1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

chuyên đề ngữ văn

24 711 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 727,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hạn chế tối đa việc sao chép tài liệu bằng cách đổi mới cách ra đề thi, đề kiểm tra... Đổi mới quan niệm về đề văn Quan niệm truyền thống: đề thường có ba phần: phần dẫn, phần nêu vấn

Trang 1

PH ẦN II

đổi mới kiểm tra - đánh giá

môn ngữ văn

Trang 2

I Định hướng

Trang 3

1 Ba phương diện đổi mới chủ yếu

Quan sát theo dõi của GV

1.3 Đổi mới chủ thể đánh giá:

GV đánh giá HS

HS tự đánh giá

Trang 4

2 Đổi mới nội dung đánh giá

2.1 Kiểm tra một cách toàn diện các kiến thức và kĩ năng có trong sách Ngữ văn.

Trang 5

3 Đổi mới cách thức đánh giá

3.1 Hạn chế chủ quan, tăng cường khách quan.

3.2 Thay đổi chuẩn đánh giá

3.3 Đa dạng hoá các hình thức và công cụ đánh giá

3.4 Hạn chế tối đa việc sao chép tài liệu bằng cách đổi mới cách ra đề thi,

đề kiểm tra

Trang 6

II gi¶i ph¸p

Trang 7

đổi mới đề tự luận

1 Yêu cầu về đề văn 1.1 Thấy được tính chất đan xen của các thao tác và biết kết hợp các thao tác.

1.2 Khuyến khích những suy nghĩ đa dạng, phong phú của nhiều đối tượng HS khác nhau

1.3 . C hống lại thói sao chép văn mẫu, minh hoạ cho những điều có sẵn

Trang 8

Đổi mới quan niệm về đề văn

 Quan niệm truyền thống: đề thường có ba

phần: phần dẫn, phần nêu vấn đề; phần yêu cầu kiểu bài; giới hạn vấn đề

 Đề văn mới chủ yếu là nêu vấn đề, đề tài

cần bàn bạc và làm nổi bật; còn các thao tác thì HS tuỳ vào cách làm, tuỳ vào kiểu văn bản cần tạo lập

 Bên cạnh đề yêu cầu rõ theo truyền thống

có thêm đề mở nhằm khuyến khích HSG

Trang 9

lưu ý về đề văn

1 Tránh quan niệm cực đoan trong việc ra đề

2 Hệ thống đề văn trong SGK để HS luyện tập, GV có thể ra đề khác, miễn là bảo đảm ND và yêu cầu của chương trình.

3 Cần đa dạng hoá đề tự luận

Trang 10

4 Thuyết minh về một hiện tượng, sự vật ( sử dụng

miêu tả và các biện pháp nghệ thuật)

5 Viết một văn bản hành chính - công vụ …

6 Chép lại chính xác một đoạn thơ đã học

7 Sắp xếp các sự việc trong một tác phẩm theo đúng

thứ tự

8 Thống kê tên các tác phẩm viết cùng một đề tài,

cùng một giai đoạn

Trang 11

Các dạng đề tự luận

9 Phân tích ,cảm thụ một tác phẩm văn học

10 Phát biểu cảm nghĩ về một nhân vật hoặc một tác

phẩm văn học

11 Nghị luận về một vấn đề ( Nội dung hoặc Nghệ

thuật ) trong tác phẩm văn học

12 Phân tích, suy nghĩ ( nghị luận)… về một nhân vật

trong tác phẩm văn học

13 Nghị luận về một vấn đề tư tưởng, đạo lí

14 Nghị luận về một sự việc, hiện tượng có thật trong

cuộc sống

15 Kể một câu chuyện có thật trong cuộc sống hoặc

theo tưởng tượng, sáng tạo của cá nhân

16 Suy nghĩ về ý nghĩa của một câu chuyện

Trang 12

Các dạng đề tự luận

thành một đoạn văn có độ dài giới hạn, theo một trong ba cách diễn dịch, quy nạp, tổng phân hợp.

18 Cho một đoạn văn bản, yêu cầu HS tìm câu chủ đề

và chỉ ra cách phát triển của đoạn văn đó.

tác phẩm nào đó.

tiết trong văn học.

pháp tu từ nào đó trong một đoạn văn, thơ cụ thể.

22 Viết mở bài hoặc kết luận cho một đề văn cụ thể.

…v.v.

Trang 14

Câu hỏi qúa dễ hoặc qúa khó

Số lượng câu hỏi quá ít

Trang 15

Ph©n biÖt TNKQ vµ TNTL

Trắc nghiệm KQ

1 Chỉ có một phương án

chấm bài hoàn toàn

khách quan không phụ

thuộc vào người chấm

2 Câu trả lời có sẵn hoặc

nếu học sinh phải viết

chí đánh giá không đơn

phụ thuộc chủ quan người chấm ( trình độ, tình trạng tâm lí, sức khỏe….)

2 Các câu trả lời do HS tự viết và có thể có nhiều phương án trả lời với những mức độ đúng sai khác nhau.

Trang 16

c¸c lo¹i bµi TN

1 TN tự do: kiểm tra các đơn vị kiến thức và kĩ năng

( cả 3 phân môn) một cách độc lập

2 TN theo bài học: bám sát vào nội dung kiến thức

và kĩ năng của mỗi bài học để kiểm tra.

3 TN theo đề tài: một giai đoạn, một cụm thể loại,

một vấn đề lớn…

4 TN tÝch hîp: bám sát vào đoạn văn, bài văn

5 Kết hợp TN tự do và TN tích hợp: Vừa hỏi các đơn

vị kiến thức, kĩ năng độc lập, vừa bám sát vào một đoạn văn bản để hỏi theo hướng tích hợp

Chñ yÕu lµ ba d¹ng 1, 4 vµ 5

Trang 17

BàI kiểm tra tổng hợp

Cấu trúc một bài kiểm tra thường gồm hai phần: phần trắc nghiệm chiếm từ 30 đến 40% số điểm ( khoảng12 -16 câu, mỗi câu 0,25 điểm) nhằm kiểm tra các kiến thức về

đọc hiểu, về tiếng Việt Như thế số câu trắc nghiệm và tỉ lệ điểm có khác so với các kì kiểm tra trong khi thí điểm Phần tự luận thuộc số điểm còn lại, nhằm kiểm tra kiến thức và kĩ năng tập làm văn qua một đoạn, bài văn ngắn

Trang 18

quy tr×nh x©y dùng bµI KT tæng hîp

Ngày đăng: 18/04/2015, 17:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng đặc trưng hai chiều - chuyên đề ngữ văn
ng đặc trưng hai chiều (Trang 19)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w