PHẦN THỨ HAIHỌC THUYẾT KINH TẾ CỦA CHỦ NGHĨA MÁC – LÊNIN VỀ PHƯƠNG THỨC SẢN XUẤT TƯ BẢN CHỦ NGHĨA Hiểu thế nào là phân công LĐXH? Khái niệm: Phân công lao động xã hội là sự chuyên môn hoá SX, là sự phân chia lao động xã hội ra thành các ngành, nghề khác nhau Tại sao nói phân công LĐ xã hội là cơ sở của sản xuất và trao đổi? do phân công lao động > mỗi người chỉ sản xuất 1(một vài SP) Nhu cầu của đời sống lại cần nhiều thứ > mâu thuẫn > vừa thừa vừa thiếu > trao đổi sản phẩm cho nhau
Trang 1PHẦN THỨ HAI HỌC THUYẾT KINH TẾ CỦA CHỦ NGHĨA MÁC – LÊNIN VỀ
PHƯƠNG THỨC SẢN XUẤT TƯ BẢN CHỦ NGHĨA
Trang 2I ĐIỀU KIỆN RA ĐỜI, ĐẶC TRƯNG VÀ ƯU THẾ CỦA SXHH
1- Điều kiện ra đời
và tồn tại của SXHH
- Khái niệm SXHH: là kiểu tổ chức kinh tế mà ở đó sản phẩm được sản xuất ra để trao đổi hoạc mua bán trên thị trường
- Điều kiện ra đời và tồn tại của sản xuất hàng hóa:
Thứ nhất, phân công lao động:
Thứ hai, sự cách biệt tương đối về mặt kinh tế của những người sản xuất (sở hữu về TLSX)
Trang 3Yêu cầu cho biết
1 Hiểu thế nào là phân công LĐXH?
Khái niệm: Phân công lao động xã hội là sự chuyên
môn hoá SX, là sự phân chia lao động xã hội ra thành các ngành, nghề khác nhau
Tại sao nói phân công LĐ xã hội là cơ sở của sản xuất
và trao đổi?
* do phân công lao động -> mỗi người chỉ sản xuất
1(một vài SP)
* Nhu cầu của đời sống lại cần nhiều thứ -> mâu thuẫn
-> vừa thừa vừa thiếu -> trao đổi sản phẩm cho nhau
Trang 4Phõn cụng LĐ XH gồm những loại nào?
Cỏc loại phõn cụng lao động xó hội :
+ Phõn cụng chung :hỡnh thành ngành kinh tế lớn
+ Phõn cụng đặc thự: ngành lớn chia thành ngành nhỏ + Phõn cụng lao động cỏ biệt: là phõn cụng trong nội
bộ cụng xưởng (khụng được coi là cơ sở đặc thự của sản xuất hàng húa)
Như vậy: Phõn cụng lao động xó hội là cơ sở là tiền đề của SX và trao đổi hàng húa, phõn cụng lao động xó hội càng phỏt triển thỡ SX và trao đổi ngày càng mở rộng
Tuy nhiên, phân công lao động xã hội chỉ mới là điều kiện cần nh ng ch a đủ
Ngoài sự phân công lao động xã hội ra, rõ ràng cần phải có một điều kiện n a thi sản xuất mới trở thành sản xuất ữa thi sản xuất mới trở thành sản xuất
một điều kiện n a thi sản xuất mới trở thành sản xuất ữa thi sản xuất mới trở thành sản xuất
hàng hoá đ ợc.
Trang 5Yờu cầu cho biết
2 Vỡ sao lại cú sự tỏch biệt về kinh tế
giữa những người SX?
Vỡ: - Sự tách biệt này do các quan hệ sở hữu khác nhau
về t liệu sản xuất, mà khởi thuỷ là chế độ t hữu nhỏ về
t liệu sản xuất, đã xác định ng ời sở hữu t liệu sản xuất
là ng ời sở hữu sản phẩm lao động
C Mác viết: "Chỉ có sản phẩm của nh ng lao động t nhân độc "Chỉ có sản phẩm của nh ng lao động t nhân độc ững lao động tư nhân độc ững lao động tư nhân độc
lập và không phụ thuộc vào nhau mới đối diện với nhau nh là
nh ng hàng hoá ững lao động tư nhân độc
nh ng hàng hoá ững lao động tư nhân độc
(V I.Lênin: Toàn tập, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2005, t.27.tr.489)
- Sự tỏch biệt về kinh tế làm cho trao đổi
mang hỡnh thức là trao đổi hàng húa
Trang 62.Đặc trưng và ưu thế
của sản xuất hàng hóa
Mục đích: nhằm mục đích đề bán, để cho người khác tiêu dùng
Cạnh tranh buộc mỗi người SXHH phải năng động trong sản xuất kinh doanh
Quan hệ giao lưu kinh tế, van hóa giữa các địa phương trong nước và quốc tế ngày càng mở rộng
Trang 7So sánh kinh tế tự nhiên và kinh tế hàng hóa
Kinh tế tự nhiờn Kinh tế hàng húa
- LLSX ở trinh độ thấp, do đó - Trinh độ của LLSX phát
SX của con ng ời lệ thuộc triển đến một mức độ nhất chặt chẽ vào tự nhiên định, SX bớt lệ thuộc tự nhiên
- Số l ợng SP chỉ đủ cung ứng - Số l ợng SP v ợt ra khỏi nhu
cho nhu cầu của một nhóm cầu của ng ời SX n y sinh ảy sinh nhỏ các cá nhân (SX tự cung quan hệ trao đổi SP, mua bán
tự cấp, tự s n tự tiêu) s n phẩm ảy sinh ảy sinh
- Ngành SX chính: S n bắn, - Ngành SX chính: Thủ ăn bắn, - Ngành SX chính: Thủ công
hái l ợm, nông nghiệp SX nghiệp, công nghiệp, nông nhỏ nghiệp SX lớn, dịch vụ
Trang 81 H
hoá
a Khái niệm hàng hóa :
HÀNG HÓA
Hàng hoá là sản phẩm lao động, nó có thể thoả mãn những nhu cầu nhất định nào đó của con người thông qua trao đổi mua
bán.
II HÀNG HÓA
Trang 9b, Hai thuộc tính của hàng hóa
- Giá trị sử
dụng của
hàng hóa
+ Khái niệm: Giá trị sử dụng của hàng hóa là
công dụng của hàng hóa nhằm thỏa mãn một nhu cầu nào đó của con người (Nhu cầu của con người gồm có nhu cầu tiêu dùng cho sản xuất và nhu cầu tiêu dùng cho cá nhân)
Ví dụ: Áo len để giữ
ấm, kính che mắt
Những công dụng này được qui định bởi thuộc tính tự nhiên của vật chất, vì thế nên giá trị sử dụng của hàng hóa cũng phụ thuộc
vào thuộc tính tự nhiên của vật chất.
Trang 10Một vật, khi đã trở thành hàng hóa thì nhất thiết nó phải có giá trị sử
Trang 11Giá trị sử dụng của hàng hóa được phát hiện dần theo sự tiến bộ KHKT, sự phát triển của LLSX nói chung
GTSD của hàng hóa là thuộc tính tự nhiên của hàng hóa và là phạm trù vĩnh viễn.
Giá trị sử dụng chỉ được thể hiện trong việc sử dụng hay tiêu dùng nó
Giá trị sử dụng của hàng hóa là giá trị sử dụng
xã hội Nói cách khác: Giá trị sử dụng của hàng hóa là vật mang giá trị trao đổi
Trang 12- Giá trị của hàng hóa
+ Giá trị trao đổi: là một quan hệ về số lượng, là tỷ lệ theo đó một giá trị sử dụng loại này được trao đổi với những giá trị sử dụng loại khác
1/ Sở dĩ vải và thóc trao đổi được
với nhau vì hai hàng hóa đó có
cái chung là: đều là sản phẩm
của lao động, đều có lao động
kết tinh trong đó.Vậy thực chất
của trao đổi hàng hóa cho nhau
là trao đổi lao động ẩn giấu
trong hàng hóa ấy
2/ Sở dĩ tỷ lệ trao đổi là 1:5 vì hao phí lao động để SX 1m vải bằng hao phí lao động để sản xuất 5 kg thóc
Vậy: Chính lao động hao phí để tạo ra hàng hóa là cơ sở chung
của trao đổi và tạo thành giá trị của hàng hóa (Giá trị của hàng hóa: là lao động xã hội của người sản xuất hàng hóa kết tinh trong hàng hóa
Trang 13+ Đặc điểm
của giá trị
hàng hóa
Giá trị của hàng hóa là phạm trù lịch sử:
Nếu sử dung sức lao động để làm ra SP để tự tiêu dùng cho bản thân và gia đình, thì sự hao phí đó không có hình thái giá trị Chỉ những SP làm ra
để trao đổi thì hao phí ao động đó mới mang hình thái giá trị
Giá trị của hàng hóa là thuộc tính xã hội của hàng hóa, phản ánh quan hệ giữa người sản xuất hàng hóa
Trang 14c, Mối quan hệ giữa giá trị và giá trị sử dụng: Thể
hiện sự thống nhất và sự đối lập
- Sự thống nhất : Đã là hàng hóa phải có hai thuộc tính
- Sự đối lập hay mâu thuẫn giữa hai thuộc tính :
Trang 163 Lượng giá trị của hàng hóa và các nhân tố ảnh
hưởng đến lượng giá trị của hàng hóa
a, Thước đo lượng
giá trị của hàng
hóa
Đo lượng thời gian hao phí để tạo ra hàng hóa bằng thước đo thời gian: một giờ lao động, một ngày lao động
Thời gian lao động: thời gian lao động
cá biệt và thời gian lao động xã hội cần thiết Lượng giá trị hàng hóa không đo bằng thời gian lao động cá biệt mà đo bằng thời gian lao động
xã hội cần thiết
Vậy, thời gian lao động xã hội cần thiết là thời gian cần thiết để sản xuất ra một hàng hóa trong điều kiện trung bình của xã hội, tức là với một trình độ trung bình, trình độ khéo léo trung bình và cường
độ lao động trung bình so với hoàn cảnh xã hội nhất định
Trang 17b, Các nhân tố ảnh hưởng đến lượng giá trị của hàng hóa
Thứ nhất,
năng suất
lao động
+ Khái niệm: NSLĐ là sức sản xuất của lao động, nó
được đo bằng số lượng sản phẩm sản xuất ra trong một đơn vị thời gian; hoặc lượng thời gian lao động hao phí để sản xuất ra một đơn vị SP
+ Khi NSLĐ tăng lên: Số lượng sản phẩm sản xuất ra trong một đơn vị thời gian tăng lên; thời gian lao động cần thiết để sản xuất ra một đơn vị hàng hóa giảm xuống
+ Tác động của NSLĐ tới lượng giá trị của hàng hóa Khi năng suất lao động tăng lên thì giá trị của một đơn vị hàng hóa sẽ giảm xuống và ngược lại Vậy: giá trị hàng hóa tỷ lệ nghịch với NSLĐ
+ Ý nghĩa: Tăng NSLĐ có ý nghĩa giống như tiết kiệm thời gian lao động
+ Các nhân tố ảnh hưởng đến NSLĐ: Trình độ thành thạo của người lao động; mức độ phát triển của KH-KT, công nghệ và mức độ ứng dụng những thành tựu đó vào sản xuất; trình độ tổ chức quản lý; quy mô và hiệu suất của tư liệu sản xuất; các điều kiện tự nhiên…
Trang 18Thứ hai,
cường độ
lao động
+ Khái niệm: Cường độ lao động là đại lượng chỉ
mức độ hao phí sức lao động trong một đơn vị thời gian Nó cho thấy mức độ khẩn trương, nặng nhọc hay căng thẳng của lao động
+ Tăng cường độ lao động: là tăng sự hao phí lao động trong một đơn vị thời gian, mức độ khẩn trương, nặng nhọc hay căng thẳng của lao động tăng lên
+ Tác động của CĐLĐ tới lượng giá trị của hàng hóa:
Khi cường độ lao động tăng lên tổng giá trị của hàng hóa tăng lên, còn giá trị một đơn vị hàng hóa không đổi.
+ Ý nghĩa: tăng cường độ lao động thực chất cũng như kéo dài thời gian lao động
+ Cường độ lao động phụ thuộc vào: Trình độ tổ chức quản lý; quy mô và hiệu suất của tư liệu sản xuất; thể chất, tinh thần của người lao động
Trang 19PHÂN BIỆT TĂNG CƯỜNG ĐỘ L.Đ VÀ TĂNG NSLĐ
Tăng Năng suất lao
động
Tăng cường độ lao
Trang 20Thứ ba, mức
độ phức tạp
của lao động
- Lao động giản đơn: là sự hao phí lao động một
cách gianr đơn mà bấ kỳ một người bình thường nào có khả năng lao động cũng có thể thực hiện được
- Lao động phức tạp: là lao động đòi hỏi phải được
đào tạo, huấn luyện thành lao động lành nghề
- Lao động của người rửa bát:
là lao động giản đơn, bất kỳ
một người bình thường nào,
không phải qua đào tạo cũng
Trong cùng một đơn vị thời gian lao động như nhau, lao động phức tạp tạo ra nhiều giá trị hơn so với lao động giản đơn Lao động phức tạp là lao động giản đơn được nhân gấp bội lên.
Trang 21Hình thái chung của giá trị
Trang 22Ví dụ : 1 con gà = 10 kg thóc
Hình thái này xuất hiện khi xã hội Công xã nguyên thủy tan rã, lúc này sản phẩm được đem ra trao đổi còn rất ít và mang tính ngẫu nhiên
Trang 23- Hình thái giá trị toàn bộ hay mở rộng
Khi lực lượng sản
xuất phát triển hơn,
số lượng hàng hóa
được đem ra trao đổi
nhiều hơn nên một
= 0.2 gam vàng
Trang 24Vật ngang giá chung
- Hính thái chung của giá trị
Trang 25Khi lực lượng sản xuất và phân công lao động xã hội phát triển hơn nữa, sản xuất hàng hóa và thị trường ngày càng mở rộng thì có nhiều hàng hóa làm vật ngang giá chung, làm cho trao đổi giữa các vùng gặp khó khăn đòi hỏi phải
có vật ngang giá chung thống nhất Khi vật ngang giá chung được cố định ở vàng và bạc thì hình thái tiền tệ của giá trị xuất hiện.Nhưng vàng có ưu thế hơn bạc nên cuối cùng hình thái tiền tệ được cố định ở vàng
- Hình thái Tiền tệ
Trang 26Vì sao vàng có được vai trò tiền tệ ?
Vàng có thuộc tính tự nhiên đặc biệt thích hợp với vai trò làm tiền tệ như: thuần nhất, không hư hỏng, dễ chia nhỏ
Trang 27Như vậy sự phát triển từ thấp đến cao của các hình thái giá trị dẫn đến sự
ra đời của tiền tệ
Tiền tệ là hàng hóa đặc biệt được tách ra làm vật ngang giá chung cho tất cả các hàng hóa khác, là
sự thể hiện chung của giá trị xã hội,đồng thời tiền
tệ biểu hiện mối quan hệ sản xuất giữa những người sản xuất hàng hóa.Đó là bản chất của tiền tệ
Trang 28b, Bản chất của tiển tệ: Tiền tệ là một hàng hóa đặc biệt, đóng vai trò
vật ngang giá chung cho tất cả các hàng hóa, nó thể hiện lao động xã hội
và biểu hiện quan hệ giữa những người sản xuất hàng hóa.
2 Chức năng của tiền tệ
mà có thể chỉ cần một lượng tiền tưởng tượng
- Giá trị của hàng hóa được biểu hiện ở một lượng tiền nhất định được gọi là giá cả hàng hóa
- Giá cả hàng hóa là hình thức biểu hiện bằng tiền của giá trị hàng hóa, còn giá trị là nội dung, là
cơ sở của giá cả
- Để làm được chức năng thước đo giá trị, bản thân tiền tệ cũng phải được đo lường Do đó phải có đơn vị đo lường tiền tệ
Trang 29- Tiền làm chức năng phương tiện lưu thông làm cho quá trình mua bán được thuận lợi, nhưng nó đã bao hàm khả năng khủng hoảng.
- Quy luật lưu thông tiền tệ: Quy luật xác định lượng tiền cần thiết trong lưu thông được tính theo công thức:
Q - khối lượng hàng hoá đem ra lưu thông.
V - số vòng chu chuyển trung bình của một đơn vị tiền tệ.
Trang 30c, Phương
tiện cất trữ
- Tiền là hiện thân của giá trị, đại biểu của của cải của xã hội nên nó có thể thực hiện được chức năng phương tiện cất trữ.
- Làm chức năng phương tiện cất trữ, tiền được rút khỏi lưu thông và được cất trữ lại
- Chỉ có tiền đủ giá trị như tiền vàng mới làm được chức năng này.
- Chức năng cất trữ của tiền cũng có tác dụng làm cho tiền trong lưu thông thích ứng một cách tự phát với nhu cầu tiền tệ trong lưu thông
Trang 31d, Phương
tiện thanh
toán
- Kinh tế hàng hóa phát triển đến một mức
độ nhất định sẽ dẫn tới việc mua bán chịu
và khi đó xuất hiện chức năng phương tiện thanh toán của tiền tệ Làm chức năng này tiền dùng để chi trả sau khi công việc mua bán đã hoàn thành.
- Khi tiền làm chức năng phương tiện thanh
toán:Một mặt, sẽ có tác dụng tốt đối với nền kinh tế; mặt khác, nó đã bao hàm
khả năng khủng hoảng.
- Với chức năng phương tiện thanh toán, xuất hiện loại tiền mới là tiền tín dụng
Trang 32e, Tiền tệ thế
giới
Tiền dùng để mua bán, thanh toán và di chuyển của cải từ quốc gia này sang quốc gia kia
Làm chức năng này, tiền phải có đủ giá trị (tiền vàng) hoặc những đồng tiền có khả năng chuyển đổi được công nhận là phương tiện thanh toán quốc tế.
Để thực hiện việc buôn bán giữa các nước, người ta phải xác định tỷ gía hối đoái