1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Thực trạng về kế toán nghiệp vụ huy động vốn tại ngân hàng VP Bank.

49 737 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 49
Dung lượng 318,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Do đó các ngânhàng cần có những chính sách phù hợp để tăng cường khả năng huy động vốn nhằmđáp ứng kịp thời nhu cầu của nền kinh tế.Xuất phát từ những nhận thức trên kết hợp với quá trìn

Trang 1

Mặc dù đã đạt được những thành tựu vô cùng to lớn, nhưng chúng ta vẫnkhông thể phủ nhận rằng vẫn còn rất nhiều nguồn vốn mà chúng ta chưa khai tháchết (đặc biệt là nguồn vốn trong dân cư và nguồn vốn ngoài nước) trong khi nềnkinh tế của đất nước lại đang rất cần vốn Chính vì vậy, nhiệm vụ của các trung giantài chính đặc biệt là các Ngân hàng ngày càng trở nên quan trọng Do đó các ngânhàng cần có những chính sách phù hợp để tăng cường khả năng huy động vốn nhằmđáp ứng kịp thời nhu cầu của nền kinh tế.

Xuất phát từ những nhận thức trên kết hợp với quá trình thực tập tại trung tâmthanh toán Ngân hàng VP Bank (Ngân hàng Việt Nam Thịnh Vượng) nên em chọn

đề tài “Một số giải pháp nhằm tăng cường huy động vốn tại trung tâm thanh toánNgân hàng VP Bank” làm báo cáo thực tập

Đề tài tập trung vào nghiên cứu các ngiệp vụ huy động vốn ngân hàng thươngmại trong nền kinh tế thị trường, nghiên cứu thực trạng huy động vốn tại trung tâmthanh toán Ngân hàng VP Bank Qua đó đưa ra các ý kiến nhận xét về công tác kếtoán tại ngân hàng

Bố cục: Ngoài lời nói đầu và kết luận, chuyên đề gồm có 3 chương:

Chương I: Tổng quan về ngân hàng VP Bank.

Chương II: Thực trạng về kế toán nghiệp vụ huy động vốn tại ngân hàng VP Bank Chương III: Một số ý kiến nhận xét về công tác kế toán tại ngân hàng VP Bank.

Trang 2

Em xin chân thành cảm ơn cô giáo: Đậu Thị Bích Phượng đã tận tình giúp đỡ

em trong quá trình lựa chọn và hoàn thiện báo cáo này Đồng thời em cũng xin chânthành cảm ơn các anh chị phòng kế toán và trung tâm thanh toán ngân hàng VPBank đã hết sức giúp đỡ em trong quá trình em thực tập tại đơn vị

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 3

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG VP BANK

(Ngân hàng Việt Nam Thịnh Vượng)

1.1 Lịch sử hình thành và quá trình phát triển:

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng (tên giao dịch là

VP Bank), tiền thân là ngân hàng Thương mại Cổ phần Các Doanh nghiệp NgoàiQuốc Doanh Việt Nam được thành lập theo Giấy phép số 0042/NH- GP do Ngânhàng Nhà nước cấp ngày 12/08/1993 và giấy phép số 1535/QĐ- UB do Ủy banNhân dân Thành phố Hà Nội cấp ngày 04/09/1993 Ngân hàng chính thức đi vàohoạt động kể từ ngày 10/09/1993

Những năm từ 1994-1996 là giai đoạn phát triển năng động của VPBank.Trong giai đoạn này VP Bank đã đạt được những kết quả khả quan Tỷ suấtlợi nhuận trên vốn cổ phần đạt 36% / năm trong năm 1995 và 1996, chất lượng tíndụng đảm bảo và các hoạt động dịch vụ phát triển nhanh chóng.Tuy nhiên VP Bank

đã gặp phải một số khó khăn nhất định, một phần do cuộc khủng hoảng kinh tế châu

Á, tình hình cạnh tranh với các ngân hàng trên cùng một địa bàn ngày càng gay gắt,một phần do những sai lầm chủ quan từ phía ngân hàng Vì thế thời gian tiếp theo

từ 1997 đến 2001 là giai đoạn củng cố và tạo tiền đề phát triển cho giai đoạn mới.Trong giai đoạn này VP Bank đã nhận được sự hỗ trợ, giúp đỡ nhiệt tình của các cơquan thuộc Chính phủ và Ngân hàng Nhà nuớc trong việc khắc phục những khókhắn trong hoạt động kinh doanh, vì thế tình hình VP Bank đã có nhiều biến chuyểnthuận lợi và tạo đà phát triển bền vững

Năm 2000 đánh dấu một bước chuyển biến quan trọng trong quá trình pháttriển của VP Bank, đó là việc Hội đồng quản trị quyết định lựa chọn mục tiêu chiếnlược của VP Bank trong vòng 10 năm tới là xây dựng VP Bank trở thành Ngânhàng bán lẻ hàng đầu Việt Nam và trong khu vực Năm 2002, với định hướng đúngđắn của ban Tông giám đốc với tinh thần năng động, sáng tạo của cán bộ công nhânviên, kết hợp với các chính sách mở rộng đầu tư tín dụng và hàng loạt các biện pháptích cực, hiệu quả để tháo gỡ khó khăn, VP Bank đã thực sự chuyển mình, khẳngđịnh sự năng động và nhạy bén trong kinh doanh

Trang 4

Từ năm 2006 đến 2009 là thời kỳ phát triển thịnh vượng của VP Bank Năm

2010, VP Bank nhận được quyết định của Ngân hàng Nhà nước chấp thuận cho VPBank đổi tên từ Ngân hàng Thương mại Cổ phần các Doanh nghiệp ngoài quốcdoanh Việt Nam thành Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng.Cùng với việc thay đổi tên gọi, VP Bank cũng chính thức đưa vào sử dụng logo và

hệ thống nhận diện thương hiệu mới Với tên gọi và hình ảnh mới, VP Bank chínhthức bước sang giai đoạn phát triển mới với định hướng mới phù hợp hơn với tìnhhình kinh tế - xã hội hiện tại

1.2 Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng VP Bank Hà Nội:

Hiện nay, hệ thống VP Bank gồm Hội Sở chính Hà Nội, ba chi nhánh: thànhphố Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Đà Nẵng và hai phòng giao dịch ở Hà Nội Hội Sởchính ở Hà Nội gồm có các phòng: phòng Tiếp thị và Quan hệ khách hàng, phòngTín dụng tiêu dùng và kinh doanh, phòng Đánh giá tài sản, phòng Pháp chế thu hồi

nợ, phòng Thanh toán quốc tế và kiều hối, phòng Ngân quỹ và Kho quỹ, phòng Kếtoán, văn phòng VP Bank, phòng Tổng hợp và Quản lý công nghệ, phòng Giaodịch, Trung tâm tin học, Trung tâm Đào tạo…

Năm 2009, cơ cấu tổ chức của VP Bank tiếp tục thực hiện theo mô hình khối

và ngày càng được hoàn thiện Ngoài ra, cũng trong năm 2009, hai trung tâm hỗ trợkhu vực Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh đã chính thức đi vào hoạt động và đã

hỗ trợ rất nhiều cho các hoạt động tại các đơn vị kinh doanh

1.3 Đặc điểm bộ máy kế toán tại Ngân hàng VP Bank.

1.3.1 Vị trí, chức năng của phòng Tài chính - Kế toán:

Phòng Tài chính – Kế toán là bộ phận nghiệp vụ thuộc Hội sở chính, có chứcnăng tham mưu, giúp việc cho Tổng Giám đốc trong việc quản lý, điều hành và tổchức thực hiện công tác tài chính – kế toán, phân tích hoạt động kinh doanh và hạchtoán, thống kê, báo cáo trên hệ thống VP Bank

Phòng tài chính kế toán thực hiện chức năng sau đây:

- Tổ chức, chỉ đạo, hướng dẫn việc hạch toán, tài vụ, thống kê và quản lý toàn

bộ tài sản, vốn trong toàn hệ thống VP Bank

- Tiến hành hạch toán kế toán các phát sinh về tài sản, công cụ lao động, cáckhoản đầu tư, điều chuyển nội bộ, thu nhập chi phí chính xác, phù hợp với kỳ kếtoán và năm tài chính

Trang 5

- Tổ chức kiểm tra, kiểm soát, giám sát công tác hạch toán kế toán, chế độ tàichính, thống kê, báo cáo trong toàn hệ thống VP Bank.

- Phân tích và đánh giá tình hình tài chính,kết quả kinh doanh của toàn hệ thống

- Tổng hợp số liệu, lập các báo cáo, thống kê kế toán theo chế độ quy địnhtrong toàn hệ thống VP Bank

- Đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ kế toán cho các nhân viên của VP Bank

1.3.2 Cơ cấu tổ chức phòng Tài chính – Kế toán:

Sơ đồ 1.1

Giám Đốc Tài Chính

Trưởng PhòngTài Chính

Bộ phận kế toán quản lý nguồn vốn

Bộ phận quản

lý tài sản

Phó Phòng

Bộ phận báo cáo tổng hợp

Kế toán quản

lý thuế và chi phí nội bộ

Trang 6

* Phòng Tài chính – Kế toán gồm:

- Giám đốc tài chính: 1 người

- Trưởng phòng Tài chính: 1 người

- Phó phòng: 3 người

- Các trưởng bộ phận

+ Bộ phận Kế toán quản lý tài sản

+ Bộ phận Kế toán quản lý nguồn vốn

+ Bộ phận Kế toán quản lý thuế và chi phí nội bộ

(Ban hành theo quyết định của BTC số 48/2006/QD-BTC ngày 14/ 06 / 2006))

1.3.3 Nhiệm vụ của phòng Tài chính – Kế toán

Nhiệm vụ của Bộ phận Kế toán quản lý tài sản:

Tổ chức theo dõi, hạch toán, quản lý loại tài sản, công cụ dụng cụ, phương tiệnlàm việc trong toàn hệ thống theo đúng chế độ Phối hợp cùng Văn phòng VP Bank,Trung tâm tin học xem xét nhu cầu mua sắm, trang bị tài sản cố định, phương tiệnlàm việc

Nhiệm vụ của Bộ phận Kế toán quản lý nguồn vốn:

Kiểm soát và phê duyệt các giao dịch trong phạm vi quyền hạn của PhòngNguồn vốn

Lập và trình ký các Hợp đồng về giao dịch nguồn vốn và ngoại tệ

Theo dõi và hạch toán các khoản đầu tư, góp vốn, liên doanh, liên kết

Trang 7

Nhiệm vụ của Bộ phận Kế toán quản lý thuế và chi phí nội bộ:

Quản lý các khoản thu nhập, chi phí, quản lý các khoản phải thu, phải trả.Kiểm tra và giám sát việc thu, việc chi đúng tính chất và đúng nguyên tắc

Chịu trách nhiệm báo cáo và thực hiện tất cả các nghĩa vụ thuế của Ngân hàng,

là đầu mối làm việc với cơ quan thuế và các cơ quan chức năng khác liên quan đếncông tác tài chính – Kế toán

Nhiệm vụ của Bộ phận báo cáo tổng hợp:

Là đầu mối xây dựng các quy định, quy trình liên quan đến công tác tàichính,kế toán của VP Bank

Chịu trách nhiệm xây dựng và duy trì hệ thống tài khoản VP Bank tập trung.Trích lập các quỹ, phân phối lợi nhuận theo nghị quyết của Hội đồng quản trị.Tổng hợp và xử lý số liệu của toàn hệ thống, lập cân đối tài khoản ngày, tháng,quý và cả năm cho toàn hệ thống

Thực hiện chế độ báo cáo thống kê cho Ngân hàng Nhà nước và các cơ quankhác theo quy định Báo cáo tài chính, kế toán cho Hội đồng quản trị và Ban TổngGiám đốc định kỳ hoặc đột xuất

Phối hợp với Công ty Kiểm toán độc lập trong các kỳ kiểm toán,thực hiệnquyết toán năm, kết chuyển lợi nhuận đúng quy định để lập được báo cáo thườngniên toàn hệ thống trình Hội đồng quản trị phê duyệt

Kiểm tra số liệu trên các báo cáo do hệ thống in ra, phối hợp với Trung tâm tinhọc điều chỉnh các sai sót nếu có

Bảo mật số liệu, lưu trữ số liệu, thông tin an toàn hệ thống máy tính Tập hợp

và tìm kiếm chứng từ kế toán từ các Phòng, Ban hội sở đúng tập, lưu trữ chứng từ

kế toán và các báo cáo mẫu biểu thống kê

Tổ chức kiểm tra, kiểm soát, giám sát công tác hạch toán, chế độ tài chính,thống kê, báo cáo trong toàn hệ thống VP Bank

Tổ chức công tác nghiên cứu, đào tạo:

- Sưu tầm, tập hợp, lưu trữ các tài liệu về chế độ tài chính kế toán liên quanđến ngân hàng và các doanh nghiệp

Trang 8

- Chỉ đạo, soạn thảo và hướng dẫn nội dung hạch toán, quy định nghiệp

vụ kế toán áp dụng thống nhất trong toàn hệ thống.

Đào tạo và huấn luyện nhân viên kế toán về ngiệp vụ kế toán.

1.3.4 Quyền hạn của Phòng Tài chính – Kế toán

Được yêu cầu các Chi nhánh, Đơn vị liên quan và các cán bộ nhân viên

VP Bank phối hợp khi làm việc và cung cấp các thông tin, tài liệu, số liệu chính xác, chứng từ hợp lệ…để phục vụ cho việc thực hiện các nhiệm vụ của Phòng Tài chính – Kế toán.

Được từ chối thanh toán với các khoản chi phí không hợp lệ, từ chối xử

lý hồ sơ không đầy đủ.

Được thông báo truy đòi, trừ nợ các khoản chi hoặc tạm ứng đến hạn, hợp đồng hoàn thành, trình Ban Tổng Giám Đốc các phương án tự động trích hoàn tạm ứng, trừ nợ đối với các tổ chức,cá nhân không thực hiện thông báo truy đòi.

Được nhận các văn bản quản lý, quy chế hướng dẫn nội bộ của VP Bank

và được trang bị đủ cơ sở vật chất kỹ thuật để đảm bảo cho cán bộ, nhân viên hoàn thành tốt nhiệm vụ.

Trưởng phòng Tài chính – Kế toán được tham dự các cuộc họp của Ban Điều Hành liên quan đến tổ chức và hoạt động của VP Bank Khi có các quyền hạn khác theo quy định chung đối với các Trưởng phòng VP Bank.

1.3.4 Điều khoản thi hành

Những vấn đề chưa được đề cập đến trong Quy định này sẽ được thực hiện theo các quy định có liên quan của pháp luật và quy định khác của VP Bank Khi có những nội dung nào trong Quy định này trái với quy định của pháp luật hoặc Nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông thì đương nhiên hết hiệu lực thi hành.

Việc sửa đổi, bổ sung Quy định này do HĐQT quyết định.

(Ban hành theo quyết định 06/2008/QĐ-HĐQT ngày 02-01-2008)

Trang 9

CHƯƠNG II THỰC TRẠNG VỀ KẾ TOÁN HUY ĐỘNG VỐN

TẠI NGÂN HÀNG VP BANK

2.1 Các hoạt động kinh doanh chính tại Ngân hàng VP Bank

Trong những năm qua, nền kinh tế nước ta phải đối mặt với rất nhiều khókhăn, thử thách Đó là do ảnh hưởng tiêu cực của cuộc khủng hoảng tài chính khuvực, sự suy giảm tốc độ tăng trưởng và phát triển nền kinh tế Mỹ và Thế giới Xuhướng hội nhập kinh tế khu vực và thế giới đang đến gần, đồng thời Hiệp địnhThương mại Việt – Mỹ bắt đầu có hiệu lực đã tạo ra những cơ hội và thách thức đốivới các doanh nghiệp Việt Nam Mặt khác trong nước còn có những biến độngkhông tích cực như thiên tai, lũ lụt, hỏa hoạn tác động trực tiếp đến sản xuất nôngnghiệp và đời sống nhân dân Đứng trước những khó khăn, Đảng và Chính phủ đã

có những quyết định đúng đắn, do đó nền kinh tế nước ta đã có nhiều chuyển biếntích cực Năm 2002, tốc độ tăng trưởng GDP tăng 7% so với 2001 Kim ngạch năm

2002, xuất khẩu 11 tháng đạt 14,96% tỉ USD bằng 99% cả năm 2001, nhập khẩu đạt17,2% triệu USD tăng 18,6% so với cùng kỳ Giá trị sản xuất nông nghiệp 11 thángtăng 14,4%, nông nghiệp được mùa toàn diện với tổng sản lượng lương thực ước đạt35,9 triệu tấn, tăng 1,58 triệu tấn so với năm 2001 và là năm có sản lượng lương thựcđạt mức cao nhất từ trước đến nay Thu Ngân sách Nhà nước vượt dự toán

Về phía ngành Ngân hàng, Ngân hàng Nhà nước tiếp tục đổi mới mạnh mẽviệc điều hành chính sách tiền tệ, cơ cấu lại hệ thống các Ngân hàng Thương mạitheo chỉ đạo của Đảng và Nhà nước Đối với VP Bank, ngoài những khó khăn từnhững sai lầm chủ quan từ phía Ngân hàng trong những năm trước làm tỉ lệ nợ quáhạn chiếm tới 41,8% vào năm 2000 Với sự phấn đấu không ngừng của Hội đồngQuản trị, ban Kiểm soát, ban Cố vấn, ban Điều hành và toàn thể nhân viên VP Bank

đã đang từng bước khắc phục những khó khăn, khôi phục lòng tin nơi khách hàng,nâng cao uy tín trên thị trường

Trang 10

Năm 2009, dòng triều lũ khủng hoảng và suy thoái kinh tế vẫn chưa rút khỏiViệt Nam, gây ra nhiều biến động trên thị trường tài chính nói riêng và nền kinh tếnói chung Tuy vậy, bằng những nỗ lực và chính sách đúng đắn, chính phủ ViệtNam đã thành công khi chèo lái con thuyền kinh tế đạt mức tăng trưởng 5,32% vượtmục tiêu đề ra để đứng vào hàng các nền kinh tế có tốc độ tăng trưởng cao của khuvực và thế giới Một khi kinh tế vĩ mô dần được ổn định, nguồn vốn đầu tư cũng có

xu hướng bắt đầu khởi sắc Mặc dù nguồn vốn đầu tư từ bên ngoài giảm sút nhưngdòng đầu tư trong nước đã được khơi thông nên tính chung, tổng vốn đầu tư cả nămđạt 704,2 nghìn tỷ đồng, tăng 15,3% so với năm 2008 Lạm phát được kiềm chế, chỉ

số giá tiêu dùng bình quân cả năm 2009 là 6,88%, thấp nhất trong 6 năm gần đây

Trang 11

Nhìn trên bảng số liệu một số chỉ tiêu chính trong hoạt động của Ngân hàng

VP Bank, ta thấy tỷ lệ tăng trưởng năm 2008 so với 2009 tăng cao Tính đến ngày31/12/2009, tổng tài sản của VP Bank đạt 27.543 tỷ đồng, tăng 48% so với cùng kỳnăm ngoái Huy động vốn từ khách hàng đạt 16.490 tỷ đồng, tăng 2.259 tỷ đồng(tương đương tăng 16%) so với cuối năm 2008 Dư nợ tín dụng đạt 15.813 tỷ đồng,tăng 2.827 tỷ đồng ( tương đương tăng 22%) so với con số cuối năm 2008 Tỷ lệ nợxấu trên tổng dư nợ đã giảm đang kể và ở mức 1,63%, giảm 1,78% so với cùng kỳnăm ngoái và thấp hơn so với mức bình quân chung của toàn ngành (22%)

Trang 12

Bảng biểu 2.2

MỘT SỐ CHỈ TIÊU HOẠT ĐỘNG CHÍNH

Đơn vị tính: Tỷ đồng

Chỉ tiêu 2005 2006 2007 2008 2009

Tổng tài sản 6.090 10.111 18.137 18.648 27.543Nguồn vốn huy động 5.638 9.056 15.448 15.609 24.444

Dư nợ tín dụng 3.297 5.006 13.323 12.986 15.813

Tỷ lệ nợ xấu(%) 0,05% 0,41% 0,49% 3,41% 1,63%Lợi nhuận trước thuế 76,2 156,8 313,5 198,7 382,6

và đạt 115% so với kế hoạch được thông qua tại đại hội cổ đông năm 2009

2.1.1 Hoạt động huy động vốn:

Năm 2009, lãi suất huy động vốn đã dần ổn định hơn Tuy nhiên, do lãi suấtthấp và thị trường xuất hiện thêm nhiều kênh đầu tư hấp dẫn hơn như chứng khoán,bất động sản, vàng…nên nguồn vốn huy động từ khối khách hàng cá nhân khôngcao Thêm vào đó, cuộc chạy đua giữa các ngân hàng đưa ra các chương trìnhkhuyến mại hấp dẫn nhằm thu hút khách hàng khiến thị trường cạnh tranh ngàycàng sôi động hơn Tuy đối mặt với nhiều khó khăn và thách thức như vậy, nhìnchung nguồn vốn huy động từ khách hàng của VP Bank luôn giữ được ổn định vàtăng đều

Bảng biểu 2.3

CƠ CẤU NGUỒN VỐN HUY ĐỘNG

Đơn vị tính: Tỷ đồng

Trang 13

Tính đến 31/12/2009, tổng số dư huy động vốn của VP Bank là 24,444 tỷđồng, tăng 8.835 tỷ đồng so với cuối năm 2008 (tương đương tăng 56.6%) và đạt114% kế hoạch.Điều đó khẳng định VP Bank đang từng bước phát triển hệ thốnghuy động vốn của mình.

* Tình hình sử dụng vốn:

Trước bối cảnh nền kinh tế Việt Nam còn đang gặp khó khăn do ảnh hưởngcủa sự suy thoái kinh tế Mỹ và thế giới Xu hướng toàn cầu hóa ngày càng mở rộng,vấn đề cạnh tranh càng căng thẳng hơn sau khi Hiệp định Thương mại Việt – Mỹ cóhiệu lực VP Bank đặt ra quyết tâm đưa dư nợ tăng trưởng một cách lành mạnh,

Trang 14

vững chắc, giảm tỉ lệ nợ quá hạn Kết quả hoạt động tín dụng liên tục tăng trong banăm đặc biệt là năm 2002, tỉ lệ nợ quá hạn giảm đáng kể, ngày càng khắc phụcđược hậu quả của những sai lầm trước kia, từng bước khôi phục vị thế của mình nơikhách hàng

Tổng dư nợ cho vay nền kinh tế tính đến 31/12/2002 đạt 1.103.425 triệu đồng,tăng 250.515 triệu đồng, tương đương tăng 29,4% so với 31/12/2001, trong đó chủyếu là tín dụng ngắn hạn, đặc biệt cho vay trung hạn và dài hạn ngày càng được mởrộng và tốc độ tăng rất nhanh Tuy nhiên xét về số tuyệt đối lại là rất nhỏ so vớitổng dư nợ cho vay của Ngân hàng cũng như so với nền kinh tế

Tín dụng trung và dài hạn tăng, các doanh nghiệp và cá nhân có nhu cầu vayvốn để mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh, đầu tư vào tài sản cố định, đổi mới

cơ sở vật chất kỹ thuật để chuẩn bị bước vào một giai đoạn phát triển mới nhưngcũng đầy những khó khăn thử thách Đó cũng là cơ hội để các doanh nghiệp tựkhẳng định mình trong giai đoạn hội nhập nền kinh tế khu vực và thế giới Điều đócũng được chứng minh qua dư nợ tín dụng ngoại tệ ngày càng tăng với tốc độ caonăm 2002 đạt 99.307 triệu đồng, tăng 36,9% so với năm 2001, khách hàng có nhucầu nhập khẩu máy móc thiết bị hiện đại, tiên tiến để tăng khả năng cạnh tranh trênthị trường, nhu cầu nhập hàng hóa vật tư cũng tăng lên Tuy nhiên cần nâng cao tỷtrọng dư nợ bằng ngoại tệ trong tổng dư nợ ngân hàng

Về cơ cấu tín dụng, ngân hàng tập trung chủ yếu vào đối tượng khách hàngthuộc thành phần kinh tế ngoài quốc doanh Năm 2000 dư nợ cho vay là 719.712triệu đồng, chiếm 96,6% trong tổng dư nợ, năm 2001 đạt 822.717 triệu đồng tăng5,5% so với năm 2000 và năm 2002 đạt 1.056.056 triệu đồng tăng 223.703 triệuđồng tương ứng 28,7% so với năm 2001 Đây là khu vực còn nhiều khó khăn, đang

có nhu cầu vay vốn lớn nhưng lại khó tiếp cận với nguồn vốn tín dụng ngân hàng donhiều nguyên nhân trong đó có cả nguyên nhân chủ quan và khách quan VP Banktập trung khu vực này vì mỗi ngân hàng có lợi thế riêng Khu vực kinh tế quốcdoanh có nhiều thuận lợi hơn do được sự nâng đỡ của Nhà nước, song dư nợ chỉchiếm từ 3-5% trong tổng dư nợ Đây là một tỷ lệ rất nhỏ vì khu vực này chủ yếulựa chọn ngân hàng thương mại quốc doanh để vay vốn, ở đây sẽ có những ưu đãi

Trang 15

riêng về mọi mặt từ thủ tục vay đến hạn mức cho vay, thời hạn cho vay Xét về cơcấu thì chưa hợp lý song VP Bank đang có những điều chỉnh thể hiện dư nợ quốcdoanh ngày càng chiếm tỷ trọng lớn hơn trong tổng dư nợ.

2.1.2 Hoạt động tín dụng

Những tháng đầu năm 2009, chính sách kích cầu ngăn chặn suy giảm kinh tế

đã tạo điều kiện để tín dụng tăng trưởng mạnh trở lại Tuy nhiên đến những thángcuối năm 2009, các ngân hàng lại bắt đầu thắt chặt tín dụng, thậm chí là ngừng giảingân Trong thời gian này, VP Bank cũng đã có chủ trương đảm bảo tăng trưởng tíndụng phù hợp với nguồn vốn huy động và giảm tỷ lệ cho vay trung và dài hạn nên

đã rất kịp thời trong việc đảm bảo an toàn tín dụng và thanh khoản cho hệ thống.Đồng thời phát triển tín dụng theo hướng tập trung vốn cho các nhu cầu vay vốn đểsản xuất kinh doanh, kiểm soát chặt chẽ cho vay kinh doanh bất động sản, cho vaychứng khoán và cho vay tiêu dùng, các tỷ lệ cho vay luôn nằm trong giới hạn antoàn và được phép Dư nợ đến cuối năm 2009 đạt 15.831 tỷ đồng, tăng 22% so vớinăm trước

Trang 16

Tổng dư nợ tín dụng của VP Bank đến cuối tháng 5/2009 là 13.665 tỷ đồng,tăng gần 600 tỷ đồng so với cuối tháng trước, tăng 5% so với cuối năm 2008 vàgiảm 12% so với cùng kỳ năm ngoái Trong đó cho vay bằng VNĐ đạt 13.383 tỷđồng chiếm 98% tổng dư nợ Đến cuối tháng 5/2009 VP Bank mới đạt 18,6% kếhoạch tăng trưởng dư nợ tín dụng cả năm 2009.

Ngoài ra chất lượng tín dụng luôn được kiểm soát chặt chẽ, vì vậy tỷ lệ nợ xấuđược cải thiện rõ rệt, giảm mạnh từ mức 3,41% tại thời điểm cuối năm 2008 còn1,63% vào thời điểm 31/12/2009 ( thấp hơn tỷ lệ bình quân chung của toàn ngành2,2%) Tỷ lệ an toàn vốn đạt 15% luôn nằm trong giới hạn cho phép của NHNN

2.1.3 Hoạt động đầu tư

Cùng với sự tăng trưởng không ngừng của hoạt động tín dụng, hoạt động đầu

tư cũng được VP Bank quan tâm.Chứng khoán của ngân hàng là chứng khoán củaChính phủ ( Tín phiếu Kho bạc, trái phiếu Kho bạc) Đây là các chứng khoán có độ

an toàn cao và mang lại lợi nhuận cho ngân hàng VP Bank.Đồng thời nó còn là dựtrữ thứ cấp cho ngân hàng

Ngoài đầu tư vào chứng khoán của chính phủ ngân hàng VP Bank con đầu tưchứng khoán dài hạn.Nhằm mục tiêu an toàn và sinh lời.Nhưng năm 2009 VP Bankkhông chơ trọng đến kinh doanh chứng khoán và đầu tư dài hạn như năm 2008 Kếtquả cụ thể về hoạt động đầu tư được thể hiện qua bảng sau:

Quy mô hoạt động đầu tư của ngân hàng VP Bank

Đơn vị: tỷ đồng

Chứng khoán kinh doanh 77.300 57.125

Góp vốn,đầu tư dài hạn 153.477 45.778

2.1.4 Hoạt động khác

2.1.4.1 Hoạt động Thanh toán quốc tế:

Với việc chủ động đổi mới công nghệ, việc thanh toán chuyển tiền nhanhchóng, chính xác nên đã ngày càng thu hút khách hàng mới tới giao dịch, cũng nhưkhôi phục lại mối quan hệ khách hàng cũ Đến 31/12/2002 tổng số tài khoản hoạt

Trang 17

động tại VP Bank là 8758 tài khoản, tạo ra khối lượng giao dịch lớn, làm tăng thunhập cho VP Bank.

KHẢ NĂNG THANH TOÁN

2.1.4.2 Hoạt động kinh doanh vốn giao dịch liên ngân hàng:

Tổng nguồn vốn huy động trên thị trường liên ngân hàng đến cuối tháng5/2009 là 1.118 tỷ đồng – giảm 240 tỷ đồng so với cuối năm trước Nguyên nhânnguồn vốn giảm là do trong 5 tháng đầu năm nguồn vốn huy động từ dân cư của VPBank tăng khá mạnh (tăng 1.570 tỷ đồng), trong khi dư nợ tín dụng 2 tháng đầunăm giảm, chỉ tăng trở lại từ tháng 3/2009 nên mức tăng dư nợ thấp hơn nhiều (dư

nợ chỉ tăng 692 tỷ đồng) so với tăng nguồn vốn, nguồn vốn của VP Bank tạm thời

dư thừa nên VP Bank đã chủ động điều chỉnh giảm nguồn vốn huy động trên thịtrường

Tổng tiền gửi có kỳ hạn, cho vay liên ngân hàng và đầu tư trái phiếu các loạiđến cuối tháng 5 là 3.958 tỷ đồng – tăng 1.175 tỷ đồng so với cuối năm trước.Trong đó riêng tiền gửi có kỳ hạn và cho vay liên ngân hàng là 1.930 tỷ đồng – tăng

569 tỷ đồng so với cuối năm trước Số dư đầu tư trái phiếu Chính phủ và trái phiếukhác là 2.028 tỷ đồng – tăng 606 tỷ đồng so với cuối năm trước

2.1.4.3 Công tác nghiên cứu sản phẩm mới:

Năm 2002 đã cho triển khai một số sản phẩm mới: Tiết kiệm an sinh, Bảohiểm nhân thọ và trong thời gian tới triển khai thêm một số sản phẩm mới: Dịch vụ

tư vấn địa ốc, huy đông, cho vay, cầm cố chứng khoán; Cho vay đảm bảo bằng cáckhoản phải thu; Dịch vụ chuyển tiền nhanh Western Union; Dịch vụ thẻ; Dịch vụ

Trang 18

gửi tiền một nơi, rút tiền một nơi… Điều này tạo điều kiện cho ngân hàng đáp ứngngày càng hoàn thiện hơn nhu cầu khách hàng.

Năm 2009, sản phẩm dịch vụ của VP Bank đã thu được kết quả đáng ghi nhận,doanh thu từ dịch vụ của VP Bank hợp nhất đạt 200,7 tỷ đồng, tăng gấp 3 lần so vớicùng kỳ năm ngoái Trong năm 2009, VP Bank đã triển khai thành công trên toàn

hệ thống dịch vụ Internet Banking – i2b Với dịch vụ ngân hàng trực tuyến, VPBank mang lại cho khách hàng ngày càng nhiều tiện ích hơn và dự kiến cũng sẽđóng góp khá lớn vào nguồn thu từ dịch vụ cho VP Bank trong các năm tới Sảnphẩm thẻ cũng được VP Bank rất chú trọng phát triển cho phù hợp với từng nhómkhách hàng Ngoài các sản phẩm thẻ Autolink, VPBank Platinum MasterCard dànhriêng cho doanh nhân thành đạt, VPBank MC2 MasterCard dành riêng cho giới trẻ,

và sản phẩm thẻ thanh toán qua mạng VPBank MasterCard E-Card, trong năm

2009, VP Bank tiếp tục cho ra đời sản phẩm thẻ ATM nhận diện dành riêng cho đốitượng là sinh viên

Qua đây ta thấy, VP Bank là một ngân hàng đang trong quá trình phát triểncao, với nhiều thành tựu vượt bậc qua các năm Mỗi năm, VP Bank đều có tốc độtăng trưởng cao so với năm cũ, các sản phẩm mới linh hoạt hơn, tiện dụng hơn, hoạtđộng tín dụng và thu hút vốn đầu tư hết sức linh hoạt và nhanh nhạy Có thể nói, VPbank đang từng bước khẳng định mình trong hoạt động chung của hệ thống Ngânhàng ở Việt Nam nói riêng và trên thế giới nói chung

2.1.4.4 Hoạt động dịch vụ khác

Mở rộng dịch vụ khác là giải pháp an toàn và phù hợp với xu hướng hoạt độngcủa ngân hàng hiện đại Bằng uy tín và kinh nghiệm trong lĩnh vực đầu tư pháttriển, ngân hàng VP Bank đã triển khai tốt các hoạt động dịch vụ khác:

* Kinh doanh tiền tệ: Hoạt động này đang từng bước được củng cố và nhất

quán theo mục tiêu quản lý và kinh doanh của ngân hàng trong từng giai đoạn Lưuchuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh năm 2008 la 926.350 triệu đồng đếnnăm 2009 tăng lên 3.885.394 triệu đồng, lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tưnăm 2008 là (225.335) triệu đồng đến năm 2009 đạt 97.783 triệu đồng, lưu chuyểntiền thuần từ hoạt động tài chính năm 2008 là 76.012 triệu đồng nhưng năm 2009 là

Trang 19

(84.699) triệu đồng Lưu chuyển tiền thuần trong năm 2008 là 777.027 triệu đồngđến năm 2009 là 3.898.478.

* Hoạt động thanh toán: Chất lượng công tác thanh toán của ngân hàng VP

Bank cũng được nâng cao, một mặt thực hiện điều hành vốn nhanh chóng kịp thờitrong toàn hệ thống, một mặt tiết kiệm được nguồn vốn đáng kể trong thanh toán sovới trước đây Mạng lưới thanh toán quốc tế cũng ngày càng được mở rộng

* Hoạt động bảo lãnh: Hoạt động bảo lãnh của ngân hàng VP Bank ngày càng

được củng cố và mở rộng Ngân hàng không chỉ dừng lại ở việc bảo lãnh cho các

dự án vay vốn thuộc các ngành công nghiệp trọng điểm của nền kinh tế trong địabàn mà còn mở rộng sang nhiều lĩnh vực khác như sản xuất, gia công hàng xuấtkhẩu, môi trường…Ngân hàng cũng phát triển mạnh các hình thức bảo lãnh như bảolãnh vay vốn, ngày 31/12/2008 là 2.658 triệu đồng đến ngày 31/12/2009 là 1.244triệu đồng,bảo lãnh khác: 767.966 triệu đồng

Để khách hàng yên tâm khi gửi tiền vào ngân hàng ngân hàng còn đưa ra cáccam kết cho vay chưa giải ngân 935.933 triệu đồng

Ngoài ra các hoạt động dịch vụ đã được đề cập, ngân hàng VP Bank cònthực hiện một số loại hình dịch vụ khác như: Cho thuê tài chính, hoạt động trên thịtrường chứng khoán… Tuy nhiên những hoạt động này mới được ngân hàng thựhiện trong những năm gần đây Vì vậy nó cần được củng cố và từng bước hoànthiện thêm

2.2 Thực trạng huy động vốn tại ngân hàng VP Bank

Là một trong những ngân hàng có vai trò chủ đạo trong lĩnh vực đầu tư và pháttriển ở Việt Nam, ngân hàng VP Bank luôn coi chính sách nguồn vốn là chính sáchhàng đầu trong công tác hoạch định chiến lược phát triển của toàn ngân hàng Với

sự nỗ lực và uy tín trong kinh doanh,trong vài năm gần đây tốc độ tăng trưởng củangân hàng luôn giữ ở mức cao

2.2.1 Vốn chủ sở hữu

Đây là nguồn vốn mang tính chất nền tảng cho sự hình thành và phát triển củangân hàng Vì vậy vốn tự có của chi nhánh được hình thành trên cơ sở: Nhà nướccấp vốn điều lệ hàng năm và căn cứ vào kết quả Kinh doanh mà ngân hàng trích lập

Trang 20

quỹ bảo toàn vốn điều kệ theo luật định (theo Pháp lệnh Ngân hàng thì các Ngânhàng phải trích 5% trên lợi nhuận ròng để lập quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ Mứctối đa do quỹ của NHTM quy định) Quỹ bảo toàn vốn điều lệ được chuyển từ quỹbảo toàn vốn và các quỹ của ngân hàng nhằm bảo toàn giá trị vốn điều lệ được cấp.Việc chuyển vào quỹ này phải được Bộ tài chính chấp thuận và về mặt pháp lý thìquỹ bảo toàn vốn điều lệ độc lập với vốn điều lệ được cấp

Trong ngân hàng nguồn vốn chủ hữu được tính như sau:

Vốn và các quỹ = Vốn của tổ chức tín dụng + Quỹ của tổ chức tín dụng + Lợinhuận chưa phân phối

Từ đó ta có bảng sau:

Trang 21

Bảng biểu 2.4

VỐN CHỦ SỞ HỮU Đvt: triệu đồng

Theo bảng trên ta thấy, vốn tự có ngày càng lớn Vốn của tổ chức tín dụngngày 31/12/2008 là 2.290.546 triệu đồng tới ngày 31/12/2009 là 2.290.546 triệuđồng, Quỹ của tổ chức tín dụng năm 2008 là:91.671 triệu đồng đến năm 2009là:127.974 và Lợi nhuận chưa phân phối năm 2008 la: (29.619) triệu đồng đến năm

2009 đạt: 129.465 triệu đồn Sự tăng lên của vốn tự có biểu hiện quỹ bảo toàn vốnđiều lệ ngày càng tăn

Nguồn vốn từ chủ sở hữu có tính ổn định cao Vì vậy ngân hàng thường sửdụng nguồn này để tài trợ cho sự phát triển của mình (xây dựng cơ sở vật chất,mởrộng mạng lưới…) và cho vay theo kế hoạch của nhà nước

2.2.2 Huy động tiền gửi

Tiền gửi được cấu thành bởi 2 nguồn cơ bản đó là: Tiền gửi của các tổ chứckhinh tế - xã hội và tiền gửi tiết kiệm của dân cư

* Tiền gửi của các tổ chức kinh tế - xã hội:

Đây là những khoản tiền tạm thời nhàn rỗi của các tổ chức khinh tế - xã hộinhưng họ chưa có nhu cầu sử dụng

* Tiền gửi tiết kiệm của dân cư:

Sự biến động của nguồn vốn này qua từng giai đoạn phụ thuộc nhiều vào yếu

tố kinh tế vĩ mô của nền kinh tế cũng như các chính sách về nguồn vốn của ngânhàng, đặc biệt là chính sách lãi suất Theo các nhà kinh tế thì tiết kiệm trong tầnglớp dân cư là khá lớn từ 5-10 tỷ USD Để khơi dậy tiềm năng này, ngân hàng VPBank đã nghiên cứu và đưa ra nhiều hình thức huy động đa dạng với nhiều phươngthức, thể lệ phù hợp với nhu cầu của dân chúng

Trang 22

Để huy động ngày càng nhiều nguồn tiền gửi, ngân hàng VP Bank đã và đangkhông ngừng đổi mới áp dụng các nghiệp vụ huy động hiện đại, kích thích dânchúng gửi tiền với kỳ hạn dài và lãi suất hợp lý

Với đặc điểm của Ngân hàng là đi vay để cho vay nên huy động vốn là mộttrong những nghiệp vụ chủ yếu, quan trọng của Ngân hàng, nó là tiền đề, là cơ sởquyết định hiệu quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Khi nguồn vốn huy động

có cơ cấu hợp lý, chi phí huy động vốn thấp sẽ góp phần nâng cao hiệu quả hoạtđộng của Ngân hàng Từ đó Ngân hàng đã chủ động, tích cực khai thác các nguồnvốn bằng nhiều biện pháp, hình thức thích hợp nên mặc dù quy mô nguồn vốn cònnhỏ nhưng đã có sự tăng trưởng ổn định Nguồn vốn huy động năm 2000 là 818.553triệu đồng, năm 2001 là 899.347 triệu đồng tăng 80.794 triệu đồng (9,9%) so vớinăm 2000 Trong năm 2002 tổng nguồn vốn huy động là 1.076.238 triệu đồng, tăng

so với năm 2001 là 19,7% Điều này cho thấy trong những năm qua VP Bank ngàycàng chú trọng đến công tác huy động vốn, uy tín của VP Bank ngày càng nâng lêntrên thị trường từ chỗ mất lòng tin nơi khách hàng nay đã dần có quan hệ lại với VPBank Trong đó cơ cấu vốn của Ngân hàng chủ yếu là các khách hàng dân cư, tiềngửi của doanh nghiệp chiếm tỉ trọng rất nhỏ, và biến động không liên tục Đó là docông tác quản lý tiền gửi dân cư được VP Bank thực hiện thường xuyên, nghiêm túcthông qua công tác kiểm tra với nhiều hình thức Qua đó kịp thời chỉ đạo các quỹtiết kiệm thực hiện đúng quy trình, chế độ nghiệp vụ, khắc phục những sai sót, đảmbảo an toàn tuyệt đối nguồn tiền gửi dân cư, nâng cao uy tín của Ngân hàng vớikhách hàng

Mặt khác, trong tổng nguồn vốn huy động của Ngân hàng, lượng tiền gửikhông kì hạn chiếm tỉ trọng rất nhỏ mà chủ yếu là lượng tiền gửi có kỳ hạn Điềunày là hoàn toàn hợp lý vì đối tượng khách hàng là dân cư thì chủ yếu là tiền gửi tiếtkiệm có kì hạn Như vậy ta cũng thấy được tính ổn định và chủ động của nguồn tiềngửi Ngân hàng, tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động kinh doanh Ngân hàng, tuynhiên Ngân hàng lại không có lợi thế về chi phí huy động vốn Ngân hàng cần cânđối nguồn vốn, tăng tiền gửi không kì hạn để khai thác mọi lợi thế

2.2.3 Vốn vay

Trang 23

Trước bối cảnh nền kinh tế Việt Nam còn đang gặp khó khăn do ảnh hưởngcủa sự suy thoái kinh tế Mỹ và thế giới Xu hướng toàn cầu hóa ngày càng mở rộng,vấn đề cạnh tranh càng căng thẳng hơn sau khi Hiệp định Thương mại Việt – Mỹ cóhiệu lực VP Bank đặt ra quyết tâm đưa dư nợ tăng trưởng một cách lành mạnh,vững chắc, giảm tỉ lệ nợ quá hạn Kết quả hoạt động tín dụng liên tục tăng trong banăm đặc biệt là năm 2002, tỉ lệ nợ quá hạn giảm đáng kể, ngày càng khắc phụcđược hậu quả của những sai lầm trước kia, từng bước khôi phục vị thế của mình nơikhách hàng

Tổng dư nợ cho vay nền kinh tế tính đến 31/12/2002 đạt 1.103.425 triệu đồng,tăng 250.515 triệu đồng, tương đương tăng 29,4% so với 31/12/2001, trong đó chủyếu là tín dụng ngắn hạn, đặc biệt cho vay trung hạn và dài hạn ngày càng được mởrộng và tốc độ tăng rất nhanh Tuy nhiên xét về số tuyệt đối lại là rất nhỏ so vớitổng dư nợ cho vay của Ngân hàng cũng như so với nền kinh tế

Tín dụng trung và dài hạn tăng, các doanh nghiệp và cá nhân có nhu cầu vayvốn để mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh, đầu tư vào tài sản cố định, đổi mới

cơ sở vật chất kỹ thuật để chuẩn bị bước vào một giai đoạn phát triển mới nhưngcũng đầy những khó khăn thử thách Đó cũng là cơ hội để các doanh nghiệp tựkhẳng định mình trong giai đoạn hội nhập nền kinh tế khu vực và thế giới Điều đócũng được chứng minh qua dư nợ tín dụng ngoại tệ ngày càng tăng với tốc độ caonăm 2002 đạt 99.307 triệu đồng, tăng 36,9% so với năm 2001, khách hàng có nhucầu nhập khẩu máy móc thiết bị hiện đại, tiên tiến để tăng khả năng cạnh tranh trênthị trường, nhu cầu nhập hàng hóa vật tư cũng tăng lên Tuy nhiên cần nâng cao tỷtrọng dư nợ bằng ngoại tệ trong tổng dư nợ ngân hàng

Về cơ cấu tín dụng, ngân hàng tập trung chủ yếu vào đối tượng khách hàngthuộc thành phần kinh tế ngoài quốc doanh Năm 2000 dư nợ cho vay là 719.712triệu đồng, chiếm 96,6% trong tổng dư nợ, năm 2001 đạt 822.717 triệu đồng tăng5,5% so với năm 2000 và năm 2002 đạt 1.056.056 triệu đồng tăng 223.703 triệuđồng tương ứng 28,7% so với năm 2001 Đây là khu vực còn nhiều khó khăn, đang

có nhu cầu vay vốn lớn nhưng lại khó tiếp cận với nguồn vốn tín dụng ngân hàng donhiều nguyên nhân trong đó có cả nguyên nhân chủ quan và khách quan VP Bank

Trang 24

tập trung khu vực này vì mỗi ngân hàng có lợi thế riêng Khu vực kinh tế quốcdoanh có nhiều thuận lợi hơn do được sự nâng đỡ của Nhà nước, song dư nợ chỉchiếm từ 3-5% trong tổng dư nợ Đây là một tỷ lệ rất nhỏ vì khu vực này chủ yếulựa chọn ngân hàng thương mại quốc doanh để vay vốn, ở đây sẽ có những ưu đãiriêng về mọi mặt từ thủ tục vay đến hạn mức cho vay, thời hạn cho vay Xét về cơcấu thì chưa hợp lý song VP Bank đang có những điều chỉnh thể hiện dư nợ quốcdoanh ngày càng chiếm tỷ trọng lớn hơn trong tổng dư nợ.

2.3 Đánh giá công tác huy động vốn tại ngân hàng VP Bank

Kết thúc năm 2009 dưới sự chỉ đạo của Ban Tổng Giám Đốc cùng với nỗ lựccủa toàn thể cán bộ nhân viên, VP Bank đã thu được kết quả kinh doanh khá khảquan Mọi mặt hoạt động đều tăng trưởng khá và ổn định Lợi nhuận trước thuế hợpnhất đạt 382,6 tỷ đồng ( trong đó đã trích 33 tỷ đồng giảm giá chứng khoán đã đầu

tư các năm trước tại công ty chứng khoán) tăng 93% so với năm 2008 và đạt 115%

so với kế hoạch được thông qua tại đại hội cổ đông năm 2009

2.3.1 Những thành tựu đã đạt được

Cũng như các NHTM khác, ngân hàng VP Bank luôn coi nguồn vốn là yếu tốvừa mang tính chất tiền đề, vừa có tính chất quyết định cho sự tăng trưởng và pháttriển của mình Trong đó công tác huy động vốn của ngân hàng trong giai đoạn2008-2009 đó đạt được kết quả rất khả quan:

- Tổng nguồn vốn không ngừng tăng lên, nếu như cuối năm 2008 giá trị nguồnvốn có được là 18.647.630 triệu đồng thì đến ngày 31/12/2009 là 27.543.006 triệuđồng tăng lên 8.895.376 triệu đồng

- Đảm bảo đủ vốn cho đầu tư phát triển Nhờ vậy tổng lợi nhuận trước thuếcũng tăng lên gấp đáng kể: nếu ngày 31/12/2008 đạt 198.723 triệu đồng thì tới ngày31/12/2009 tăng lên gần như gấp đôi là:382.632 triệu đồng Kết quả đạt được trongcông tác huy động vốn đã góp phần qua trọng trong công việc tài trợ vốn cho các dự

án trọng điểm Ngoài ra còn góp phần thực hiện cho vay vốn các dự án tự tìm kiếm

đã ký hợp đòng tín dụng, chương trình phát triển kinh tế …

Kết quả trên đó góp phần quan trọng trong việc tạo lập và nâng cao uy tín vớikhách hàng cũng như sự tin tưởng của các ngân hàng cùng hợp tác,ngân hàng nhà

Ngày đăng: 02/11/2014, 23:16

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1 - Thực trạng về kế toán nghiệp vụ huy động vốn tại ngân hàng VP Bank.
Sơ đồ 1.1 (Trang 5)
Bảng biểu 2.1 - Thực trạng về kế toán nghiệp vụ huy động vốn tại ngân hàng VP Bank.
Bảng bi ểu 2.1 (Trang 10)
Bảng biểu 2.2 - Thực trạng về kế toán nghiệp vụ huy động vốn tại ngân hàng VP Bank.
Bảng bi ểu 2.2 (Trang 12)
Bảng biểu 2.4 - Thực trạng về kế toán nghiệp vụ huy động vốn tại ngân hàng VP Bank.
Bảng bi ểu 2.4 (Trang 21)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w