BÁO CÁO ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌCNhóm thực hiện: Huỳnh Thị Mỹ Tiên, Nguyễn Văn Thủy, Mai Thảo Nguyên 1 ĐÁNH GIÁ BẰNG POVIDINE TRONG ĐIỀU TRỊ TRÀN KHÍ MÀNG PHỔI, TRÀN DỊCH MÀNG PHỔI PH
Trang 1BÁO CÁO ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
Nhóm thực hiện:
Huỳnh Thị Mỹ Tiên, Nguyễn Văn Thủy, Mai Thảo Nguyên
1
ĐÁNH GIÁ
BẰNG POVIDINE TRONG ĐIỀU TRỊ TRÀN KHÍ MÀNG PHỔI, TRÀN DỊCH MÀNG PHỔI
PHỔI VĨNH LONG
NĂM 2016 - 2018.
Trang 21 Đặt vấn đề
2 Mục tiêu nghiên cứu
3 Đối tượng và phương pháp nghiên cứu
4, Kết quả và bàn luận
5 Kết luận và kiến nghị
2
Trang 3nam giới và khoảng 2,0/100.000/năm/nữ giới.
Ở Việt nam, tỷ lệ TKMP chưa được biết chính xác,
tuy nhiên tại Bệnh viện Lao và bệnh phổi Cần thơ trong 5 năm 2010 - 2015 trong số 10.500 bệnh nhân vào điều trị, có 610 ca TKMP.
Việc điều trị TKMP bao gồm 2 mục tiêu là giãn nở
phổi về trạng thái ban đầu và phòng tái phát. 3
Trang 4I ĐẶT VẤN ĐỀ
Tràn dịch màng phổi ác tính (TDMP) phát sinh trong giai đoạn tiến triển của khối u ác tính.
Chọc tháo dịch màng phổi nhiều lần gây cạn kiệt protein, dịch, điện giải, làm xấu dần tổng trạng của bệnh nhân, làm tăng nguy cơ xuất hiện các biến chứng
Phương pháp làm dính màng phổi bằng hoá chất
có tỷ lệ biến chứng và tử vong thấp, được ưa chuộng so với bóc vỏ màng phổi, cào xước màng phổi trong điều trị TDMP ác tính
4
Trang 5 Trong các phương pháp điều trị có thể thực hiện, sau khi nghiên cứu các quy trình thực hiện Căn cứ trên khả năng và điều kiện thực tế của đơn vị Chúng tôi
đã quyết định lựa chọn phương pháp gây dính màng phổi bắng Povidine để điều trị các trường hợp tràn khí màng phổi, tràn dịch màng phổi lượng nhiều,
tràn dịch màng phổi ác tính
Đề tài được thực hiện sau quá trình triển khai áp
dụng từ năm 2016-2018 tại đơn vị
5
ĐẶT VẤN ĐỀ
Trang 6MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.Thống kê mô tả các ca bệnh được thực hiện thủ thuật gây dính màng phổi bằng Povidine tại Bệnh viện Lao và bệnh phổi Vĩnh Long từ
2016-2018.
2 Xác định tỷ lệ ca bệnh điều trị thành công
bằng thủ thuật gây dính màng phổi bằng
Povidine tại Bệnh viện Lao và bệnh phổi Vĩnh Long từ 2016-2018
6
Trang 7PHẦN I TỔNG QUAN
7
Trang 8GÂY DÍNH MÀNG PHỔI
8
Gây dính màng phổi qua ống dẫn lưu là thủ thuật bơm thuốc hoặc hóa chất pha dưới dạng dung dịch qua ống dẫn lưu vào khoang màng phổi để làm dính lá thành và lá tạng màng
phổi Đưa vào trong màng phổi một chất kích thích gây viêm mạnh mà dẫn đến xơ dính giữa hai lá màng phổi và làm mất khoang màng
phổi
Trang 9B ẢNG 1.1 C ÁC TÁC NHÂN GÂY DÍNH MÀNG PHỔI
Antiseptics Iodopovidone
Siliver nitrat Anticancer drugs Bleomycin
Mitoxantrone Cisplatin
Cytokines Interferon alfa-2b
Trang 10HIỆU QUẢ GÂY DÍNH MÀNG PHỔI:
Agent Standart dose Success rate (%)
Talc 2.5-10 mg 70-100 (22-25) Tetracycline 20 mg/kg 50-92 (26-30) Bleomycine 60 U in 100ml, NaCl 0,9% 58-85 (25,26,31-35) Mitoxantrone 0,4 mg/kg or 25-60 mg 73-88 (36-38) Cisplatin 100 mg/m2 65-83 (39-42) Doxycycline 500 mg in 30ml, NaCl 0,9% 60-89 (39,43-45) Taxol 120 mg/m2 89-93 (46,47)
Erytromycin 1g in 30ml, 5% glucose 85-88 (48-50) Interferon alpha -2b 3x106 IU 62-100 (26)
Iodopovidone 20ml of 10% iodopovidone 54- 92,54
10
Trang 11THUẬN LỢI VÀ BẤT LỢI CỦA VIỆC GÂY DÍNH MÀNG PHỔI BẰNG HÓA CHẤT.
Gieo rắc các hạt nhỏ ngoài MP nếu
<15μm, với nguy cơ suy hô hấp- đòi hỏi nội soi lồng ngực
Hồ bột Talc 70%–85% Không đắt- dễ kiếm
– dễ ứng dụng
Gieo rắc các hạt nhỏ ngoài MP nếu
<15μm, với nguy cơ suy hô hấp- Hiệu quả kém, với dễ chia ngăn hơn bột talc phun
11
Trang 12CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Người bệnh có chống chỉ định đặt ống dẫn lưu màng phổi
Tràn dịch màng phổi ác tính có bít tắc phế quản do u gây xẹp phổi
Người bệnh có rối loạn huyết động, rối loạn nhịp tim nặng không điều chỉnh được
Người bệnh có suy hô hấp nặng
Người bệnh cường giáp không được gây dính với
povidine iodine
12
Trang 13C HỈ ĐỊNH GÂY DÍNH MÀNG PHỔI VỚI POVIDINE IODINE
Tràn dịch màng phổi ác tính, dịch tái phát nhanh (chọc tháo > 500ml/ngày).
Tràn dịch màng phổi dịch thấm tái phát nhanh và thất bại với các phương pháp điều trị khác.
Tràn khí màng phổi với các đặc điểm:
Trang 14QUÁ TRÌNH GÂY DÍNH
Bước 1: truyền paracetamol 1000mg 01 chai XL g/p
Bước 2: sau khi đã truyền được ½ chai paracetamol thì tiến hành bơm dung dịch gây dính đã pha vào khoang màng phổi qua ống dẫn lưu màng phổi.
(trường hợp tràn khí nhiều hoặc người bệnh tràn khí có suy hô hấp không kẹp ống dẫn lưu).
Bước 3: kẹp ống dẫn lưu màng phổi trong 2 giờ.
Bước 4: xoay trở bệnh nhân các tư thế để chất gây dính tràng đều hết lá thành và lá tạng màng phổi.
Bước 5: sau 2 giờ thì xả ống dẫn lưu màng phổi, tiến hành hút áp lực âm liên tục.
Bước 6: khám và đánh giá qua lâm sàng và cân lâm sàng để điều chỉnh mức hút áp lực âm, và quyết định có gây dính lần 2 không.
Bước 7: chụp X quang kiểm tra để quyết định thời điểm rút ống dẫn lưu.
14
Trang 15II Đ ỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1.Đối tượng :
Tất cả bệnh nhân tràn khí màng phổi tái phát, tràn
dịch màng phổi lượng nhiều, tái lập nhanh thỏa
tiêu chuẩn chọn bệnh và tiêu chuẩn loại trừ chỉ
định thủ thuật Được chỉ định gây dính bằng
povidin thực hiện từ 05/2016 đến tháng 10/2018
2.2 Phương pháp nghiên cứu
- Thiết kế nghiên cứu: mô tả, tiến cứu.
- Phân tích số liệu bằng phần mềm Stata 8.0
15
Trang 162.3 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
Trang 172.3 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
2.3.2 H IỆU QUẢ ĐIỀU TRỊ :
Tiêu chuẩn để đánh giá thành công.
Bệnh nhân khỏi bệnh (hết tràn khí màng phổi, hết tràn
dịch màng phổi), cho xuất viện được
Tiêu chuẩn không thành công:
Đối với tràn khí màng phổi: sau khi kẹp ống dẫn lưu
24h thì thấy bệnh nhân khó thở, mệt trở lại
Đối với tràn dịch màng phổi: trong thời gian sau khi
gây dính bằng povidine iodine thì theo dõi lượng dịch
hằng ngày thấy vẫn còn nhiều > 200ml/ngày
Trang 193.1.Đ ẶC ĐIỂM CỦA CỞ MẪU NGHIÊN CỨU
Tần số bệnh nhân nam nhiều hơn bệnh nhân nữ, chiếm tỷ lệ
gần gấp đôi nữ Trong nghiên cứu của tác giả Thân Mạnh
Hùng và cộng sự tuổi trung bình của bệnh nhân TKMP là
61,7±13,7 và tỉ lệ nam chiếm 91,3%
Trang 203.1.ĐẶC ĐIỂM CỦA CỞ MẪU NGHIÊN CỨU
Bảng 3 2 Phân loại đối tượng
Trang 213.1.ĐẶC ĐIỂM CỦA CỞ MẪU NGHIÊN CỨU
Bảng 3.3 Đặc điểm đối tượng nghiên cứu theo tình trạng bệnh
Phân loại Lao cũ Lao cũ +
COPD
lao đang điều trị K phổi u phổi
Tràn khí
màng phổi
2 18,18
%
6 54,55
%
2 18,18%
1 9,09
17 77,27%
1 4,55% Tổng cộng
6 15,22
%
6 16,22
%
5 8,11%
19 51,55%
1 2,7%
Trang 223.2 KẾT QUẢ THỰC HIỆN GÂY DÍNH MÀNG PHỒI
Bảng 3.4 Số lần gây dính của các trường hợp nghiên cứu
1
Trang 233.2 KẾT QUẢ THỰC HIỆN GÂY DÍNH MÀNG PHỒI
Bảng 3.5 Số ngày điều trị trung bình
Trang 243.2 KẾT QUẢ THỰC HIỆN GÂY DÍNH MÀNG PHỒI
Bảng 3.6 Kết quả điều trị theo tiền sử
Kết quả Thành
công
Chuyển viện Thất bại Xin về
1 16,67% Lao cũ +
COPD
3 50%
2 33,33% 0
1 16,67% Lao đang điều
trị
2 40%
1 5,26%
3 15,79% Tổng cộng 25
65,57%
6 16,22%
1 2,7%
5 13,51%
Trang 253.2 KẾT QUẢ THỰC HIỆN GÂY DÍNH MÀNG PHỒI
Bảng 3.7 Diễn tiến quá trình gây dính
Số ca có hút áp lực âm 23 62,14%
Tứ phân vị 25%
Thời gian lúc ngưng hút áp
lực âm đến lúc rút ODL
Thời gian lưu ODL (ngày) 1 11,1 16
Trang 263.2 KẾT QUẢ THỰC HIỆN GÂY DÍNH MÀNG PHỒI
Bảng 3.8 Kết quả gây dính theo thể bệnh
Phân
loại
Thành công
Chuyển viện Thất bại Xin về
Tổng cộng
1129,73%TKMP+
TDMP
3
125%
410,81%
77,27%
29,09%
14,55%
29,09%
2259,46%Tổng
cộng
2567,57%
616,22%
12,7%
513,51%
37100%
Trang 273.2 KẾT QUẢ THỰC HIỆN GÂY DÍNH MÀNG PHỒI
Bảng 3.9 Kết quả điều trị theo tiền sử
Kết quả Thành
công
Chuyển viện Thất bại Xin về
1 16,67% Lao cũ +
COPD
3 50%
2 33,33% 0
1 16,67% Lao đang điều
trị
2 40%
1 5,26%
3 15,79% Tổng cộng 25
67,57%
6 16,22%
1 2,7%
5 13,51%
Trang 2828
Trang 295.1 ĐẶC ĐIỂM BỆNH NHÂN
Tổng số bệnh nhân nghiên cứu là 37 có 29,73% là
tràn khí màng phổi, 10,81% vừa tràn dịch và tràn khí màng phổi, 59,46% tràn dịch màng phổi
72,73 % bệnh nhân tràn khí màng phổi là do di
chứng của lao
77,27% tràn dịch màng phổi lượng nhiều thì chiếm
tỷ lệ lớn là do nguyên nhân ung thư phổi
75% trường hợp tràn khí cùng tràn dịch màng phổi xảy ra trên bệnh nhân có tiền căn lao phổi cũ
29
Trang 305.2 K ẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ
70,27% ca bệnh được gây dính 1 lần,gây dính 2 lần chiếm
tỷ lệ 27,03% và 2,7%có trường hợp phải gây dính 3 lần
Số ngày điều trị trung bình của 1 trường hợp tràn khí
màng phổi là 25,8 ngày, tràn khí + tràn dịch là 21,5 ngày, tràn dịch màng phổi là 16,6 ngày
Tỷ lệ ca bệnh thành công là 67,57%, 32,43% không
thành công ( bao gồm thất bại là 18,92%, bệnh nặng xin
về 13,51%, chuyển tuyến , 16,22%)
Tỷ lệ thành công ở bệnh nhân có TDMP, TD+TK MP lần lượt là: 77,27% và 75%
30
Trang 31XIN CHÂN THÀNH CẢM ƠN