Những người làm công tác quản lí giáo dục cần hiểu rõ nội dung và bản chất của các phương pháp quản lí giáo dục để có thể tác động một cách đúng đắn tới công việc, tới con người, tới môi
Trang 1PHƯƠNG PHÁP QUẢN LÝ GIÁO DỤC
NGƯỜI TRÌNH BÀY:
PHẠM MINH GIẢN
Trang 2I MỞ ĐẦU
- Phương pháp quản lí có vai trò rất quan trọng đối
với hiệu quả của công tác quản lí Bất kỳ người làm công tác quản lí nào cũng phải liên quan tới con
người (cấp trên, cấp dưới, cán bộ các đơn vị phối
thuộc,…) và công việc được phân công Sự thành
công của công tác quản lí phụ thuộc vào cách thức
tổ chức thực hiện công việc và cách ứng xử của
người quản lí Khả năng thúc đẩy công việc và tạo
ra sự tận tâm và hợp tác trong đơn vị phụ thuộc vào
Trang 3- Phương pháp quản lí là lĩnh vực đặc biệt, vừa liên
quan tới con người, vừa vận động chạm tới công
việc, đòi hỏi người quản lí phải có một số phẩm chất quan trọng về trí tuệ và về tâm lí Những người làm công tác quản lí giáo dục cần hiểu rõ nội dung và
bản chất của các phương pháp quản lí giáo dục để
có thể tác động một cách đúng đắn tới công việc, tới con người, tới môi trường xung quanh, nhằm mang lại hiệu quả quản lí cao
Trang 4- Phương pháp quản lý có hiệu quả phải phù hợp
với nguyên tắc quản lý, với trình độ của chủ thể quản lý cũng như của hoàn cảnh KT-XH
- Sử dụng phương pháp quản lý đúng và mang lại
hiệu quả cao được xem là nghệ thuật quản lý
Trang 6II KHÁI NIỆM VÀ PHÂN LOẠI PHƯƠNG PHÁP
QUẢN LÍ GIÁO DỤC :
1 Khái niệm về phương pháp QLGD.
1.1 Định nghĩa.
- Phương pháp là cách thức, con đường, phương tiện để đạt
tới mục đích nhất định, để giải quyết những nhiệm vụ nhất định.
- Phương pháp quản lý là tổng thể các cách thức tác động
của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý nhằm đạt được các mục tiêu đề ra
- Phương pháp quản lí nhà nước là các biện pháp, thủ thuật
mà các chủ thể quản lí nhà nước áp dụng nhằm thực hiện các
Trang 7- Phương pháp quản lí giáo dục trong nhà trường về
thực chất là phương thức tác động của người Hiệu
trưởng tới nhận thức, tình cảm và hành vi của cá nhân
và tập thể cán bộ giáo viên nhà trường, của học sinh và tập thể học sinh nhằm thực hiện mục tiêu quản lí đã dự kiến của nhà trường
- Sự tác động của chủ thể quản lí tới đối tượng quản lí có
thể theo hai phương thức cơ bản : bắt buộc và động
viên khuyến khích.
Trang 81.2 Đặc điểm của phương pháp quản lý
1 Phương pháp quản lý có vai trò quan trọng trong hệ
thống quản lý.
- Quá trình quản lý là quá trình thực hiện các chức năng
quản lý theo đúng những nguyên tắc đã định Nguyên tắc chỉ được vận dụng và được thể hiện thông qua các phương pháp quản lý nhất định.Vì vậy vận dụng các PPQL là một nội dung cơ bản của hoạt động quản lý Mục tiêu, nhiệm vụ quản lý chỉ được thực hiện thông
Trang 91 Phương pháp quản lý có vai trò quan trọng trong hệ
thống quản lý.
- Trong những hoàn cảnh cụ thể, PPQL có tác dụng
quan trọng đến sự thành công hay thất bại các mục
tiêu và nhiệm vụ quản lý.
- PPQL khơi dậy những động lực, kích thích tính năng
động sáng tạo của người lao động và tiềm năng của hệ thống
Trang 102 Phương pháp quản lý mang tính chất đa dạng và phong
phú, là bộ phận năng động nhất trong hệ thống quản lý.
- PPQL là nhân tố biến đổi hệ quản lý từ trạng thái tĩnh
(cơ cấu, cơ chế, thể chế quản lý giáo dục…) sang trạng thái động (thể hiện trong các quá trình QLGD…).
- PPQL phải luôn luôn thích nghi với những biến đổi
bên trong (thay đổi qui mô tổ chức giáo dục, thay đổi qui mô và chất lượng đội ngũ giáo viên…) và bên
ngoài hệ thống (tiến bộ KHKT, môi trường KT-XH,
Trang 113 Phương pháp quản lý phải phù hợp với mục tiêu quản
lý; mục tiêu quản lý quyết định việc lựa chọn PPQL.
- Người lãnh đạo có quyền lựa chọn PPQL song không
chủ quan, tùy tiện.
- Mỗi PP sử dụng tạo ra một cơ chế tác động mang tính
khách quan vốn có của nó.
- Trong nhà trường, không phải bất cứ lúc nào và với bất
Trang 124 Phương pháp quản lý phải phù hợp với nguyên
tắc quản lý
- PPQL lại chịu sự chi phối lần thứ 2 bởi NTQL,
ngoài lần thứ nhất bởi MTQL
Trang 135 Sử dụng PPQL vừa là khoa học, vừa là nghệ thuật.
- Tính khoa học đòi hỏi chủ thể quản lý phải nắm
vững đối tượng quản lý với những đặc điểm vốn có của nó để có những tác động trên cơ sở nhận thức
và vận dụng các quy luật khách quan phù hợp
- Tính nghệ thuật biểu hiện ở chỗ biết chọn đúng,
Trang 141.3 Các tính chất của phương pháp QLGD
- Tính mục đích :
Là tính chất cơ bản nhất của phương pháp quản
lí giáo dục Phương pháp bao giờ cũng chịu sự chi phối trước hết bởi tính mục đích, nó phải
tương xứng với mục đích, tức là phải bảo đảm vạch ra được cách thức hoạt động để đạt tới
mục đích một cách tiết kiệm và có hiệu quả
Trang 15- Tính nội dung :
Là tính chất thứ hai rất quan trọng của phương pháp quản lí giáo dục, đó là nội dung các hoạt động quản lí được người quản lí tiến hành trong
tổ chức (nhà trường, phòng giáo dục – đào tạo,
…) để đạt được mục đích đã đề ra
Heghen đã từng nhấn mạnh : phương pháp là sự vận động nội tại của nội dung, nội dung nào thì
Trang 16MĐ ND PP
Trang 17- Tính hiệu quả :
Phương pháp quản lí bao giờ cũng là phương pháp của những con người cụ thể, để thực hiện trong
những điều kiện cụ thể Vì vậy, các phương pháp
quản lí giáo dục chịu sự chi phối mạnh mẽ của đặc điểm tâm lí cá nhân mỗi thành viên trong tổ chức và văn hóa của tổ chức Hiệu quả của các phương pháp quản lí giáo dục còn phụ thuộc vào khả năng vận
Trang 18- Tính hệ thống :
Mỗi phương pháp quản lí giáo dục là một hệ
thống các thao tác, các biện pháp tương xứng với logic của hoạt động quản lí diễn ra trong lúc
phương pháp đó được vận dụng
Trang 19Tóm lại, các phương pháp quản lí giáo dục là một hệ thống logic các tác động của người quản
lí tới nhận thức, tình cảm và ý chí của cá nhân
và tập thể bị quản lí nhằm đạt được mục tiêu
quản lí đã đề ra
Trang 202 Phân loại phương pháp QLGD
Để hiểu và sử dụng một cách có hiệu quả, mỗi phương pháp quản lí giáo dục cần phân loại chúng Có nhiều cách phân loại theo các dấu hiệu khác nhau, dưới đây nêu ra 2 cách phân loại chính
Trang 212.1 Phân loại theo nội dung và cơ chế của hoạt
Trang 222.2 Phân loại theo các chức năng quản lí (hay các phương pháp chuyên ngành)
Theo cách phân loại này có các nhóm phương
Trang 23Mỗi nhóm phương pháp trên là một hệ phương pháp bao gồm nhiều phương pháp khác nhau Lựa chọn đúng đắn, áp dụng linh hoạt và phối hợp khéo léo các phương pháp để đạt được chất lượng và hiệu quả công tác cao thể hiện trình độ khoa học và nghệ thuật quản lí của người quản lí.
Trang 24III CÁC PHƯƠNG PHÁP QUẢN LÍ GIÁO DỤC
CƠ BẢN
1 Phương pháp tổ chức – hành chính.
1.1 Định nghĩa.
Phương pháp tổ chức – hành chính là sự tác động trực tiếp của chủ thể quản lí tới đối tượng quản lí bằng các mệnh lệnh, chỉ thị hoặc quyết định quản lí
Trang 25- Trong quản lí giáo dục, phương pháp tổ chức -
hành chính thể hiện thông qua VĂN BẢN và LỜI NÓI có tính chất mệnh lệnh
Trang 26- Các văn bản như văn bản pháp luật : Luật giáo
dục và các văn bản dưới luật như điều lệ, nghị
quyết, thông tư, các qui chế về chuyên môn, qui định về nhân sự,… Đó là những văn bản mang tính chất hành chính và pháp lí qui định rõ ràng, dứt khoát : làm gì? làm thế nào? ai làm? Đó là những điều bắt buộc phải thực hiện, không ai có quyền lựa chọn, thay đổi mà chỉ có nhiệm vụ thi hành
Trang 27- Quản lí theo phương pháp tổ chức - hành chính
có nghĩa là các cấp quản lí thực hiện đúng quyền hạn, trách nhiệm của mình, và đảm bảo sự cân đối giữa hai mặt đó
Trang 281.2 Đặc trưng của phương pháp
tổ chức – hành chính :
- Là sự tác động hành chính mang tính chất đơn
phương
- Các văn bản, mệnh lệnh do cơ quan quản lí cấp trên
hoặc người lãnh đạo của tổ chức (Hiệu trưởng,
Trưởng phòng,…) ban hành mang tính chất bắt
buộc
Trang 29- Tính chất bắt buộc này bao gồm :
+ Là sự bắt buộc đối với người chấp hành thông qua
sự tác động trực tiếp của người quản lí
+ Là sự bắt buộc trong tổ chức bộ máy như việc phân công, phân nhiệm, phân cấp, phân quyền giữa các tổ chức và các thành viên của nó
+ Là sự bắt buộc trong quản lí thông qua việc xây
dựng và giữ gìn kỉ luật, nề nếp lao động trong tổ
chức
Trang 301.3 Thực hiện phương pháp
tổ chức – hành chính
Phương pháp tổ chức – hành chính được cấu
thành từ ba yếu tố khác nhau dưới dây :
- Ban hành các văn bản pháp qui
- Ra các quyết định mệnh lệnh hành chính
- Kiểm tra việc chấp hành các văn bản pháp qui,
các mệnh lệnh hành chính
Trang 31Phương pháp tổ chức – hành chính được thực hiện thông qua việc :
- Xây dựng qui chế, nội qui hoạt động của tổ chức
(nhà trường, phòng giáo dục và đào tạo,…), bộ
phận, cá nhân và phải cương quyết thực hiện
- Tổ chức phổ biến các văn bản pháp qui của ngành,
các quyết định, mệnh lệnh của người lãnh đạo
trong toàn tổ chức Người lãnh đạo không chỉ
truyền đạt thông tin, mà có trách nhiệm giải thích,
Trang 32- Tổ chức kiểm tra việc thực hiện các văn bản pháp
qui, các quyết định quản lí thông qua kiểm tra định
kỳ, kiểm tra đột xuất công việc của các nhân viên trong tổ chức, trên cơ sở đó giúp đỡ các nhân viên thực hiện tốt hơn nhiệm vụ của mình, đồng thời có thể điều chỉnh các quyết định quản lý cho phù với thực tiễn, nếu cần phải có hình thức xử phạt đối với những ai cố tình không tuân thủ các văn bản pháp qui, các quyết định quản lí
Trang 33Những yêu cầu để thực hiện phương pháp tổ chức –
hành chính một cách có hiệu quả
- Người lãnh đạo của tổ chức phải có đủ quyền uy để
những chỉ thị, mệnh lệnh đưa ra vừa có tính thuyết phục, vừa có tính cưỡng bức đối với cấp dưới
- Các mệnh lệnh, chỉ thị phải đảm bảo tính khách
quan, khoa học (phải xuất phát từ nhiệm vụ của tổ chức, từ các nguồn lực có thể có được, từ yêu cầu của sự phát triển xã hội…)
Trang 34- Phải nắm vững các văn bản pháp qui của cơ quan
quản lí giáo dục các cấp về công tác quản lí các
ngành học, trường học cũng như các văn bản pháp qui của các ngành khác có liên quan
- Có sự phân công, phân nhiệm rõ ràng trong ban
lãnh đạo trong việc tổ chức thực hiện
- Kiểm tra việc thực hiện các văn bản pháp qui, các
mệnh lệnh, chỉ thị
Trang 35Bốn phẩm chất quan trọng cần cho những quyết định có hiệu quả
- Kinh nghiệm
- Khả năng xét đoán
- Óc sáng tạo
- Những khả năng định lượng
Trang 361.4 Ưu nhược điểm của phương pháp
tổ chức – hành chính :
Ưu điểm :
- Đảm bảo tính kỉ cương, kỉ luật trong
mọi hoạt động của tổ chức
- Đảm bảo tính linh hoạt, kịp thời của
các quyết định của người quản lí
Trang 37Nhược điểm :
- Sự áp đặt của các quyết định quản
lí làm cho người dễ bị quản lí dễ bị rơi vào trạng thái bị động
- Lạm dụng các biện pháp hành
chính dễ dẫn tới tình trạng quan
Trang 38Tóm lại, phương pháp tổ chức – hành chính là tối cần thiết trong công tác quản lí, nó phải
được xem như những biện pháp quản lí cơ bản nhất để xây dựng nề nếp, duy trì kỉ luật trong toàn tổ chức, buộc các viên chức phải làm tốt nhiệm vụ của mình
Trang 392 Phương pháp tâm lí – xã hội
2.1 Định nghĩa :
- Phương pháp tâm lí – xã hội là những cách thức tác
động của người quản lí tới người quản lí nhằm biến những yêu cầu của các cấp quản lí thành nghĩa vụ tự giác bên trong, thành nhu cầu của người bị quản lí.
Trang 40- Thực chất của phương pháp này là sự kích thích
người bị quản lí sao cho họ luôn luôn toàn tâm toàn ý cho công việc, coi những mục tiêu, nhiệm
vụ quản như những mục tiêu và công việc của
chính họ; đồng thời tạo ra bầu không khí cởi mở, tin cậy lẫn nhau trong tổ chức
Trang 41Trong công tác quản lí, đặc biệt là quản lí nhà trường, yếu tố tâm lí – xã hội ngày càng chiếm
vị trí đặc biệt quan trọng, nó điều chỉnh mọi mối quan hệ trong nhà trường, có ảnh hưởng lớn tới kết quả hoạt động của nhà trường
Trang 422.2 Đặc trưng của phương pháp
Trang 43- Thể hiện tính dân chủ trong hoạt động
quản lí của người lãnh đạo Người lãnh đạo một mặt tổ chức giáo dục nâng
cao nhận thức về nhiệm vụ và trách
nhiệm của mỗi thành viên trong tổ
chức, mặt khác phải có sự hiểu biết
sâu sắc tâm tư nguyện vọng của mỗi viên chức, tôn trọng ý kiến của họ và xây dựng được bầu không khí lành
Trang 442.3 Thực hiện phương pháp
tâm lí – xã hội
- Tổ chức cho các thành viên trong đơn vị học tập,
thảo luận về các văn bản pháp qui và bàn biện pháp thực hiện; thảo luận xây dựng mục tiêu, kế hoạch
của tổ chức, góp ý cho các chủ trương quyết định
của người quản lí đối với mọi hoạt động của tổ
chức Những thông tin phản hồi giúp người lãnh đạo xem xét và điều chỉnh hoạt động quản lí hoặc buộc người quản lí phải thuyết phục các nhân viên rằng
Trang 45- Xây dựng bầu không khí sư phạm, đoàn kế nhất trí,
gắn bó với tập thể lao động của mình Trong khi làm việc với người dưới quyền, người lãnh đạo phải :
+ Hiểu được tâm tư nguyện vọng của viên chức
+ Lắng nghe ý kiến của họ
+ Tin tưởng vào khả năng của họ, củng cố lòng tin ở
họ rằng họ có thể làm việc tốt hơn, giao việc cho họ, chỉ cho họ cách vượt khó của cá nhân, phát huy được
sở trường của họ
Trang 46+ Lựa chọn và bồi dưỡng đội ngũ cán bộ cốt cán là
Trang 47- Động viên khen thưởng kịp thời và tổ chức tốt các
đợt thi đua, đặc biệt trong trường học, tổ chức thi đua dạy tốt, học tốt nhằm động viên cán bộ giáo viên dạy tố, học sinh học tốt
- Cải thiện đời sống vật chất, tinh thần cho cán bộ
giáo viên và học sinh của nhà trường
Trang 48Mười biện pháp tâm lí – xã hội nâng cao
hiệu quả công tác của người quản lí
1. Xác định rõ ràng các định mức, không để có
một sự nhập nhằng nào
2. Hãy chỉ ra cách tiến hành công việc như thế
nào
3. Hãy cám ơn khi nhân viên thuộc quyền làm tốt
công việc được giao
Trang 494 Hãy nhấn mạnh và phê phán việc làm dở Một nhận
xét có hiệu quả phải đạt các yếu tố:
Trang 506 Hãy đề cao tính trách nhiệm ở mỗi nhân viên.
7 Hãy làm cho từng người hiểu rõ việc mình làm
8 Tạo ra những điều kiện lao động tốt
9 Hãy tỏ ra rảnh việc
10 Hãy trả công thỏa đáng cho nhân viên
Trang 51- Các phương pháp tâm lí – xã hội sẽ đạt hiệu
quả cao nếu người quản lí là người có uy tín trong tổ chức, có khả năng ứng xử linh hoạt và
sự hiểu biết rộng rãi, tập hợp quanh mình lực lượng cốt cán có uy tín trong tổ chức
Trang 52Dưới đây là một vài đặc tính của người lãnh đạo giỏi, có uy tín trong tổ chức của mình :
- Công bằng và trung thực với các cộng sự của
mình
- Cởi mở và cương quyết
- Có khả năng vượt qua các tình huống khó khăn
- Giản dị và khiêm tốn
- Nhiệt tình
Trang 532.4 Ưu, nhược điểm của phương pháp tâm lí – xã hội
Trang 54Tóm lại, phương pháp tâm lí – xã hội tác động tới tư tưởng, tình cảm, lòng tự trọng và tự tin trong mỗi con người, có tác dụng động viên khuyến khích họ làm
việc hết mình, tạo điều kiện để họ bộc lộ hết khả năng của mình trong quá trình làm việc Vận dụng thành
công phương pháp tâm lí – xã hội sẽ mang lại hiệu
quả cao trong hoạt động của tổ chức
Trang 553 Phương pháp kinh tế
3.1 Định nghĩa
- Phương pháp kinh tế là sự tác động một cách gián
tiếp tới người bị quản lí bằng cơ chế kích thích lao động thông qua lợi ích vật chất, để họ tích cực tham gia công việc chung và thực hiện tốt nhiệm vụ được giao
- Trong trường học, thực chất của phương pháp kinh
tế là dựa trên sự kết hợp giữa việc thực hiện trách nhiệm, nghĩa vụ của cán bộ giáo viên, học sinh ghi
Trang 56- Việc sử dụng đòn bẩy kinh tế trong quản lí đảm
bảo sự hoạt động độc lập, có định hướng
(những tiêu chuẩn cần đạt cho mỗi mức thưởng,
…) đối với mỗi người, nó thúc đẩy họ chủ động làm việc có hiệu quả mà không cần có sự giám sát, bắt buộc của những tác động hành chính
Trang 573.2 Đặc trưng của phương pháp
kinh tế
- Phương pháp này có đặc điểm cơ bản là dựa trên
các phương pháp tính toán kinh tế có tuân theo các qui luật kinh tế Trong quản lí giáo dục người ta
cũng sử dụng phương pháp hạch toán kinh tế để
tính toán vốn đầu tư, giá thành đào tạo, … áp dụng các chỉ tiêu, định mức lao động, các biện pháp
khuyến khích vật chất thông qua các chế độ về tiền