MỞ ĐẦUPhương trình và hệ phương trình là một trong những phân mônquan trọng nhất của Đại số vì có những ứng dụng lớn trong các ngànhkhoa học và là loại toán thường gặp trong các dạng toá
Trang 1ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
Trang 2ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
Người hướng dẫn khoa học:
PGS TS VŨ ĐỖ LONG
HÀ NỘI - NĂM 2015
Trang 3Mục lục
1 Đại cương về phương trình hữu tỉ 7
1.1 Kiến thức bổ trợ 7
1.1.1 Tính đơn điệu của hàm số 7
1.1.2 Tính chất của hàm khả vi và ứng dụng 7
1.2 Phương pháp giải phương trình bậc ba 8
1.2.1 Phương pháp phân tích nhân tử 8
1.2.2 Phương pháp Cardano 8
1.3 Phương trình bậc cao 10
1.3.1 Phương trình đối xứng bậc n 11
1.3.2 Một số bài toán bậc cao 11
2 Phương pháp giải phương trình vô tỉ 14 2.1 Phương pháp biến đổi tương đương 14
2.1.1 Phương pháp nâng lũy thừa 14
2.1.2 Phương pháp phân tích thành nhân tử 19
2.1.3 Phương pháp nhân liên hợp 25
2.2 Phương pháp đặt ẩn phụ 39
2.2.1 Một số cách đặt ẩn phụ cơ bản 40
2.2.2 Đặt ẩn phụ đưa về phương trình tích 41
2.2.3 Đặt ẩn phụ đưa về phương trình đẳng cấp 45
2.2.4 Đặt ẩn phụ không hoàn toàn 48
2.2.5 Đặt ẩn phụ đưa về hệ 51
Trang 42.3 Phương pháp đánh giá 58
2.3.1 Phương pháp dùng hằng đẳng thức 58
2.3.2 Phương pháp dùng bất đẳng thức 59
2.4 Phương pháp hàm số 63
2.5 Phương pháp lượng giác hóa 67
3 Phương trình có chứa tham số 70 3.1 Phương pháp sử dụng đạo hàm 70
3.2 Phương pháp dùng điều kiện cần và đủ 74
3.2.1 Sử dụng tính đối xứng 74
3.2.2 Sử dụng đặc điểm thuận lợi 76
4 Hệ phương trình đại số 79 4.1 Các loại hệ phương trình cơ bản 79
4.1.1 Hệ phương trình đối xứng loại I 79
4.1.2 Hệ phương trình đối xứng loại II 80
4.1.3 Hệ phương trình đẳng cấp 82
4.2 Một số phương pháp giải hệ phương trình khác 83
4.2.1 Phương pháp đặt ẩn phụ 83
4.2.2 Phương pháp hệ số bất định 86
4.2.3 Phương pháp biến đổi đẳng thức 91
4.2.4 Phương pháp dùng tính đơn điệu 94
4.2.5 Phương pháp dùng bất đẳng thức 101
Tài liệu tham khảo 106
Trang 5MỞ ĐẦU
Phương trình và hệ phương trình là một trong những phân mônquan trọng nhất của Đại số vì có những ứng dụng lớn trong các ngànhkhoa học và là loại toán thường gặp trong các dạng toán sơ cấp Ngay
từ đầu, sự ra đời và phát triển của phương trình và hệ phương trìnhđại số đã đặt dấu ấn quan trọng, chúng có sức hút mạnh mẽ đối vớingười yêu toán, không chỉ ở vẻ đẹp hình thức mà cả những bí ẩn nómang đến luôn thôi thúc người làm toán phải tìm tòi, sáng tạo Ngàynay, phương trình và hệ phương trình đại số vẫn luôn chiếm một vaitrò quan trọng và vẫn thường xuyên xuất hiện trong các kì thi Quốcgia, Quốc tế, Olympic Là một giáo viên THPT, tôi muốn nghiên cứusâu hơn về phương trình và hệ phương trình nhằm nâng cao chuyênmôn phục vụ cho quá trình giảng dạy và bồi dưỡng học sinh giỏi, vậynên tôi đã chọn đề tài làm luận văn thạc sĩ của mình là:
"Phương trình và hệ phương trình đại số."
Mục đích của luận văn này là hệ thống hóa các phương pháp giảiphương trình và hệ phương trình đại số, giúp nhận dạng các bài toán,
đề xuất các phương pháp giải và chọn phương án tối ưu
Bản luận văn được chia làm 4 chương:
Chương 1: Đại cương về phương trình hữu tỉ
Trình bày các kiến thức chuẩn bị gồm một số cách giải phươngtrình bậc ba, một vài bài tập phương trình bậc cao và một số tínhchất của hàm số
Chương 2: Phương pháp giải phương trình vô tỉ
Trang 6Chương này trình bày các phương pháp thường gặp trong phạm
vi chương trình phổ thông
Ở mỗi phương pháp, tác giả cố gắng tổng quát hóa các dạng bàitập mà có thể sử dụng phương pháp này, có kèm theo nhận xét, tổngquát hóa dạng toán đồng thời cho một số ví dụ minh họa cùng vớimột số bài toán tham khảo
Chương 3: Phương trình có tham số
Đề cập đến các phương pháp giải và biện luận bài toán có tham
số, cũng như một số bài toán thường gặp trong các kỳ thi học sinhgiỏi
Chương 4: Hệ phương trình đại số
Nhắc lại các hệ phương trình cơ bản và nêu một số phương phápgiải hệ phương trình dạng khác
Mặc dù có nhiều cố gắng, xong do nhiều yếu tố khách quan và chủquan, nên trong quá trình chọn lọc tư liệu và trình bày nội dung khótránh khỏi những thiếu sót Vì vậy tôi rất mong nhận được những ýkiến chỉ bảo của thầy cô, sự góp ý chân thành của các bạn học viên
để luận văn được hoàn thiện hơn
Trang 7Lời cảm ơn
Tôi xin được bày tỏ lòng kính trọng và lòng biết ơn sâu sắc đếnPGS TS Vũ Đỗ Long, người thầy đã tận tình giảng dạy, truyền thụnhững kiến thức bổ ích và tạo điều kiện để tôi hoàn thành luận vănnày Thầy đã dành nhiều thời gian hướng dẫn cũng như giải đáp cácthắc mắc của tôi trong suốt quá trình tôi thực hiện đề tài
Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới các thầy cô Khoa Toán - Cơ
- Tin học, Phòng sau đại học Trường Đại học Khoa học Tự nhiên,Đại học Quốc gia Hà Nội; các thầy cô đã tham gia giảng dạy khóacao học 2013 -2015; Ban giám hiệu và các đồng nghiệp trường THPTHồng Thái, Đan Phượng, Hà Nội đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôihoàn thành luận văn của mình
Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn gia đình đã luôn động viêntôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu khoa học
Hà Nội, tháng 8 năm 2015
Học viênTrịnh Thị Hiền
Trang 8Chương 1
Đại cương về phương trình hữu tỉ
1.1.1 Tính đơn điệu của hàm số
Định nghĩa 1.1 Cho hàm số y = f (x) có đạo hàm trên (a; b) và f0(x) = 0 chỉvới một số hữu hạn điểm Khi đó
• f là hàm số tăng trên (a; b) ⇔ f0(x) ≥ 0, ∀x ∈ (a; b)
• f là hàm số giảm trên (a; b) ⇔ f0(x) ≤ 0, ∀x ∈ (a; b)
Hệ quả 1.1 Nếu hàm số y = f (x)đơn điệu trên (a; b) thì phương trìnhf (x) = 0
có tối đa một nghiệm
1.1.2 Tính chất của hàm khả vi và ứng dụng
Định lý Roll Giả sử hàm f : [a; b] → R thỏa mãn
+ f liên tục trên [a; b]
+ f khả vi trong khoảng (a; b)
+ f (a) = f (b)
Khi đó tồn tại ít nhất một điểm c ∈ (a; b) sao cho f0(c) = 0
Hệ quả 1.2 Cho hàm số y = f (x) có đạo hàm đến cấp n và phương trình
f(n)(x) = 0 có m nghiệm trong khoảng (a; b), khi đó phương trình f(n−1)(x) = 0
có nhiều nhất là (m + 1) nghiệm trong [a; b]
Định lý Lagrange Cho hàm sốy = f (x) liên tục trên[a; b]và f0(x) tồn tại trên
(a; b) thì luôn ∃c ∈ (a; b) sao cho: f0(c) = f (b) − f (a)
b − a
Trang 91.2 Phương pháp giải phương trình bậc ba
1.2.1 Phương pháp phân tích nhân tử
Xét phương trình bậc ba
ax3+ bx2+ cx + d = 0 (1.1)Giả sử phương trình (1.1) có nghiệm là x = r Khi đó
2
3 , q = c +
2a3− 9ab 27
Ta chỉ xét p, q 6= 0 vì p = 0 hay q = 0 thì đưa về trường hợp đơn giản
Đặt y = u + v thay vào (1.3), ta được
Trang 10Theo định lý Vi-et, u3, v3 là hai nghiệm của phương trình
X2+ qX − p
3
27 = 0 (1.4)Đặt ∆ = q
2
4 +
p327
2 (u0− v0)
y3 = −1
2(u0+ v0) − i
√ 3
2 (u0− v0)
Ví dụ 1.1 Giải phương trình: x3+ x2+ x = −13
GiảiPhương trình không có nghiệm hữu tỉ nên không thể phân tích nhân tử Trướckhi nghĩ tới công thức Cardano, ta thử quy đồng phương trình
3x3+ 3x2+ 3x + 1 = 0
Trang 11Đại lượng3x3+ 3x2+ 3x + 1 gợi ta nghĩ đến một hằng đẳng thức rất quen thuộc
Ví dụ 1.2 Giải phương trình: x3− 3x 2 + 4x + 11 = 0
GiảiĐặt x = y + 1 Thế vào phương trình đầu bài, ta được phương trình
vuuut
−13 +
r
4567 27
3
vuuut
−13 −
r
4567 27 2
Suy ra
x = 3
vuuut
−13 +
r
4567 27
3
vuuut
−13 −
r
4567 27
Trang 121.3.1 Phương trình đối xứng bậc n
Phương trình đối xứng bậc n có dạng
a0xn+ a1xn−1+ a2xn−2+ + an−2x2+ an−1x + an = 0. (1.5)Trong đó các hệ số đối xứng nhau qua số hạng ở giữa
a0 = an 6= 0; a1 = an−1; a2= an−2
Dễ thấy x = 0 không là nghiệm của phương trình ⇒ x 6= 0
- Khi n chẵn (phương trình đối xứng bậc chẵn), tức n = 2k thì chia hai vếcủa (1.5) cho xk ta được
số chẵn)→ áp dụng cách giải phương trình đối xứng bậc chẵn
1.3.2 Một số bài toán bậc cao
Bài toán 1.1 Giải phương trình
x6− 2x5+ x4− 7x3+ x2− 2x + 1 = 0
Giải
Chia hai vế cho x3
Dễ thấy x = 0 không thỏa mãn phương trình ⇒ x 6= 0
Chia hai vế của phương trình cho x36= 0 ta được
x3− 2x2+ x − 7 + 1
x − 2
x 2 + 1
x 3 = 0 (1.7)
Trang 132 .
Vậy phương trình có hai nghiệm x = 3 ±
√ 5
5
2 −
r
3 2
Vậy phương trình có tập nghiệm S =
± √ 4 6; ±
sr
5
2 −
r
3 2
Trang 14Bài toán 1.4 Chứng minh rằng phương trình sau có 7 nghiệm thực
Suy ra trong mỗi khoảng (−∞; −2) , −2; − √
3, − √
3; −1, (−1; 0) , (0; 1) , 1; √
3, √
3; +∞ đều có 1 nghiệm
Vậy g(x) = f (f (x)) có đúng 7 nghiệm thực
Trang 15Chương 2
Phương pháp giải phương trình vô tỉ
2.1.1 Phương pháp nâng lũy thừa
Bài toán: Giải phương trình f (x) = g(x), trong đó f (x) và g(x) là các hàm
số biến x, có thể chứa căn hoặc không chứa căn
Ta có hai phép nâng lên lũy thừa như sau
- Nâng lũy thừa bậc lẻ
Trang 16Bài toán 2.1 (Đề thi HSGQG, Bảng A - 2002) Giải phương trình
Giải
Điều kiện x ≥ 1 hoặc −1 ≤ x ≤ 0 (*)
Từ điều kiện xác định của phương trình suy ra x > 1 Khi đó phương trình đãcho tương đương với
⇔ x −
r
1 − 1x
2 (thỏa mãn)Vậy phương trình có nghiệm x = 1 +
√ 5
Trang 17Bài toán 2.3 Giải phương trình
" x ≤ −1
x ≥ √25
Phương trình đã cho tương đương với
2 + x + 1 nên nếu chuyển
vế các căn thức thích hợp để bình phương thì các tích trên sẽ rút gọn
Giải
Trang 18Điều kiện x ≤ 1 Phương trình đã cho tương đương với
Nhận xét 2.1 Khi bài ra xuất hiện 4 căn thức dạng
p
f (x) ±pg (x) =ph (x) ±pk (x)
thì việc ta nghĩ đến sẽ là tìm mối quan hệ tổng hoặc tích giữa các căn thức để
có thể biến đổi cho phù hợp (Tùy thuộc vào dấu của các vế để xem nên dùngphép biến đổi tương đương hay hệ quả.)
i) Nếu f (x) + g (x) = h (x) + k (x) hoặcf (x) g (x) = h (x) k (x) thì ta bìnhphương hai vế lên luôn
ii) Nếuf (x) + k (x) = g (x) + h (x)hoặcf (x) k (x) = g (x) h (x) thì nên chuyển
vế rồi hãy bình phương
Nâng lũy thừa bậc ba
Trang 19và sử dụng phép thế 3 f (x) + 3 g (x) = 3 h (x) ta được phương trình hệ quả:
f (x) + g (x) + 3p3
f (x) g (x) h (x) = h (x)
⇔3p3
f (x) g (x) h (x) = h (x) − f (x) − g (x)
Mũ ba hai vế lên rút gọn và giải phương trình
Bài toán 2.5 Giải phương trình
Bài toán 2.6 Giải phương trình
Trang 20Nhận xét 2.3
p
g (x) = −p3
h (x) 3
Trang 21Sử dụng hằng đẳng thức, phân tích đa thức thành nhân tử
Bài toán 2.7 Giải phương trình
⇔
x ≥ √
2 − 1 do (x ≥ 0) (x − 1) x3+ 5x2+ 11x − 1= 0 ⇔
Vậy phương trình có nghiệm x = 1 Bài toán 2.8 Giải phương trình
Trang 222 Khi mở rộng ra khai triển : (a + m) (b + n) = ab + na + mb + mn, (m, n ∈R)
thì việc phát hiện dạng cũng dựa vào phát hiện tích ab có trong phươngtrình Chúng ta sẽ mở rộng qua vài ví dụ
Bài toán 2.9 Giải phương trình
Trang 23Sử dụng phương pháp tam thức bậc hai
Bài toán 2.11 Giải phương trình
Nhận xét 2.5 Với phương trình dạng x2 = √
Trang 24Bài toán 2.12 Giải phương trình
Trang 252 ∨ x = 4±
√ 3 2
x = 9 −
√ 13 2
(thỏa mãn điều kiện)
Vậy phương trình có nghiệm x = 4 +
√ 3
2 ; x =
9 − √ 13
- Nếu nhẩm được x0 là nghiệm đẹp của phương trình thì ta sẽ phân tích nhân
tử √mx + n + √
mx0+ n (minh họa: bài toán 2.13 )
- Nếu không tìm được nghiệm đẹp của phương trình thì ta nên dùng máytính CASIO để phát hiện nhân tử của phương trình bậc 5 thu được, từ đó suy
ra nhân tử ở dạng căn thức
Bài toán 2.14 Giải phương trình
x2− 8x + 10√
2x − 1 + x3+ 2x + 10 = 7x2
Trang 262.1.3 Phương pháp nhân liên hợp
1 Các phép nhân liên hợp thường gặp
• √x ± √
y = √x − y
x ∓ √ y
• √ 3
x ± √ 3
y = x − y3
x + √ y) và ngược lại
3 Lượng liên hợp
• Khái niệm Là lượng phù hợp cần thêm hoặc bớt ( thường là bớt)với một căn thức để sau khi thực hiện phép nhân liên hợp thì phươngtrình xuất hiện nhân tử chung Ký hiệu r(x)
Trang 27• Một số lượng liên hợp thường gặp.
- Lượng liên hợp là một hằng số r(x) = a
- Lượng liên hợp là một biểu thức r(x) = ax + b Trong các dạng toánđặc biệt có chứa nhiều căn thức thì lượng liên hợp có thể ở dạng cănthức hoặc một biểu thức bất kỳ
• Một số lưu ý khi thực hiện phép nhân liên hợp
- Đảm bảo biểu thức liên hợp khác 0 trước khi thực hiện nhân liênhợp
- Tuân theo nguyên tắc chắc chắn "Lượng còn lại chắc chắn sẽ chonhân tử" (hệ quả từ định lý Bozu)
- Sử dụng linh hoạt máy tính bỏ túi để có hiệu quả tốt với các bàitoán
Dạng 1 Nhân liên hợp với một số r(x) = a
- Dùng phép nhân liên hợp: Lúc này sẽ xuất hiện nhân tử chung là (x − a)
- Thường nhân tử còn lại sẽ luôn dương (và chúng ta đi chứng minh điều đó).Bài toán 2.15 (Đề thi ĐH - Khối B Năm 2000) Giải phương trình
√ 3x + 1 − √
6 − x+ 3x2− 14x − 5 = 0
⇔ √3x − 153x + 1 + 4+
Trang 28Bài toán 2.16 (Olympic 30 - 4 đề nghị) Giải phương trình
x 2 + 5 + 3 − 3 < 0 Suy ra (∗) vô nghiệm
Vậy phương trình có nghiệm x = 2 Bài toán 2.17 Giải phương trình
Trang 29mx + n ± √
kx + t = 0, trong đóphương trình có nghiệm đẹp nhẩm được
Bài toán 2.18 Giải phương trình
Trang 30Vậy (∗) ⇔ x − 2 = 0 ⇔ x = 2(thỏa mãn điều kiện)
Bài toán 2.19 Giải phương trình
x + √43x + 10 = √3
√
x + 79 + 3 √
x + 79 + 9− √x − 1 + 14
Trang 31Dạng 2 Lượng liên hợp là một biểu thức r(x) = ax + b.
Dạng 2.1 Các nghiệm nhẩm được của phương trình đều là số hữu tỉ đẹp.Bài toán 2.20 Giải phương trình
b 2 = 4
→ Cần nhóm √16 + 3x −1
3x + 4
, biểu thức liên hợp √16 + 3x +1
Trang 32Bài toán 2.21 Giải phương trình
5x 2 + 4x − 1 + 3
q
(5x 2 + 4x − 1)2+ 2 x2− 3x + 2= 0
Trang 33Tính chất 2.1 Cho phương trìnhf (x) = 0 Giả sử phương trình nhận x = a lànghiệm bội thì phương trình có thể phân tích được dưới dạng
Trang 342 Suy ra biểu thức trong ngoặc vuông luôn dương Do đó
(∗) ⇔ (x − 4)2 = 0 ⇔ x = 4 (thỏa mãn điều kiện).
Vậy phương trình có nghiệm x = 4
Kiểm tra thấy
A + B = 1 A.B = −1 → A, B là nghiệm của phương trình X2− X − 1 = 0
Trang 35√ 5
2 (thỏa mãn điều kiện)
+) (2)⇒ x + 1 < 0 do 2 − x + √
8 − 3x 2 > 0, ∀x ≤
r
8 3
> 0
Suy ra (2) vô nghiệm
Vậy phương trình có nghiệm x = 1 ±
√ 5
√ 2 2
Dạng 3 Liên hợp với một biểu thức có thể có dạng phức tạp
Xét phương trình tổng quát
p
f (x) +pg (x) +p3
h (x) + p (x) + = 0
Trang 36+ Nhẩm nghiệm x = a.
+ Tính giá trị của các số hạng có trong phương trìnhpf (a);pg (a);p3
h (a); p (a) .Xem những kết quả nào bằng nhau thì thực hiện nhân liên hợp
Chẳng hạn pf (a) =pg(a) thì đem pf (x) liên hợp với pg(x)
Bài toán 2.24 Giải phương trình
! + x − 96
! + x − 914
! + 16
! + 114
! = 0 (∗)
Rõ ràng (∗) không xảy ra với ∀x ≥ 7
Vậy phương trình có nghiệm x = 9
Bài toán 2.25 Giải phương trình
Trang 37Lượng còn lại chắc chắn có nhân tử (x − 3).
Sử dụng kỹ năng nhân liên hợp để giải phương trình
Qua các bài toán trên, ta thấy việc tìm biểu thức liên hợp để giải phươngtrình phụ thuộc khá nhiều vào việc nhẩm nghiệm Thế nhưng với đặc trưng củaphép liên hợp thì nó có "móc xích" nên việc giải một số phương trình dựa vàođặc điểm nhận dạng cũng như vài liên hệ thích hợp có thể giúp ta sử dụng hiệuquả phép liên hợp, biến đổi tương đương hoặc đặt ẩn phụ để giải phương trình.Sau đây là một số ví dụ điển hình:
Bài toán 2.26 Giải phương trình
p
2x 2 − 7x + 10 = x +px 2 − 12x + 10
Trang 38⇔ √ x (x + 5)2x 2 − 7x + 10 +√x 2 − 12x + 10 = x
⇒2p2x2− 7x + 10 = 5 ⇔ x = 12 ±
√ 29
2 (thỏa mãn điều kiện)Vậy phương trình có tập nghiệm S =
0;12 ±
√ 29 2
Bài toán 2.27 Giải phương trình
Trang 39x = 3 3
Trang 40Bài toán 2.29 Giải phương trình
dưới mẫu thức vế phải
⇔x + 1 = 0 (do biểu thức trong ngoặc vuông luôn dương)
⇔x = −1 (thỏa mãn điều kiện)
Vậy phương trình có nghiệm x = −1
Với một số phương trình vô tỉ, nếu ta biết cách chọn ẩn phụ một cách thíchhợp thì ta có thể đưa về phương trình hoặc hệ phương trình hữu đơn giản Vớiphương pháp đặt ẩn phụ ta có một số chú ý sau:
- Phương trình thu được thường là phương trình bậc cao
- Một số phương trình đại số có thể thu được phương trình còn chứa biến cũ,lúc đó ta tìm mối quan hệ giữa biến cũ và biến mới, sau đó tiếp tục tìm nghiệm