1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tài liệu ôn tập HSG lớp 12 phần lịch sử Việt Nam từ 1919 đến 2000

31 3,3K 68
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Lịch sử Việt Nam từ 1919 đến 2000
Người hướng dẫn Lê Thị Hương, Giáo viên giảng dạy
Trường học Trường THPT Nguyễn Huệ
Chuyên ngành Lịch sử
Thể loại Tài liệu ôn tập
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 247 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỊCH SỬ VIỆT NAM TỪ 1919 ĐẾN 2000Vấn đề 1: Sau CTTG thứ nhất Pháp đã thực hiện chương trình khai thác thuộc địa lần thứ hai tại VN đã làm biến đổi về kinh tế và xã hội VN như thế nào?Phâ

Trang 1

LỊCH SỬ VIỆT NAM TỪ 1919 ĐẾN 2000

Vấn đề 1: Sau CTTG thứ nhất Pháp đã thực hiện chương trình khai thác thuộc địa lần thứ hai tại VN đã làm biến đổi về kinh tế và xã hội VN như thế nào?Phân tích thái độ chính trị và khả năng Cách mạng của các giai cấp trong xã hội VN sau CTTG thứ nhất?

1 Chương trình khai thác thuộc địa lần thứ hai tại VN:

a Nguyên nhân và mục đích:

Sau CTTG thứ nhất Pháp tuy là 1 nước thắng trận nhưng bị tàn phá nặng nề, kinh tế kiệt quệ

Để bù đắp những thiệt hại to lớn đó,Pháp tiến hành chương trình khai thác thuộc địa lần thứhai tại Đông Dương

b Những biến đổi về kinh tế:

Đây là cuộc khai thác triệt để với quy mô to lớn nhằm mục đích vơ vét bóc lột càng nhiềucàng tốt,làm kinh tế có những biến đổi mạnh mẽ

- Tư bản Pháp đầu tư mạnh vào hai ngành nông nghiệp và khai thác mỏ

+ Trong nông nghiệp:chú trọng vào việc khai thác cao su Nhiều công ty cao su lớn ra đờinhư công ty Đất Đỏ, công ty Misơlanh với số vốn tăng gấp mười lần

+ Trong khai mỏ: chú trọng vào việc khai thác than đá Pháp đã lập thêm một số công ty mớinhư công ty than Hạ Long, Đồng Đăng

- Các ngành công nghiệp chế biến, thương nghiệp, giao thông vận tải đều phát triển để phục

vụ đắc lực cho việc khai thác

- Chính sách thuế khóa nặng nề Để độc chiếm Đông Dương thực dân Pháp đã ban hành đạoluật đánh thuế nặng vào các hàng hóa nhập vào từ nước ngoài (Nhật, Trung Quốc), do đóhàng hóa Pháp tràn ngập thị trường Đông Dương

- Pháp độc quyền phát hành giấy bạc và nắm tất cả các ngành kinh tế Đông Dương

Tóm lại,với cuộc khai thác lần 2, TDP đã du nhập vào VN quan hệ sản xuất TBCN trong một

chừng mực nhất định, dưới hình thức hỗn hợp, xen kẽ với QHSX phong kiến làm cho nềnkinh tế VN có phát triển thêm một bước nhưng vẫn bị kìm hãm và lệ thuộc kinh tế Pháp

c Những biến đổi về xã hội:

- Xã hội VN phân hóa sâu sắc: bên cạnh giai cấp cũ (như địa chủ, nông dân), đã xuất hiệnnhững tầng lớp mới (như tư sản, tiểu tư sản, công nhân)

- Những tầng lớp trên có lợi ích riêng khác nhau nên thái độ chính trị cũng khác nhau và khảnăng cách mạng khác nhau

2 Phân tích khả năng cách mạng của các tầng lớp giai cấp.

a Giai cấp địa chủ phong kiến:

- Là chỗ dựa của CNĐQ,cấu kết chặt chẽ với ĐQ để ngày càng tăng cường chiếm đoạt ruộngđất, đàn áp chính trị đối với nông dân

Trang 2

- Tuy nhiên cũng có một bộ phận, nhất là địa chủ nhỏ có tinh thần yêu nước đã tham giaphong trào khi có điều kiện.

b Giai cấp tư sản:

- Ra đời sau CTTG1 , phần đông làm thầu khoán hoặc đại lý , một số có vốn lập công ty

- Bị tư sản Pháp chèn ép nên thế lực kinh tế yếu

- Giai cấp tư sản dần phân hóa thành 2 bộ phận:

+ Tư sản mại bản: Có quyền lợi kinh tế gắn chặt với ĐQ nên cấu kết chặt chẽ với ĐQ

+ Tư sản dân tộc: Có khuynh hướng kinh doanh độc lập, ít nhiều có tinh thần dân tộc, dânchủ chống đế quốc, phong kiến nhưng dễ thỏa hiệp khi ĐQ mạnh

c Giai cấp tiểu tư sản:

- Gồm : tiểu thương, chủ xưởng nhỏ, viên chức, trí thức, học sinh, sinh viên…

- Ra đời sau CTTG1, bị Pháp chèn ép, bạc đãi, đời sống bấp bênh

- Bộ phận trí thức, học sinh, sinh viên có điều kiện tiếp xúc với các trào lưu văn hóa tiến bộbên ngoài nên có tinh thần hăng hái cách mạng.Đó là lực lượng quan trọng của CM dân tộcdân chủ

d Giai cấp nông dân:

- Chiếm trên 90 % dân số, chịu 2 tầng áp bức, bóc lột nặng nề của ĐQ, PK

- Họ bị bần cùng hóa và phá sản trên quy mô lớn Một bộ phận nhỏ rời làng ra đi làm côngnhân

- Là lực lượng đông đảo và hăng hái nhất của CM

e Giai cấp công nhân:

- Hình thành trong cuộc khai thác lần 1, phát triển nhanh về số lượng và chất lượng trongcuộc khai thác lần 2 (trước CT có 10 vạn, đến 1929 có hơn 22 vạn)

- Ngoài đặc điểm chung của giai cấp công nhân quốc tế:

+ Đại diện cho phương thức sản xuất tiến bộ nhất

+ Có quan hệ tự nhiên gắn bó với nông dân

+ Kế thừa truyền thống yêu nước và bất khuất của dân tộc

+ Sớm tiếp thu ảnh hưởng của chủ nghĩa Mác-Lênin, phong trào CMTG, CMT10 Nga truyền

bá vào VN

- Với những đặc điểm trên, giai cấp công nhân VN sớm trở thành 1 lực lượng chính trị độclập, thống nhất trong cả nước Là giai cấp đảm nhiệm sứ mệnh lịch sử lãnh đạo CMVN đếntoàn thắng

Trang 3

* KL: Vậy XHVN có hai mâu thuẫn cơ bản:

- Mâu thuẫn dân tộc: giữa dân tộc VN – thực dân Pháp

- Mâu thuẫn giai cấp: giữa nông dân – phong kiến

- Có 25 vụ đấu tranh riêng rẽ và quy mô tương đối lớn, tiêu biểu:

+ 1922: CN Bắc Kì đấu tranh đòi nghỉ ngày chủ nhật có lương

+ Tháng 11-1922: CN thợ nhuộm Chợ Lớn bãi công

+ 1923: nhiều cuộc bãi công của CN Hà Nội, Nam Định, Hải Phòng, Hải Dương

- Đặc biệt, cuộc bãi công của thợ máy xưởng Ba Son (Sài Gòn) vào tháng 8-1925 đã có ýthức chính trị: ngăn cản tàu Pháp đưa lính sang đàn áp CM Trung Quốc và các thuộc địa Pháp

ở Bắc Phi

b Đặc điểm của phong trào 1919-1925

- Đấu tranh còn nặng về mục đích kinh tế

- Chỉ là 1 trong các lực lượng tham gia phong trào dân tộc, dân chủ và mang nặng tính chất tựphát

- Chưa có sự phối hợp phong trào nhiều nơi

- Chưa thấy rõ vị trí, vai trò của giai cấp mình

2.Giai đoạn tự giác (1926-1929)

a.Hoàn cảnh:

- Thế giới:

+ CMDTDC Trung Quốc phát triển mạnh mẽ

+ Đại hội V QTCS với những nghị quyết quan trọng về phong trào CM ở các nước thuộc địa

- Trong nước: HVNCMTN và Tân Việt cách mạng đảng đẩy mạnh hoạt động của phong tràocông nhân

b Phong trào:

- 1926-1927: liên tiếp nổ ra nhiều cuộc bãi công, lớn nhất là công nhân nhà máy sợi NamĐịnh, công nhân đồn điền cao su Phú Riềng…

- 1928-1929: phát triển lên bước mới cả về số lượng và chất lượng, có 40 cộc bãi công nổ ra

từ Bắc chí Nam: Hải Phòng, Nam Định, Hà Nội …

c Đặc điểm của phong trào 1926-1929:

- Nổ ra liên tục, mạnh mẽ, rộng khắp

Trang 4

- Nhiều nhà máy thành lập được Công hội đỏ Đặc biệt , Công hội Nam Kì đã bắt liên lạc vớiTổng liên đoàn lao động Pháp.

- Các cuộc đấu tranh đã có sự phối hợp và lãnh đạo khá chặt chẽ

- Khẩu hiệu đấu tranh nâng lên dần : Từ đấu tranh đòi quyền lợi kinh tế chuyển sang đòi cảquyền lợi chính trị

Vai trò: Là bước chuẩn bị trực tiếp về mặt tổ chức cho sự ra đời của ĐCSVN.

Vấn đề 3: Những nét chính về cuộc hành trình tìm đường cứu nước của Nguyễn Ái Quốc Vai trò của người đối với việc chuẩn bị về chính trị, tư tưởng và tổ chức cho sự thành lập Đảng của giai cấp vô sản ở VN (1919-1930).

1 Quá trình tìm đường cứu nước:

a Nguyên nhân:

Người thanh niên NT Thành sinh trưởng trong một gia đình nhà Nho yêu nước, sớm nhậnthấy những hạn chế trong con đường cứu nước của các sĩ phu và các nhà CM có xu hướng tưsản, rút kinh nghiệm, Người quyết định đi sang phương Tây tìm con đường cứu nước mới

 Như vậy, Người đã tìm ra con đường cứu nước mới: Kết hợp độc lập dân tộc với

CNXH, kết hợp tinh thần yêu nước với chủ nghĩa quốc tế vô sản.

2 Chuẩn bị về mặt chính trị, tư tưởng:

- 1921, Người sáng lập “Hội liên hiệp thuộc địa”

- 1922, ra báo Người cùng khổ

- 1923, Người sang Liên Xô dự Hội nghị Quốc tế nông dân, sau đó nghiên cứu, học tập ởQTCS, viết bài cho báo Sự thật, tạp chí Thư tín Quốc tế

Trang 5

- 1924, Người đã viết các bài đăng trên các báo Nhân đạo, Đời sống công nhân, tác phẩm

“Bản án chế độ thực dân Pháp”, Nguyễn Ái Quốc là người đầu tiên truyền bá chủ nghĩa Lênin vào nước ta

Mác- Cùng với sự hình thành quan điểm cơ bản về chiến lược và sách lược CM giải phóng

thuộc địa trong thời đại ĐQCN, Người đã chuẩn bị về mặt chính trị ,tư tưởng cho sự thành lập chính đảng vô sản ở VN.

Kết luận: Nguyễn Ái Quốc đã tìm được con đường cứu nước đúng đắn, Kết hợp độc lập dân

tộc với CNXH, kết hợp tinh thần yêu nước với chủ nghĩa quốc tế vô sản dẫn đến thành lậpĐảng CSVN, làm CMT8 thành công (1945), tiến hành kháng chiến chống Pháp và chống Mĩ

+1924 ,các nghị quyết quan trọng về PTGPDT của Đại hội V QTCS

+ CMDTDC ở TQ phát triển với những bài học kinh nghiệm về sự thất bại của Công xãQuảng Châu (1927)

- Trong nước: PTCM theo khuynh hướng vô sản phát triển mạnh, giai cấp công nhân trưởngthành, đặt ra yêu cầu cần có 1 ĐCS lãnh đạo, đưa CM tiến lên

Trang 6

- 7/1929 :bộ phận còn lại của HVNCMTN ở Quảng Châu được cải tổ thành ANCSĐ, hoạtđộng chủ yếu ở Nam Kì.

c Đông Dương Cộng Sản Liên Đoàn (9/1929 ).

9/1929 :Tân Việt CMĐ cũng tự cải tổ thành ĐDCSLĐ, hoạt động tại Trung Kì

3 Ý nghĩa lịch sử:

- Là sản phẩm tất yếu của lịch sử.

- Đánh dấu sự trưởng thành của giai cấp công nhân VN từ tự phát lên tự giác

- Chứng tỏ xu hướng CMVS phát triển mạnh ở nước ta

- Là bước chuẩn bị cho việc thành lập ĐCSVN

Vấn đề 5: Hội nghị thành lập ĐCSVN và ý nghĩa của việc thành lập Đảng? Tại sao ĐCSVN ra đời là 1 bước ngoặt vĩ đại của lịch sử CMVN?

1 Hội nghị thành lập ĐCSVN.

a Hoàn cảnh lịch sử:

- Cuối 1929, pt công nhân phát triển mạnh, ý thức giai cấp, ý thức chính trị rõ rệt Phong tràoyêu nước của nhiều tầng lớp XH khác rất sôi nổi, đã kết thành một làn sóng dân tộc, dân chủmạnh mẽ khắp cả nước, trong đó, giai cấp công nhân thật sự trở thành 1 lực lượng tiên phong

- Ba tổ chức CS ở VN hoạt động riêng rẽ, ảnh hưởng không tốt đến phong trào

- Thực tiễn CMVN đặt ra yêu cầu cấp thiết là phải có sự lãnh đạo thống nhất của 1 chínhđảng duy nhất của giai cấp công nhân

b Nội dung hội nghị thống nhất 3 tổ chức CS ở VN:

- 1929 ,được sự ủy nhiệm của QTCS, lãnh tụ NAQ từ Thái Lan đến Hương Cảng triệu tậpHội nghị đại biểu của 3 tổ chức CS ( Từ 3 -7/2/1930) tại Cửu Long ( HC-TQ )

- Tại hội nghị, NAQ phân tích tình hình thế giới và trong nước, phê phán những hành độngthiếu thống nhất vừa qua và đề nghị thống nhất 3 tổ chức CS thành 1 đảng duy nhất

- Hội nghị nhất trí:

+ Bỏ qua mọi thành kiến, thành thật hợp tác

+ Đảng thống nhất lấy tên là ĐCSVN

+ Thông qua chính cương vắn tắt, Sách lược vắn tắt và lời kêu gọi Những văn kiện đó gọi

chung là Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng

+ Cử ban chấp hành TW lâm thời

2 Ý nghĩa của việc thành lập Đảng.

- Là kết quả tất yếu của cuộc đấu tranh CM Đảng là sản phẩm của sự kết hợp giữa 3 nhân tố:Chủ nghĩa Mác-Lênin, phong trào công nhân và phong trào yêu nước VN

- Sự ra đời của ĐCSVN là 1 bước ngoặt vĩ đại trong LSCMVN

+ Đối với lịch sử giai cấp công nhân: chứng tỏ GCCN VN đã trưởng thành và đủ sức lãnhđạo CMVN

Trang 7

+ Đối với lịch sử dân tộc: chấm dứt sự khủng hoảng về đường lối cứu nước và về giai cấplãnh đạo CMVN, khẳng định quyền lãnh đạo tuyệt đối của GCCN mà đội tiên phong làĐCSVN.

+ CMVN thực sự là 1 bộ phận của CMTG

- Đảng ra đời là 1 sự chuẩn bị tất yếu đầu tiên có tính quyết định cho những bước phát triểnnhảy vọt về sau của CM dân tộc VN

3 ĐCSVN ra đời là 1 bước ngoặt vĩ đại của lịch sử CMVN.

- ĐCSVN ra đời đã vạch ra được đường lối chiến lược cho CMVN : làm CMDTDCND rồi

tiến thẳng lên CNXH

- Vạch ra được phương pháp CM đúng đắn: Bạo lực quần chúng đúng theo quan điểm củachủ nghĩa Mác-Lênin

- Làm cho CMVN trở thành 1 bộ phận khắng khít của CMTG

- Sự lãnh đạo của Đảng là 1 nhân tố quyết định mọi thắng lợi của CMVN

Vấn đề 6: Nội dung cương lĩnh chính trị đầu tiên (NAQ) và nội dung Luận cương chính trị 10/1930 (Trần Phú).

1 Nội dung cương lĩnh chính trị đầu tiên :

Do NAQ soạn thảo và thông qua tại Hội nghị thành lập Đảng

- Quan hệ quốc tế: CMVN là 1 bộ phận khắng khít của CMTG

b Đánh giá: Cương lĩnh chính trị đầu tiên (NAQ) thể hiện sự đúng đắn và sáng tạo Nhuần

nhuyễn về quan điểm giai cấp, thấm đượm tính dân tộc và nhân văn với cốt lõi là độc lập dântộc và tự do dân chủ

2 Nội dung Luận cương chính trị 10/1930

Do Trần Phú soạn thảo và thông qua tại Hội nghị TW tháng 10/1930

a Nội dung:

- Đường lối:CMTSDQ rồi tiến thẳng lên CNXH ( bỏ qua giai đoạn TBCN)

- Nhiệm vụ: Đánh đổ PK và ĐQ Pháp Hai nhiệm vụ đó khăng khít với nhau

- Mục tiêu :Làm cho ĐD hoàn toàn độc lập,

Trang 8

- Lãnh đạo CM: Là ĐCS lấy chủ nghĩa Mác-Lênin làm gốc

- Lực lượng: Công –Nông là chính

- Quan hệ quốc tế: CMVN đoàn kết với CMTG, liên lạc mật thiết với GCVS thế giới

b Đánh giá:

- Xác định được nhiều vấn đề chiến lược CM

- Hạn chế:

+ Không nêu cao vấn đề dân tộc lên hàng đầu, nặng về đấu tranh giai cấp

+ Đánh giá không đúng khả năng CM của giai cấp tiểu tư sản, tư sản dân tộc,1 bộ phận giaicấp địa chủ

+ Đã bộc lộ nhược điểm mang tính chất “tả” khuynh, giáo điều, phải trải qua thực tiễn đấutranh, các nhược điểm trên mới dần dần được khắc phục

Vấn đề 7: Nguyên nhân ,diễn biến và ý nghĩa của phong trào Cách mạng 1930-1931 và

Xô Viết nghệ Tĩnh? Chứng minh XVNT là hình thái sơ khai của chính quyền công nông nước ta, chính quyền của dân, do dân, vì dân.

1 Nguyên nhân:

a Kinh tế: Ảnh hưởng nặng nề của cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới 1929-1933 đã làm nền

kinh tế nước ta tiêu điều, đời sống nhân dân càng cơ cực, nhất là ở 2 tỉnh Nghệ An, Hà Tĩnh

b Chính trị:Chính sách đàn áp khủng bố tàn khốc của Pháp làm cho nhân dân càng căm

phẫn và quyết tâm đấu tranh giành quyền sống của mình

- ĐCSVN ra đời, đã kịp thời lãnh đạo cuộc đấu tranh quyết liệt

2 Diễn biến:

a Toàn quốc: nổ ra mạnh mẽ trong nửa đầu năm 1930:

- 2/1930: 3000 Cn Phú Riềng bãi công

- 4/1930: 4000 Cn nhà máy sợi Nam Định bãi công

- Công nhân xưởng cưa Bến Thủy, nhà máy xi măng Hải Phòng, đồn điền Dầu Tiếng bãicông

- Nông dân ở Hà Nam, Thái Bình, Nghệ An…đấu tranh

b Nghệ Tĩnh: phong trào phát triển mạnh mẽ ,quyết liệt từ ngày 1/5/1930.

- 1/5/1930 (ngày QTLĐ) :Cn nhà máy diêm,xưởng cưa Bến Thủy (N.An) và hàng ngàn nôngdân phụ cận thị xã Vinh biểu tình thị uy, giương cao cờ đỏ búa liềm đồi tăng lương ,giảm giờlàm, giảm sưu thuế, chống khủng bố …Pháp cho quân xả súng vào đoàn biểu tình làm chết và

bị thương nhiều người

- 1/8/1930 (ngày QT chống chiến tranh): phong trào phát triển lên 1 bước mới

- 12/9/1930: Đỉnh cao của phong trào CM1930-1931 ở Nghệ Tĩnh với cuộc biểu tình của20.000 người nổ ra ở Hưng Nguyên, bị đàn áp đẫm máu

- Trong suốt tháng 9+10: khí thế đấu tranh sôi sục , quyết liệt làm bộ máy chính quyền thựcdân phong kiến ở nông thôn tan rã Các ban chấp hành nông hội xã do các chi bộ Đảng lãnh

Trang 9

đạo dứng ra quản lí mọi mặt đời sống chính trị, xã hội ở nông thôn theo kiểu các Xô Viết ởLiên Xô nên gọi là XVNT, tồn tại được 4,5 tháng thì bị đàn áp dã man.

3 Ý nghĩa của phong trào Cách mạng 1930-1931 và Xô Viết nghệ Tĩnh:

-Là 1 sự kiện lịch sử trọng đại trong LSCM VN: giáng 1 đòn quyết liệt vào bè lũ đế quốc và

phong kiến

-Qua cao trào khẳng định được năng lực lãnh đạo tài tình của Đảng cùng với sự đoàn kết củacông –nông –quần chúng có khả năng lật đổ nền thống trị của ĐQPK, để xây dựng cuộc sốngmới

-Phong trào CM 1930-1931 với đỉnh cao XVNT là cuộc diễn tập đầu tiên chuẩn bị cho thắnglợi của CMT8 sau này

-Để lại nhiều bài học kinh nghiệm:

+Thành lập liên minh công-nông

+Dùng bạo lực CM quần chúng giành chính quyền

+Thành lập chính quyền CM

4 Chứng minh XVNT là hình thái sơ khai của chính quyền công nông nước ta, chính quyền của dân, do dân, vì dân.

a.XVNT đã đem lại nhiều lợi ích căn bản cho nhân dân:

-Kinh tế: Chia ruộng đất cho nông dân, bắt địa chủ bỏ tô, bãi bỏ các thuế của ĐQ, PK

-Chính trị:Lần đầu tiên nhân dân ta thật sự nắm chính quyền ở địa phương, thực hiện cácquyền tự do dân chủ…Kiên quyết trấn áp bọn phản CM

-Xã hội: Học chữ Quốc ngữ, bài trừ mê tín, dị đoan và các hủ tục Tổ chức các hội quầnchúng (nông hội, công hội, hội cứu tế đỏ, hội phụ nữ…) Mỗi làng tổ chức các đội tự vệ vũtrang giữ trật tự trị an cho làng xóm

b.XVNT chỉ là hình thái sơ khai vì chưa lập được bộ máy chính quyền hoàn chỉnh, chưa giảiquyết triệt để vấn đề ruộng đất (Không tịch thu ruộng đất của địa chủ)

Vấn đề 8: Cao trào CM 1936 - 1939 và Mặt trận Dân chủ Đông Dương.

b.Trong nước:

-Sau những năm CM tạm thời lắng xuống(1932-1935), tháng 3/1935, Đảng đã họp ĐH lầnthứ nhất tại Ma Cao-TQ để phục hồi lực lượng

Trang 10

- Khủng hoảng kinh tế 1929-1933, tiếp theo là khủng bố trắng kéo dài làm cho đời sống nhândân ĐD hết sức ngột ngạt, yêu cầu cải thiện đời sống và các quyền tự do dân chủ đặt ra bứcthiết.

-Căn cứ tình hình thế giới và trong nước, tiếp thu đường lối của QTCS, tại hội nghị TW Đảng(7/1936), Đảng ta nhận định:

+ Kẻ thù trước mắt cụ thể của nhân dân ĐD lúc này là bọn TD Pháp phản động, đồng thờicũng nhận thấy nguy cơ CNPX Nhật đang đe dọa hòa bình , an ninh ở ĐNÁ

+Chuyển hướng nhiệm vụ CM: tạm gác khẩu hiệu “Độc lập dân tộc” và “Người cày có

ruộng”, nêu cao nhiệm vụ trước mắt là chống phát xít, chống chiến tranh ĐQ, chống bọnphản động Pháp và tay sai

+Mục tiêu: Đòi tự do, dân chủ, cơm áo và hòa bình

-Để thực hiện chủ trương trên, Đảng quyết định thành lập MTND phản đế ĐD, sau đổi thànhMTDCĐD (3/1938)

2.MTDCĐD và phong trào đấu tranh đòi tự do ,dân chủ.

-8/1936: Phong trào Đông Dương đại hội

-Đầu 1937: Đón phái viên Gôđa , đưa “dân nguyện”

-Phong trào quần chúng công, nông bãi công, bãi thị, bãi khóa ở HN, HP, Vinh- Bến Thủy.-Cuộc mít tinh ngày 1/5/1938 với 25.000 người tham gia ở nhà Đấu xảo (HN)

-Qua báo chí CM : Dân chúng, Lao động, Tin tức, Bạn dân; sách “Vấn đề dân cày”…Mặttrận đã tuyên truyền ,giáo dục chủ nghĩa Mác-Lênin, phổ biến đường lối, chính sách củaĐảng

-Đấu tranh qua nghị trường: Đưa người của Đảng, MT DC vào các viện dân biểu Trung vàBắc Kì

3.Ý nghĩa lịch sử:

-Là 1 cao trào CMDTDC rộng lớn, tập hợp và tổ chức đông đảo nhân dân tham gia đấu tranh.-Làm cho uy tín và ảnh hưởng của Đảng mở rộng, ăn sâu trong quần chúng Tổ chức Đảngđược củng cố, tăng cường

-Giáo dục chủ nghĩa Mác-Lênin, đường lối của Đảng cho hàng triệu quần chúng Xây dựngđược đội ngũ chính trị đông đảo trong mọi tầng lớp nhân dân

-Để lại nhiều bài học kinh nghiệm quý báu

-Đây là cuộc diễn tập thứ 2 chuẩn bị cho CMT8

Vấn đề 9: Vì sao Đảng ta lại đưa nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu trong giai đoạn 1939-1945?

Trang 11

-Ở Viễn Đông, PX Nhật xâm nhập toàn TQ và tiến sát biên giới Việt- Trung.

-Đặt nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu

-Tạm gác khẩu hiệu “CM ruộng đất”, thay khẩu hiệu “Chính quyền công nông” bằng khẩuhiệu “Chính quyền Cộng Hòa Dân Chủ Đông Dương”

-Chủ trương thành lập Mặt trận dân tộc thống nhất phản đế Đông Dương

-Khẳng định: chiến tranh ĐQ và họa phát xít sẽ gây phẫn uất trong nhân dân và dự báo sớmmuộn CM sẽ bùng nổ

3.Đánh giá:

-Đây là sự chuyển hướng chỉ đạo chiến lược đúng đắn Đảng ta giương cao ngọn cờ GPDT,đoàn kết rộng rãi mọi tầng lớp ,mọi giai cấp và dân tộc ĐD trong MTDTTN để đấu tranhchống kẻ thù chung

-Sự chuyển hướng này mở ra thời kì đấu tranh mới, thời kì trực tiếp chuẩn bị mở đường tớithắng lợi CMT8 sau này

Vấn đề 10: Hội nghị TW Đảng lần 8( 5/1941) và việc thành lập MTVM.

1 Hoàn cảnh lịch sử:

a.Thế giới:

- PX Đức chuẩn bị tấn công LX, tính chất chiến tranh thay đổi về cơ bản, thế giới hình thành

2 lực lượng: phát xít (Đ-Ý-N) và các lực lượng hòa bình dân chủ ( có VN ) do LX làm trụ cột

- Nhật chuẩn bị chiến tranh Thái Bình Dương

-28/1/1941 : lãnh tụ NAQ về nước (Cao Bằng), sau 1 thời gian chuẩn bị, Người triệu tập HN

TW Đảng lần 8 (từ 10-đến 19/5/1941 ) tại Pắc bó- Cao Bằng , nhằm hoàn chỉnh việc chuyểnhướng đường lối chiến lược CMVN

Trang 12

-Có tác dụng quyết định trong việc vận động quần chúng tích cực chuẩn bị tiến tới CMT8.

Vấn đề 11: Sự chuẩn bị về lực lượng để tiến tới khởi nghĩa vũ trang của Đảng trong thời

kì 1939-1945.

1.Chuẩn bị lực lượng chính trị:

-Đảng chủ trương xây dựng MTDTTN để đoàn kết rộng rãi các tầng lớp nhân dân

-Ở HNTW Đảng lần 6, thành lập MTND phản đế ĐD ( các hội phản đế)

-Ở HNTW Đảng lần 8, thành lập MTVM ( các hội cứu quốc)

2 Chuẩn bị lực lượng vũ trang:

-Sau khởi nghĩa Bắc Sơn, thành lập đội du kích Bắc Sơn.

-1941, du kích Cao Bằng được thành lập

-22/12/1944: Đội VN tuyên truyền giải phóng quân được thành lập

-15/4/1945: Thành lập UBQSCM Bắc Kì lãnh đạo cuộc đấu tranh vũ trang ở Bắc Kì và trêntoàn quốc

-5/1945: thống nhất VNTTGPQ và Cứu quốc quân thành VNGPQ

-VNGPQ ngày càng phát triển và trưởng thành, cùng với các đội tự vệ cứu quốc, các đội dukích đã phối hợp với nhân dân khởi nghĩa giành chính quyền trong CMT8 -1945

3 Chuẩn bị về căn cứ địa CM.

-Từ khởi nghĩa Bắc Sơn, căn cứ địa Bắc Sơn ,Vũ Nhai ra đời (9/1941)

-1941, NAQ về nước, người bắt tay xây dựng căn cứ Cao Bằng

-Hai căn cứ ngày càng mở rộng, đến 1943 được nối liền với nhau thành căn cứ địa Cao –Bắc–Lạng

-3/1945, thành lập khu căn cứ Ba Tơ và khu căn cứ Đông Triều

-4/6/1945, khu căn cứ địa Việt Bắc ra đời gồm 6 tỉnh ( Cao –Bắc –Lạng, Thái Nguyên, TuyênQuang, Hà Giang) và một số huyện thuộc trung du ( Vĩnh Phú, Yên Bái, Vĩnh Yên, BắcGiang)

Trang 13

4 Chuẩn bị tập dượt đấu tranh:

-Tập dượt đấu tranh vũ trang:

+ Mở đầu là 3 cuộc khởi nghĩa : Bắc Sơn, Nam Kì, Binh biến Đô Lương (cuối 1940-đầu1941)

+12/1944: Đội VNTTGPQ hạ 2 đồn Phay Khắt và Nà Ngần, còn Cứu quốc quân thì hạ đồnChợ Chu, tiến đánh Chiêm Hóa, tiến về Phú Thọ, Tam Đảo

+Trong cao trào kháng Nhật cứu nước, nhiều cuộc khởi nghĩa từng phần nổ ra ở Việt Bắc,

Ba Tơ, Nghĩa Lộ, Yên Bái…

- Tập dượt đấu tranh chính trị: Nhiều cuộc mít tinh, biểu tình lôi cuốn hàng triệu người thamgia, dâng cao khắp cả nước, tiêu biểu là phong trào phá kho thóc của Nhật…

Vấn đề 12: Cuộc CMT8 -1945: Thời cơ, diễn biến, ý nghĩa, bài học kinh nghiệm.

1 Thời cơ

a.Thế giới: Thời cơ thuận lợi đã đến: CTTG 2 ở vào thời điểm kết thúc:

-5/1945: PX Đức bị tiêu diệt

-Từ 8 -13/8/1945: LX tấn công làm tan rã 1 triệu quân Quan Đông của Nhật

- 14/8/1945 PX Nhật tuyên bố đầu hàng Đồng minh

b Trong nước:

- Bọn Nhật ở ĐD hoang mang cực độ, chính phủ bù nhìn thân Nhật rệu rã, kẻ thù của CMVN

đã lâm vào khủng hoảng chính trị sâu sắc

-Cao trào kháng Nhật cứu nước đã phát triển mạnh mẽ; lực lượng chính trị phát triển rộngkhắp, được huy động tối đa; lực lượng vũ trang ngày càng trưởng thành và thống nhất

KL : Như vậy đến giữa tháng 8-1945, thời cơ đã xuất hiện và nhanh chóng chín muồi Đây là thời cơ ngàn năm có 1 cho CMVN.

Vì: Thời cơ này chỉ xuất hiện và tồn tại từ 14/8-2/9/1945 ( trong khoảng 15 ngày cuối thángTám):

-Nếu trước 14-8-1945 : PX Nhật chưa đầu hàng, kẻ thù còn mạnh

-Sau 2-9-1945: Khi đó quân Đồng minh đã vào VN để giải giáp quân đội Nhật, cùng 1 lúc taphải đối phó với nhiều kẻ thù với nhiều lực lượng

-Nhờ chọn đúng thời cơ, phát động tổng khởi nghĩa kịp thời nên CMT8 giành thắng lợi nhanhchóng và trọn vẹn

2 Chủ trương của ta:

-HN toàn quốc của Đảng họp tại Tân Trào ( T Quang) từ 13-15/8/1945 :quyết định

+ Phát động Tổng khởi nghĩa giành chính quyền trong cả nước trước khi quân Đồng minhtiến vào

+ Bầu ra UB khởi nghĩa để lãnh đạo khởi nghĩa do Tổng bí thư Trường Chinh đứng đầu.+Đêm 14/8, UBKN ra quân lệnh số 1, hạ lệnh khởi nghĩa

-Quốc dân Đại hội Tân Trào họp ngày 16/8/1945 với hơn 60 đại biểu, thể hiện cho ý chí vànguyện vọng của toàn dân Lần đầu tiên, lãnh tụ HCM ra mắt đại biểu quốc dân

Trang 14

+ĐH tán thành nghị quyết Tổng khởi nghĩa.

+ĐH thành lập UB DTGPVN (Tức chính phủ lâm thời sau này) do HCM làm chủ tịch

+Thông qua 10 chính sách lớn của MT Việt Minh

+Quyết định Quốc kì, Quốc ca của nước VN mới

-Chiều 16/8/1945: một đội quân giải phóng do VNG chỉ huy tiến về giải phóng thị xã TháiNguyên , mở đầu cho cuộc Tổng khởi nghĩa

3 Diễn biến:

a Giành chính quyền ở Hà Nội:

-15/8: lệnh Tổng khởi nghĩa về tới HN

-16/8: truyền đơn ,biểu ngữ kêu gọi k/n xuất hiện khắp nơi

-17/8: biến cuộc mít tinh thân Nhật thành cuộc mít tinh ủng hộ VM, sau đó là tuần hành thị

uy, có cờ đỏ sao vàng dẫn đầu, hô hào k/n

-19/8 :Cuộc k/n thắng lợi hoàn toàn ở thủ đô HN, có tác dụng cổ vũ to lớn đối với k/n cảnước

b Giành chính quyền trong cả nước:

-Từ 14-18/8: 4 tỉnh giành được chính quyền sớm nhất là :Bắc Giang, Hải Dương, Hà Tĩnh vàQuảng Nam

-19/8 :HN

-23/8: Huế

-25/8 : SG

-28/8 : giành chính quyền được trong cả nước

-30/8: trước khí thế CM cuả nhân dân, vua Bảo Đại thoái vị Chế độ phong kiến tồn tại ngót

1 ngàn năm sụp đổ

-2/9/1945: Tại Quảng trường Ba Đình –HN, chính phủ lâm thời ra mắt quốc dân, CT HCMđọc “Tuyên ngôn độc lập”, khai sinh nước VNDCCH

4.Ý nghĩa lịch sử:

-Đối với lịch sử dân tộc:

+Là 1 sự kiện lịch sử vĩ đại của dân tộc, đã phá tan xiềng xích Pháp –Nhật, lật nhào ngai vàngphong kiến

+Nước VN trở thành 1 quốc gia độc lập, từ thân phận nô lệ, nhân dân ta thành chủ nhân củađất nước,

+Mở ra kỉ nguyên mới của lịch sử dân tộc: kỉ nguyên độc lập tự do, kỉ nguyên GPDT gắnliền với giải phóng nhân dân lao động, kỉ nguyên độc lập dân tộc gắn liền với CNXH

-Đối với thế giới: Đây là thắng lợi đầu tiên trong thời đại mới , một dân tộc nhược tiểu đã tựmình đứng lên đánh đổ ách đế quốc thực dân, cổ vũ mạnh mẽ nhân dân các nước thuộc địa ởChâu Á, châu Phi vùng lên đấu tranh

5 Nguyên nhân thắng lợi:

a.Chủ quan:

-Dân tộc VN có truyền thống yêu nước, đấu tranh kiên cường bất khuất

Trang 15

-Vai trò lãnh đạo tài tình, sáng suốt của Đảng và lãnh tụ HCM :

+Đảng đã thực hiện 2 cuộc diễn tập 1930-1931 , 1936-1939 và trực tiếp trong phong tràoGPDT 1939-1945

+ Đảng đã thực hiện khối đoàn kết toàn dân

+Chớp thời cơ, chuẩn bị 15 năm và tiến hành Tổng k/n thắng lợi trong 15 ngày

b Khách quan:

Phát xít Đ- Nhật đã bị Hồng quân LX và quân Đồng minh đánh bại Đó chính là cơ hội ngànnăm có 1 để nhân dân ta vùng lên giành độc lập

6.Bài học kinh nghiệm:

-Nắm vững ngọn cờ ĐLDT và CNXH, kết hợp đúng đắn, sáng tạo nhiệm vụ dân tộc và dânchủ, đưa nhiệm vụ chống ĐQ và tay sai lên hàng đầu…

-Đánh giá đúng và biết tập hợp tổ chức lực lượng các giai cấp CM, trong đó công –nông làđội quân chủ lực Trên cơ sở liên minh C-N, phân hóa kẻ thù rồi tiến lên đánh bại chúng.-Thấu suốt tư tưởng CM bạo lực, kết hợp đấu tranh vũ trang với đấu tranh chính trị, kết hợpk/n từng phần ở nông thôn với đấu tranh chính trị, k/n ở đô thị , khi thời cơ đến thì Tổng k/ngiành chính quyền

Vấn đề 13: Nội dung cơ bản của Tuyên ngôn độc lập (2-9-1945).

1 Hoàn cảnh ra đời :

-28/8/1945 :Tại số nhà 48 phố Hàng Ngang –HN, HCM viết TNĐL

-2/9/1945 : Tại Quảng trường Ba Đình –HN, trước hàng chục vạn nhân dân thủ đô, chính phủlâm thời ra mắt quốc dân, CT HCM đọc Tuyên ngôn độc lập, tuyên bố với thế giới sự ra đờicủa nước VNDCCH

2 Nội dung:

-Mở đầu bản Tuyên ngôn, nêu lên quyền bình đẳng của con người được ghi nhận trongTNĐL của nước Mĩ 1776 và trong Tuyên ngôn nhân quyền và dân quyền của Pháp 1791 Từ

đó khẳng định quyền bình đẳng của các dân tộc

-Tiếp đó, Tuyên ngôn tố cáo đanh thép tội ác của TD Pháp, PX Nhật, ở ĐD về kinh tế, chínhtrị, văn hóa…

-Tổng kết quá trình đấu tranh giành độc lập của NDVN, khẳng định nhân dân ta đã lấy lạinước VN từ tay PX Nhật

-TNĐL tuyên bố trước thế giới nền độc lập của VN, kêu gọi các nước ủng hộ và công nhậnnền độc lập của VN

-TNĐL khẳng định quyết tâm bảo vệ nền độc lập của toàn thể dân tộc VN :“Nước VN cóquyền được hưởng tự do độc lập, và sự thật đã trở thành 1 nước độc lập Dân tộc VN quyếtđem tất cả tinh thần và lực lượng, tính mạng và của cải để giữ gìn nền độc lập ấy”

3 Ý nghĩa lịch sử.

Ngày đăng: 22/10/2013, 10:11

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w