1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

ĐỀ TÀI : ỨNG DỤNG SHAREPOINT 2010 XÂY DỰNG GIẢI PHÁP XỬ LÝ VĂN BẢN TRONG NỘI BỘ DOANH NGHIỆP

61 33 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 61
Dung lượng 12,57 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

SharePoint được xem là nền tảng để bạn có thể phát triển những ứng dụng rấtnhanh chóng đáp ứng mọi nhu cầu trong hoạt động kinh doanh, có thể là một ứng dụngnhỏ cho một nhóm hay một ph

Trang 1

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA

KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

Tel (84-511) 3736 949, Fax (84-511) 3842 771Website: http://dut.ud.edu.vn/itf/, E-mail: cntt@edu.ud.vn

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ

NGÀNH CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

MÃ NGÀNH : 05115

ĐỀ TÀI : ỨNG DỤNG SHAREPOINT 2010 XÂY DỰNG GIẢI PHÁP

XỬ LÝ VĂN BẢN TRONG NỘI BỘ DOANH NGHIỆP

Mã số : 09TLT-062 Ngày bảo vệ : 15-16/06/2011

SINH VIÊN : NGUYỄN NHẬT TRƯỜNG

ĐÀ NẴNG, 06/2011

Trang 2

Và để có được kết quả như ngày hôm nay, tôi rất biết ơn gia đình đã động viên, khích

lệ, tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất trong suốt quá trình học tập cũng như quá trình thựchiện đề tài tốt nghiệp này

Xin chân thành cảm ơn các bạn thuộc khoa Công nghệ Thông tin, đặc biệt là các bạnlớp 09TLT đã ủng hộ, giúp đỡ, chia sẻ kiến thức, kinh nghiệm và tài liệu có được cho tôitrong quá trình nghiên cứu và thực hiện đề tài

Một lần nữa xin chân thành cảm ơn!

Đà Nẵng, ngày 15 tháng 6 năm 2011

Sinh viên Nguyễn Nhật Trường

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan :

1 Những nội dung trong báo cáo này là do tôi thực hiện dưới sự hướng dẫn trực tiếpcủa thầy PGS.TS Phan Huy Khánh

2 Mọi tham khảo dùng trong báo cáo này đều được trích dẫn rõ ràng tên tác giả, têncông trình, thời gian, địa điểm công bố

3 Mọi sao chép không hợp lệ, vi phạm quy chế đào tạo, hay gian trá, tôi xin chịuhoàn toàn trách nhiệm

Sinh viên Nguyễn Nhật Trường

Trang 4

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

Đà Nẵng, ngày … tháng …… năm 2011

Giáo viên hướng dẫn

PGS.TS Phan Huy Khánh

Trang 5

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN

Trang 6

NHẬN XÉT CỦA HỘI ĐỒNG ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

Trang 7

DANH MỤC HÌNH ẢNH

Hình 1: Microsoft Sharepoint 2010 Logo 12

Hình 2: Sharepoint features 14

Hình 3: Sharepoint site 14

Hình 4: Sharepoint Communities 15

Hình 5: Sharepoint Content 16

Hình 6: Sharepoint search 16

Hình 7: Sharepoint Insights 17

Hình 8: Sharepoint CompoSites 18

Hình 9: So sánh SharePoint 2007 và 2010 25

Hình 10: Sharepoint 2010 version 25

Hình 11: Sharepoint CAL 26

Hình 12: Mô hình triển khai SharePoint 36

Hình 13: DCPROMO để nâng Domain 37

Hình 14: Active Directory Domain Service Installation Wizard 37

Hình 15: Creat a new domain in a new forest 37

Hình 16: Name the forest root Domain 38

Hình 17: Set forest functional level 38

Hình 18: Location for Database 38

Hình 19: SQL server installation center 39

Hình 20: SQL server 2008 setup 39

Hình 21: Setup support rules 40

Hình 22: Product key 40

Hình 23: Feature selection 41

Hình 24: Instance Configuration 41

Hình 25: Server configuration 42

Hình 26: Database engine configuration 42

Hình 27: Sharepoint installation interface 43

Hình 28: Product key Sharepoint 2010 43

Hình 29: Microsoft license terms 44

Hình 30: Choose the installation 44

Hình 31: Server type 45

Hình 32: Welcome to Sharepoint products 45

Hình 33: Connect a server farm 46

Hình 34: Specify confgiuration database settings 46

Hình 35Specify farm security settings 47

Hình 36: Configure Sharepoint central administration 47

Hình 37: Creat HanhChinh site 48

Hình 38: Phân quyền user phòng Hành chính 48

Hình 39: Tạo danh sách tài liệu cộng tác 49

Hình 40: Tạo danh sách lịch làm việc 49

Hình 41: Sử dụng CSS 50

Trang 8

Hình 42: Tạo các profile 50

Hình 43: Chọn workflow Approval 51

Hình 44: Trạng thái workflow 51

Hình 45: Workflow Collect feedback 52

Hình 46: Workflow Góp ý 52

Hình 47: Workflow Approval 53

Hình 48: Modify this view 53

Hình 49: Lựa chọn mặc định Task 53

Hình 50: Việc cần được cộng tác 54

Hình 51: Chỉnh sửa View 54

Hình 52: Restrict formatting and editor 55

Hình 53: Chèn tài khoản nhân viên muốn cho phép cộng tác 55

Hình 54: Chọn nơi lưu trữ tài liệu cộng tác 56

Hình 55: Gán yêu cầu cộng tác cho nhân viên 56

Hình 56: Biểu đồ tiến trình làm việc của nhân viên 57

Hình 57: Xử lý tài liệu cộng tác 57

Hình 58: Tài liệu yêu cầu cộng tác phòng hành chính 58

Hình 59: Cập nhật thông tin công việc của nhân viên 58

MỤC LỤC

Trang 9

MỞ ĐẦU 10

CƠ SỞ LÝ THUYẾT 11

.I SharePoint 2010 là gì? 11

.II Cách thức làm việc của SharePoint 12

.III Các tính năng chính của SharePoint 2010 14

.IV Lợi ích mà SharePoint 2010 mang lại 18

.V So sánh SharePoint 2007 và SharePoint 2010 19

.VI Chính sách license cho SharePoint 2010 25

.VII Các yêu cầu phần cứng và phần mềm khi cài đặt SharePoint 2010 27

ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP 33

.I Khái niệm cộng tác 33

.II Nghiên cứu thực tiễn 34

GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ 35

.I Cài đặt nền tảng cơ sở 35

.II Giải pháp làm việc cộng tác trong nội bộ phòng ban 47

KẾT LUẬN 58

TÀI LIỆU THAM KHẢO 59

[1] Seth Bates and Tony Smith SharePoint 2010 User’s Guide Master the capabilities and features of Microsoft SharePoint 2010, American 2010, 483 tr 60

[2] Tom Rizzo, Reza Alirezael Profesional Sharepoint 2010 Development Master Sharepoint 2010 development, American 2010, 294 tr 60

[3] SharePoint freelancer Ứng dụng Sharepoint trong doanh nghiệp Nhóm Sharepoint freelance, Việt Nam 2010, 299 tr 60

[4] Microsoft Corporation Microsoft SharePoint 2010Evaluation Guide For technical and business decision makers, American 2010, 39 tr 60

[5] DC Communication Sharepoint Khái niệm và hoạt động DC Communication, Việt Nam 2010, 12tr 60

[6] Bill Baer Windows Server 2008 R2 Enterprise and Microsoft SharePoint Server 2010 Microsoft, American 2010, 8tr 60

TÓM TẮT LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP 60

Tên đề tài 60

Ứng dụng Sharepoint 2010 xây dựng giải pháp xử lý văn bản 61

trong nội bộ doanh nghiệp 61

Trang 10

MỞ ĐẦU

Bối cảnh

Với xu thế phát triển của thời đại và cạnh tranh toàn cầu hóa thì vấn đề đặt ra đốivới các doanh nghiệp lớn, vừa và nhỏ trên thế giới cũng như trong nước là làm sao cóđược một công cụ hiệu quả để xây dựng năng lực cạnh tranh, đơn giản hóa các phươngthức làm việc, tiết kiệm chi phí tối đa, nâng cao năng suất lao động dựa vào làm việc cộngtác

Trong thời gian thực tập tại công ty Dutch Lady Việt Nam, tôi đã được tiếp cậnthực tế hệ thống công nghệ thông tin của một doanh nghiệp lớn, được tiếp cận với môitrường làm việc của một doanh nghiệp mà mỗi ngày có hàng trăm nhân viên, hàng trămmáy tính với hàng chục phòng ban khác nhau cùng làm việc Đứng ở khía cạnh quản trịdoanh nghiệp về phương diện công nghệ thông tin, tôi nhận thấy công ty cần giải pháp

Trang 11

làm việc cộng tác tốt để mang lại hiệu suất công việc cao hơn, bảo mật hơn, quản lý nguồntài nguyên tốt hơn, dễ dàng thực hiện và tiết kiệm chi phí.

Hiện tại các doanh nghiệp nói chung và Dutch Lady Việt Nam nói riêng, hầu hếtđều đang sử dụng các sản phẩm phần mềm của tập đoàn Microsoft – Mĩ như: Windowserver(2003, 2008), Window client(XP, Vista, 7), Microsoft Office…Nên rất thuận lợi choviệc triển khai hệ thống SharePoint 2010

SharePoint 2010 là sản phẩm chạy trên máy chủ cho phép thiết lập một nền tảnglàm việc cộng tác linh động trong doanh nghiệp, cho phép kết nối và tăng thêm sức mạnhcho người dùng

Mục đích đề tài

Nghiên cứu giải pháp làm việc cộng tác trên một môi trường thống nhất mang lạihiệu quả cao, tiết kiệm chi phí trong các doanh nghiệp và ứng dụng SharePoint 2010 đểhiện thực hóa giải pháp Tên đề tài “Ứng dụng Sharepoint 2010 xây dựng giải pháp xử lývăn bản trong nội bộ doanh nghiệp”

Nhiệm vụ cần thực hiện

 Nghiên cứu đưa ra những hạn chế của qui trình làm việc truyền thống trongdoanh nghiệp

 Tìm hiểu nhu cầu của doanh nghiệp về giải pháp làm việc cộng tác hiệu quả

 Ứng dụng SharePoint 2010 xây dựng giải pháp giải quyết các vấn đề đặt ra

Bố cục báo cáo

 Mở đầu

 Chương 1: Cơ sở lý thuyết

 Chương 2: Đề xuất giải pháp

 Chương 3: Giải quyết vấn đề

Trang 12

Hình 1: Microsoft Sharepoint 2010 Logo

SharePoint 2010 giúp ta có đầy đủ tất cả các giải pháp làm việc cộng tác trongdoanh nghiệp và cắt giảm đáng kể chi phí nhờ giảm thiểu khâu đào tạo và duy trì một hệthống hạ tầng hoạt động ổn định, ít phát sinh chi phí

Với SharePoint, chúng ta sẽ không chỉ giới hạn việc cung cấp khả năng làm việccộng tác cho nhân viên văn phòng hoặc các nhóm kinh doanh mà còn có thể đầu tư sâuvào việc phát triển các ứng dụng mở rộng cho doanh nghiệp

SharePoint được xem là nền tảng để bạn có thể phát triển những ứng dụng rấtnhanh chóng đáp ứng mọi nhu cầu trong hoạt động kinh doanh, có thể là một ứng dụngnhỏ cho một nhóm hay một phòng ban, hoặc có thể là những giải pháp doanh nghiệp tầm

cỡ và phức tạp với nhiều quy trình xử lý thông tin phức tạp, chỉnh sửa code hoặc tích hợpvới các phần mềm ứng dụng khác

Dù triển khai SharePoint tại server của doanh nghiệp hay dùng dịch vụ lưu trữ trựctuyến, công nghệ tìm kiếm được tích hợp sẵn trong SharePoint cũng sẽ giúp ta phản hồinhanh chóng những nhu cầu liên quan đến dữ liệu kinh doanh Việc triển khai hay pháttriển SharePoint đáp ứng những nhu cầu công việc cũng cực kỳ nhanh chóng

.IICách thức làm việc của SharePoint

.II.1 Đối với người sử dụng

SharePoint đơn giản hóa môi trường người sử dụng bằng cách yêu cầu họ mở mộứng dụng duy nhất: trình duyệt web Những hỗ trợ hàng đầu được cung cấp cho InternetExplorer và Netscape Navigator Hỗ trợ đứng thứ hai dành cho Safari, Firefox, và Mozilla.Nếu người dùng không sử dụng Internet Explorer hoặc Netscape Navigator, điều đó đơngiản nghĩa là một vài mục thư viện sẽ hiển thị khác đi phụ thuộc vào phông chữ và yếu tốthiết kế được sử dụng ở trang đó Nguời thiết kế SharePoint cần kiểm tra các vị trí cẩnthận để chắc chắn mức độ được chấp nhận từ phía người sử dụng

Khi một người sử dụng tạo ra một mục mới, ứng dụng mặc định sẽ tự động mởhoặc một hộp danh sách xuất hiện để người sử dụng chọn kiểu nội dung được liên kết phùhợp

 Ví dụ đó có thể là thư viện thông tin có sẵn một số mẫu được định dạngtrước Sau khi một mẫu thông tin được thiết kế, nó có thể xuất hiện ởSharePoint như một mục trong thư viện tại một vị trí cụ thể hay một kiểu nộidung Khi xuất hiện như một kiểu nội dung, mẫu có thể được sử dụng ở vị tríkhác nữa Khi một người sử dụng tạo ra một mục mới trong thư viện mẫu,

Trang 13

một danh sách trải xuống các kiểu mẫu hiển thị và người sử dụng chọn mộtmẫu để điền vào.

Một cách khác để quản lý các kiểu nội dung khác nhau là tạo ra một thư viện riêngbiệt cho mỗi kiểu nội dung Theo cách này, mỗi thư viện chỉ chứa một kiểu dữ liệu Khi

đó, một kiểu nội dung mặc định sẽ tự động mở đúng ứng dụng được chỉ định tại thời điểmtạo thư viện Cách này không chỉ giới hạn cho các mẫu Một kiểu nội dung có thể là bất kìđịnh dạng tài liệu cụ thể nào mà người sử dụng trang đó cần tái tạo lại và có thể kết hợpvới một ứng dụng nhất định tại thời điểm tạo văn bản

 Ví dụ, nếu có một thư viện tài liệu được dùng để lưu bản fax, một mẫu fax

có thể là kiểu nội dung mặc định đặc thù của thư viện này và thư viện sẽ mởmột trang Word với mẫu fax mặc định Điều đó giúp tiết kiệm thời gian chongười sử dụng bởi vì mở một ứng dụng không phải là một bước riêng biệt.Khi tài liệu đã có được mở ra, thì cả ứng dụng được dùng để tạo tài liệu đócũng được mở hoặc nếu họ không có ứng dụng đó cài đặt trên máy tính chứavăn bản hiện thời của họ thì nó sẽ mở trong một cửa sổ trình duyệt

.II.2 Đối với người quản trị

Người quản trị sẽ thiết lập môi trường SharePoint, cung cấp một cơ sở an toàn vàtin cậy cho nội dung được tạo ra từ các phòng, ban khác nhau trong toàn công ty

Mọi thứ bắt đầu trở nên phức tạp hơn trong lĩnh vực này Đầu tiên, SharePoint làmột ứng dụng mạng vì vậy bất kì vấn đề nào của mạng sẽ được chú ý khi sử dụng Nghĩa

là DNS, DHCP và Active Directory cần hoạt động hoàn hảo trước khi mạng sử dụngSharePoint Nếu tất cả hệ thống này thực hiện đầy đủ chức năng, bước tiếp theo là quyếtđịnh xem cài đặt trên một máy chủ đơn hay nhiều máy chủ

 Thứ nhất là cơ sở dữ liệu máy chủ dùng SQL Máy chủ dùng ngôn ngữ SQL

là phần quản trị lưu trữ của SharePoint, cần một số cơ sở dữ liệu để lưu trữnội dung riêng biệt

 Thứ hai là dịch vụ Web được IIS cung cấp IIS cùng với ASP.NET phải đượccài đặt trên máy chủ SharePoint trước khi bắt đầu quá trình cài đặtSharePoint

Ngoài ra, cũng cần các phiên bản NET Framework 2 hoặc 3 của Microsoft và quátrình cài đặt sẽ kết thúc nếu như những dịch vụ trên chưa được cài đặt Mặc dù, một vàicông ty có thể cài đặt được chỉ với vài đặc điểm cung cấp bởi dịch vụ SharePointWindows (WSS) 3.0 (Microsoft cho phép download miễn phí), hầu hết người dùng sẽmuốn sử dụng đầy đủ các tính năng của Microsoft Office SharePoint Server (MOSS)

2007 Có hai phiên bản MOSS là Standard và Enterprise Phiên bản Enterprise cho phépkhả năng làm việc như một cơ sở xuất bản cao cấp

Trang 14

.III Các tính năng chính của SharePoint 2010

Hình 2: Sharepoint features.III.1.SharePoint Sites

Hình 3: Sharepoint site

SharePoint Sites cung cấp cho bạn những công nghệ thiết yếu nhất để xây dựng cáccổng thông tin, ví dụ như Web Parts, các mô hình Security, khả năng cá nhân hóa từngtrang, hỗ trợ đa ngôn ngữ, hỗ trợ truyền thông đa phương tiện và nhiều hơn nữa Và khichúng ta nhắc đến khái niệm SharePoint Sites thì phạm vi của chúng ta không phải chỉ bịgiới hạn ở những Team Sites hoặc cổng thông tin nội bộ của doanh nghiệp mà bạn có thể

mở rộng ra thành những Extranet cho phép kết nối thông tin giữa công ty với các đối táchoặc nhà cung cấp, và tất nhiên là có thể triển khai thành trang Internet cho phép kháchhàng truy cập tự do

Trang 15

.III.2.SharePoint Communities

Hình 4: Sharepoint Communities

SharePoint Communities là khái niệm thứ hai của SharePoint là khả năng cho phépmọi người làm việc với nhau đơn giản và hiệu quả hơn Nó bao gồm những hình thức làmviệc cộng tác truyền thống như tạo các Workspace (không gian làm việc) để chia sẻ tàiliệu, tạo Workflow (quy trình) xử thông tin, chia sẻ Calendar (lịch làm việc) và Task (tácvụ) chung cho cả nhóm Ngoài ra, nó còn bao gồm cả luôn công nghệ Enterprise 2.0 mớinhất (hay còn gọi là Social Networking) SharePoint sẽ là một nền tảng tốt để phát triểnmạng lưới Social Computing trong doanh nghiệp với sự hỗ trợ của Blog và Wiki, RSS,khả năng tìm kiếm nhân sự và chuyên gia, tạo quan hệ nhân viên và mạng cộng đồng.Thêm vào đó, SharePoint còn có thể tích hợp chặt chẽ với Microsoft Lync (tên cũ là OfficeCommunication Server) nên chức năng SharePoint Communities còn có thể bổ sung thêmkhả năng thể hiện Presence (thông tin trạng thái Online, Offline, Free, Busy…), chat vàchia sẻ thông tin trực tuyến

.III.3.SharePoint Content

SharePoint Content là khả năng quản lý thông tin doanh nghiệp toàn diện từ việcphân rã đến tổng hợp nội dung SharePoint quản lý tất cả nội dung số bao gồm các văn bảndạng Office, các tài liệu dạng đa phương tiện, trang Web, nội dung dạng HTML và cả cácnội dung dạng mạng xã hội như Blog và Wiki Để đảm bảo việc tuân thủ những quy định

về an toàn thông tin, SharePoint cũng hỗ trợ việc quản lý các chính sách và theo dõi việcchỉnh sửa nội dung (Record Management), quản lý và tùy biến được Workflow (quy trình

xử lý thông tin), hỗ trợ một hạ tầng mạnh mẽ,nhiều chức năng giúp doanh nghiệp kiểmsoát được thông tin Với một kiến trúc đồng nhất, bạn có thể dùng những tiện ích quản lýthông tin nhất quán cho việc phát hành thông tin lên intranet cũng như Extranet và thậmchí Internet Site dành cho khách hàng

Trang 16

Hình 5: Sharepoint Content.III.4.SharePoint Search

Hình 6: Sharepoint search

Vấn đề chính trong việc quản lý khối lượng lớn thông tin trong tổ chức là khả năngtìm kiếm tốt nhất giúp người dùng có thể tìm và khám phá ra những thông tin mà họ cầnmột cách nhanh chóng và chính xác SharePoint Search có thể tạo ra những chỉ mục chonội dung không chỉ trong những SharePoint Sites mà thậm chí có thể cho cả những hệthống thông tin khác có liên quan, những tập tin được chia sẻ, cơ sở dữ liệu và các phầnmềm ứng dụng được tích hợp với SharePoint SharePoint cũng có thể tìm kiếm nhân viênhoặc chuyên gia trong tổ chức, hiển thị các thông tin cơ bản, chức vụ trong sơ đồ tổ chức,v.v…

Thêm vào đó, những chức năng mới vượt trội về tìm kiếm của SharePoint được gọi

là FAST Search Engine cho phép tìm kiếm thông minh theo kinh nghiệm của người dùng,

và khả năng mở rộng quy mô tìm kiếm cho hàng tỉ tài liệu trong một tổ chức

Trang 17

.III.5.SharePoint Insights

Hình 7: Sharepoint Insights

SharePoint Insights, chúng ta đã nói nhiều về khả năng tìm kiếm và làm việc cộngtác và sự kết hợp chúng với những công cụ phân tích dữ liệu thông minh truyền thốnggiúp cho người dùng văn phòng khả năng phân tích và đánh giá thông tin từ những dữ liệubên trong doanh nghiệp Nhờ dựa trên SQL Server, SharePoint có thể chia nhỏ nhữngthông tin phân tán rời rạc thành những báo cáo dạng Scorecard, Dashboard rất sinh động.Những báo cáo này có thể pha trộn cả dữ liệu dạng có cấu trúc và phi cấu trúc để tạo ramột bức tranh thông tin một cách chân thực nhất cho tổ chức Người dùng văn phòng cóthể sàng lọc và phân tích những dữ liệu đó nhờ sự tích hợp chặt chẽ giữa SharePoint vàExcel, SharePoint hiện là một trong những công cụ phân tích thông tin được sử dụng rộngrãi nhất trên toàn thế giới và cho phép bạn có thể nhanh chóng tạo ra những giải pháp phântích tùy biến

.III.6.SharePoint CompoSites

SharePoint CompoSites cung cấp cho mọi đối tượng từ người dùng thành thạo đếnnhững nhà phát triển ứng dụng những công cụ dễ dùng và nhanh nhất để tạo ra những ứngdụng ghép

Ví dụ: bạn có thể dùng chương trình SharePoint Designer mới và không cần phảiviết một dòng lệnh nào, bạn cũng có thể thay đổi được giao diện của một Site, tích hợpthêm được các Web Parts, tùy chỉnh Workflows và tích hợp dữ liệu từ nhiều nguồn khácnhau

Tương tự như thế, những dịch vụ Access Services mới cho phép người dùng tự xây dựngnhững ứng dụng và cơ sở dữ liệu quan hệ đơn giản sau đó có thể chia sẻ trong nội bộ mộtphòng hoặc cho cả công ty thông qua SharePoint Site nhưng vẫn được quản lý và kiểmsoát bởi bộ phận IT

Trang 18

Hình 8: Sharepoint CompoSites.IVLợi ích mà SharePoint 2010 mang lại

.IV.1.Khả năng kết nối và tăng thêm sức mạnh người dùng

Trước tiên, chúng ta vẫn thường nghe phản hồi từ phía khách hàng rằng đại đa sốnhững ứng dụng cho doanh nghiệp thường bị một hạn chế là khó sử dụng Với SharePoint

2010, Microsoft đã nghiên cứu khá kỹ kinh nghiệm sử dụng của người dùng trên toàn thếgiới để rồi đưa ra giải pháp kết nối và trao quyền cao nhất cho người dùng

Ví dụ: người dùng văn phòng có thể truy cập SharePoint thông qua các trình duyệtkhác nhau như Internet Explorer, FireFox và Safari, thêm vào đó họ còn có thể truy cậpbằng điện thoại di động và tất nhiên là từ chính bộ Microsoft Office Bằng cách đưa toàn

bộ giao diện Ribbon vào SharePoint, Microsoft đã làm cho sản phẩm thêm thân thiện vớingười dùng, giúp họ dễ dàng tìm kiếm và sử dụng hết các tính năng của sản phẩm Ngoài

ra, Microsoft cũng đã đầu tư sâu vào sản phẩm mới mang tên là SharePoint Workspace,trước đây gọi là Groove, và sẽ được tích hợp luôn trong bộ Office 2010, cho phép làm việc

“offline” với những thông tin được lưu trữ trên SharePoint bao gồm Document libraries,Lists và kể cả những workflow

.IV.2.Cắt giảm chi phí nhờ dựa trên một nền tảng thống nhất

Song song với việc kết nối và gia tăng sức mạnh cho người dùng thì việc cắt giảmchi phí luôn là yếu tố quan tâm hàng đầu của tất cả các khách hàng Với môi trường kinh

tế hiện nay, các công ty càng lúc càng phải siết chặt ngân sách cho IT nhưng đồng thời vẫnđòi hỏi nhiều giá trị hơn từ những đầu tư hiện tại SharePoint 2010 cung cấp thêm những

cơ hội cho doanh nghiệp tiết kiệm chi phí trong khi vẫn cam kết họ sẽ có được những lợiích từ những xu hướng công nghệ mới nhất

Cụ thể, chỉ một lần đầu tư cho SharePoint 2010 bạn sẽ có trong tay một công cụ đanăng giải quyết nhiều vấn đề như quản lý nội dung, tìm kiếm thông tin, phân tích dữ liệu,làm việc cộng tác và nhiều hơn nữa, những tính năng này trước đây từng được xem lànhững giải pháp hoàn toàn độc lập riêng lẻ Nhờ việc tích hợp tất cả những khả năng xử lýnày trong một kiến trúc duy nhất mà SharePoint 2010 sẽ doanh nghiệp giúp giảm thiểu chiphí triển khai, bảo mật và đặc biệt là bạn cũng sẽ không phải tốn chi phí và thời gian cho

Trang 19

việc học quá nhiều sản phẩm khác nhau, công nghệ khác nhau Từ việc tạo ra những ứngdụng cho nội bộ cho đến các ứng dụng quy mô chạy trên extranet và cả internet.

Cuối cùng, một cơ hội lớn nữa cho việc tiết kiệm chi phí từ công nghệ điện toánđám mây Với SharePoint 2010, bộ phận IT sẽ có thêm chọn lựa khi triển khai hạ tầngSharePoint, bạn có thể triển khai trên Server đặt tại doanh nghiệp hoặc sử dụng dịch vụSharePoint Online với toàn bộ dữ liệu được Microsoft lưu trữ tại các datacenter toàn cầu.Với giải pháp này, chúng ta thấy được khách hàng không chỉ tiết kiệm chi phí mà còn đảmbảo rằng sẽ có một hệ thống tin cậy nhờ outsourcing phần lưu trữ và quản lý

.IV.3.Đáp ứng nhanh chóng mọi nhu cầu công việc

Với SharePoint 2010, những nhà phát triển ứng dụng sẽ có thể tạo ra các chươngtrình quản lý nội dung và làm việc cộng tác chạy trong Firewall hoặc tương tác bên ngoàiinternet Tất cả những khả năng của SharePoint đều có thể được mở rộng nhờ các hàm API

hỗ trợ các chuẩn như REST, LINQ và Web services Microsoft cũng đã bổ sung thêmnhiều tính năng mới như Sliverlight Web Part và các Client Object Model mới

Nhưng điểm quan trọng nhất đó chính là các dịch vụ Business ConnectivityServices, hay viết tất là BCS BCS cho phép bạn truy cập an toàn đến dữ liệu, workflows

và các thành phần khác trong hệ thống ứng dụng, tất cả các truy cập tới Web Services,SQL connections hoặc NET Điều này có nghĩa là bạn sẽ được tăng thêm sức mạnh trongviệc tích hợp với nhiều ứng dụng khác nhau trong nhiều hệ thống khác nhau với nhữngdạng thông tin có cấu trúc hoặc bán cấu trúc trong SharePoint Hơn thế nữa, bạn có thể sửdụng BCS không chỉ trong các ứng dụng SharePoint và còn mở rộng ra cả các sản phẩmMicrosoft Office 2010

Cuối cùng, Microsoft cũng đã đầu tư rất nghiêm túc cho việc hỗ trợ những nhà lậptrình phát triển ứng dụng Visual Studio 2010 có những công cụ mới để tạo và kiểm soátlỗi cho các các ứng dụng SharePoint, một giao diện đồ họa mới cho việc xây dựng WebPart và hỗ trợ tích hợp với Team foundation Server Những người làm công việc lập trìnhcũng sẽ rất hưởng ứng chức năng Developer Dashboard mới mà họ có thể kích hoạt trênbất cứ trang SharePoint nào với mục đích debug hoặc chẩn đoán lỗi Chắc chắn với sự rađời của phiên bản 2010, SharePoint sẽ trở thành một nền tảng xuyên suốt toàn doanhnghiệp để tạo ra những ứng dụng quản lý nội dung và làm việc cộng tác

.VSo sánh SharePoint 2007 và SharePoint 2010

Lập bảng so sánh tính năng của 2 phiên bản để thấy được những cải tiến cần thiếtphục vụ tốt hơn cho nhu cầu quản trị doanh nghiệp

Trang 25

Hình 9: So sánh SharePoint 2007 và 2010.VIChính sách license cho SharePoint 2010

SharePoint cung cấp tất cả tính năng mà ta cần để xây dựng một nền tảng làm việccộng tác hiệu quả trong và ngoài doanh nghiệp Cũng chính vì vậy mà việc xác định đúngphiên bản phù hợp với doanh nghiệp là một công việc tương đối khó

.VI.1.Chọn phiên bản SharePoint 2010 theo những tính năng

mà cần thiết

SharePoint 2010 có 3 mức độ về tính năng được phân chia như sau:

Hình 10: Sharepoint 2010 version.VI.2.Chọn CAL phù hợp dựa trên đối tượng người dùng

SharePoint có 2 mô hình License dành cho 2 nhóm người dùng:

Trang 26

Hình 11: Sharepoint CAL

Trang 27

.VI.3.Server license cho SharePoint

Mỗi Server chạy SharePoint cần một Server License (SharePoint Server 2010 hoặcSharePoint Server 2010 for Internet Sites)

Khi sử dụng phiên bản SharePoint Server 2010 for Internet Sites để phục vụ chocác đối tượng người dùng ngoài Công ty tất cả các Server được sử dụng để cung cấp nộidung cho bên ngoài đều phải có Server-only License bất kể người dùng có truy cập nộidung trực tiếp đến các Server đó hay không

Cả hai loại License (Server plus CAL và Server-only) có thể cùng được sử dụngtrên một Server Nói cách khác, bạn có thể mua cả hai loại License cho một Server để vừaphục vụ cho nội bộ vừa dùng cho các đối tượng người dùng bên ngoài công ty

.VI.4.Device CAL và User CAL

Microsoft cung cấp 2 tùy chọn khi mua CAL đó là CAL dựa trên thiết bị truy cập(Device CAL) và CAL dựa trên người dùng (User CAL)

Device CAL: Mỗi thiết bị truy cập SharePoint được tính là 1 CAL bất kể baonhiêu người sử dụng thiết bị đó

User CAL: Mỗi người truy cập SharePoint được tính là 1 CAL bất kể họ sửdụng thiết bị nào

.VII Các yêu cầu phần cứng và phần mềm khi cài đặt

SharePoint 2010

.VII.1 Các yêu cầu phần cứng

Các yêu cầu trong bảng sau đây áp dụng cho các mảy chủ chạy độc lập với cơ sở

dữ liệu được tích hợp bên trong hay cho các Server Farm, bao gồm một máy chủ đơn lẻhoặc nhiều máy chủ trên một Farm

Thành phần Yêu cầu tối thiểu

Dung lượng đĩa cứng 80 Gb dành cho ổ đĩa hệ thống

.VII.2 Các yêu cầu phần mềm

Yêu cầu tối thiểu

Trang 28

Môi trường Yêu cầu tối thiểu

Database Server trong Farm

Một trong những cách sau:

• Phiên bản Microsoft SQL Server 2008 64 bitService Pack 1 (SP1) và cập nhật CumulativeUpdate 2 từ link sau:http://go.microsoft.com/fwlink/?

LinkId=165962

• Phiên bản Microsoft SQL Server 2005 64 bitService Pack 3 (SP3) Cập nhật Cumulativepackage 3 dành cho SQL Server 2005 ServicePack 3 (http://go.microsoft.com/fwlink/?LinkId=165748)

Server độc lập với cơ sở dữ liệu được

tích hợp • Windows Server 2008 Standard, Enterprise,

Data Center 64 bit, hoặc Web Server SP2 Nếubạn đang chạy Windows Server 2008 chưa cậpnhật SP2, thì Microsoft SharePoint ProductsPreparation Tool sẽ cài đặt Windows Server

2008 SP2 tự động cho bạn Phiên bảnWindows Server 2008 R2 Standard, Enterprise,Data Center 64 bit,hay Web Server cũng hỗtrợ

Chú ý

• Bạn cần phải cập nhật các thành phần sau choWindows Server 2008 trước khi tiến hành càiđặt

 Web Server (IIS) role

 Application Server role

 Microsoft NET Framework 3.5 SP1

 SQL Server 2008 Express SP1

 Microsoft Sync Framework Runtime v1.0(x64)

 Microsoft Filter Pack 2.0

 Microsoft Chart Controls dành choMicrosoft NET Framework 3.5

 Windows PowerShell 2.0

 SQL Server 2008 Native Client

 Microsoft SQL Server 2008 Analysis

Trang 29

Services ADOMD.NET

 ADO.NET Data Services Update for NETFramework 3.5 SP1

 Windows Identity Foundation (WIF)

Front-end Web Servers và ứng dụng

Servers trong Farm

• Phiên bản 64 bit Windows Server 2008Standard, Enterprise, Data Center, hoặc WebServer SP2 Nếu bạn đang chạy WindowsServer 2008 SP1, thì Microsoft SharePointProducts Preparation Tool sẽ cài đặt WindowsServer 2008 SP2 tự động Ngoài ra các phiênbản 64-bit của Windows Server 2008 R2Standard, Enterprise, Data Center, hay WebServer cũng hỗ trợ

Chú ý

• Các thành phần cần cập nhật cho WindowsServer 2008 trước khi cài đặt

 Web Server (IIS) role

 Application Server role

 Microsoft NET Framework 3.5 SP1

 Microsoft Sync Framework Runtime v1.0(x64)

 Microsoft Filter Pack 2.0

 Microsoft Chart Controls dành choMicrosoft NET Framework 3.5

 Windows PowerShell 2.0

 SQL Server 2008 Native Client

 Microsoft SQL Server 2008 AnalysisServices ADOMD.NET

 ADO.NET Data Services Update for NETFramework 3.5 SP1

 Windows Identity Foundation (WIF)Client Computer Hổ trợ trình duyệt

Các phần mềm tùy chọn.

Môi trường Phần mềm tùy chọn

Server chạy độc lập với cơ sở dữ liệu

được tích hợp ,front-end Web Servers • Microsoft SQL Server 2008 R2 làm việc với

Trang 30

• Microsoft Server Speech Platform hỗ trợ chứcnăng SharePoint Search 2010.

Chú ý:

• Các phần mềm tùy chọn sẽ được cài đặt thôngqua công cụ Microsoft SharePoint ProductsPreparation

• Windows 7 hoặc Windows Vista Xem thêmSetting Up the Development Environment for

Client Computer

• Microsoft Office 2010 client.Xem thêmMicrosoft Office 2010 Beta(http://go.microsoft.com/fwlink/?

LinkId=179358)

• Microsoft Silverlight 3

Các phần mềm yêu cầu cần có trước khi cài SharePoint 2010

Microsoft SQL Server 2008 SP1 (http://go.microsoft.com/fwlink/?

Ngày đăng: 21/03/2020, 17:54

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w