ở mỗi khu vực địa hình núi ở nớc ta phân
bố chủ yếu ở phía bắc , tây bắc , càng xuống phía nam , tây nam độ cao càng thấp dần
- Sự phân bố của các dạng địa hình nh vậy đã tạo nên hớng nghiêng TB - ĐN cho địahình nớc ta
+ Cờu trúc địa hình gồm 2 hớng chính
2/ CÁC KHU VỰC ĐỊA HèNH:
a) Khu vực đồi nỳi:
Trang 9* Địa hỡnh nỳi chia thành 4 vựng:
= Vựng nỳi Đụng Bắc:
* Phạm vi
+ Nằm ở tả ngạn sụng Hồng ( từ dãy con voi đến vùng đồi ven biển Quảng Ninh )
- Đặc điểm chung .
+ Địa hình nổi bật là các cánh cung , chạy theo hớng Bắc và ĐB , qui tụ tại Tam Đảo
+ Địa hình caxto khá phổ biến tạo nên các thắng cảnh nổi tiếng
+ Trung tõm là vựng đồi nỳi thấp 500-600m
+ Giáp đồng bằng là đồi trung du thấp < 100 m
+ Nối tiếp là vùng đồi núi Ninh Bình , Thanh Hoá có dãy Tam Điệp chạy sát đồng bằng SôngMã
+ Các bồn trũng mở rộng thành các cánh đồng : Nghĩa lộ , Điện Biên
+ Nằm giữa các dãy núi là các thung long sông cùng hớng TB - ĐN sông Đà , sông mã ,sông Chu
= Vựng nỳi Trường Sơn Bắc:
Trang 10+ cao ở hai đầu , thấp ở giữa
- Các dạng địa hình chính .
+ Phía Bắc là vùng núi thợng du Nghệ An
+ Giữa là vùng núi đá vôi Quảng Bình ( Kẻ Bàng )
+ Phía nam là vùng núi tây Thừa Thiên huế
+ Mạch núi cuối cùng là dãy Bạch Mã đâm ngang ra biển ở vĩ tuyến 160B , làm ranh giới vớivùng Trờng Sơn nam và cũng là bức chắn ngăn cản khối không khí lạnh từ phơng bắc xuốngphơng nam
= Vựng nỳi Trường Sơn Nam:
+ Phía tây là : Cỏc cao nguyờn badan Plõy Ku, Đăk Lăk, Mơ Nụng, Di Linh cú địa hỡnh tương đối bằng phẳng, làm thành cỏc bề mặt cao 500-800-1000m
+ Sự bất đối xứng giữa hai sờn đông và tây rõ hơn ở TSB
= Địa hỡnh bỏn bỡnh nguyờn và vựng đồi trung du:
Trang 11+ Nguồn gốc hình thành
- Đợc bồi tụ phù sa của hệ thống sông là chủ yếu ( s Hồng , s Thái Bình )
- Đã đợc con ngời khai phá từ lâu và làm biến đổi mạnh
+ Diện tích rộng khoảng 15.000 km 2 ,
+ Địa hình
- Cao ở rìa phía tây , tây bắc và thấp dần ra biển , bề mặt địa hình bị chia cắt thành nhiều ô
- Do có đê ở ven sông ngăn lũ nên vùng trong đê không đợc bồi tụ phù sa tạo thành các bậcruộng cao bạc màu và các ô trũng ngập nớc , vùng ngoài đê hàng năm đợc bồi tụ phù sa + Đất Chủ yếu là đất phù sa màu mỡ
+ ảnh hởng Thuận lợi để phát triển nông nghiệp
= Đồng bằng 11 ang Cửu Long (Tõy Nam Bộ):
- Đồng bằng có các vùng trũng lớn là vùng ĐTM , tứ giác Long Xuyên , Hà Tiên , Rạch Giá nơi cha đợc bồi lấp xong
+ Đất Chủ yếu là đất phù sa màu mỡ
Trang 12- Ở nhiều đồng bằng thường cú sự phõn chia làm 3 dải: giỏp biển là cồn cỏt, đầm phỏ; giữa là vựng thấp trũng, dải trong cựng đó được bồi tụ thành đồng bằng
3/ THẾ MẠNH VÀ HẠN CHẾ VỀ TỰ NHIấN CỦA CÁC KHU VỰC ĐỒI NÚI VÀ ĐỒNG BẰNG TRONG PHÁT TRIỂN KINH TẾ – XÃ HỘI:
a) Khu vực đồi nỳi:
* Cỏc thế mạnh về tài nguyờn thiờn nhiờn:
- Khoỏng sản: cỏc mỏ khoỏng sản tập trung ở vựng đồi nỳi là nguyờn, nhiờn liệu cho nhiều ngành cụng nghiệp
- Rừng và đất trồng: tạo cơ sở cho phỏt triển nền nụng, lõm nghiệp nhiệt đới
- Tài nguyờn rừng giàu cú về thành phần loài động, thực vật và nhiều loài quý hiếm
- Cỏc bề mặt cao nguyờn và cỏc thung lũng tạo thuận lợi cho việc hỡnh thành cỏc vựng chuyờn canh cõy cụng nghiệp, cõy ăn quả, phỏt triển chăn nuụi đại gia sỳc và trồng cõy lương thực
- Địa hỡnh bỏn bỡnh nguyờn và đồi trung du thớch hợp để trồng cỏc cõy cụng nghiệp, cõy ăn quả và hoa màu
+ Nguồn thủy năng: cỏc sụng miền nỳi cú tiềm năng thuỷ điện rất lớn
+ Tiềm năng du lịch: miền nỳi cú điều kiện để phỏt triển cỏc loại hỡnh du lịch (tham quan, nghỉ dưỡng, du lịch sinh thỏi )
- Tại cỏc đứt góy sõu cú nguy cơ phỏt sinh động đất
- Các thiên tai khác nh lốc , ma đá , sơng muối , rét hại thờng xảy ra và gây ảnh hởng lớn
đến sản xuất và đời sống của dân c
b) Khu vực đồng bằng:
* Cỏc thế mạnh:
- Là cơ sở để phỏt triển nụng nghiệp nhiệt đới, đa dạng húa cỏc loại nụng sản, đặc biệt là gạo
- Cung cấp cỏc nguồn lợi thiờn nhiờn khỏc như khoỏng sản, thuỷ sản và lõm sản
- Là nơi cú điều kiện thuận lợi để tập trung cỏc thành phố, khu cụng nghiệp, trung tõm thương mại
- Phỏt triển giao thụng vận tải đường bộ, đường sụng
* Hạn chế: Thường xuyờn chịu thiờn tai như bóo, lụt, hạn hỏn
Bài 9: THIấN NHIấN CHỊU ẢNH HƯỞNG SÂU SẮC CỦA BIỂN
A/Kiến thức cơ bản
1/ KHÁI QUÁT CỦA BIỂN ĐễNG:
- Biển Đụng là một biển rộng, cú diện tớch 3,477 triệu km 2 (lớn thứ hai trong cỏc biển của Thỏi Bỡnh Dương)
- Là biển tương đối kớn, phớa đụng và đụng nam được bao bọc bởi cỏc vũng cung đảo
Trang 13- Biển Đông nằm trong vùng nhiệt đới ẩm gió mùa
Tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa và tính chất khép kín của Biển Đông được thể hiện qua các yếu tố hải văn (nhiệt độ, độ muối của nước biển, 13ang, thuỷ triều, hải lưu) và sinh vật biển
2/ ẢNH HƯỞNG CỦA BIỂN ĐÔNG ĐỐI VỚI THIÊN NHIÊN VIỆT NAM:
- Khí hậu: Nhờ có Biển Đông, khí hậu nước ta mang nhiều đặc tính của khí hậu
hải dương, điều hòa hơn
+ BĐ rộng , nhiệt độ nước biển làm tăng độ ẩm của các khối khí di chuyển qua biển mang lại cho nước ta 1 lượng mưa lớn đồng thời làm giảm tính chất khắc nghiệt của thời tiết lạnh khô trong mùa đông và làm dịu bớt thời tiết nóng bức trong mùa hè + Nhờ có BĐ , KH nước ta mang nhiều đặc tính của khí hậu hải dương , điều hoà hơn
c các hệ sinh thái vùng ven biển:
- Các hệ sinh thái vùng ven biển rất đa dạng và giàu có:
+ Hệ sinh thái rừng ngập mặn ở nước ta vốn có DT tới : 450 nghìn ha , riêng NB là 300.000 ha , lớn thứ 2 trên TG
+ Hiện nay rừng ngập mặn đã bị thu hẹp rất nhiều do chuyển đổi DT nuôi tôm , cá và cháy rừng
+ Hệ sinh thái rừng ngập mặn cho năng suất sinh vật cao , đặc biệt là sinh vật nước
lợ
+ Hệ sinh thái trên đất phèn, nước mặn, nước lợ và hệ sinh thái rừng trên đảo cũng rất đa dạng và phong phú
d) Tài nguyên thiên nhiên vùng biển:
- Tài nguyên khoáng sản:
+ Dầu khí (có trữ lượng lớn và giá trị nhất), hai bể dầu lớn nhất hiện nay là Nam Trung Sơn và Cửu Long hiện đang được khai thác
+ các bể dầu khí thổ Chu – Mã Lai và SH tuy diện tích nhỏ hơn nhưng cũng có trữ lượng đáng kể
+ Ngoài ra còn nhiều vùng có thể chứa dầu khí khác đang được thăm dò
+ Các bãi cát ven biển có trữ lượng lớn titan là nguồn nguyên liệu quý cho CN
+ vùng ven biển còn thuận lợi cho nghề làm muối nhất là ven biển NTB , nơi có nhiệt
độ cao , nhiều nắng lại có 1 vài 13ang nhỏ đổ ra biển
+ Ven biển Nha Trang còn có cát thuỷ tinh là nguyên liệu quí để sx pha lê
- Tài nguyên hải sản:
+ sinh vật giàu thành phần loài và có năng suất sinh học cao, nhất là ở ven bờ
+ Trong Biển Đông có tới trên 2000 loài cá,
Trang 14+ hơn 100 loài tụm,
+ khoảng vài chục loài mực,
+ 14ang nghỡn loài sinh vật phự du và sinh vật đỏy
+ Ven cỏc đảo nhất là 2 quần đảo lớn HS và TS cũn cú nguồn tài nguyờn quớ giỏ là cỏc rạn san hụ cựng nhiều cỏc loài sinh vật khỏc
- với nguồn TNTN và cỏc ĐKTN thuận lợi , BĐ thực sự đúng vai trũ quan trọng trong phỏt triển kinh tế ở nước ta
d) Thiờn tai:
- Bóo: Mỗi năm trung bỡnh cú 3 đến 4 cơ bóo trực tiếp từ Biển Đụng đổ vào nước ta, gõy nhiều thiệt hại nặng nề cho sản xuất và đời sống
- Sạt lở bờ biển: xảy ra nhiều ở dải bờ biển Trung Bộ
- Cỏt bay, cỏt chảy lấn chiếm ruộng vườn, làng mạc và làm hoang húa đất đai ở vựng ven biển miền Trung
Qua H 9 sgk trang 37 , ta thấy
+ Về độ sâu thềm lục địa Độ nông – sâu của vùng biển ven bờ của nớc ta có quan hệ chặtchẽ với địa hình đồng bằng
- ở BB và NB , các đồng bằng mở rộng , thềm lục địa nông và mở rộng , độ sâu lớn nhất
ở vịnh BB và vịnh thái lan cha đến 100 m
- ở miền trung các đồng bằng nhỏ hẹp , thềm lục địa hẹp , sâu Tại đoạn hẹp nhất , cách
bờ chỉ khoảng 60 km đã đạt đến độ sâu 2000 m
+ Về các dòng biển trong vùng biển nớc ta có hai dòng biển hoạt động theo mùa
- Dòng biển mùa hạ có là dòng biển nóng , có hớng chảy TN - ĐB theo hớng của giómùa tây nam
- Dòng biển mùa đông là dòng biển lạnh , có hớng chảy ĐB – TN , hớng B – N , theohớng của gió mùa ĐB
+ Về khoáng sản
- Loại khoáng sản quan trọng nhất ở vùng thềm lục địa nớc ta là dầu mỏ , khí đốt Phân
bố chủ yếu ở thềm lục địa phía nam , ở vùng biển ngoài khơi ĐNB
- Các mỏ dầu đang khai thác Hồng Ngọc , Dạng Đông , Bạch Hổ , Rồng , Đại Hùng
- Các mỏ khí đang khai thác Lan Tây , Lan Đỏ
Bài 10: THIấN NHIấN NHIỆT ĐỚI ẨM GIể MÙA
A/Kiến thức cơ bản
1/ KHÍ HẬU NHIỆT ĐỚI ẨM GIể MÙA:
a) Tớnh chất nhiệt đới:
- Vị trớ nước ta nằm trong vựng nội chớ tuyến
- Trong năm Mặt Trời luụn đứng cao trờn đường chõn trời và qua thiờn đỉnh hai lần
- Tổng bức xạ lớn, cõn bằng bức xạ dương quanh năm khiến cho nhiệt độ trung bỡnh năm cao
- Nhiệt độ trung bỡnh năm lớn hơn 20 0 C
- Tổng số giờ nắng tuỳ nơi từ 1400-3000 giờ/ năm
* Nguyên nhân
Trang 15- Vị trí nớc ta nằm trong vùng nội chí tuyến
- Hàng năm nớc ta nhận đợc lợng bức xạ mặt trời lớn do mặt trời luôn đứng cao trên đờngchân trời và ở mọi nơi trong năm đều có hai lần mặt trời qua thiên đỉnh
b) Lượng mưa, độ ẩm lớn:
- Lượng mưa lớn, trung bỡnh năm từ 1500-200mm,
- ở sườn đún giú biển và cỏc khối nỳi cao cú thể lờn đến 3500-4000mm
- Độ ẩm khụng khớ cao, trờn 80%, cõn bằng ẩm luụn luụn dương
* Nguyên nhân BĐ cùng với các khối khí di chuyển qua biển đã mang lại cho nớc ta lợng malớn
c) Giú mựa:
Việt Nam cú hai mựa giú chớnh: giú mựa mựa đụng và giú mựa mựa hạ Giú Tớn phong chỉ hoạt động xen kẽ giú mựa và chỉ mạnh lờn rừ rệt vào thời kỳ chuyển tiếp giữa 2 mựa giú
* Giú mựa mựa đụng:
+ Nơi xuất phát Từ áp cao xibia ở bán cầu bắc
Qua H.10.1 Gió mùa mùa đông ở khu vực ĐNA
+ Nơi xuất phát của gió mùa mùa đông ở khu vực ĐNA là từ áp cao xibia
+ Vào mùa đông trên lục địa á - âu , hình thành 1 áp cao bao trùm hầu khắp lục địa với trungtâm là vùng áp cao xibia ( LBN ) Vùng đẳng áp ở vùng trung tâm đạt trị số > 1030 mb + Từ TT áp cao này đã xuất hiện các đợt không khí lạnh di chuyển về phía nam , hình thànhgió mùa mùa đông ở KV ĐNA , bên cạnh áp cao xibia thì ap cao Ôxtrayxia ở nửa cầu namcũng có tác dụng đáng kể trong việc hút các luồng gió xuóng phía nam sâu hơn , vì thế ảnh h-ởng của gió mùa đã vợt sang cả nửa cầu nam
+ Hớng gió do chịu tác động của lực Cô - ri - ô- lit và vị trí của áp cao xibia nên h ớng giómùa mùa đông ở ĐNA chủ yếu là ĐB , bắc
+ Tính chất của gió
- nửa đầu mùa đông tính chất lạnh khô do di chuyển quãng đờng dài trên lục địa
- Nữa sau mùa đông tính chất lạnh , ẩm do di chuyển qua biển trớc khi tác động đến nớc ta
* Giú mựa mựa hạ:
+ Nơi xuất phát Cao áp cận chí tuyến bán cầu nam
+ Thời gian : Từ thỏng 5 đến thỏng 10
+ Hớng gió , tên gọi Cú hai luồng giú thổi vào nước ta
Trang 16- Tây nam ( Nam bộ và tây Nguyên )
- Đông nam ( Bắc Bộ )
+ Đặc tính Mát và ẩm
+ Đặc điểm hoạt động
- Từ tháng VI – X , gió mùa Tây nam ( xuất phát từ áp cao cận chí tuyến bán cầu nam ) hoạt
động , vợt qua vùng biển xích đạo , khối không khí này trở nên nóng ẩm thờng gây ma lớn vàkéo dài cho các vùng đón gió ở nam bộ và tây nguyên
- Hoạt động của giú mựa Tõy Nam cựng với dải hội tụ nhiệt đới là nguyờn nhõn chủ yếu gõy mưa vào mựa hạ cho cả hai miền Nam, Bắc và mưa vào thỏng 9 cho Trung
+ Khá phức tạp , tuy nhiên có thể chia theo hai khoảng thời gian chính
- Nửa đầu mùa hạ Gió mùa mùa hạ ảnh hởng đến nớc ta có nguồn gốc từ vịnh Ben gan
- Giữa và cuối mùa hạ Gió mùa mùa hạ ảnh hởng đến nớc ta có nguồn gốc từ gió tínphong nửa cầu nam (Do ảnh hởng của áp cao ấn độ dơng và áp cao Ôtray lia ) vợt xích
đạo di chuyển lên
+ Hớng gió Gió mùa mùa hạ tác động đến nớc ta theo các hớng Tây nam , nam và đông nam
trong đó tiêu biểu là hớng tây nam ở nam bộ và tây nguyên , hớng đông nam ở Bắc Bộ
+ Tính chất Gió mùa mùa hạ về cơ bản là có tính chất nóng , ẩm và đem ma đến cho các
khu vực mà nó tác động Tuy nhiên , do bức chắn địa hình của dãy trờng Sơn nên khu vựcDHMT chịu tác động của hiệu ứng phơn , gây ra kiểu thời tiết khô , nóng vào đầu mùa hạ
+ Hệ quả về mùa khí hậu
- Ma lớn kéo dài cho vùng đón gió ở NB , Tây Nguyên và cả nớc
- Gió phơn Tây Nam gây khô nóng ở BTB
- Sự luõn phiờn cỏc khối khớ hoạt động theo mựa khỏc nhau cả về hướng và về tớnh chất đó tạo nờn sự phõn mựa khớ hậu
+ Ở miền Bắc: cú mựa đụng lạnh khụ, ớt mưa và mựa hạ núng ẩm, mưa nhiều
+ Ở miền Nam: Cú hai mựa: mựa khụ và mựa mưa ẩm rừ rệt
d Nguồn gốc , cơ chế hình thành , thời gian , phạm vi hoạt động và tác động đến khí hậu nớc ta của gió tây khô nóng ( lào )
+ Nguồn gốc Từ áp cao ấn độ dơng ,
+ Cơ chế hình thành Gió tây nam có nguồn gốc từ vịnh Bengan mang theo nhiều hơi ẩm , khigặp bức chắn của swonf tây dãy trờng sơn , gió buộc phải di chuyển lên cao , hơi nớc ngng tụgây ma ở sờn đón gió Sau khi vợt núi , lợng hơi ẩm giảm đồng thời nhiệt độ tăng lên làm chogió có tính chất khô , nóng
+ Thời gian hoạt động các tháng 5,6,7
+ Phạm vi hoạt động tác động rõ rệt nhất là ở BTB và 1 phần ở DHNTB và tây bắc
+ Tác động đến thời tiết , khí hậu nớc ta gây thời tiết khô nóng , mỗi đợt kéo dài 2 – 4 ngàyhoặc lâu hơn
Trang 172/ CÁC THÀNH PHẦN TỰ NHIấN KHÁC:
a) Địa hỡnh:
- Xõm thực mạnh ở miền đồi nỳi
+ Trờn cỏc sườn dốc, bề mặt địa hỡnh bị cắt xộ, đất bị xúi mũn, rửa trụi, nhiều nơi chỉ cũn trơ sỏi đỏ; bờn cạnh đú là hiện tượng đất trượt, đỏ lở
+ Ở vựng nỳi đỏ vụi hỡnh thành địa hỡnh cacxtơ với cỏc hang động, suối cạn.
+ Cỏc vựng thềm phự sa cổ: bị chia cắt thành cỏc đồi thấp xen thung lũng rộng
- Bồi tụ nhanh ở đồng bằng hạ lưu song
+ Hệ quả của quá trình xâm thực , bào mòn mạnh mẽ bề mặt địa hình ở miền đồi núi là sự bồi
tụ , mở mang nhanh chóng các đồng bằng hạ lu sông
+ Rìa phía đông nam đồng bằng châu thổ sông Hồng và phía tây nam đồng bằng sông cửulong hàng năm lấn ra biển hàng vài chục đến hàng trăm mét
- Có thể nói quá trình xâm thực – bồi tụ là quá trình chính trong sự hình thành và biến đổi
địa hình VN hiện tại
b) Sụng ngũi
- Mạng lưới sụng ngũi dày đặc: