T đó nhận diện được các nguyên nhân, đề ra các giải pháp hạn chế nợ xấu trong cho vay doanh nghiệp tại chi nhánh, góp ph n nâng cao tình hình tài chính cũng như hoạt động kinh doanh có h
Trang 1
Ả
NHNo&
– 2013
Trang 2
Ả
NHNo&
–
340201
– 2 13
Trang 3I
Tôi xin cam đoan u n v n “Giải pháp hạn chế nợ xấu trong cho vay
doanh nghiệp tại NHNo&PTNT Việt Nam chi nhánh Trà Vinh” côn tr n
Trang 4
Trang phụ bìa ời cam đoan ục lục Danh mục các từ viết tắt Danh mục các bảng biểu Danh mục các biểu đồ 1 Lý do chọn đề tài 1
2 Đối tượng nghiên cứu 2
3 Phạm vi nghiên cứu 2
4 Phương pháp nghiên cứu 3
5 Kết cấu luận văn 3
6 Ý nghĩa thực tiển đề tài 3
CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ NỢ XẤU 4
1.1 Các hoạt động nghiệp vụ chủ yếu của NHTM có liên quan đến nợ xấu 4
1.1.1 Nghiệp vụ cho vay 4
1.1.2 Nghiệp vụ bảo lãnh 4
1.1.3 Nghiệp vụ bao thanh toán 7
1.1.4 Nghiệp vụ tài trợ xuất nhập khẩu 8
1.2 Nợ xấu và nguyên nhân gây ra nợ xấu 10
1.2.1 Khái niệm nợ xấu 10
1.2.2 Phân loại nợ xấu 13
Trang 51.2.3 Tác hại của nợ xấu 14
1.2.3.1 Đối với hoạt động tín dụng của Ngân hàng 14
1.2.3.2 Đối với doanh nghiệp vay vốn 15
1.2.3.3 Đối với nền kinh tế 15
1.2.4 Những nguyên nhân gây ra nợ xấu 16
1.2.4.1 Nguyên nhân chủ quan 16
1.2.4.2 Nguyên nhân khách quan 21
1.3 Kinh nghiệm quản lý nợ xấu ở một số quốc gia trên thế giới 24
1.3.1.Kinh nghiệm quản lý nợ xấu của Trung Quốc 24
1.3.2.Kinh nghiệm quản lý nợ xấu ở Thái Lan 25
1.3.3 Kinh nghiệm quản lý nợ xấu của Nhật Bản 26
KẾT UẬN HƯƠNG 1 29
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ GÂY RA NỢ XẤU TRONG CHO VAY DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP
PHÁT T I N NÔNG THÔN VIỆT NAM CHI NHÁNH TRÀ VINH 30
2.1.Tổng quan về NHNo&PTNT Việt Nam chi nhánh Trà Vinh 30
2.1.1 Tổng quan về NHNo&PTNT Việt Nam 30
2.1.2 Tổng quan về NHNo&PTNT Việt Nam chi nhánh Trà Vinh 32
2.1.2.1 Sự ra đời 32
2.1.2.2 Cơ cấu tổ chức hoạt động 32
2.1.2.3 Kết quả hoạt động kinh doanh ua c c 2011 và 2012 33 32 2.2.Thực trạng nợ xấu tại Agribank chi nhánh Trà Vinh 34
Tì h hì h huy động vốn tại Agribank chi nhánh Trà Vinh 34
2.2.2 Tình hình cho vay tại Agribank chi nhánh Trà Vinh 37
Trang 62.2.3.Thực trạng chung về nợ xấu tại Agribank chi nhánh Trà Vinh 42
2.2.3 Tì h hì h ế độ ợ ợ u hạ ợ ấu ua c c tại NHNo&PTNT Việt Nam ch h h Tr h 42
2.2.3.2 Nợ xấu phân theo ngành kinh tế 44
2.2.3.3 Nợ xấu phân theo thời gian 45
2.3 Phân tích các nhân tố gây ra nợ xấu trong cho vay doanh nghiệp tại NHNo&PTNT Việt Nam chi nhánh Trà Vinh 47
Cơ sở lý thuyết của mô hình 47
hì h h cứu chu 48
Kết quả chạy mô hình 51
KẾT LUẬN HƯƠNG 2 58
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HẠN CHẾ NỢ XẤU TRONG CHO VAY DOANH NGHIỆP TẠI NHNO&PTNT VIÊT NAM CHI NHÁNH TRÀ VINH 59
3 Đị h h ớng quản lý nợ xấu tại NHNo&PTNT Việt Nam 59
3 .Đị h h ớng phát triển công tác tín dụng và giải quyết nợ xấu của NHNo&PTNT Việt Nam chi nhánh Trà Vinh 60
3.3.Giải pháp hạn chế nợ xấu có hiệu quả tại NHNo&PTNT Việt Nam chi nhánh Trà Vinh 61
3.4 Kiến nghị 67
ẾT UẬN HƯƠNG 3 70
ẾT UẬN HUNG 71
T TH M H O
Trang 7D H Ụ Á TỪ VIẾT TẮT
NHTW: Ngân hàng Trung ơn
NHNN: N ân n N n ớc
NHTM: N ân n t ơn mại
NHTMCP: N ân n t ơn mại cổ p ần
TCTD: Tổ c c tín dụn
A ri an : N ân n nôn n i p v p t triển nôn t ôn AMC: Công ty qu n lý tài s n
CIC: Trun tâm t ôn tin tín dụn
ROE: u t sin i của v n c ủ sở ữu
ROA: u t sin i của t i s n
BTT: Bao thanh toán
XNK: Xu t n p ẩu
BCB : Ủy an Base về i m s t n ân n
DN: Doan n i p
XLRR: Xử ý rủi ro
Trang 8D H Ụ Á BẢ G BIỂU
Bảng 2.1: Kết quả hoạt động kinh doanh 33
Bảng 2.2: T nh h nh hu động v n tại gri ank chi nhánh Trà Vinh 35
Bảng 2.3: T nh h nh dư nợ phân theo thành phần kinh tế 38
Bảng 2.4: T nh h nh dư nợ phân theo thời gian 39
Bảng 2.5: Tình hình dư nợ phân theo ngành 40
Bảng 2.6: T nh h nh iến động dư nợ, nợ quá hạn và nợ xấu 42
Bảng 2.7: Nợ xấu phân theo ngành kinh tế 44
Bảng 2.8: Nợ xấu phân theo thời gian 45
Bảng 2.9 : Nh ng nhân t tác động đến nợ xấu 49
Bảng 2.1 : tả d iệu 51
Bảng 2.11: Ki m đ nh t nh ph hợp t ng quát c a m h nh 52
Bảng 2.12: c độ ch nh xác c a d áo 52
Bảng 2.13: Bi u diễn m c độ tương quan gi a các iến 53
Trang 9D H Ụ Á BIỂU Ồ
Bi u đ 2.1: T nh h nh hu động v n tại NHNo&PTNT Việt Nam chi nhánh
Trà Vinh 35
Bi u đ 2.2: T nh h nh dư nợ phân theo thành phần kinh tế 38
Bi u đ 2.3: T nh h nh dư nợ phân theo thời gian 39
Bi u đ 2.4: T nh h nh dư nợ phân theo ngành 40
Bi u đ 2.5: Tình h nh dư nợ, nợ quá hạn, nợ xấu 43
Bi u đ 2.6: Nợ xấu phân theo ngành 45
Bi u đ 2.7: Nợ xấu phân theo thời gian 46
Trang 10PHẦN MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Tình hình kinh tế ngày càng gặp khó khăn, hoạt động Ngân hàng cũng nằm chung trong xu thế đó Theo số liệu của NHNN thì năm 2011 tỷ lệ nợ xấu so với tổng dư nợ tín dụng của toàn ngành Ngân hàng là: 3,39%, đến năm
2012, thì tỷ lệ này là: 8,8% Qua đây, ta thấy sự đột biến, nợ xấu có chiều hướng tăng lên, gây ảnh hưởng không ít đến tình hình kinh tế nói chung và ngành ngân hàng nói riêng
Nợ xấu đã và đang là một trong những vấn đề được dư luận và cả nền kinh tế quan tâm nhất hiện nay Trên các phương tiện thông tin truyền thông, chủ đề về nợ xấu và tái cấu trúc ngân hàng xuất hiện dày đặc Và cả trong các phát biểu của các quan chức và tại Quốc hội, nợ xấu cũng thường xuyên được nhắc đến trong suốt một thời gian dài
Cùng với những thời cơ và thách thức của hội nhập kinh tế quốc tế, nhất là diễn biến phức tạp và nguy cơ khủng hoảng tín dụng và kinh tế thế giới đang tăng cao, vấn đề nâng cao khả năng quản lý rủi ro tín dụng, hạn chế đến mức thấp nhất có thể những nguy cơ tiềm ẩn gây nên rủi ro tín dụng của các ngân hàng thương mại đang và ngày càng trở nên cấp thiết
Trong kinh doanh Ngân hàng, rủi ro luôn luôn tồn tại, có nhiều loại rủi
ro khác nhau nhưng được quan tâm, chú ý nhiều nhất đó là rủi ro tín dụng Quản tr rủi ro là quá trình tiếp cận rủi ro một cách khoa h c, toàn diện và có
hệ thống nhằm nhận dạng, kiểm soát, ph ng ng a và giảm thiểu những tổn thất, mất mát, những ảnh hưởng bất lợi của rủi ro Quản tr rủi ro bao gồm các bước: Nhận dạng rủi ro, phân tích rủi ro, đo lường rủi ro, kiểm soát, ph ng
ng a rủi ro và tài trợ rủi ro Tr n Huy Hoàng, 2011 Trong đó, bước một là bước có vai trò quan tr ng nhất, nhận dạng đúng để tìm ra được nguyên nhân
Trang 11d n đến rủi ro, t đó có thể kiểm soát, đề ra giải pháp để có thể hạn chế rủi ro
ở mức chấp nhận được
Xuất phát t lý do đó, tôi ch n đề tài: “Giải pháp hạn chế nợ xấu
trong cho vay doanh nghiệp tại NHNo&PTNT Việt Nam chi nhánh Trà Vinh” để thực hiện nghiên cứu cho đề tài luận văn thạc sĩ của mình
2 Mục tiêu của đề tài
Mục tiêu nghiên cứu của luận văn là nghiên cứu sự tác động và mức độ của các nhân tố gây ra nợ xấu trong cho vay doanh nghiệp Qua đó, kiểm đ nh mối quan hệ giữa các nhân tố này và nợ xấu trong cho vay doanh nghiệp T
đó nhận diện được các nguyên nhân, đề ra các giải pháp hạn chế nợ xấu trong cho vay doanh nghiệp tại chi nhánh, góp ph n nâng cao tình hình tài chính
cũng như hoạt động kinh doanh có hiệu quả và ổn đ nh hơn
3 Đối tượng nghiên cứu
Nợ xấu trong cho vay doanh nghiệp và các nhân tố gây ra nợ xấu trong cho vay doanh nghiệp, bao gồm các nhân tố sau: năng lực, trình độ phân tích, đánh giá, lựa ch n khách hàng, dự án vay vốn khách hàng của Ngân hàng (dựa vào thâm niên công tác của cán bộ tín dụng); sự tăng trưởng của nền kinh tế (triển v ng phát triển ngành); tình hình tài chính của khách hàng (ROE, ROA, tỷ suất sinh lời, khả năng thanh toán ; trình độ h c vấn của chủ doanh nghiệp để thực hiện nghiên cứu
4 Phạm vi nghiên cứu
Nghiên cứu nợ xấu trong cho vay doanh nghiệp tại NHNo&PTNT Việt Nam chi nhánh Trà Vinh trong 3 năm 2010, 2011 và 2012
Trang 125 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp thu thập thông tin: thu thập qua các nguồn tài liệu như: t các báo cáo của NHNo&PTNT Việt Nam chi nhánh Trà Vinh, các bài báo, tạp chí…
Phương pháp phân tích: Sử dụng mô hình hồi quy đa biến, mô hình Binary Logistic bằng cách sử dụng ph n mềm SPSS để kiểm đ nh
6 Kết cấu luận văn
Ngoài ph n mở đ u, kết luận, bảng biểu, tài liệu tham khảo, luận văn gồm có 3 chương:
Chương 1: Những vấn đề cơ bản về nợ xấu
Chương 2: Phân tích các nhân tố gây ra nợ xấu trong cho vay doanh nghiệp tại NHNo&PTNT Việt Nam chi nhánh Trà Vinh
Chương 3: Các giải pháp hạn chế phát sinh nợ xấu trong cho vay
doanh nghiệp của NHNo&PTNT Việt Nam chi nhánh Trà Vinh
7 Ý nghĩa thực tiễn đề tài
Tìm ra các nhân tố gây ra nợ xấu và mức tác động của các nhân tố trong cho vay doanh nghiệp tại Agribank chi nhánh Trà Vinh Đề ra một số giải pháp phù hợp với tình hình thực tế để hạn chế nợ xấu trong cho vay doanh nghiệp tại NHNo&PTNT Việt Nam chi nhánh Trà Vinh, góp ph n hoạt động kinh doanh phát triển
Trang 13CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ NỢ XẤU 1.1 Các hoạt động nghiệp vụ chủ yếu của NHTM có liên quan đến nợ xấu
1.1.1 Nghiệp vụ cho vay
Cho vay là hình thức cấp tín dụng, theo đó ngân hàng chuyển giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng cho mục đích và thời gian nhất đ nh theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả nợ gốc và lãi
Có các phương thức cho vay chủ yếu sau: (i) cho vay bổ sung vốn lưu động (gồm có cho vay t ng l n, cho vay theo hạn mức tín dụng); (ii) cho vay
dự án đ u tư; iii cho vay tiêu dùng; iiii cho vay theo hạn mức thấu chi; (iiiii) cho vay thông qua nghiệp vụ phát hành cho vay thông qua nghiệp vụ phát hành và sử dụng thẻ tín dụng
Rủi ro trong hoạt động tín dụng là hoạt động đặc trưng nhất và dễ xảy
ra nhất trong nghiệp vụ cho vay của các ngân hàng Rủi ro trong hoạt động tín dụng là tình trạng người đi vay không có khả năng hoàn trả được hoặc lãi hoặc gốc hay cả hai
1.1.2 Nghiệp vụ bảo lãnh
Bảo lãnh xuất hiện vào giữa những năm 60 của thế kỷ 20 tại Mỹ, nhưng đến những năm 70 thì bảo lãnh mới thực sự bắt đ u phát triển khá mạnh và lan rộng khắp các nước trên thế giới, bão lãnh cũng bắt đ u được sử dụng trong các giao d ch thương mại quốc tế Thực chất bảo lãnh là một trong các hình thức cấp tín dụng
Đ nh nghĩa về hoạt động bảo lãnh ngân hàng theo Khoản 1 Điều 2 Quy chế bảo lãnh ngân hàng ban hành kèm Quyết đ nh 26/2006/QĐ-NHNN ngày
Trang 1426/6/2006 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước được quy đ nh như sau: Bảo
lãnh ngân hàng là cam kết bằng văn bản của tổ chức tín dụng (bên bảo lãnh) với bên có quyền (bên nhận bảo lãnh) về việc thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho khách hàng (bên được bảo lãnh) khi khách hàng không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ đã cam kết với bên nhận bảo lãnh Khách hàng phải nhận nợ và hoàn trả cho tổ chức tín dụng số tiền đã được trả thay ảo lãnh ngân hàng là hình thức cấp tín dụng, theo đó NHTM cam
kết với bên nhận bảo lãnh về việc NHTM sẽ thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho khách hàng không thực hiện hoặc thực hiện không đ y đủ nghĩa vụ đã cam kết Khách hàng phải nhận nợ và hoàn trả cho NHTM theo thỏa thuận Thông thường được thể hiện qua 2 hình thức: Thư bảo lãnh và hợp đồng bảo lãnh Như vậy xét về bản chất, bảo lãnh ngân hàng chỉ khác với nghiệp vụ cho vay ở chỗ, bảo lãnh ngân hàng là cam kết thực hiện nghĩa vụ của ngân hàng cho khách hàng trong tương lai khi khách hàng không thực hiện nghĩa vụ của mình đã cam kết với đối tác của h , còn nghiệp vụ cho vay là sự cấp vốn trực tiếp của ngân hàng cho khách hàng Tuy nhiên, đứng trên quan điểm quản tr rủi ro thì c n thiết phải xem bảo lãnh ngân hàng như nghiệp vụ cho vay
Nhiều quan điểm cho rằng, rủi ro trong bảo lãnh ngân hàng chỉ xảy đến đối với ngân hàng khi ngân hàng phải thực hiện nghĩa vụ thay bên được bảo lãnh, vì lúc đó ngân hàng mới phải dùng tiền để trả thay cho khách hàng Tuy nhiên, khi đề cập đến rủi ro tức là khả năng xảy ra những điều kiện bất lợi không mong muốn, thì ngay t khi ký kết hợp đồng bảo lãnh, rủi ro đã xuất hiện đối với ngân hàng phát hành bảo lãnh Đó là:
Một là, rủi ro do trình độ yếu kém của đội ngũ cán bộ tín dụng, năng lực hạn chế của lãnh đạo các ngân hàng thương mại
Trang 15Hai là, rủi ro về vận dụng các quy đ nh của pháp luật trong nước, quốc
tế liên quan đến nghiệp vụ bảo lãnh ngân hàng, làm phát sinh những tranh chấp kinh tế ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động ngân hàng
a là, yếu kém trong năng lực phân tích, thẩm đ nh khách hàng d n đến việc ngân hàng b l a đảo, mất vốn do phải thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh trong khi bên được bảo lãnh mất khả năng thanh toán
Ví dụ như một trường hợp xảy ra hồi tháng 1/2010 v a qua, khách hàng tại một Ngân hàng thương mại cổ ph n đã sử dụng hợp đồng kinh tế giả mạo để yêu c u Ngân hàng này phát hành thư bảo lãnh Do năng lực thẩm
đ nh và phân tích khách hàng của cán bộ ngân hàng chưa tốt, việc kiểm tra phê duyệt của lãnh đạo ngân hàng cũng có vấn đề nên khách hàng đã l a đảo chiếm đoạt được 3 tỷ đồng trong tổng số tiền 12 tỷ đồng mà Ngân hàng này
đã thực hiện nghĩa vụ thay cho khách hàng Tuy số tiền b mất không lớn nhưng sự việc chỉ được phát hiện sau khi khách hàng đã chiếm đoạt được số tiền của ngân hàng và cơ quan an ninh vào cuộc
Qua trường hợp này có thể thấy rằng việc thiếu thận tr ng, thiếu kiến thức và kỹ năng trong thẩm đ nh khách hàng và kiểm soát lỏng lẻo của đội ngũ cán bộ ngân hàng sẽ để lại những hệ lụy không những về tài sản mà c n
về danh tiếng của ngân hàng thực hiện bảo lãnh
Ngoài ra, rủi ro trong nghiệp vụ bảo lãnh ngân hàng c n phải được xem xét đánh giá t phía bên được bảo lãnh Những biến động liên tục trong hoạt động sản xuất kinh doanh của bên được bảo lãnh luôn tiềm ẩn khả năng không thực hiện được nghĩa vụ cam kết, hay không có khả năng trả nợ trong trường hợp ngân hàng bảo lãnh đã thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh thay Tất cả các nguyên nhân trên đều d n đến rủi ro khiến ngân hàng bảo lãnh không có khả năng thu hồi vốn
Trang 161.1.3.Nghiệp vụ bao thanh toán
Ở Việt Nam, theo quyết đ nh 1096/QĐ-NHNN của Thống đốc Ngân hàng nhà nước Việt Nam ban hành ngày 06/9/2004: ao thanh toán là một hình thức cấp tín dụng của tổ chức tín dụng cho bên bán hàng thông qua việc mua lại các khoản thu phát sinh t việc mua, bán hàng hóa đã được bên bán hàng và bên mua hàng thỏa thuận trong hợp đồng mua, bán hàng hóa
Theo luật các tổ chức tín dụng 2010: ao thanh toán là hình thức cấp tín dụng cho bên bán hàng hoặc bên mua hàng thông qua việc mua lại có bảo lưu quyền truy đ i các khoản phải thu hoặc các khoản phải trả phát sinh t việc mua, bán hàng hóa, cung ứng d ch vụ theo hợp đồng mua, bán hàng hóa, cung ứng d ch vụ Tr m Th Xuân Hương, 2012)
Sử dụng d ch vụ bao thanh toán, doanh nghiệp sẽ được tài trợ 80-90% giá tr các khoản phải thu g n đến thời hạn thanh toán thường là dưới 180 ngày mà không c n tài sản đảm bảo cho các khoản ứng trước Ngay khi nhận được tiền thanh toán t bên mua, ngân hàng sẽ chuyển số tiền c n lại vào tài khoản của doanh nghiệp sau khi tr đi số tiền ứng trước Do đó, bao thanh toán có thể được xem là giải pháp tiền mặt cho các doanh nghiệp bán hàng với phương thức trả chậm
Rủi ro trong bao thanh toán TT : Rủi ro giả mạo trong BTT: tuy BTT
là hình thức tài trợ không có đảm bảo c n phải được thẩm đ nh cẩn thận nhưng để có thể cung ứng vốn ngay thì thủ tục xin tài trợ bằng BTT không quá khắt khe với người bán Hơn nữa, đây là hình thức tài trợ gián tiếp, đơn v BTT không trực tiếp gặp gỡ, thương lượng với người nợ thật sự Với điều kiện vay dễ dàng và đ y rủi ro, đơn v BTT sẽ là mục tiêu cho các con nợ có ý
đ nh l a đảo Bên mua và bên bán có thể thông đồng với nhau làm hợp đồng
Trang 17mua bán và hóa đơn giả Hợp đồng và hóa đơn xuất phát t quan hệ mua bán
t hai bên, nếu đơn v BTT không giám sát và kiểm tra chặt chẽ thì rủi ro xảy
ra là điều không đáng tránh khỏi Không chỉ làm giả hóa đơn và hợp đồng mà công ty cũng có thể là ma, không c n phải lấy tên một công ty giả mạo mà có thể xin giấy phép kinh doanh hắn hoi, con dấu cũng là con dấu thật chỉ có điều là đằng sau danh nghĩa đó không có một công ty nào hoạt động, có nghĩa
là danh nghĩa đó không có thật gì cả Đơn v TT cũng có rủi ro là bên bán sẽ dùng một giao d ch đem đến xin tài trợ ở nhiều nơi Đơn v BTT sẽ không là chủ sở hữu duy nhất khoản phải thu này
1.1.4 Nghiệp vụ tài trợ xuất nhập khẩu
Xuất nhập khẩu (XNK) là hoạt động không thể thiếu của nền kinh tế Tài trợ xuất nhập khẩu là các gói sản phẩm hỗ trợ hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp xuất, nhập khẩu
Do khả năng tài chính có hạn mà các doanh nghiệp xuất nhập khẩu không phải lúc nào cũng có đủ vốn để thanh toán hàng nhập khẩu và thu mua chế biến hàng xuất khẩu, t đó nảy sinh nhu c u vốn c n sự giúp đỡ của ngân hàng Mặt khác, hoạt động xuất nhập khẩu bắt buộc thực hiện thanh toán qua ngân hàng và thanh toán quốc tế là khâu cuối cùng của quá trình xuất nhập khẩu
Hình thức đơn giản đ u tiên là ngân hàng cho vay trực tiếp đối với các đơn v xuất nhập khẩu như cho vay bổ sung vốn lưu động, thu mua chế biến sản xuất hàng xuất khẩu theo các hợp đồng đã được ký kết, cho vay để thanh toán nguyên liệu, hàng hóa, vật tư nhập khẩu t nước ngoài…
Sau đó, ngân hàng c n mở rộng cho vay trung và dài hạn, cho doanh nghiệp vay để mua sắm máy móc thiết b , cải tiến công nghệ, ứng dụng các
Trang 18thành tựu khoa h c kỹ thuật để nâng cao chất lượng sản phẩm, tăng năng lực
cạnh tranh trên th trường thế giới
Rủi ro trong hoạt động tín dụng tài trợ XNK là một dạng rủi ro trong hoạt động của ngân hàng thương mại Đó là những biến cố bất thường, không mong đợi xảy ra, d n đến tổn thất cho ngân hàng Trong nền kinh tế th trường với xu hướng toàn c u hóa ngày càng rõ rệt và quan hệ thương mại quốc tế ngày càng được mở rộng thì đồng thời hoạt động XNK cũng đồng thời cũng phát triển với quy mô ngày càng lớn Điều này đóng vai tr quan
tr ng trong việc phát huy lợi thế của các quốc gia trong quan hệ kinh tế đối ngoại với các quốc gia khác Tuy nhiên, cùng với sự gia tăng của hoạt động XNK thì vai trò của ngân hàng trong việc hỗ trợ cho các doanh nghiệp trong hoạt động XNK ngày càng lớn, và cũng do vậy những rủi ro với các ngân hàng cũng ngày càng lớn hơn và những rủi ro tín dụng tài trợ XNK là rất đa dạng và khó quản lý Bởi vì khác với hoạt động tín dụng thông thường, hoạt động tín dụng tài trợ XNK ch u tác động của nhiều yếu tố ng u nhiên, bất ngờ khó nắm bắt như: tình hình kinh tế, chính tr trên thế giới, các cuộc khủng hoảng kinh tế chính tr ảnh hưởng rất lớn đến các quan hệ kinh tế đối ngoại, tác động trực tiếp đến tâm lý, nhu c u cũng như nguồn cung cấp các mặt hàng nhập khẩu Bên cạnh đó, các yếu tố liên quan đến tỷ giá, yếu tố thời vụ cũng ảnh hưởng đến giá tr hàng hoá XNK, qua đó tác động xấu đến hoạt động của doanh nghiệp và ảnh hưởng đến lợi ích của ngân hàng, d n tới tổn thất cho ngân hàng và nền kinh tế
Trang 191.2 Nợ xấu và nguyên nhân gây ra nợ xấu
1.2.1 Khái niệm nợ xấu
Cho đến nay chưa có nhà nghiên cứu nào đưa ra một cách cụ thể lý luận về nợ xấu, chúng ta có thể tham khảo những khái niệm sau đây của một
số tác giả, tổ chức:
Nợ xấu là những khoản nợ quá hạn, nhưng ở cấp độ nghiêm tr ng hơn,
do đó được g i là nợ xấu Nợ xấu có thể gây ảnh hưởng nặng nề đến kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng, do đó c n được theo dõi, quản lý chặt chẽ (Nguyễn Đăng Dờn, 2012)
Theo đ nh nghĩa về nợ xấu của Phòng thống kê Liên hợp quốc, Về cơ bản một khoản nợ được coi là nợ xấu khi quá hạn trả lãi và/hoặc gốc trên 90 ngày; hoặc các khoản lãi chưa trả t 90 ngày trở lên đã được nhập gốc, tái cấp vốn hoặc chậm trả theo thỏa thuận, hoặc các khoản thanh toán đã quá hạn dưới 90 ngày nhưng có lý do chắc chắn để nghi ngờ về khoản vay sẽ được thanh toán đ y đủ
Ủy ban Basel về Giám sát Ngân hàng C S không đưa ra đ nh nghĩa
về nợ xấu Tuy nhiên, trong các hướng d n về các thông lệ chung tại nhiều quốc gia về quản lý rủi ro tín dụng, C S xác đ nh, việc khoản nợ b coi là không có khả năng hoàn trả (adefault) khi một trong hai hoặc cả hai điều kiện sau xảy ra: (i) ngân hàng thấy người vay không có khả năng trả nợ đ y đủ khi ngân hàng chưa thực hiện hành động gì để gắng thu hồi ví dụ như giải chấp chứng khoán (nếu đang nắm giữ ; ii người vay đã quá hạn trả nợ quá 90 ngày asel committee on anking Supervision, 2002 C S đặc biệt nhấn mạnh tới khái niệm mất mát có thể xảy ra trong tương lai expected loss khi đánh giá một khoản vay Dựa trên hướng d n này, nợ xấu sẽ bao gồm toàn
Trang 20bộ các khoản cho vay đã quá hạn 90 ngày và có dấu hiệu người đi vay không trả được nợ Tuy nhiên, một vài quốc gia báo cáo nợ xấu bao gồm các khoản
nợ quá hạn 31 ngày quá hạn, hoặc báo cáo các khoản nợ quá hạn 61 ngày được tính vào danh mục nợ xấu (Bloem & Gorter, 2004) Chính vì mốc thời gian quá hạn 90 ngày là một tiêu chí khá phổ biến nhưng không phải thống nhất hoàn toàn, việc đánh giá và so sánh số liệu nợ xấu giữa các quốc gia c n phải hết sức thận tr ng và được kiểm tra kỹ lưỡng các quy đ nh cụ thể đ nh tính và đ nh lượng ở t ng quốc gia
Bên cạnh đó,Ủy ban Basel về Giám sát ngân hàng cũng đề cập đến các khoản vay b giảm giá tr sẽ xảy ra khi khả năng thu hồi các khoản thanh toán
t khoản vay là không thể Giá tr tổn thất gây ra sẽ được ghi nhận bằng cách giảm tr các giá tr khoản vay thông qua một khoản dự phòng và sẽ được phản ánh trên báo cáo thu nhập của ngân hàng Như vậy, lãi suất của các khoản vay này sẽ không được cộng dồn (accrued) và sẽ chỉ xuất hiện dưới dạng tiền mặt thực tế nhận được Về cơ bản, Chuẩn mực kế toán quốc tế IAS
39 chú tr ng tới khả năng hoàn trả của khoản vay bất luận thời gian quá hạn chưa tới 90 ngày hoặc chưa quá hạn Phương pháp để đánh giá khả năng trả
nợ của khách hàng thường là phân tích dòng tiền tương lai chiết khấu hoặc xếp hạng khoản vay của khách hàng Hệ thống này được coi là chính xác về mặt lý thuyết, nhưng việc áp dụng thực tế gặp nhiều khó khăn Vì vậy, nó v n đang được Ủy ban chuẩn mực kế toán quốc tế chỉnh sửa lại trong IFRS Đinh Vân, 2008)
Còn theo chuẩn mực Việt Nam, nợ xấu được quy đ nh như sau:
- Nợ ngân hàng bao gồm các khoản cho vay, ứng trước, thấu chi và cho thuê tài chính; các khoản chiết khấu, tái chiết khấu thương phiếu và giấy
tờ có giá khác; các khoản bao thanh toán; các hình thức tín dụng khác
Trang 21- Nợ quá hạn là khoản nợ mà một ph n hoặc toàn bộ nợ gốc hoặc lãi
đã quá hạn
- Nợ xấu là các khoản nợ thuộc các nhóm 3,4,5 bao gồm nợ dưới tiêu chuẩn, nợ nghi ngờ, nợ có khả năng mất vốn Các tổ chức tín dụng được yêu
c u phân loại theo phương pháp đ nh lượng, trong đó các khoản nợ xấu nhóm
3, nhóm 4, nhóm 5 là các khoản nợ quá hạn t 91 ngày trở lên; các khoản nợ
cơ cấu lại thời hạn trả nợ l n đ u; các khoản nợ được miễn hoặc giảm lãi do khách hàng không đủ khả năng trả lãi đ y đủ theo hợp đồng tín dụng Các khoản nợ được phân loại nợ theo phương pháp đ nh tính và nợ xấu thuộc nhóm 3, 4, 5 bao gồm các khoản nợ dưới tiêu chuẩn (nhóm 3), bao gồm nợ được đánh giá là không có khả năng thu hồi gốc và lãi khi đến hạn; nợ nghi ngờ (nhóm 4), bao gồm nợ được đánh giá là có khả năng tổn thất cao và nợ có khả năng mất vốn (nhóm 5) bao gồm nợ được đánh giá là không còn khả năng thu hồi, mất vốn
Theo quan niệm về nợ xấu theo quyết đ nh 493/2005/QĐ-NHNN và quyết đ nh 18/2007/QĐ-NHNN ban hành quy đ nh về phân loại nợ, trích lập
và sử dụng dự ph ng để xử lý rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng của
Tổ chức tín dụng và nợ xấu được hiểu là các khoản nợ thuộc nhóm 3, 4, 5 quy
đ nh tại điều 6 hoặc điều 7 quy đ nh này Tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ là tỷ lệ
để đánh giá chất lượng tín dụng của Tổ chức tín dụng
Như vậy, khi xem xét đ nh nghĩa nợ xấu của các NHTM Việt Nam và thông lệ quốc tế, có thể thấy về mặt đ nh lượng thời gian trả nợ quá hạn t 91 ngày trong đ nh nghĩa nợ xấu của Việt Nam và thông lệ quốc tế là khá tương đồng Tuy nhiên, để đánh giá chính xác hơn nợ xấu thì yếu tố đ nh tính xem xét khả năng trả nợ của người vay, đặc biệt không chỉ có dấu hiệu rõ ràng về việc không trả nợ, mà còn phải xét tới các tổn thất có thể xảy ra trong tương
Trang 22lai là rất quan tr ng Chỉ có một số ít NHTM Việt Nam áp dụng tiêu chuẩn
đ nh tính để tính toán nợ xấu, chính vì thế, có thể kết luận việc tính toán nợ xấu theo cách tính của Việt Nam áp dụng sẽ thấp hơn so với nợ xấu được tính theo thông lệ quốc tế
1.2.2 Phân loại nợ xấu:
- Nợ vay được phân thành 5 nhóm nợ theo 2 phương pháp sau:
+ Phân theo Điều 6, Quyết đ nh 493/2005/QĐ-NHNN: là theo phương pháp đ nh lượng tức căn cứ vào số ngày quá hạn và việc cơ cấu lại thời hạn trả nợ để phân loại
+ Phân theo Điều 7, Quyết đ nh 493/2005/QĐ-NHNN: là theo phương pháp đ nh tính tức dựa trên kết quả đánh giá, xếp loại của ngân hàng để phân loại
- Những khoản nợ thuộc nhóm 3, 4, 5 là nợ xấu Nợ xấu được phân vào
3 nhóm với khả năng thu hồi giảm d n:
+ Nợ nhóm 3 (nợ dưới tiêu chuẩn)
+ Nợ nhóm 4 (nợ nghi ngờ)
+ Nợ nhóm 5 (nợ có khả năng mất vốn)
- Và đồng thời nợ xấu có các đặc trưng sau:
+ Khách hàng đã không thực hiện nghĩa vụ trả nợ với ngân hàng khi các cam kết này đã đến hạn
+ Tình hình tài chính của khách hàng đang có chiều hướng xấu d n đến
có khả năng ngân hàng không thu được đ y đủ gốc và lãi
Trang 23+ Tài sản đảm bảo được đánh giá là giá tr phát mãi không đủ trang trải
1.2.3.Tác hại của nợ xấu:
1.2.3.1 Đối với hoạt động tín dụng của Ngân hàng:
Hoạt động cho vay là một trong những hoạt động nghiệp vụ chủ yếu của NHTM nhằm tìm kiếm lợi nhuận Vì vậy, rủi ro tín dụng là vấn đề rất rất được quan tâm Rủi ro tín dụng phát sinh ảnh hưởng rất lớn đến lợi nhuận vì phải trích lập dự phòng rủi ro tín dụng cao Nợ xấu khiến cho ngân hàng không thu được khoản vốn tín dụng đã cấp, lãi cho vay, nhưng ngân hàng lại phải trả vốn và lãi cho khoản tiền huy động khi đến hạn T đó, lợi nhuận giảm thấp, mất cân đối trong thu chi Bên cạnh tác hại trên, NHTM còn phải đối mặt với vấn đề khả năng cho vay của mình, một mặt nguồn vốn giảm do không thu hồi được nợ cũ vì phải gia hạn nợ, khoanh nợ hoặc xóa nợ…mặt khác NHTM càng phải thận tr ng hơn trong quyết đ nh cho vay do rủi ro dự kiến tăng lên
Nợ xấu phát sinh tác động mạnh đến vấn đề thanh khoản, có thể làm mất lòng tin của người gửi tiền, việc huy động vốn gặp khó khăn cả việc giữ chân khách hàng cũ và cả việc thu hút thêm khách hàng mới Riêng đối với các Ngân Hàng Thương mại cổ ph n (NHTMCP) có niêm yết cổ phiếu trên
Trang 24th trường chứng khoán, thì việc tỷ lệ nợ xấu cao đồng nghĩa với việc đương
đ u với khó khăn, ảnh hưởng rất lớn đến tài sản của Ngân hàng trên th trường, và ảnh hưởng đến cả tâm lý của nhà đ u tư
Ngoài ra, xét nếu mức độ tỷ lệ nợ xấu quá cao thì hậu quả của nó khôn lường, có thể khiến cho Ngân hàng đi đến nguy cơ phá sản
1.2.3.2 Đối với doanh nghiệp vay vốn:
Khi có phát sinh nợ xấu, Ngân hàng thận tr ng hơn trong quyết đ nh cho vay của mình Vì thế, doanh nghiệp (DN) khó tiếp cận nguồn tín dụng t ngân hàng, do đó, ph n lớn các DN v a và nhỏ sẽ không dám đ u tư mới để phát triển quy mô kinh doanh do thiếu vốn và buộc phải duy trì quy mô sản xuất hiện tại Với tình hình cạnh tranh, c n phải có đổi mới công nghệ, nhưng các DN v a và nhỏ không thể đổi mới công nghệ, khiến cho việc kinh doanh gặp phải trở ngại lớn Tình trạng này khiến cho suy giảm sức cạnh tranh của
DN trong nước, hàng nhập ngoại chiếm ưu thế, d n d n thâm hụt thương mại xảy ra là điều không tránh khỏi
1.2.3.3 Đối với nền kinh tế:
Khi rủi ro tín dụng xảy ra thì không chỉ ngân hàng ch u ảnh hưởng mà ngay cả nền kinh tế xã hội cũng b tác động như nguồn thu nhập của người gửi tiền không được đảm bảo như trước, những dự án đ u tư mở rộng sản xuất kinh doanh cũng b ảnh hưởng Hoạt động ngân hàng là hoạt động nhạy cảm và ảnh hưởng mạnh đến sự ổn đ nh kinh tế - xã hội Giả sử có một ngân hàng nào đó có tỷ lệ nợ xấu cao, tình trạng thiếu thanh khoản xảy ra, có nguy
cơ phá sản đe d a, dễ gây tâm lý hoang mang, khiến người gửi tiền rút tiền hàng loạt, gây rủi ro hệ thống Nền kinh tế ch u ảnh hưởng nặng nề: nền kinh
Trang 25tế b suy thoái, giá cả gia tăng, sức mua giảm, thất nghiệp tăng, xã hội mất ổn
Theo các chuyên gia phân tích, nhìn chung nợ xấu có những tác động chính ảnh hưởng trực tiếp đến nền kinh tế và hoạt động của các NHTM như:
- Làm chậm quá trình tu n hoàn và chu chuyển vốn của các tổ chức tín dụng
- Chi phí phát sinh phát sinh do nợ xấu là rất lớn
- Nợ xấu hạn chế khả năng mở rộng và tăng trưởng tín dụng, khả năng kinh doanh của các TCTD
- Nợ xấu ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của ngân hàng và ảnh hưởng đến sự phát triển của nền kinh tế bởi khả năng khai thác và đáp ứng vốn, d ch cụ ngân hàng cho nền kinh tế là khó khăn…
1.2.4.Những nguyên nhân gây ra nợ xấu
1.2.4.1.Nguyên nhân chủ quan
- Về phía ngân hàng:
Chính sách tín dụng không hợp lý, quá đặt nặng vào mục tiêu lợi nhuận
d n đến tăng trưởng tín dụng nóng hoặc tập trung vào những lĩnh vực có rủi
ro cao, danh mục cho vay thiếu đa dạng cho nên hạn chế khả năng phân tán
Trang 26rủi ro Ngoài ra, trong thể lệ cho vay có những sơ hở để khách hàng lợi dụng chiếm đoạt vốn của ngân hàng
Ngân hàng không nghiêm túc chấp hành chế độ và quy đ nh trong cho vay Vấn đề cung ứng tín dụng quá mức cho các thành viên Hội đồng quản tr
và các cổ đông lớn, hoặc cho những người thân, hoặc các mối quan hệ riêng
tư khác Đây là nguyên nhân khá phổ biến, vi phạm nguyên tắc tín dụng xuất phát t các hành vi tiêu cực trong tiến trình cho vay
Công tác thẩm đ nh, đánh giá khách hàng, dự án và phương án vay vốn
v n còn là vấn đề khó khăn Thông tin khách hàng còn hạn chế, thiếu sự hỗ trợ t phía cơ quan nhà nước Hiện nay, công tác đánh giá, lựa ch n khách hàng của các NHTM chủ yếu dựa vào đánh giá theo cảm tính của cán bộ tín dụng, t việc thu thập thông qua báo chí, internet, t khách hàng cung cấp
Thông tin tín dụng chưa đ y đủ và thiếu chính xác Việc khách hàng cung cấp thông tin chưa kiểm đ nh được tính chính xác, trung thực do hoạt động kiểm toán chưa phát triển, và tính minh bạch về tài chính còn nhiều hạn chế
Việc quản lý tài sản đảm bảo tại các NHTM chưa được quan tâm thỏa đáng Việc kiểm tra, quản lý và giám sát tài sản bảo đảm chưa thực sự chặt chẽ Song song đó, việc đ nh giá giá tr tài sản đảm bảo cũng rất quan tr ng Việc đ nh giá một cách sơ sài, không theo quy đ nh, thiếu căn cứ khoa h c, mang tính chủ quan cũng là nguyên nhân phát sinh nợ xấu
Ngày nay với hàng loạt những sai phạm của cán bộ tín dụng được báo chí phản ánh, gây thiệt hại cho ngân hàng rất lớn Đó là do Ngân hàng bố trí cán bộ thiếu đạo đức hoặc hạn chế về trình độ chuyên môn nghiệp vụ Lợi dụng những khe hở, các cán bộ thiếu phẩm chất đạo đức đã làm trái quy trình
Trang 27để mưu lợi, lập hồ sơ giả để vay tiền Mặt khác, đối với cán bộ tín dụng không có được năng lực dự báo, phân tích ngành, phân tích tài chính, phát hiện và xử lý các khoản vay có vấn đề thì sai l m trong quyết đ nh cho vay,
do mang nhiều yếu tố cảm tính, phiến diện, chỉ ỷ lại vào tài sản thế chấp mà
bỏ qua các yếu tố quan tr ng khác c n xem xét
Việc đ nh giá khoản vay không theo mức độ rủi ro của khách hàng: việc này không chỉ làm giảm lợi nhuận của Ngân hàng mà không khuyến khích khách hàng cân nhắc kỹ trước khi ra quyết đ nh đ u tư, làm thiếu hụt nguồn bù đắp rủi ro của Ngân hàng và làm tăng mức độ rủi ro t cả hai phía ngân hàng và khách hàng
Thiếu giám sát, quản lý sau khi cho vay và không đa dạng hóa danh mục đ u tư: Sự lơi lỏng trong quá trình giám sát trước, trong và sau khi cho vay, làm cho ngân hàng không phát hiện k p thời dù vốn đã b sử dụng sai mục đích Nguyễn Đăng Dờn, 2012)
Việc Ngân hàng không có bộ phận quản lý rủi ro cho toàn danh mục để tính toán tỷ tr ng đ u tư đối với t ng ngành hàng, tỷ tr ng cho vay hợp lý, để tránh đ u tư quá nhiều vào một ngành nghề hay một nhóm đối tượng khách hàng như doanh nghiệp nhà nước sẽ dễ d n đến rủi ro
Sự cạnh tranh: Các ngân hàng đều mong muốn có tỷ tr ng cho vay nhiều hơn các ngân hàng khác là đối tác cạnh tranh của mình Điều này có thể
d n đến sự cho vay quá mức, tức là cho vay vượt quá khả năng có thể chi trả
của khách hàng
Coi các khoản thế chấp là khoản thay thế cho việc trả nợ Tin rằng nắm chắc tài sản thế chấp là c m chắc việc thu hồi được khoản nợ của người vay Đây là tâm lý ỷ lại tài sản thế chấp: rủi ro thường xảy ra với các tình huống
Trang 28sau: (i) không có tài sản đảm bảo; (ii) ỷ lại tài sản thế chấp một cách thái quá
và (iii) nhận tài sản thế chấp không đủ điều kiện về tính pháp lý của quyền sở hữu, tính thanh khoản và yêu c u không tranh chấp Như chúng ta đã biết, tài sản đảm bảo nợ vay là phương án dự phòng khi dự án kinh doanh của khách hàng gặp rủi ro, dòng tiền không như dự kiến Do không có phương án nào là phi rủi ro, do đó tài sản đảm bảo là c n thiết Tuy nhiên, một số cán bộ lại quá
ỷ lại vào tài sản đảm bảo, đây cũng là một trong những nguyên nhân gây ra
nợ xấu, do khoản vay c n được trả bằng tiền chứ không phải bằng tài sản
Sự hợp tác giữa các NHTM không chặt chẽ, vai trò của Trung tâm thông tin tín dụng CIC chưa thật sự hiệu quả Sự hợp tác này là rất c n thiết,
nó phát sinh t nhu c u quản lý rủi ro đối với cùng một khách hàng khi khách hàng này vay tiền tại ngân hàng Trong quản tr tài chính, khả năng trả nợ của một khách hàng là một con số cụ thể, có giới hạn tối đa của nó Khi các ngân hàng thiếu sự trao đổi thông tin thì sẽ có thể khiến nhiều ngân hàng cùng cho một khách hàng vay đến mức vượt quá giới hạn trên thì rủi ro sẽ chia đều cho các ngân hàng tham gia cho khách hàng này vay vốn
Hiện nay CIC thuộc NHNN Việt Nam là tổ chức duy nhất thực hiện việc thu thập và lưu trữ thông tin của khách hàng có quan hệ tín dụng với hệ thống ngân hàng Việt Nam Tuy nhiên, hiệu quả hoạt động của hệ thống này
v n chưa cao, chưa đa dạng, chưa có thông tin c n thiết đối với một khách hàng như: l ch sử quan hệ tín dụng khách hàng, khả năng tài chính hiện tại của khách hàng, trình độ, kinh nghiệm của đội ngũ điều hành doanh nghiệp được cấp tín dụng…
Trang 29Về phía khách hàng:
- Tiềm lực tài chính yếu:
Năng lực tài chính ảnh hưởng trực tiếp đến rủi ro tổng thể của khách hàng Khi một khách hàng có tài chính mạnh, thì khả năng chống ch u rủi ro rất tốt, có đủ sức c m cự, bù đắp tổn thất và tìm hướng kinh doanh để tiếp tục trụ vững và phát triển việc kinh doanh Khi khách hàng có tình hình tài chính không tốt, hoạt động kinh doanh kém hiệu quả, vay nợ chiếm tỷ tr ng cao trong tổng nguồn vốn và khả năng dự báo th trường yếu, công tác quản lý tài chính còn tùy tiện, thiếu đồng bộ, mang tính đối phó… cán bộ tín dụng lại căn
cứ vào các bản phân tích tài chính do khách hàng cung cấp thì rủi ro xảy ra là tất yếu
- Đạo đức, uy tín, năng lực quản trị, sản xuất kinh doanh và kinh nghiệm của người đi vay
Yếu tố này tác động rất lớn đến khả năng hoàn trả nợ vay của khách hàng Một khách hàng có đạo đức, uy tín, có năng lực quản tr , có phương án kinh doanh hiệu quả thì khả năng hoàn trả nợ vay rất cao Trái lại, một khách hàng có trình độ quản lý yếu kém, kinh nghiệm non yếu, đạo đức kém, thiếu thiện chí trả nợ… thì rất dễ d n đến tình trạng sử dụng vốn vay sai mục đích, gây thất thoát vốn và lại cố tình dây dưa, kéo dài thời hạn trả nợ ngân hàng
Năng lực quản lý kinh doanh yếu kém cũng là lý do phát sinh rủi ro Nhiều doanh nghiệp đ u tư vào nhiều lĩnh vực vượt quá khả năng quản lý, quy mô kinh doanh phình ra quá to so với tư duy quản lý là nguyên nhân d n đến sự phá sản của các phương án kinh doanh đ y khả thi mà lẽ ra nó phải thành công trên thực tế (Nguyễn Đăng Dờn, 2012)
Trang 301.2.4.2.Nguyên nhân khách quan
a gu ên nh n ất hả háng
Các khoản nợ xấu nảy sinh t nguyên nhân thiên tai như lũ lụt, hạn hán, hỏa hoạn, động đất hoặc những thay đổi bất thường không thể lường trước được của người tiêu dùng hoặc về mặt kỹ thuật một ngành công nghiệp
b Nguyên nhân từ môi trường kinh doanh
Môi trường kinh tế
Chu kỳ kinh tế: tỷ lệ nợ xấu cũng phụ thuộc nhiều vào tình hình kinh
tế Trong tình hình kinh tế tăng trưởng, việc kinh doanh của khách hàng thuận lợi, việc thu hồi nợ thuận lợi dư nợ tăng trưởng t đó tỷ lệ nợ xấu cũng giảm Ngược lại, tình hình kinh tế suy giảm, một số ngành nghề gặp nhiều khó khăn, các món vay trung và dài hạn trước đây sẽ bộc lộ trở thành nợ khó đ i trong thời kỳ này Do vậy, ngân hàng c n phải xem xét yếu tố này trước khi
cấp tín dụng cho khách hàng
C c ế c n s c của N nư c
Trong nền kinh tế th trường, chính sách kinh tế vĩ mô của chính phủ cũng đóng vai tr quyết đ nh đối với hoạt động của nền kinh tế quốc dân nói chung và lĩnh vực kinh doanh tiền tệ, tín dụng của các ngân hàng thương mại nói riêng
Chính sách kinh tế vĩ mô của chính phủ bao gồm các chính sách tài khóa, tiền tệ, thu nhập, kinh tế đối ngoại Rủi ro chính sách: những trở ngại biến động lãi suất, tỷ giá, lạm phát, cạnh tranh không lành mạnh…rủi ro về những thay đổi thường xuyên trong các chính sách khiến cho các doanh nghiệp khó dự báo và mất nhiều thời gian thích nghi Chỉ c n chính phủ thay đổi một trong các chính sách trên, lập tức sẽ có ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp và người ch u tác động trực tiếp là các ngân hàng thương mại và hoạt động kinh doanh của ngân hàng khác nhau
Trang 31luôn gắn bó mật thiết với hoạt động của các doanh nghiệp Chính vì vậy nếu chính sách kinh tế vĩ mô của Chính phủ đúng đắn phù hợp với thực tiễn thì nó
sẽ góp ph n thúc đẩy sản xuất kinh doanh phát triển, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp làm ăn có hiệu quả, nhưng ngược lại cũng sẽ kìm hãm sự phát triển sản xuất kinh doanh làm cho các doanh nghiệp gặp khó khăn thậm chí thua lỗ, phá sản Theo kết quả của cuộc nghiên cứu của Ủy ban chứng khoán nhà nước và Công ty Ernst&Young: các thay đổi chính sách Nhà nước đứng
đ u top 5 rủi ro khó kiểm soát nhất
Vai trò thanh tra, giám sát và quản lý của NHNN: Hiệu quả của công tác thanh tra, giám sát các TCTD của NHNN giữ vai trò quan tr ng đối với sức mạnh của nền kinh tế Nhiệm vụ hàng đ u của thanh tra ngân hàng là đảm bảo các hoạt động ngân hàng diễn ra an toàn và vững chắc do lĩnh vực ngân hàng ch u tác động rất lớn của rủi ro trong quá trình hoạt động kinh doanh
Theo bài viết Đánh giá hoạt động thanh tra, giám sát của Ngân hàng nhà nước Việt Nam hiện nay của nhóm tác giả Lê Ng c Lân, Bùi Th Thanh Tình (H c viện Ngân hàng : Trong những năm g n đây, hoạt động của thanh tra ngân hàng ở nước ta đã có nhiều đổi mới và đang trong quá trình củng cố, hoàn thiện, tuy nhiên, trước thực trạng số lượng các tổ chức tín dụng ngày càng tăng, hoạt động và d ch vụ ngày càng phong phú và hiện đại thì hoạt động thanh tra, giám sát của NHNN Việt Nam đã tỏ ra còn bất cập, chưa đáp ứng k p yêu c u quản lý hệ thống ngân hàng hiện đại
Trang 32doanh bao gồm hệ thống luật, hệ thống các biện pháp bảo đảm cho pháp luật được thực thi và sự chấp hành nghiêm chỉnh pháp luật của các chủ thể tham gia hoạt động kinh doanh và các ngành có liên quan
Trong nền kinh tế th trường hiện nay, các yếu tố pháp lý là điều kiện đảm bảo cho hoạt động kinh doanh, đặc biệt là các hoạt động tín dụng của các ngân hàng thương mại Nhưng cũng chính vì vậy, nếu môi trường pháp lý chưa hoàn chỉnh thiếu đồng bộ cũng sẽ gây khó khăn, bất lợi cho cả doanh nghiệp và ngân hàng
Hệ thống văn bản pháp luật của nhà nước còn nhiều trường hợp chưa rõ ràng, chồng chéo, thiếu tính chặt chẽ, chưa thực sự hoàn chỉnh, thiếu đồng bộ làm cho việc áp dụng của các TCTD chưa thống nhất Ngoài ra các cơ quan thực thi pháp luật hoạt động chưa thực sự hiệu quả: sự yếu kém của cơ quan
tư pháp d n đến việc công chứng sai tài sản thế chấp sai pháp luật, hoặc tiêu cực khi cơ quan thi hành án thông đồng với người thi hành án trong việc bán đấu giá tài sản thế chấp Mặt khác thời gian kể t khi gửi hồ sơ của khoản vay phát sinh nợ xấu đến lúc thi hành án rất dài, mất thời gian
Môi trường kinh tế, môi trường pháp lý tạo nên môi trường kinh doanh của các doanh nghiệp đồng thời tạo nên môi trường cho vay của các ngân hàng thương mại Môi trường cho vay có ảnh hưởng, tác động tích cực hay tiêu cực đến hoạt động tín dụng, nó sẽ góp ph n làm hạn chế hoặc tăng thêm rủi ro trong các hoạt động tín dụng của các NHTM
Môi trường xã hội
Những biến động lớn về kinh tế chính tr trên thế giới luôn có ảnh hưởng tới công việc kinh doanh của các doanh nghiệp cũng như của các ngân hàng Ngày nay, cùng với sự mở rộng giao lưu kinh tế, văn hóa, chính tr giữa các nước đời sống kinh tế thế giới cũng có nhiều biến đổi Muốn phát triển kinh tế một cách toàn diện c n thực hiện mở cửa nền kinh tế để tiếp thu
Trang 33những thành tựu khoa h c kĩ thuật hiện đại của những nước phát triển, trao đổi, xuất nhập khẩu hàng hóa, d ch vụ với nước ngoài, đ u tư hoặc vay tiền của nước ngoài Tất cả các hoạt động đó tạo nên mối quan hệ kinh tế đối ngoại của mỗi quốc gia Những thay đổi về chính tr rất có thể d n đến sự biến động cán cân thương mại quốc tế, tỷ giá hối đoái giá các đồng tiền làm biến động th trường trong nước như giá cả nguyên vật liệu, hàng hóa, d ch
vụ, mức lãi suất th trường, mức c u tiền tệ trực tiếp ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của các doanh nghiệp và người ch u tác động là các ngân hàng thương mại
1.3 Kinh nghiệm quản lý nợ xấu ở một số quốc gia trên thế gi i:
1.3.1.Kinh nghiệm quản lý nợ xấu của Trung Quốc
Theo quy đ nh của Ngân hàng Nhân dân Trung Quốc (với tư cách là NHTW), bộ phận tín dụng của NHTM c n phải có các quy trình kiểm tra trước, trong và sau khi cho vay, k p thời thu thập thông tin để phân loại, thiết lập và hoàn chỉnh hồ sơ phân loại, k p thời đề xuất kiến ngh kiểm tra lại; ch u trách nhiệm về tính chân thực, tính chuẩn xác, tính hoàn chỉnh của các dữ liệu phân loại đã cung cấp; tiến hành phân loại sơ bộ tài sản theo tiêu chuẩn phân loại, đề xuất ý kiến và lý do phân loại; đ nh kỳ báo cáo cho bộ phận quản lý rủi ro những thông tin phân loại của bộ phận tín dụng; căn cứ vào kết quả phân loại tiến hành quản lý các khoản tín dụng có sự phân biệt trong quản lý đối với t ng khoản tín dụng, thực hiện các biện pháp cải tiến, loại tr và xử lý rủi ro
Trung Quốc là một quốc gia có mô hình kinh tế tương đối g n với chúng ta cũng đã có những mô hình riêng của mình nhằm giải quyết các khoản nợ khổng lồ.Phương pháp chính mà các AMC giải quyết nợ là tập hợp chúng lại, sau đó lên danh mục đ u tư, bán đấu giá, chuyển đổi thành cổ phiếu hoặc đưa chúng ra khỏi Trung Quốc bằng cách liên kết, liên doanh với nước
Trang 34ngoài Ngân hàng Đức là một đối tác) hay với các công ty chứng khoán trong nước
1.3.2.Kinh nghiệm quản lý nợ xấu ở Thái Lan
Cũng như các nước Đông Á khác, Thái Lan thực hiện xử lý nợ xấu bằng 03 giải pháp cơ bản
Các giải pháp này bao gồm bơm vốn trực tiếp, công ty quản lý tài sản AMC Asset Management Company và trung gian tái cơ cấu nợ CDRC Corporate Debt Restructuring Committee , trong đó AMC là một trong những giải pháp mà Thái Lan đã áp dụng khá hiệu quả t thời kỳ khủng hoảng cho đến nay
Khủng hoảng tài chính Châu Á năm 1997 đã gây nhiều tác động nặng
nề lên hệ thống tài chính ở Thái Lan, đặc biệt là khu vực Ngân hàng Nợ xấu của khu vực Ngân hàng liên tục gia tăng, cuối năm 1997 đạt mức cao kỷ lục 46% trên tổng dư nợ tín dụng đã tạo áp lực cho Chính phủ phải nhanh chóng đưa ra những giải pháp k p thời kiểm soát vấn đề này
Kinh nghiệm xử lý nợ xấu của Thái Lan dựa trên các AMC có thể chia thành 02 thời kỳ: phân tán và tập trung, trong đó mô hình phân tán có sự tham gia của cả AMC sở hữu nhà nước (hỗ trợ bởi Quỹ Phát triển các Đ nh chế tài chính-FIDF) và các AMC sở hữu bởi ngân hàng tư nhân được áp dụng l n lượt năm 1998 và 1999; c n mô hình AMC tập trung dựa trên sự thành lập của Công ty quản lý tài sản Thái Lan (Thai Asset Management Corporation – TAMC vào năm 2001 Thái Lan chỉ thực sự giải quyết nợ xấu thành công
theo mô hình AMC tập trung áp dụng trong giai đoạn sau khủng hoảng
Trang 35Công ty quản lý nợ tập trung của Thái Lan đã tiến hành giám sát kỹ lưỡng trên 50 tổ chức tài chính, sau đó tập hợp các khoản nợ vào để mua lại toàn bộ Chính phủ Thái Lan cũng ch u nhiều chỉ trích sau đó vì đã thanh lý các tài sản này quá rẻ nhưng cái lợi lớn nhất mang lại là đã giải quyết được vấn đề nợ xấu, hệ thống ngân hàng khôi phục và trở lại hoạt động rất nhanh
Kinh nghiệm xử lý nợ xấu thông qua công ty quản lý tài sản AMC ở Thái Lan thực sự là một bài h c hữu ích cho Việt Nam trong quá trình tái cơ cấu hệ thống ngân hàng, đặc biệt trong bối cảnh nợ xấu đang d n leo thang
1.3.3 Kinh nghiệm quản lý nợ xấu của Nhật Bản
Hoạt động của ngân hàng và nền kinh tế Nhật có mối quan hệ chặt chẽ với nhau Khi nền kinh tế có vấn đề thì ngành kinh doanh ngân hàng cũng không thể hoạt động tốt được Cho dù ngân hàng đóng vai tr hỗ trợ đối với các ngành công nghiệp sản xuất và d ch vụ, nhưng hệ thống ngân hàng cũng
có thể làm tình hình xấu hơn và trì trệ sự ổn đ nh của nền kinh tế nếu bản thân ngân hàng cũng gặp khó khăn Nếu như ph n lớn các khoản cho vay của ngân hàng cấp cho các doanh nghiệp không khỏe mạnh, thì không chỉ ngân hàng hoạt động không hiệu quả, mà nền kinh tế cũng sẽ b ảnh hưởng
Nhật ản t ng trải qua 4 giai đoạn khủng hoảng tài chính, gồm: Giai đoạn 1 1992-1993 , giai đoạn 2 1995 , giai đoạn 3 1997-1998 và giai đoạn
4 (2001 - 2002)
Thực tế hoạt động tín dụng của các ngân hàng thương mại Nhật ản cho thấy việc cho vay không chặt chẽ cùng với chính sách mở rộng quá tham
v ng càng được kích thích thêm do cạnh tranh trên th trường là kết quả gây
ra thua lỗ của ngân hàng Mặt khác, do không có kinh nghiệm với những
Trang 36khoản vay b thất thoát nghiêm tr ng trước đây nên các ngân hàng Nhật không biết cách quản lý khi có phát sinh lãi lỗ tín dụng
Các ngân hàng không hiểu rõ hậu quả nghiêm tr ng của việc trì hoãn những biện pháp dứt khoát đối với các khách hàng vay có rủi ro, do đó mức lỗ lãi của ngân hàng không thể được giải quyết nhanh chóng và với phí tổn thấp hơn Nói cách khác, ngân hàng nên chủ động trong việc đánh giá một khách hàng có tiềm năng rủi ro trong tương lai g n và xa, t đó có biện pháp xử lý càng sớm càng tốt
Chính phủ Nhật ản nhận đ nh giải quyết nợ xấu trong hệ thống tài chính là vấn đề mấu chốt để tháo gỡ m i khó khăn, phục vụ mục tiêu phát triển kinh tế Theo đó, Chính phủ Nhật ản thực hiện cải cách trên ba mảng chính, đó là: i Khuôn khổ mới cho hệ thống tài chính Nhật ản; ii Khuôn khổ mới cho tái cơ cấu các doanh nghiệp; iii Khuôn khổ mới cho quản lý hệ thống tài chính
Mục tiêu của cải cách là khôi phục niềm tin vào hệ thống tài chính của Nhật ản và cơ quan quản lý tài chính, qua đó tạo ra một th trường tài chính
có giá tr trên thế giới
Ngoài ra, thực tế ở Nhật cũng cho thấy nếu một tổ chức tín dụng rơi vào thiếu hụt thanh khoản hay tình trạng tương tự, ngay lập tức sẽ được Chính phủ cung cấp hỗ trợ đặc biệt , sau đó Chính phủ và Ngân hàng Trung ương
sẽ thực hiện m i biện pháp nhằm ngăn chặn rủi ro trong hệ thống ngân hàng
và nguy cơ nền kinh tế giảm mạnh hơn nữa
Hiện nay các ngân hàng Nhật đã xử lý thành công các vấn đề liên quan đến tài sản không thu hồi được Tổ chức d ch vụ tài chính The Financial
Trang 37Service Agency đóng vai tr quan tr ng trong việc thúc ép các ngân hàng thực hiện công tác dự ph ng c n thiết cũng như xử lý những khoản nợ xấu mà trước đây đã t ng gây ra các khoản lỗ lớn kéo dài trong nhiều năm đối với
h u hết các ngân hàng
Trang 38KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Hoạt động ngân hàng ngày càng có tác động mạnh mẽ đến đời sống xã hội và chiếm một v trí quan tr ng của nền kinh tế Trong đó hoạt động tín dụng là nghiệp vụ chủ yếu của hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam, mang lại 80-90% thu nhập của mỗi ngân hàng, tuy nhiên rủi ro của nó cũng rất lớn Rủi ro tín dụng cao quá mức sẽ ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động kinh doanh ngân hàng nói riêng và của cả nền kinh tế nói chung
Với những cơ sở lý luận chung về nợ xấu, chúng ta có thể nhận dạng
nợ xấu, xem xét các nhân tố tác động đến nợ xấu, những tác hại do nợ xấu gây ra, đồng thời cũng nêu ra được những kinh nghiệm quản lý nợ xấu của một số quốc gia trên thế giới T đó, chúng ta đưa ra được mô hình nghiên cứu, làm cơ sở thực hiện những chương tiếp theo của luận văn
Trang 39CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ GÂY RA
NỢ XẤU TRONG CHO VAY DOANH NGHIỆP TẠI
NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT T IỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM CHI NHÁNH
TRÀ VINH 2.1.Tổng quan về NHNo&PTNT Việt Nam chi nhánh Trà Vinh
2.1.1 Tổng quan về NHNo&PTNT Việt Nam
Được thành lập vào ngày 26/3/1988, hoạt động theo Luật các Tổ chức tín dụng Việt Nam, đến nay, Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn – Agribank là Ngân hàng thương mại hàng đ u giữ vai trò chủ đạo và chủ lực trong phát triển kinh tế Việt Nam, đặc biệt là đ u tư cho nông nghiệp, nông dân, nông thôn.Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam với tên giao d ch quốc tế là Agribank, là ngân hàng thương mại lớn nhất Việt
Nam Sau đây là những dấu mốc l ch sử của Agribank Việt Nam:
- Ngày 26/3/1988: Ngân hàng phát triển nông thôn Việt Nam
- Ngày 14/11/1990: Ngân hàng nông thôn Việt Nam
- Ngày 15/11/1996 Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam (Vietnam Bank for Agriculture and Rural Develoment), g i tắt là VBARD
- Ngày 30/01/2011: được chuyển đổi hoạt động sang mô hình một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu
Agribank là Ngân hàng lớn nhất Việt Nam cả về vốn, tài sản, đội ngũ cán bộ nhân viên, mạng lưới hoạt động và số lượng khách hàng Tính đến 31/12/2012, Agribank cũng v n mang v thế d n đ u, thể hiện qua các con số
ấn tượng sau:
Trang 40- Nhân sự: g n 40.000 cán bộ
Với phương châm phục vụ khách hàng một cách tốt nhất, Agribank luôn chú tr ng đến việc đ u tư và đổi mới công nghệ ngân hàng Agribank là ngân hàng đ u tiên hoàn thành Dự án Hiện đại hóa hệ thống thanh toán và kế toán khách hàng (IPCAS) do Ngân hàng thế giới tài trợ Thông qua hệ thống hiện đại này, Agribank ngày càng khẳng đ nh v thế của mình, cung ứng các sản phẩm, d ch vụ ngân hàng hiện đại, với độ an toàn và chính xác phục vụ tốt khách hang trong l n ngoài nước Hiện nay, Agribank có hàng triệu khách hàng là hộ sản xuất và hàng chục ngàn khách hàng là doanh nghiệp
Agribank là một trong số các ngân hàng có quan hệ ngân hàng đại lý lớn nhất Việt Nam với 1.043 ngân hàng đại lý tại 92 quốc gia và vùng lãnh thổ
Agribank là Chủ t ch Hiệp hội tín dụng Nông ngjiệp Nông thôn Châu Á Thái ình Dương APRACA nhiệm kỳ 2008 – 2010, là thành viên Hiệp hội Tín dụng Nông nghiệp Quốc tế (CICA) và Hiệp hội Ngân hàng Châu Á
A A ; đã đăng cai tổ chức nhiều hội ngh Quốc tế lớn như: Hội Ngh FAO vào năm 1991, Hội Ngh APRACA vào năm 1996 và năm 2004, Hội ngh tín dụng nông nghiệp Quốc tế CICA vào năm 2001…