1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

CHUYEN DE NGỮ VĂN 2018

10 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 83 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mặc dù những quy tắc, quy ước về chính tả được thống nhất theo ngữ pháp chung nhưng việc viết đúng chính tả trong học sinh hiện nay còn nhiều khó khăn, tồn tại mà mỗi giáo viên và học si

Trang 1

Trường THCS Trung Thạnh

Tổ Văn

Chuyên đề

MỘT SỐ GIẢI PHÁP GIÚP HỌC SINH KHẮC PHỤC LỖI CHÍNH TẢ

I CƠ SỞ XÂY DỰNG CHUYÊN ĐỀ:

Chữ quốc ngữ là một nét đẹp trong văn hóa của người Việt Nam, gìn giữ và

viết đúng chính tả là giữ gìn và phát huy truyền thống văn hóa dân tộc và còn là trách nhiệm của mỗi người Việt yêu nước, yêu sự trong sáng của tiếng Việt Chữ viết hiện nay của người Việt là chữ viết ghi lại theo phát âm Do đó việc viết đúng phải dựa trên đọc đúng, đọc đúng là cơ sở của viết đúng Tuy nhiên do yếu tố vùng miền, cách phát âm mỗi nơi mỗi khác Mặc dù những quy tắc, quy ước về chính tả được thống nhất theo ngữ pháp chung nhưng việc viết đúng chính tả trong học sinh hiện nay còn nhiều khó khăn, tồn tại mà mỗi giáo viên và học sinh cần phải nỗ lực để khắc phục

Trong nhà trường trung học cơ sở hiện nay, học sinh được học nhiều môn nhưng hầu như chỉ có giáo viên dạy Ngữ Văn mới quan tâm đến việc chữa lỗi chính

tả cho học sinh và trong đáp án các bài kiểm tra đều có yêu cầu về viết đúng chính

tả Trong nhà trường , nhiều học sinh viết sai chính tả Một bài văn của học sinh trung bình cũng như học sinh giỏi đều mắc lỗi chính tả Thậm chí một số học sinh không chú ý gì về lỗi chính tả khi làm bài, lâu ngày thành thói quen có hại khó sửa chữa được Là giáo viên Ngữ Văn đứng trước thực trạng học sinh viết sai nhiều lỗi chính tả nên tôi rất quan tâm đến việc phát hiện lỗi chính tả trong nói, viết của học sinh Tôi

đã tìm hiểu nguyên nhân, tìm những giải pháp giúp học sinh khắc phục và đã thu được những kết quả nhất định

II NỘI DUNG CHUYÊN ĐỀ:

1 Nguyên nhân:

Qua các bài kiểm tra và qua quá trình giảng dạy ,giao tiếp tôi thấy có nhiều nguyên nhân nhưng tập trung một số nguyên nhân cơ bản sau đây:

- Do cách phát âm theo phương ngữ vì thông thường tiếng Việt phát âm như thế nào thì viết chữ thế ấy

- Do thường lẫn lộn giữa các chữ ghi âm đầu như: S/X, D/V/GI

- Do không phân biệt các phụ âm cuối vì phát âm sai, nhầm lẫn như: N/NG, C/T, ĂN/ĂNG, ĂT/ĂC, ÂT/ÂC

- Do nhầm lẫn không phân biệt rõ hai thanh HỎI, NGÃ

- Do ít đọc sách, báo, tạp chí

- Do một số giáo viên chưa chú trọng đến việc chữa lỗi chính tả cho học sinh

- Do đặc điểm tâm sinh lý lứa tuổi, các em nhanh nhớ nhưng cũng mau quên, mức độ tập trung thực hiện các yêu cầu bài học chưa cao

Trang 2

Từ việc tìm hiểu nguyên nhân, tôi đã thực hiện chuyên đề “ Một số giải pháp giúp học sinh khắc phục lỗi chính tả”, một trong những biện pháp tích cực giúp

học sinh học tốt môn Ngữ văn và các môn khác trong chương trình

2.Thực trạng và những mâu thuẫn :

Tình trạng học sinh viết sai chính tả tại các trường phổ thông hiện nay là khá nhiều Nhiều em viết sai vì “ không biết viết thế nào cho đúng” Phần lớn các em viết sai chính tả nhiều là những học sinh có học lực yếu, kém Qua kiểm tra chất lượng vào đầu năm học, nhiều học sinh viết sai quá nhiều lổi chính tả do mất kiến thức chính tả từ bậc Tiểu học Thiếu kiến thức, thiếu sự rèn luyện, thiếu phương pháp để khắc phục nên các em viết sai chính tả là điều khó có thể tránh khỏi Thậm chí có em còn viết sai chính tả ngay cả họ và tên mình, viết sai chính tả tên văn bản trong giao tiếp như : ĐƠN XIN NGHỈ HỌC thành : ĐƠN XINH NGHĨ HỌC

Ở chương trình cấp I khá nặng, thời lượng dành cho môn chính tả lại ít, các em thường quan tâm đến các môn khác nhiều hơn Thầy cô cũng không có nhiều thời gian cho các em rèn chính tả Nhiều phụ huynh còn xem việc con mình có viết đúng chính tả hay không là chuyện nhỏ Hoặc có người cho rằng “ Có nhiều môn học quan trọng hơn, viết đúng hay sai chính tả không nhằm nhò gì”

Hiện nay thực trạng học sinh viết sai chính tả nhiều là phổ biến Nhiều học sinh viết chữ rõ ràng, sạch đẹp nhưng vẫn sai chính tả ở những từ đơn giản Đối với học sinh tiểu học, phân môn chính tả giúp các em hình thành năng lực và thói quen viết đúng chính tả , nói rộng hơn là năng lực và thói quen viết đúng tiếng Việt Thực trạng, học sinh tiểu học nói chung thường viết sai chính tả, nhất là lỗi dấu thanh, lỗi phụ âm đầu và âm cuối Hậu quả là lên đến THCS vẫn còn một số học sinh viết sai nhiều lỗi chính tả

Giúp học sinh lớp cấp THCS viết đúng chính tả là một thách thức, cũng là một nhiệm vụ không thể xem nhẹ của giáo viên Ngữ văn nói riêng, giáo viên bậc THCS nói chung

Thực tế, thời gian dành cho việc rèn luyện chính tả cho học sinh ở lớp 6, 7 là rất ít ( chỉ có 3 tiết/ cả năm học) Do đó đòi hỏi giáo viên phải cố gắng, sáng tạo, tận dụng mọi thời giờ, mọi giải pháp để giúp học sinh khắc phục lỗi chính tả góp phần nâng cao chất lượng giáo dục

3/ GIẢI PHÁP:

Từ những lỗi phổ biến trên, tôi đã cố gắng cung cấp cho học sinh một số cách khắc phục lỗi chính tả thông qua các tiết học như sau:

- Các tiết trả bài viết tập làm văn

- Các tiết trả bài kiểm tra Văn, Tiếng Việt

- Các tiết rèn chính tả theo PPCT

- Các tiết có bài luyện tập viết chính tả

Trang 3

Trong các tiết học nói trên, đặc biệt là các tiết trả bài viết tập làm văn, trả bài kiểm tra Văn, kiểm tra tiếng Việt đầu tiên của năm học theo phân phối chương trình, tôi đã cung cấp cho học sinh những cách khắc phục lỗi chính tả mà nhiều em mắc phải Tôi cho các em ghi chép vắn tắt các cách khắc phục lỗi chính tả, luyện tập vận dụng để viết đúng chính tả từng loại lỗi và luôn theo dõi sự tiến bộ của học sinh, khuyến khích, biểu dương những cá nhân có sự tiến bộ trong rèn chính tả, luôn viết đúng, viết tốt, không sai chính tả; đồng thời nhắc nhở, động viên các em thường xuyên trau dồi chữ viết của mình

Trong những lần trả bài kiểm tra, sau khi hướng dẫn học sinh sửa chữa bài theo kiến thức phân môn, giáo viên cần đều dành thời gian cho học sinh sửa chữa lỗi chính

tả Từ kết quả ở bài làm của học sinh, giáo viên ghi lên bảng những từ mà các em viết sai chính tả phổ biến trong bài làm, sau đó cho các em nêu cách chữa lỗi từ cách khắc phục lỗi chính tả Mỗi lần như vậy là dịp giúp học sinh nhớ và vận dụng cách khắc phục lỗi chính tả trong suốt năm học Lúc đầu các em chưa quen, vận dụng chậm nhưng về sau các em sẽ quen dần và cần hướng dẫn các em lập sổ tay chính tả

để tiện sử dụng

Sau đây là cách hướng dẫn học sinh, giúp các em vận dụng để khắc phục lỗi chính tả khi viết

3.1 Cách phân biệt hỏi và ngã:

Trong các lỗi chính tả thì phổ biến nhất là sự nhầm lẫn giữa dấu hỏi và dấu ngã Đó là vì những người không phân biệt hỏi và ngã chiếm 2/3 dân số Trong vốn từ vựng tiếng Việt, số lượng từ có dấu hỏi và ngã chiếm một bộ phận to lớn Từ đó, đa số học sinh có sự nhầm lẫn qua lại giữa hai thanh này rất nhiều Vì thế việc cung cấp cho học sinh cách viết đúng chính tả về dấu hỏi và dấu ngã là một việc rất cần thiết đối với giáo viên, đặc biêt là giáo viên Ngữ văn

a Mẹo viết đúng dấu hỏi, dấu ngã đối với từ lá y:

Trong các từ láy tiếng Việt có quy luật bổng trầm Quy luật này có nghĩa

là trong từ láy hai tiếng thì hai chữ này đều là bổng hay đều là trầm, chứ không có

một chữ thuộc hệ bổng hoặc thuộc hệ trầm

- Hệ bổng gồm : Hỏi - Sắc - Không ( không dấu- thanh ngang)

- Hệ trầm gồm : Huyền - Ngã - Nặng

Mẹo:

“Chị Huyền mang Nặng Ngã đau

Anh Ngang Sắc thuốc Hỏi đau chỗ nào ”.

Mẹo này có nghĩa là gặp một chữ mà ta không biết nó là dấu hỏi hay dấu

ngã thì hãy tạo một từ láy âm Nếu chữ láy âm với nó là dấu sắc, dấu không hay dấu hỏi thì nó sẽ là dấu hỏi Trái lại, nếu chữ kia là dấu huyền, dấu nặng, hay dấu ngã thì nó sẽ là dấu ngã.

Ví dụ : Về hệ bổng

- Huyền – Ngã : sẵn sàng, lững lờ, não nùng, dỗ dành, dễ dàng

- Nặng – Ngã : rộng rãi, rộn rã, nhẹ nhõm, đẹp đẽ, mạnh mẽ

Trang 4

- Ngã – Ngã : dễ dãi, nhõng nhẽo, lỗ lã, lõa xõa, nhũng nhiễu

Ví dụ : Về hệ trầm

- Ngang – Hỏi : nho nhỏ, vui vẻ, trong trẻo, ngơ ngẩn, đảm đang

- Sắc – Hỏi : nhắc nhở, trắng trẻo, sắc sảo, vắng vẻ, sáng sủa

- Hỏi – Hỏi : lỏng lẻo, đủng đỉnh, thỏ thẻ, hổn hển, lửng thửng

Có một số ngoại lệ thực sự là : se sẽ, ngoan ngoãn, vỏn vẹn, khe khẽ.

b Các từ thuần Việt khởi đầu bằng nguyên âm thì viết dấu hỏi :

Ví dụ : ủ phân, ở nhà, ửng hồng, ẩm ướt, ẩu tả

c Các từ gộp âm chỉ mang dấu hỏi, không mang dấu ngả:

Ví dụ :

Ảnh ( anh+ấy) Cổ (cô+ấy)

Bả (bà+ấy) Chỉ(chị+ấy)

(bữa) hổm (ở) trỏng, trển, bển

Chửa (chưa+có)

d Từ Hán Việt:

*MẸO :

“ Mình Nên Nhớ Viết Là Dấu Ngã ”

( Chú ý các phụ âm đầu là : M – N – Nh – V – L – D - Ng )

* LUẬT :

Với các từ Hán Việt, những từ có âm đầu là : M – N – Nh – V – L -D –

Ng thì viết là dấu ngã

Ví dụ:

- M (mình) : mĩ mãm, mã lực, mãnh hổ, mẫu số, mãn khóa .

- N(nên) : truy nã, trí não, nỗ lực, nữ giới, nam nữ .

- Nh (nhớ) : nhẫn nại, nhũng nhiễu, thạch nhũ, nhiễm độc, nhãn

hiệu

- V(viết) : vũ lực, vĩnh viễn, vĩ tuyến, vãng lai, hùng vĩ .

- L(là) : phụ lão, kết liễu, lữ khách, lẫm liệt .

- D(dấu) : dã man, hướng dẫn, dũng cảm, dưỡng sinh, dĩ nhiên .

- Ng (ngã) : ngôn ngữ, tín ngưỡng, nghĩa vụ, hàng ngũ, ngũ sắc Ngoại lệ: ngải ( ngải cứu – tên một cây thuốc )

* Ngoài bảy âm đầu trên, các từ Hán Việt còn lại đều viết dấu hỏi.

- ảo ảnh, ảm đạm, ẩm thực, ẩu đả, ẩn hiện

- chủ trương, chủ nhật, chủng tộc, chẩn bệnh

- học giả, giảng giải, giản dị, gia giảm, gia phả

- khả ái, khởi nghĩa, khảng khái, khử trùng, khởi xướng

- kỉ niệm, ích kỉ, kết quả, phản bội, phát triển

- thủ đô, thưởng thức, thải hồi, thử thách

- ỷ lại, yên ổn, ủng hộ, ủy ban, ủy lạo

- xả thân, xử sự, xử trảm

Trang 5

* Ngoại lệ:

- bãi : (bỏ) bãi khóa - bĩ : (đen) bĩ cực

- cữu: (hòm) linh cữu - cưỡng : (ép) cưỡng ép

- hãm : (hại) giam hãm - hoãn : ( chậm) trì hoãn

- hỗ: (cùng) hỗ tương - hỗn : (loạn) hỗn hợp

- huyễn : (mê) huyễn hoặc - hữu : (có), hữu : (bạn)

- kĩ : (tài) kĩ thuật, kĩ xảo, - kĩ : (hát) kĩ nữ

- phẫu : (mổ) giải phẫu - hoãn: (chậm) trì hoãn

- tiễn : (đưa) tiễn biệt - tuẫn : (chết) tuẫn nạn

- tiễn : ( làm) thực tiễn - trĩ : ( trẻ) ấu trĩ

3.2 Cách phân biệt phụ âm đầu : S và X

- Về mặt kết hợp âm tiết: S không đi với các vần bắt đầu bằng:

OA, OĂ, UÊ, OE

Ví dụ:

Xuề xòa, xuê xoa, xoay xở, xệch xoạc, Xoắn lại, xoành xoạch, xuềnh xoàng

* Ngoại lệ : soát ( soát xét); còn lại là do điệp âm: suýt soát, sờ

- Về mặt láy âm : X và S đều láy điệp âm đầu, nhưng S không

láy với X.

Do đó cả hai chữ đều phải hoặc là điệp S hoặc là điệp X:

Ví dụ :

Sờ soạng, sục sạo, sung sướng, sỗ sàng, sắp sửa, San sát, sáng sủa, sững sờ, sụt sùi, sớn sác, sởn sơ Xao xuyến, xôn xao, xàm xở, xanh xao, xấp xỉ,

Xí xóa, xì xào, xệch xạc, xoèn xoẹt, xoàng xĩnh

- Về láy âm với các chữ âm đầu khác:

+ S không láy âm với các chữ có âm đầu khác + X láy âm với một số âm đầu khác.

Ví dụ :

Liểng xiểng, loăn xoăn, lào xào, lộn xộn, lấc xấc Lòa xòa, bờm xờm, xoi mói, xích mích, lao xao

Do đó, nếu ta thấy một chữ không phân biệt là S hay X nhưng láy âm chứ không điệp âm đầu thì đó là X, trừ vài ngoại lệ: lụp sụp; đồ sộ, sáng

láng

· Một số mẹo về từ vựng giúp học sinh phân biệt S hay X:

* Tên các thức ăn thường đi với X:

Xôi, xúc xích, xà lách, lạp xưởng, lạp xường, xá xíu,

* Hầu hết các danh từ đều viết với S:

Trang 6

- Chỉ người : ông sư, bà sãi, nguyên soái, sứ thần, sứ giả.

- Tên cây cối : cây sen, cây súng, cây sim, cây sung, cây si, cây sắn, cây sả, cây sồi, cây sứ, cây sao, cây sậy, cây so đũa, cây sầu đâu,

- Hiện tượng tự nhiên : sao, suối, sương, sông.

- Đồ vật : hòn sỏi, song cửa, cái sọt, cái sừng, sợi dây, cái siêu

- Động vật: con sóc, con sò, con sên, con sếu, con cá sấu, con sam, con sói, con sáo sậu, con săn sắt, con sư tử, con sơn dương, san hô .

Ngoại lệ: Xương, cái xe, xuồng, cây xoan, xoài, trạm xá, mùa xuân

* Những từ chỉ hơi đi ra viết với X :

Xì, xọp, xẹp…

* Những chữ có nghĩa sụp xuống đi với S:

Sụt, sụp, sẩy chân, kém sút, sặc sụa

IV Ý NGHĨA :

- Giúp giáo viên góp phần đổi mới phương pháp dạy học, nâng cao

chất lượng dạy học

- Tạo không khí vui tươi, thi đua trong học tập của học sinh

- Tạo thói quen, ý thức rèn luyện, viết đúng tiếng Việt trong học sinh

- Là cơ sở để học sinh học tốt môn Ngữ văn và các môn khác - Giúp giáo viên tự học, tự nghiên cứu thêm để tiếp tục giúp học sinh khắc phục các lỗi chính tả khác mà đề tài này chưa nói đến

- Góp phần giúp học sinh yêu quý tiếng Việt, giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt

V.

KẾT LUẬN :

Không có phương pháp nào là vạn năng, muốn khắc phục lỗi chính tả ở học

sinh , đồng thời tạo sự hứng thú, hướng niềm say mê và yêu thích các em đến với bộ môn văn thì giáo viên phải linh hoạt kết hợp nhiều phương pháp, phải yêu thương và giúp đỡ các em hết lòng, thực sự là người thầy “Tận tâm, tận lực, tận tụy hết lòng vì học sinh thân yêu” Trong việc uốn nắn các em, giáo viên phải luôn giữ thái độ vui

vẻ, thoải mái, nhẹ nhàng, không nóng vội, không dùng lời lẽ nặng nề với các em, xem học sinh là con em của mình, chia sẻ vui buồn, cùng lắng nghe ý kiến của các em để

từ đó có biện pháp giảng dạy và giáo dục phù hợp với từng đối tượng học sinh Tôi

luôn tâm niệm và ghi nhớ lời Bác dạy: “ Người thầy giáo không phải dạy những câu, những chữ có sẵn mà phải dạy bằng cả tâm hồn mình”.

Trang 7

Tiết 135 CHƯƠNG TRÌNH ĐỊA PHƯƠNG

(PHẦN TIẾNG VIỆT)

I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:

Giúp học sinh:

- Khắc phục một số lỗi chính tả do ảnh hưởng của cách phát âm địa phương

- Rèn kĩ năng viết đúng chính tả

II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG

1 KiÕn thøc:

- Phát âm chính xác và viết đúng các tiếng có các phụ âm dễ mắc lỗi: tr/ch, s/x, r/d/gi, l/n

- Nắm vững mẹo luật viết phụ âm cuối : tr/ch, s/x, r/d/gi, l/n.

2 Kĩ năng:

- Rèn kĩ năng viết đúng chính tả

3 Năng lực:

- Năng lực hợp tác

- Năng lực giải quyết vấn đề

III.CHUẨN BỊ:

GV: Bảng phụ, đồ dùng

HS: Bài soạn

IV TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:

1 Ổn định :

2 Kiểm tra bài cũ :

- Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh.

3 Bài mới : GV giới thiệu bài

Hoạt động của thầy và trò Nội dung bài dạy

- GV nêu yêu cầu của tiết học I- Nội dung luyện tập:

Viết đúng tiếng có phụ âm đầu dễ mắc lỗi như: tr/ch, s/x, r/d/gi, l/n

II- Một số hình thức luyện tập:

Trang 8

- GV đọc- HS nghe và viết vào vở.

- Trao đổi bài để chữa lỗi

- HS nhớ lại bài thơ và viết theo trí

nhớ

- Trao đổi bài để chữa lỗi

NLGQVĐ

- Điền một chữ cái, một dấu thanh

hoặc một vần vào chỗ trống:

+ Điền ch hoặc tr vào chỗ trống ?

+ Điền dấu hỏi hoặc dấu ngã vào

những tiếng in đậm ?

- Điền một tiếng hoặc một từ chứa âm,

vần dễ mắc lỗi vào chỗ trống:

+ Chọn tiếng thích hợp trong ngoặc

đơn điền vào chỗ trống (giành, danh) ?

+ Điền các tiếng sĩ hoặc sỉ vào chỗ

thích hợp ?

- Tìm từ chỉ sự vật, hoạt động, trạng

thái, đặc điểm, tính chất:

+ Tìm từ chỉ hoạt động trạng thái bắt

đầu bằng ch (chạy) hoặc bằng tr (trèo)?

+ Tìm các từ chỉ đặc điểm, tính chất có

1- Viết các dạng bài chứa các âm, dấu thanh dễ mắc lỗi:

a- Nghe viết một đoạn văn trong bài Ca Huế trên sông Hương- Hà ánh Minh:

Đêm Thành phố lên đèn như sao sa Màn sương dày dần lên, cảnh vật mờ đi

trong một màu trắng đục Tôi như một lữ

khách thích giang hồ với hồn thơ lai láng,

tình người nồng hậu bước xuống một con thuyền rồng, có lẽ con thuyền này xa kia

chỉ dành cho vua chúa Trước mũi thuyền

là một không gian rộng thoáng để vua hóng mát ngắm trăng, giữa là một sàn gỗ

bào nhẵn có mui vòm được trang trí lộng

lẫy, xung quanh thuyền có hình rồng và

trước mũi là một đầu rồng như muốn bay lên Trong khoang thuyền, dàn nhạc gồm

đàn tranh, đàn nguyệt, tì bà, nhị, đàn tam Ngoài ra còn có đàn bầu, sáo và cặp sanh

để gõ nhịp

b- Nhớ- viết bài thơ Qua Đèo Ngang- Bà Huyện Thanh Quan:

2- Làm các bài tập chính tả:

a- Điền vào chỗ trống:

- Chân lí, chân châu, trân trọng, chân

thành

- Mẩu chuyện, thân mẫu, tình mẫu tử, mẩu bút chì.

- Dành dụm, để dành, tranh giành, giành

độc lập

- Liêm sỉ, dũng sĩ, sĩ khí, sỉ vả.

b- Tìm từ theo yêu cầu:

- Chơi bời, chuồn thẳng, chán nản, choáng váng, cheo leo

- Lẻo khỏe, dũng mãnh

Trang 9

thanh hỏi (khỏe) hoặc thanh ngã (rõ) ?

NLGQVĐ

- Tìm từ hoặc cụm từ dựa theo nghĩa

và đặc điểm ngữ âm đã cho sẵn, ví dụ

tìm những từ chứa tiếng có thanh hỏi

hoặc thanh ngã, có nghĩa như sau:

+ Trái nghĩa với chân thật ?

+ Đồng nghĩa với từ biệt ?

+ Dùng chày với cối làm cho giập nát

hoặc tróc lớp vỏ ngoài ?

NLHT

- Đặt câu với mỗi từ : lên, nên ?

- Đặt câu để phân biệt các từ: vội, dội?

Kể các câu chuyện vui về chính tả:

Hai học sinh ngồi nói chuyện với nhau

Một học sinh than thở:

- Cô giáo tớ cho điểm đắt quá Cả bài

văn tớ viết hay như thế, chỉ vì sai một

lỗi chính tả mà cho tớ “ăn trứng”

- Thế cậu viết sai chỗ nào?

- Thay vì viết "cô giáo em say mê

trồng người", tớ viết nhầm thành "cô

giáo em say mê chồng người";

Đố vui có thưởng về chính tả:

1 Em là thứ bánh thường dùng

Ngã vào mưa gió, đùng đùng nổi lên

Bây giờ ngã bỏ, sắc thêm

Người người khiếp sợ là tên con gì? 2

Thêm huyền em hóa vật chi

Mà người thợ mộc đôi khi thường

dùng? (bào)

- Giả dối

- Từ giã

- Giã gạo

c- Đặt câu phân biệt các từ chứa những tiếng dễ lẫn:lên, nên; vội, dội

- Mẹ tôi lên nương trồng ngô

Con cái muốn nên người thì phải nghe lời cha mẹ

- Vì sợ muộn nên tôi phải vội vàng đi ngay

Nước mưa từ trên mái tôn dội xuống ầm

ầm

4 Củng cố:

- Nắm vững mẹo luật viết phụ âm cuối : tr/ch, s/x, r/d/gi, l/n.

5 Hướng dẫn tự học:

- Tiếp tục làm các bài tập còn lại

- Lập sổ tay chính tả ghi lại những từ dễ lẫn

Trang 10

Lê Thái Mỹ Lệ

Ngày đăng: 21/03/2020, 17:12

w