MỤC LỤC I. Nguồn vốn huy động II. Phương pháp hạch toán huy động vốn bằng VNĐ
Trang 2I Nguồn vốn huy động
1 Các loại vốn huy động
- Tiền gửi không kỳ hạn
- Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn
- Tiền gửi tiết kiệm định kỳ (có kỳ hạn)
- Tiền gửi có kỳ hạn
Trang 3- Các loại vốn huy động khác:
+ Vốn hình thành trong lĩnh vực thanh toán như tiền ký quỹ mở thư tín dụng, séc bảo chi …
+ Vốn huy động bằng cách phát hành các giấy tờ có giá ngắn hạn, dài hạn như
kỳ phiếu NH, trái phiếu NH …
+ Vốn đi vay của NHNN, vay các TCTD khác, vay của NH nước ngoài …
Trang 42 Phương pháp tính lãi
2.1 Đối với tiền gửi
+ Nếu tiền gửi không kỳ hạn thì tính theo công thức:
n n Lãi = [ ∑ Di x Ni ) / ∑ Ni] x Lãi suất i=1 i=1
Di: Số dư thực tế thứ i
Ni: Số ngày tương ứng với số dư thứ i
Trang 52.2 Đối với tiền gửi tiết kiệm
- Nếu không kỳ hạn thì cách tính lãi giống như tiền gửi thanh toán không kỳ hạn
- Nếu có kỳ hạn:
Lãi = Số dư x Lãi suất x Kỳ hạn (nếu có)
2.3 Đối với lãi các giấy tờ có giá do NH phát hành
Lãi = Mệnh giá x Lãi suất x Kỳ hạn
Trang 6II Phương pháp hạch toán huy động vốn bằng VNĐ
Trang 7- 422: Tiền gửi khách hàng trong nước bằng ngoại tệ.
- 423: Tiền gửi tiết kiệm bằng đồng Việt Nam
- 424: Tiền gửi tiết kiệm bằng ngoại tệ và vàng
Trang 8* Tài khoản 491: Lãi phải trả cho tiền gửi Tài khoản 491 có các tài khoản cấp III sau:
4911: Lãi phải trả cho TG bằng đồng VN
4912: Lãi phải trả cho TG bằng ngoại tệ
4913: Lãi phải trả cho tiền gửi tiết kiệm bằng đồng VN
4914: Lãi phải trả cho tiền gửi tiết kiệm bằng ngoại tệ và vàng
Trang 9* Tài khoản 43: TCTD phát hành giấy tờ
Trang 10* Tài khoản 492: “Lãi phải trả về phát hành các giấy tờ có giá”
Tài khoản này dùng để phản ánh số lãi phải trả dồn tích tính trên các giấy tờ có giá do TCTD phát hành
Nội dung hạch toán giống tài khoản 491
Trang 11* Tài khoản 1011 “Tiền mặt tại quỹ”
Tài khoản này dùng để hạch toán số tiền mặt tại quỹ nghiệp vụ TCTD
- Bên Nợ ghi: Số tiền mặt ghi vào quỹ nghiệp vụ
- Bên Có ghi: Số tiền chi ra từ quỹ nghiệp vụ
- Số dư Nợ: Phản ánh số tiền mặt hiện
có tại quỹ nghiệp vụ của TCTD
Trang 12* Tài khoản 80: Chi phí hoạt động tín dụng.
801: Trả lãi tiền gửi
803: Trả lãi phát hành giấy tờ có giá
Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản chi phí về hoạt động tín dụng tại TCTD
Trang 132 Phương pháp hạch toán
2.1 Đối với tiền gửi KKH (thanh toán)
- Khi khách hàng nộp tiền mặt vào TK:
Nợ 1011 – TM tại quỹ
Có 4211 – TGTT không kỳ hạn,
…
Các liên giấy nộp tiền dùng làm chứng
từ để hạch toán vào các tài khoản
Trang 14- Khi khách hàng chuyển tiền để thanh toán cho người thụ hưởng:
Trang 15- Khi khách hàng rút tiền mặt:
Nợ 4211 – TGTT không kỳ hạn, …
Có 1011 – TM tại quỹCác liên giấy lĩnh tiền mặt dùng làm chứng từ để hạch toán vào các tài khoản
- Định kỳ tính lãi và hạch toán:
Nợ TK 801
Có 4211, 4231 …
Trang 162.2 Đối với tiền gửi tiết kiệm (KH)
- Khi khách hàng gửi tiết kiệm:
Trang 17- Khách hàng yêu cầu thay đổi các kỳ hạn gửi tiền:
Nợ 4231 – TGTK không kỳ hạn
Có 4232 – TGTK kỳ hạnHoặc ghi:
Nợ 4232 – TGTK kỳ hạn
Có 4231 – TGTK không kỳ hạn …
Trang 19Hằng kỳ phân bổ vào chi phí trả lãi:
Trang 20- Hạch toán theo phương pháp dự chi:
Sau khi tính lãi nếu chưa đến ngày khách rút tiền lãi hoặc chưa đến ngày nhập vốn ban đầu nếu có tính lãi phải trả trước thì ghi:
Nợ 801 – Chi phí trả lãi tiền gửi
Có 4911 – Lãi phải trả cho TG bằng ĐVN
+ Khi KH đến rút lãi bằng tiền mặt:
Trang 21+ Khi KH đề nghị nhập lãi vào vốn:
Trang 22* Lãi TGTK
- Sau khi tính lãi nếu có tính trước lãi phải trả, hạch toán:
Nợ 801 – Chi phí trả lãi tiền gửi
Có 4913 – Lãi phải trả cho TGTK bằng ĐVN
Trang 232.3 Phát hành giấy tờ có giá (GTCG) – Tài khoản 43
Trang 24- Nếu trả lãi GTCG sau (GTCG đáo hạn), định kỳ TCTD phải tính trước chi phí lãi vay phải trả trong kỳ vào chi phí:
Nợ TK 803
Có TK 492 – Lãi phải trả về phát hành các giấy tờ có giá
Cuối thời hạn của GTCG, TCTD thanh toán gốc và lãi:
Nợ TK 492 – Lãi phải trả về phát hành các GTCG (tổng số tiền lãi)
Trang 25- Nếu trả trước lãi GTCG ngay khi phát hành, chi phí vay được phản ánh vào bên Nợ TK 388 (chi tiết lãi GTCG trả trước), sau đó phân bổ dần vào chi phí:
+ Tại thời điểm phát hành GTCG:
Nợ TK thích hợp (tổng số tiền thực thu)
Nợ TK 388 – Chi phí chờ phân bổ
Có TK 431/434 – Mệnh giá GTCG + Định kỳ phân bổ lãi GTCG trả trước vào chi phí vay từng kỳ:
Nợ TK 803
Có TK 388 (Số tiền lãi GTCG phân bổ trong
Trang 27Định kỳ, phân bổ chi phí phát hành GTCG vào chi phí từng kỳ:
Nợ TK 809
Có TK 388 (Số tiền chi phí phát hành GTCG phân bổ trong kỳ)
* Thanh toán GTCG khi đáo hạn:
Nợ TK 431/434 – Mệnh giá GTCG
Có TK thích hợp
Trang 282.3.2 Phát hành GTCG có chiết khấu
* Phản ánh số tiền thu về phát hành GTCG:
Nợ TK thích hợp (tiền mặt, tiền gửi …) – Số tiền thu về bán trái phiếu
Nợ TK 432/435 – Chiết khấu GTCG (Số tiền thu về bán < mệnh giá)
Có TK 431/434 – Mệnh giá GTCG
Trang 29* Khi trả lãi:
- Nếu trả lãi GTCG theo định kỳ:
Nợ TK 803 – Trả lãi phát hành GTCG
Có TK thích hợp – Số tiền trả lãi GTCG trong kỳ
Có TK 432/435 – Chiết khấu GTCG (số phân bổ chiết khấu từng kỳ)
Trang 30- Nếu trả lãi GTCG sau (khi đáo hạn)
Tính lãi phải trả vào chi phí:
Nợ TK 431/434 – Mệnh giá GTCG
Trang 31- Nếu trả trước lãi GTCG ngay khi phát hành, chi phí lãi vay được phản ánh vào bên Nợ TK 388 (chi tiết lãi GTCG trả trước), sau đó phân bổ dần vào chi phí:
+ Tại thời điểm phát hành GTCG:
Nợ TK thích hợp (tổng số tiền thực thu)
Nợ TK 388 – Chi phí chờ phân bổ (lãi GTCG trả trước)
Nợ TK 432/435 – Chiết khấu GTCG (Mệnh giá – Số tiền thu – Lãi trả trước)
Trang 32+ Định kỳ, phân bổ lãi GTCG trả trước vào chi phí đi vay từng kỳ:
Nợ TK 803
Có TK 388 (số tiền lãi GTCG phân
bổ trong kỳ)
Có TK 432/435 – Chiết khấu GTCG (số phân bổ chiết khấu từng kỳ)
* Chi phí phát hành GTCG (như trên).
* Thanh toán GTCG khi đáo hạn:
Trang 332.3.3 Phát hành GTCG có phụ trội:
* Phản ánh số tiền thu về phát hành GTCG:
Nợ TK thích hợp (tiền mặt, tiền gửi …)
số tiền thu về bán trái phiếu
Có TK 433/436 – Phụ trội GTCG (số tiền thu về bán > mệnh giá)
Có TK 431/434 – Mệnh giá GTCG
Trang 34* Khi trả lãi:
- Nếu trả lãi GTCG theo định kỳ:
Nợ TK 803 – Trả lãi phát hành GTCG
Có TK thích hợp – Số tiền trả lãi GTCG trong kỳ
Đồng thời phân bổ dần phụ trội GTCG
để ghi giảm chi phí đi vay từng kỳ:
Nợ TK 433/436 – Phụ trội GTCG (số phân bổ phụ trội từng kỳ)
Trang 35- Nếu trả lãi GTCG sau (khi GTCG đáo hạn), định kỳ TCTD phải tính trước chi phí lãi vay phải trả trong kỳ vào chi phí:
Nợ TK 803
Có TK 492 – Lãi phải trả về phát hành các GTCG (phần lãi GTCG phải trả trong kỳ)
Đồng thời phân bổ dần phụ trội GTCG để ghi giảm chi phí đi vay từng kỳ:
Nợ TK 433/436 – Phụ trội GTCG (số phân
bổ phụ trội từng kỳ)
Trang 36Cuối thời hạn của GTCG, TCTD thanh toán gốc và lãi:
Nợ TK 492 – Lãi phải trả về phát hành các giấy tờ có giá (tổng số tiền lãi)
Nợ TK 431/434 – Mệnh giá GTCG
Có TK thích hợp
Trang 37- Nếu trả trước lãi GTCG ngay khi phát hành, chi phí lãi vay được phản ánh vào bên Nợ TK 388 (chi tiết lãi GTCG trả trước) sau đó phân bổ dần vào chi phí:
+ Tại thời điểm phát hành GTCG:
Nợ TK thích hợp (tổng số tiền thực thu)
Nợ TK 388 – Chi phí chờ phân bổ (lãi GTCG trả trước)
Có TK 433/436 – Phụ trội GTCG (Số tiền thu – Mệnh giá + Lãi trả trước)
Trang 38+ Định kỳ, phân bổ lãi GTCG trả trước vào chi phí
Có TK 803 – Trả lãi phát hành giấy tờ có giá
* Chi phí phát hành giấy tờ có giá (như trên).
* Thanh toán GTCG khi đáo hạn: