1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Lý luận giáo dục

181 2,9K 73
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Lý luận giáo dục
Tác giả Trần Thị Tuyết Oanh
Trường học Đại học Sư phạm
Chuyên ngành Giáo dục học
Thể loại Giáo trình
Năm xuất bản 2006
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 181
Dung lượng 3,19 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ QTGD được hiểu theo nghĩa hẹp + Chức năng trội của QTGD là làm cho HS có nhận thức đúng đắn về các YC, CMXH và có HV, TQ hành động tương ứng + Khái niệm về QTGD: Là QT hoạt động có MĐ,

Trang 1

Phần III LÝ LUẬN GIÁO DỤC

Chương XII Qúa trình giáo dục

Chương XIII Nguyên tắc giáo dục

Chương XIV Nội dung giáo dục

Chương XV Phương pháp giáo dục

Trang 2

Giáo trình, tài liệu tham khảo

1 Giáo trình: Trần Thị Tuyết Oanh ( Chủ biên) Giáo dục học Tập 2 NXBĐHSP 2006

2 Tài liệu tham khảo:

• Luật giáo dục NXB Chính trị Quốc gia 2005

• Hà Thế Ngữ - Đặng Vũ Hoạt Giáo dục học Tập 2

NXBGD 1987 - 1988

• Trần Thị Tuyết Oanh ( Chủ biên) Giáo dục học hiện đại NXB ĐHSP 2004

• Thái Duy Tuyên Giáo dục học hiện đại (Những nội

dung cơ bản) NXB Đại học Quốc gia 2001

• Phạm Viết Vượng Giáo dục học NXB ĐH Quốc gia

Hà Nội 2000

Trang 3

Chương XII QÚA TRÌNH GIÁO DỤC

1 Khái niệm quá trình giáo dục

1.1 Khái niệm quá trình giáo dục

Làm rõ 2 vấn đề:

- QTGD được hiểu theo nghĩa rộng hay nghĩa hẹp?

- Chức năng trội của QTGD là gì?

+ QTGD được hiểu theo nghĩa hẹp

+ Chức năng trội của QTGD là làm cho HS có nhận thức đúng đắn về các YC, CMXH và có HV, TQ hành động tương ứng

+ Khái niệm về QTGD: Là QT hoạt động có MĐ, có tổ chức của

GV và HS , hình thành những QĐ, niềm tin, giá trị, động cơ,

TĐ, HV, TQ phù hợp với những chuẩn mực CTrị, ĐĐ, PL, TM, văn hoá, làm phát triển nhân cách HS theo MĐGD của nhà

trường và xã hội.

Trang 4

1.2 Cấu trúc của quá trình giáo dục

QTGD là một HT toàn vẹn bao gồm các thành tố

- MĐGD: yếu tố hàng đầu có vai trò định hướng

- Nhà GD: Chủ thể của QTGD giữ vai trò chủ đạo

+ Định hướng phát triển nhân cách HS theo MĐ, MTGD+ Có KH, PP tổ chức hợp lý, khoa học, hệ thống các

HĐGD

+ Phát huy được ý thức tự GD của HS

+ Phối hợp các tác động GD

Trang 5

1.2 Cấu trúc của quá trình giáo dục

- Người được GD: Khách thể và chủ thể của QTGD

+ Tiếp nhận có ý thức các tác động giáo dục + Tự vận động để biến các tác động, các yêu

cầu GD thành nhu cầu được GD bên trong của nhân cách

- Nội dung giáo dục : là hệ thống những TT, chuẩn mực ĐĐ, những tình cảm, thái độ, HV - TQ

Trang 6

1.2 Cấu trúc của quá trình giáo dục

- PPGD: Cách thức, BP hoạt động phối hợp giữa nhà

GD và người được GD

- KQGD: Là thành tố biểu hiện tập trung kết quả vận

động và phát triển của QTGD nói chung và KQ làm hình thành thói quen hành vi, thái độ nói riêng ở HS theo MĐ, MTGD

Là đích cần đạt được là mục tiêu thực tế của QTGD MĐGD và KQGD có các mối tương quan với nhau

* MQH giữa các thành tố của QTGD: Chúng liên quan mật thiết, thống nhất biện chứng và tác động qua lại, tương hỗ lẫn nhau Mặt khác chúng có quan hệ và bị chi phối bởi môi trường KT- XH, VH-KHKT (Sơ đồ

trang 11)

Trang 7

trước cho thế hệ sau) trong các lĩnh vực hoạt động

của đời sống xã hội

+ Từ quan hệ sư phạm: sự thống nhất giữa sự tác động

GD của nhà GD và sự tiếp nhận, tự điều chỉnh của

người được GD trong QTGD

- Bản chất của QTGD: là QT tổ chức các HĐ và GL

trong cuộc sống nhằm giúp người được GD tự giác,

TC, độc lập chuyển hoá những yêu cầu và những

Trang 8

Sự chuyển hoá của HS được thực hiện như thế nào?

- Bộ mặt nhân cách của HS trước hết và chủ yếu phải được thể hiện bằng HV và TQHV trong cuộc sống phù hợp với những CMHV đã được qui định

+ Thực tế có sự m/ thuẫn giiữa lời nói và việc làm của HS

+ Do vậy, khi ĐG HS trong QTGD thì trước hết và chủ yếu phải căn cứ vào HV&TQHV của các em

- Trong QTGD, dưới ảnh hưởng, tác động qua lại tích

cực giữa GV&HS, giữa GD& Tự GD, xét cho cùng,

phải nhằm giúp cho HS chuyển hoá được những

YC và những CMHV đã được qui định thành

HV&TQ tương ứng Sự chuyển hoá này diễn ra trong

QT hoạt động của HS (HT, LĐ, SHTT, HĐXH, Vui

chơi ); HS có ĐK thể nghiệm, trải nghiệm

Trang 9

++ Mong muốn tuân theo những YC được phản ánh

Trang 10

Như vậy, trong QTGD, dưới tác dụng CĐ của GV, HS phải ch/hoá được những YC về những CMHV đã qui định thành

những HV&TQHV tương ứng Có như vậy, QTGD mới thực

sự đạt KQ mong muốn Chính điều này nói lên BC của

QTGD

Trang 11

2.2 Đặc điểm của quá trình giáo dục

Đặc điểm 1: GD là 1QT có MĐ xuất phát từ yêu cầu của XH và diễn ra lâu dài

- MĐ của QTGD: nhằm hình thành những PC, những nét

tính cách của cá nhân nên nó đòi hỏi một thời gian lâu dài

- Tính lâu dài của QTGD:

+ Được thực hiện trong mọi giai đoạn của cuộc

Trang 12

2.2 Đặc điểm của quá trình giáo dục

+ Việc hình thành và trở nên bền vững, ổn định của một

HV, TQ của cá nhân đòi hỏi thời gian lâu dài

+ KQ tác động GD, nhất là các tác động nhằm hình

thành nhận thức mới, niềm tin thường khó nhận

thấy ngay (khó ĐG, lượng hoá một cách cụ thể) và có khi KQ đó lại bị biến đổi hoặc mất đi Do đó GD cần tiến hành bền bỉ, liên tục…

+ Việc sửa chữa, thay đổi những nếp nghĩ, TQ cũ, lạc hậu, không đúng (nhất là TQ, HV xấu) thường diễn ra dai dẳng, trở đi, trở lại mãi trong ý thức, HV của mỗi người nên việc khắc phục rất khó khăn

Trang 13

2.2 Đặc điểm của quá trình giáo dục

Đặc điểm 2: QTGD diễn ra với sự tác động của rất nhiều nhân tố

- Các nhân tố tác động đến QTGD: các sự kiện, quan hệ

KT, CT, XH, TT - VH, phong tục, tập quán; Các hoạt động GD trong và ngoài nhà trường; các ND thông tin – VH - NT truyền qua các phương tiện và các kênh

thông tin khác nhau; các thành tố của QTGD; các yếu

tố tâm lý, trình độ được GD, ĐK, hoàn cảnh của người được GD, các MQH sư phạm giữa GV và HS, giữa

HS và các LLGD khác

- Tác động của những nhân tố này theo những chiều

hướng khác nhau

Trang 14

2.2 Đặc điểm của quá trình giáo dục

- KQGD cũng mang tính cụ thể

Trang 15

2.2 Đặc điểm của quá trình giáo dục

Đặc điểm 4: QTGD thống nhất biện chứng

với QTDH

- Mỗi QT có chức năng riêng, có quan hệ

biện chứng với nhau

- Thống nhất ở MĐGD: hình thành, phát triển

NC HS

Trang 16

3 Động lực của quá trình giáo dục

3.1 Động lực của quá trình giáo dục

HĐ5: Nghiên cứu mục 1 trang 19- 20 và làm rõ các vấn đề sau:

- Thế nào là động lực của QTGD

- Các loại mâu thuẫn của QTGD

- Mâu thuẫn cơ bản và động lực chủ yếu của QTGD

- Điều kiện để mâu thuẫn trở thành động lực

- Vai trò của GV

* Thông tin cho HĐ5:

- Động lực của QTGD chính là KQ giải quyết tốt các mâu thuẫn bên trong của QTGD

Trang 17

3.1 Động lực của quá trình giáo dục

- Các loại mâu thuẫn của QTGD: Mâu thuẫn bên trong và bên ngoài

- Mâu thuẫn cơ bản và động lực chủ yếu của QTGD:

Mâu thuẫn giữa một bên là các yêu cầu nhiệm vụ GD mới đang đặt

ra cho người được GD với một bên là trình độ được GD và phát triển hiện có của người được GD

- Điều kiện để mâu thuẫn trở thành động lực

+ Phanh phui, khơi sâu MT

+ Tạo ĐK để HS giải quyết MT

Trang 18

3.2 Các khâu của quá trình giáo dục

HĐ 5 Tự nghiên cứu tài liệu ở nhà và báo cáo ở lớp

- Bồi dưỡng nâng cao nhận thức làm cơ sở cho hành động

- Bồi dưỡng tình cảm đúng đắn, lành mạnh phù hợp với các quan niệm, chuẩn mực §§, quan hệ ứng xử XH

- Rèn luyện hình thành hành vi thói quen

- MQH giữa các khâu của QTGD

Trang 19

4 Tự giáo dục và giáo dục lại

4.1 Tự giáo dục

HĐ6 Nghiên cứu GT, tr 23-24 và phát biểu khái niệm tự giáo dục

Thông tin cho HĐ6

Khái niệm: Tự GD là HĐ có ý thức, có MĐ của mỗi cá nhân để tự hoàn thiện những PCNC của bản thân

theo những định hướng giá trị nhất định

Vai trò của TGD?

- Tự GD là một bộ phận của QTGD có ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng QTGD, đồng thời là KQ của

QTGD

Trang 20

Các yếu tố cần có của tự GD

- NL tự ý thức của HS, tự đánh giá về bản thân

- NL tự tổ chức TGD: lập KH, tự đưa ra YC, ND, mức độ cần đạt.

- TG thực hiện, hoàn thành KH; lựa chọn PP, PT để thực hiện

KH

- Sự nỗ lực ý chí để vượt qua những khó khăn, trở ngại

- Tự KT về KQ tự GD, rút ra bài học, điều chỉnh bản thân

BC của tự GD là một QT vận động của ý chí và tự ý thức

được biểu hiện ra thành hành động để tự hoàn thiện mình.

Vì vậy, nghệ thuật SP của nhà GD là phải biết khơi dậy ở HS

những tiềm năng vốn có, giúp các em tự RL, tự hoàn thiện

NC trên cơ sở biến yêu cầu của nhà trường, của nhà GD thành nhu cầu tu dưỡng, tự GD của bản thân.

Trang 21

4.2 GD lại

4.2.1 Khái niệm: Là HĐ tổ chức GD nhằm uốn nắn, sửa chữa, điều chỉnh làm thay đổi những quan điểm, tình cảm, thái độ, lối sống đặc biệt là những TQ, HV

không đúng, không tốt đã hình thành ở HS trong QT sống

GDL được xem là một QTGD đối với những cá nhân có những biểu hiện lệch chuẩn để họ trở thành những

con người có ích cho XH, biết sống theo những yêu cầu, chuẩn mực của XH

GDL là QT khó khăn, phức tạp hơn QTGD bình thường rất nhiều

Trang 22

Giáo dục lại

4.2.2 Biểu hiện của ĐT GDL

- Mất niềm tin vào cuộc sống

- HV không phù hơp với chuẩn mực XH xâm phạm đến XH và người khác

- Dễ dàng chống đối các tác động GD

4.2.3 Nguyên nhân

- Nguyên nhân tâm sinh lý

- Nguyên nhân GD (GD nhà trường, GD gia đình)

- Nguyên nhân xã hội

4.2.4 Phương pháp giáo dục lại

- PP xây dựng lại niềm tin

- PP bùng nổ

- PP chuyển hướng HĐ

Trang 23

Chương XIII Nguyên tắc giáo dục

1 Khái niệm nguyên tắc giáo dục

NTGD là những luận điểm cơ bản có tính quy luật của lý luận

GD, có tác dụng chỉ đạo việc lựa chọn và vận dụng ND, PP

và các HTTCGD nhằm thực hiện tối ưu MĐ và nhiệm vụ

- Cơ sở khoa học của NTGD là những quy luật của QTGD,

Trang 24

2 HÖ thèng c¸c nguyªn t¾c gi¸o dôc

2.1 Đảm bảo tính mục đích trong hoạt động GD

2.1.1 Nội dung nguyên tắc:

- ND, PP, HTTCGD đều phải căn cứ vào MĐGD và phải đạt

được MĐGD, MTGD

2.1.2 Yêu cầu thực hiện:

- QT tổ chức HĐ và GL cho người được GD đều phải đặt ra

MT cụ thể (theo định hướng của MĐGD) và đạt được chúng

- Tổ chức cho họ tham gia thực sự vào các hoạt động GD

- GD cho người được GD thế giới quan, nhân sinh quan, lý

tưởng xây dựng đất nước theo định hướng xã hội công bằng, dân chủ, văn minh.

- GD cho người được GD ý thức và năng lực giải quyết những MQH giữa giá trị truyền thống và những giá trị hiện đại, dân tộc, nhân loại

Trang 25

2.2 GD gắn với đời sống xã hội

HĐ 7 Nghiên cứu tài liệu ở nhà và chuẩn bị theo tổ nguyên tắc "

GD gắn với đời sống xã hội" để trình bày ở lớp

Thông tin cho HĐ7

2.2.1 Nội dung nguyên tắc:

QTGD phải gắn với đời sống XH về 2 phương diện:

- Cung cấp cho HS những kiến thức lý luận gắn với đời sống XH đang phát triển sinh động

- Tạo ĐK cho HS có khả năng thích ứng cao với đời sống XH với những biến động không ngừng của nó bằng cách tham gia vào các hoạt động XH Thực tiễn là môi trường, phương tiện góp phần tích cực vào sự hình thành, phát triển nhân cách HS

2.2.2 Yêu cầu thực hiện:

- Tạo mối liên hệ gắn bó giữa việc giảng dạy, học tập, GD trong

Trang 26

2.2 GD gắn với đời sống xã hội

- Làm cho HS có ý thức quan tâm đến các sự kiện trong đời sống chính trị, kinh tế, văn hoá - xã hội của đất nước (HS hiểu được vai trò làm chủ đất nước và nghĩa vụ mà họ phải hoàn thành đối với đất nước

- Tổ chức cho HS tham gia TX vào công cuộc LĐ xây dựng đất nước, XD cuộc sống mới trong cộng đồng dân cư

- Phê phán, khắc phục những biểu hiện, hiện tượng GD

không đúng: chỉ chú trọng học kiến thức VH, ít chú trọng

việc GD tư tưởng, đạo đức, lối sống, lẽ sống cho thanh

thiếu niên dẫn đến hậu quả một số bộ phận thanh niên HS

bị xa rời cuộc sống, sai lệch trong lối sống, khó thích ứng với những biến động của XH.

Trang 27

2.3 Thống nhất giữa ý thức và hành vi trong GD

HĐ8 Nghiên cứu tài liệu ở nhà và chuẩn bị theo tổ nguyên tắc " Thống nhất giữa ý thức và hành vi trong GD " để trình bày ở lớp Thông tin cho HĐ8:

2.3.1 Nội dung nguyên tắc:

QTGD hình thành được ở HS một hệ thống HV phù hợp với các chuẩn mực XH trên cơ sở giác ngộ ý thức đúng đắn, bồi dưỡng tình cảm cao đẹp, trong sáng

2.3.2 Yêu cầu thực hiện:

- Tác động lên ý thức HS giúp họ có được sự hiểu biết về các

chuẩn mực xã hội quy định, nhằm định hướng, điều tiết HV.

- Trên cơ sở tri thức, bồi dưỡng niềm tin, tình cảm tốt đẹp đối với các chuẩn mực XH.

- Tổ chức QT luyện tập và rèn luyện, tự rèn luyện của HS để hình

Trang 28

2.4 Giáo dục trong lao động và bằng lao động

2.4.1 Nội dung nguyên tắc:

Tổ chức một cách khoa học các loại hình hoạt động LĐ để

thông qua đó GD học sinh nhằm hình thành những PC nhân cách cần thiết của người LĐ mới (GD trong LĐ) Đồng thời sử dụng LĐ như một PT để GD học sinh, tạo cơ hội và ĐK cho HS vận dụng

KT đã học vào cuộc sống và RL những đức tính, PC tốt đẹp.

2.4.2 Yêu cầu thực hiện:

Cần tổ chức đưa HS trực tiếp tham gia vào các loại hình LĐ để các em có ĐK được thực sự RL trong LĐ theo các yêu cầu sau:

- Giúp GV, HS nhận thức đúng ý nghĩa của việc đưa GDLĐ vào nhà trường: là PT GD nhân cách HS, là VĐ có tính nguyên tắc

- Tổ chức LĐ phải khoa học, bổ ích, tránh hình thức chủ nghĩa

- Rèn luyện tính tự giác, tích cực tham gia LĐ của HS.

- Kích thích tính sáng tạo của HS trong LĐ

Trang 29

2.5 GD trong tập thể và bằng tập thể

2.5.1 Nội dung nguyên tắc:

Trong QTGD, tập thể HS vừa là đối tượng vừa là chủ thể Tập thể có vai trò to lớn trong việc hình thành nhân

cách HS, nhà GD phải xem TT:

- Môi trường GD: phải tạo ra những điều kiện tốt cho sự phát triển của tập thể, của mỗi cá nhân HS (HS được rèn luyện, học tâp, cống hiến )

- Lực lượng, phương tiện GD có tác dụng hình thành, phát triển nhân cách HS (biết xây dựng những mối quan hệ

Trang 30

2.5.2 Yêu cầu thực hiện

- Thực hiện phối hợp các tác động GD song song: Côngtác GD của nhà trường, của GV phải tác động đến tập

thể HS, làm cho nó trở thành môi trường, lực lượng,

phương tiện GD đối với từng thành viên của TT Đồngthời GV tác động đến từng HS

Sơ đồ diễn tả QT tác động song song

GV TT

HS HS

Trang 31

2.5.2 Yêu cầu thực hiện

- XD tập thể HS phát triển vững mạnh là đảm bảo cho

nó trở thành môi trường, lực lượng, phương tiện GD hữu hiệu

+ XD đội ngũ tự quản tốt

+ Thường xuyên tổ chức các hoạt động GD đa dạng + XD các mối quan hệ trong tập thể

+ Tạo dư luận tập thể lành mạnh

+ Kết hợp hài hoà lợi ích cá nhân và lợi ích tập thể

Trang 32

NT.6 Tôn trọng nhân cách HS kết hợp với yêu

cầu hợp lý trong QTGD

2.6.1 Nội dung nguyên tắc:

Trong QTGD phải tôn trọng nhân cách HS, coi họ là chủ thể tự GD một cách tích cực, độc lập; tin tưởng, lạc

quan đối với các em; đồng thời nhà GD phải luôn đưa

ra những yêu cầu sư phạm để HS phấn đấu rèn luyện Hai vấn đề này không mâu thuẫn mà có quan hệ biện chứng với nhau

2.6.2 Yêu cầu thực hiện:

- Tôn trọng phẩm giá, danh dự, thân thể HS, kích thích lòng tự trọng của các em

- Luôn phát hiện kịp thời những xu hướng, ý nghĩ, hành động tốt, vừa xuất hiện ở HS để vun trồng nhân cách

Trang 33

b Yêu cầu thực hiện

- Dựa vào mặt tốt để phát huy, ngăn ngừa mặt hạn chế

- Tránh tình trạng thô bạo, thiếu tin tưởng, định kiến với HS.

- Đề ra những yêu cầu hợp lý đối với người được GD khích

lệ, giúp đỡ họ rèn luyện.

- Đảm bảo sự hài hoà giữa hai mặt:

Tôn trọng thì phải yêu cầu cao, yêu cầu phù hợp thể hiện sự tôn trọng nhân cách HS Tôn trọng, yêu thương HS mà

không mềm yếu, mù quáng, xuề xoà, dễ dãi nhưng yêu cầu cao mà không nghiệt ngã, khắt khe, xúc phạm HS

- Thiết lập MQH giữa nhà GD và người được GD, giữa người được GD với nhau dựa trên cơ sở mong muốn những điều tốt đẹp cho nhau, tin yêu, tôn trọng nhau Nhà GD phải có

Trang 34

NT.7 Thống nhất giữa sự tổ chức lãnh đạo SP của nhà GD với việc phát huy tính tự giác, tích

cực, độc lập, tự GD của HS

a Nội dung nguyên tắc:

Trong QTGD cần thống nhất giữa vai trò chủ đạo của nhà GD với vai trò chủ động tích cực của người được

GD nhằm đạt MĐGD đề ra.

b Yêu cầu thực hiện:

- Phát huy cao độ vai trò chủ đạo của nhà GD:

+ Thuyết phục HS biết định hướng và quyết tâm phấn đấu đạt những MĐ đã đề ra

Trang 35

b Yêu cầu thực hiện

+ Lựa chọn PP, PT để thực hiện các nhiệm vụ GD cho phù hợp giúp HS tự định hướng rèn luyện hoạt động.

+ Nâng cao ý thức trách nhiệm, vai trò lãnh đạo

SP của nhà GD trong việc theo dõi, KT, ĐG quá trình và KQ hoạt động của TT và từng cá nhân HS

- Phát huy vai trò chủ thể của HS:

+ HS tự xác định MĐ yêu cầu, NV, ND, PPGD phù

Trang 36

b Yêu cầu thực hiện

+ Biến yêu cầu GD của nhà trường thành yêu cầu tự GD của TT (tự quản các HĐ trên cơ sở phát huy vai trò,

trách nhiệm của mỗi cá nhân)

- Kết hợp một cách khéo léo để càng phát huy vai trò

lãnh đạo sư phạm của nhà GD thì càng phát huy

được tính tích cực, chủ động của TT và HS bấy nhiêu (Sự kết hợp này không hề mâu thuẫn mà thể hiện QH cộng tác phối hợp, đồng cảm, chia sẻ, )

- Sự kết hợp này thể hiện nghệ thuật SP của GV: càng tôn trọng sáng kiến, tính chủ động của HS, nhà GD

càng phải có sự suy nghĩ khéo léo, tạo nên sự cộng hưởng tác động GD

Trang 37

2.8 Bảo đảm tính hệ thống kế tiếp liên tục trong

công tác GD

2.8.1.Nội dung nguyên tắc:

Trong QTGD cần tiến hành một cách lâu dài, có hệ

thống các tác động GD nhằm hình thành dần dần,

từng bước các phẩm chất nhân cách (tính hệ thống, liên tục thể hiện ở nhiệm vụ, ND, PP, HTTCGD, ở

không gian, thời gian, mức độ)

Trang 38

2.8.2 Yêu cầu thực hiện

- Cần xem xét QTGD như là một hệ thống từ việc xác định

MĐ, NV cho đến việc lựa chọn ND, PP, PT, HTTC

- Công tác GD phải được tiến hành một cách hệ thống, liên tục, tuần tự, kế tiếp nhau nhằm làm cho nhận thức, TĐ,

TC, HV trở nên ổn định, vững chắc.

Vì sao?

+ Hình thành một PC nhân cách, đặc biệt hình thành TQ, nếp sống, lối sống cần phải tiến hành liên tục, thường xuyên, mọi nơi, mọi lúc.

+ Một phẩm chất mới phải được hình thành trên cơ sở trình

độ đã được GD trước đó.

VD?

+ GDL càng đòi hỏi tính thường xuyên, liên tục, có hệ thống

Trang 39

2.9 Thống nhất giữa GD nhà trường với GD gia

đình và GD của cộng đồng XH

2.9.1.Nội dung nguyên tắc:

QT phát triển nhân cách của HS diễn ra ở mọi

nơi, mọi lúc, chịu tác động GD từ nhiều phía,

nhiều lực lượng Vì vậy để nâng cao hiệu quả

GD, hạn chế những mặt tiêu cực, cần phải có

sự thống nhất giữa GD nhà trường với GD gia đình và xã hội

Trang 40

2.9.2 Yêu cầu thực hiện

- XĐ đúng vị trí của từng lực lượng GD

- NT giữ VT chủ đạo tiến hành một cách KH các tác động GD (MĐ, KH, ND, PP, HTTCGD), khai thác các tác động GD tích cực của GĐ, XH, góp phần điều chỉnh những tác động tiêu cực từ GĐ, XH.

- Tạo sự thống nhất các tác động GD giữa NT với

GĐ, XH

Ngày đăng: 25/09/2013, 21:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

+ Việc hình thành và trở nên bền vững, ổn định của một HV, TQ của cá nhân đòi hỏi thời gian lâu dài... - Lý luận giáo dục
i ệc hình thành và trở nên bền vững, ổn định của một HV, TQ của cá nhân đòi hỏi thời gian lâu dài (Trang 12)
- Hình thành TGQ KH, nắm được những QL cơ bản của sự phát triển XH, có ý thức thực hiện nghĩa vụ công  dân... - Lý luận giáo dục
Hình th ành TGQ KH, nắm được những QL cơ bản của sự phát triển XH, có ý thức thực hiện nghĩa vụ công dân (Trang 44)
b. Một số loại hình lao động - Lý luận giáo dục
b. Một số loại hình lao động (Trang 55)
• Lựa chọn các hình thức LĐ theo hướng phức tạp dần và phù hợp với trình độ, lứa tuổi, giới tính - Lý luận giáo dục
a chọn các hình thức LĐ theo hướng phức tạp dần và phù hợp với trình độ, lứa tuổi, giới tính (Trang 56)
1.4. Giáo dục thể chất - Lý luận giáo dục
1.4. Giáo dục thể chất (Trang 64)
* GD, hình thành KN xác định các giá trị XH, lý tưởng, lẽ sống, hạnh phúc gia đình, dân tộc,  - Lý luận giáo dục
h ình thành KN xác định các giá trị XH, lý tưởng, lẽ sống, hạnh phúc gia đình, dân tộc, (Trang 77)
4.5 Các hình thức giáo dục phòng chống tệ nạn ma tuý trong trường học - Lý luận giáo dục
4.5 Các hình thức giáo dục phòng chống tệ nạn ma tuý trong trường học (Trang 87)
2.2.1. Nhóm PP thuyết phục (Nhóm các PP hình thành ý thức cá nhân)  - Lý luận giáo dục
2.2.1. Nhóm PP thuyết phục (Nhóm các PP hình thành ý thức cá nhân) (Trang 111)
+ Là PP độc thoại nên HS dễ hình thành TQ thụ động, chóng mệt mỏi  => thiếu sáng tạo, ghi nhớ kém bền vững  + HS thiếu cơ hội phát triển ngôn ngữ nói - Lý luận giáo dục
c thoại nên HS dễ hình thành TQ thụ động, chóng mệt mỏi => thiếu sáng tạo, ghi nhớ kém bền vững + HS thiếu cơ hội phát triển ngôn ngữ nói (Trang 126)
2.2.2. Nhóm PP tổ chức HĐ và hình thành kinh nghiệm ứng xử xã hội - Lý luận giáo dục
2.2.2. Nhóm PP tổ chức HĐ và hình thành kinh nghiệm ứng xử xã hội (Trang 130)
- Gia đình: Là một đơn vị XH (nhóm nhỏ XH), hình thức tổ chức quan trọng nhất của sinh hoạt cá  nhân và QH huyết thống, tức là QH giữa vợ  - Lý luận giáo dục
ia đình: Là một đơn vị XH (nhóm nhỏ XH), hình thức tổ chức quan trọng nhất của sinh hoạt cá nhân và QH huyết thống, tức là QH giữa vợ (Trang 161)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w