- Giải thích đợc tại sao chỉ bằng việc phân tích kết quả của phép lai, Menđen lại có thể biết đợc bên trong TB cơ thể, mỗi cặp nhân tố di truyền quy định một tính trạng và trong mỗi giao
Trang 1Ngày 10 tháng 9 năm 200 Tiết: 01
Chơng II Tính quy luật của hiện tợng di truyền và biến dị
Bài 8: quy luật menđen và quy luật phân li
I Mục tiêu
Sau khi học xong bài này học sinh phải:
* Kiến thức:
- Mô tả đợc phơng pháp nghiên cứu độc đáo của Menđen
- Giải thích đợc tại sao chỉ bằng việc phân tích kết quả của phép lai, Menđen lại có thể biết đợc bên trong TB cơ thể, mỗi cặp nhân tố di truyền quy định một tính trạng và trong mỗi giao tử lại chỉ có một nhân tố di truyền
- Trình bày đợc nội dung quy luật phân li của Menđen và cơ sở hình thành học thuyết khoa học
- Trình bày đợc cơ sở tế bào học của quy luật phân li
- Phân biệt đợc các khái niệm: gen, alen, cặp alen, locut, kiểu gen, kiểu hình
- Nêu đợc nội dung của phép lai phân tích và hiện tợng trội không hoàn toàn
- Vận dụng kiến thức làm đợc bài tập về qui luật phân li
* Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng: T duy, phân tích, tổng hợp, khái quát hoá vấn đề
- Rèn đợc phơng pháp tự học
* Thái độ:
- yêu thích môn học
II Phơng tiện dạy học
- Tranh phóng to H8.2 SGK: Sự phân li của các NST trong cặp tơng đồng
- Máy tính, máy chiếu projector (nếu có)
III Phơng pháp dạy học
- Thuyết trình, vấn đáp
- Phơng pháp nêu vấn đề; sử dụng phơng tiện trực quan
- Phơng pháp quy nạp, diễn dịch
IV Chuẩn bị
- Giáo viên: + Xác định mục tiêu quy trình dạy học
+ Phơng tiện dạy học
- Học sinh: + Đọc trớc bài mới
+ Ôn tập kiến thức quy luật di truyền Menđen Sinh học 9
V Tiến trình dạy học
1
ổ n định lớp.
2 GV giới thiệu ch ơng II:
- Quy luật di truyền Menđen: Quy luật phân li; quy luật phân li độc lập
- Phát hiện bổ sung cho quy luật di truyền Menđen: tơng tác gen và tác động đa hiệu của gen, quy luật di truyền trung gian
- Di truyền học Mocgan: liên kết gen; hoán vị gen; di truyền liên kết giới tính
3 Bài mới
GV đặt vấn đề:
Trang 2Hoạt động dạy - học Nội dung dạy học Hoạt động 1: Phơng pháp nghiên cứu di truyền của
Menđen
Gv: + Giới thiệu qua tiểu sử Menđen và cống hiến
của ông, đặt nền móng cho di truyền học
+ Phơng pháp nghiên cứu di truyền Menđen
Gv hỏi: Cho biết sự độc đáo và sáng tạo trong phơng
pháp nghiên cứu di truyền của Menđen?
Hs: Tạo dòng thuần, lai và theo dõi riêng rẽ từng cặp
tính trạng, thống kê và phân tích bằng toán xác xuất
Gv hỏi: Nêu thí nghiệm cụ thể của Menđen áp
dụng phơng pháp nghiên cứu di truyền trên?
Hs: Trả lời
Hoạt động 2: Hình thành học thuyết khoa học
Gv hỏi: Tại sao F1 lại chỉ thu đợc toàn tính trạng
hoa đỏ?
Hs:
Gv: Tính trạng thu đợc F1 gọi là tính trạng trội,
tính trạng không biểu hiện là lặn
Gv hỏi: Nếu bố mẹ chứa cặp nhân tố di truyền
quy định màu đỏ đợc quy định bởi cặp gen –
alen Aa sẽ cho con những loại giao tử nào? tỉ lệ
là bao nhiêu?
Hs: 1/2A và 1/2a
Gv hỏi: Nếu bố mẹ cho các giao tử A, a qua thụ
I Phơng pháp nghiên cứu di truyền của menđen.
- Phơng pháp nghiên cứu:
1 Tạo dòng thuần chủng về từng cặp tính trạng bằng cách cho cây tự thụ phấn qua nhiều thế hệ
2 Lai các dòng thuần khác nhau bởi một hoặc một số cặp tính trạng tơng phản, phân tích đời lai ở F1, F2
3 Sử dụng toán xác xuất để phân tích kết quả lai, sau đó đa ra giả thuyết giải thích kết quả lai
4 Tiến hành thí nghiệm kiểm chứng minh cho giả thuyết của mình
- Thí nghiệm:
1 Tạo dòng thuần chủng khác nhau về 1 cặp tính trạng hoa đỏ và hoa trắng thuần chủng
2 Tiến hành cho lai:
Pt/c: Cây hoa đỏ x cây hoa trắng
3 F1: 100% cây hoa đỏ
F1xF1 F2: 705 đỏ: 224 trắng 3 đỏ: 1 trắng
4 Thí nghiệm kiểm chứng:
Cho F2 tự thụ phấn và phân tích sự phân
li ở đời con cho thấy + 2/3 cây đỏ tự thụ phấn: đỏ: trắng + 1/3 đỏ tự thụ phấn : toàn đỏ + hoa trắng tự thụ phấn : hoa trắng Kết luận:
F2: 1 đỏ thuần chủng: 2 đỏ không thuần chủng: 1 trắng thuần chủng
II Hình thành học thuyết khoa học
- Mỗi tính trạng do 1 cặp nhân tố di truyền quy định (cặp gen – cặp alen
qui định), các nhân tố di truyền không
hoà trộn vào nhau (di truyền gián
đoạn)
Trang 3tinh sẽ tạo nên những hợp tử nào? Tỉ lệ hợp tử?
Hs:
Gv hớng dẫn cho Hs cách viết tỉ lệ phân li giao
tử và lập bảng Punnét
Gv: cây hoa đỏ – trội do 2 kiểu gen quy định
AA và Aa, vậy làm thế nào kiểm tra đợc kiểu
gen của cây hoa đỏ?
Hs: Dùng phép lai phân tích
Gv hỏi: nội dung của quy luật phân li?
Hs:
GV mở rộng: Nếu các alen của cùng một gen
không có quan hệ trội- lặn hoàn toàn thì quy luật
phân li của Men đen còn đúng hay không? Tại
sao?
Hs: không, hiện tợng trội không hoàn toàn
Gv bổ sung: quy luật phân li hay còn gọi là giao
tử thuần khiết đợc hiểu là các alen tách nhau ra
khi tạo thành giao tử, nhân tố di truyền không
hoà trộn vào nhau khi tạo thành giao tử – giao
tử thuần khiết
Gv đặt vấn đề: Những lí giải của Menđen về học
thuyết của mình khi cha hề biết đến khái niệm về
gen cũng nh NST Ngày nay, khi biết các nhân tố
di truyền quy định các tính trạng là các gen –
nằm trên NST thì học thuyết này đợc giải thích
nh thế nào?
Hoạt động 3: Cơ sở tế bào học của quy luật
- Bố mẹ chỉ truyền cho con qua giao tử 1 trong 2 thành viên của cặp nhân tố di truyền với tỉ lệ ngang nhau
- Qua thụ tinh các giao tử kết hợp với nhau một cách ngẫu nhiên tạo nên các hợp tử F2 KG: 1 AA: 2Aa: 1aa
KH: 3 trội: 1 lặn
- Phép lai phân tích: là phép lai giữa cơ
thể mang tính trạng trội và cơ thể mang tính trạng lặn để kiểm tra kiểu gen
VD: P: AA x aa F1 : 100% Aa cơ thể đem lai là thuần chủng
P: Aa x aa F1 : 1 Aa : 1 aa cơ thể đem lai là dị hợp tử
- Quy luật phân li: mỗi tính trạng do
một cặp alen qui định, 1 có nguồn gốc
từ bố và 1 có nguồn gốc từ mẹ Các alen của bố và mẹ tồn tại trong tế bào của cơ thể con một cách riêng rẽ không hoà trộn vào nhau Khi hình thành giao tử, các thành viện của 1 cặp alen phân li
đồng đề về các giao tử, nên 50% số giao
tử chứa alen này còn 50% giao tử chứa alen kia
Trang 4phân li độc lập.
Gv hỏi: Giả sử di truyền màu sắc hoa đậu Hà
Lan Trong 2 NST tơng đồng của mẹ đều chứa
alen A quy định hoa đỏ; trong 2 NST tơng đồng
của bố đều chứa alen a
Vậy: P sẽ cho con những loại giao tử nào?
khi thụ tinh cho hợp tủ có cặp NST?
F1, khi hình thành giao tử sẽ cho những loại
giao tử nào?
F2 có những hợp tử nào?
Hs: Trả lời
Gv hỏi: Vậy cơ sở TB của quy luật?
Hs:
Gv phân biệt cho Hs: khái niệm gen, alen, cặp
alen, locut
GV mở rộng: Sự may mắn trong nghiên cứu trên
7 cặp tính trạng của đậu Hà Lan, trớc kia ngời ta
cho rằng 7 cặp tính trạng nằm trên 7 NST riêng
rẽ nhng ngày nay, ngời ta đã xác định 7 tính
trạng chỉ nằm trên 4 cặp NST Các tính trạng
nằm trên cặp NST do nằm quá xa nhau nên
chúng vẫn phân li độc lập
III Cơ sở tế bào học của quy luật phân li độc lập.
- Trong Tb sinh dỡng các gen và các NST luôn tồn tại thành từng cặp
- Khi giảm phân tạo giao tử, các thành viên của một cặp alen phân li đồng đều
về các giao tử, mỗi NST trong từng cặp NST tơng đồng cũng phân li đồng đều
về các giao tử
- Mỗi gen chiếm 1 vị trí xác định trên NST lôcut.( ngày nay ngời ta có thể xác định đợc vị trí của các gen trên NST)
4 Củng cố
- Gv hệ thống hoá kiến thức:
+ Lai một cặp tính trạng- quy luật phân li
+ Phơng pháp phân tích cơ thể lai của Menđen
- Câu hỏi:
1 Nêu phơng pháp phân tích cơ thể lai của Menđen? Nét độc đáo, sáng tạo trong phơng pháp nghiên cứu của Menđen?
2 Phép lai phân tích là gì? Mục đích của phép lai phân tích
5 Dặn dò
- Trả lời câu hỏi cuối bài SGK
- Đọc trớc bài mới
Ngày 12 tháng 9 năm 200
Trang 5Tiết: 09
Bài 9: quy luật menđen và quy luật phân li
I Mục tiêu
Sau khi học xong bài này học sinh phải:
* Kiến thức:
- Phân biệt đợc phép lai một cặp tính trạng, hai tính trạng và khái niệm biến dị tổ hợp
- Mô tả đợc thí nghiệm lai 2 cặp tính trạng Menđen
- Nêu đợc nội dung của quy luật phân li độc lập
- Giải thích đợc cơ sở tế bào học của quy luật phân li
- Trình bày đợc ý nghĩa của các quy luật Menđen
- Biết vận dụng công thức tổ hợp để giải thích tính đa dạng của sinh giới và các bài tập
về quy luật di truyền
* Kĩ năng:
- Phát triển kĩ năng quan sát và phân tích kênh hình
- Phát triển đợc kĩ năng phân tích kết quả thí nghiệm
- Vận dụng kiến thức vào giải bài tập cụ thể
* Thái độ:
- yêu thích môn học
II Phơng tiện dạy học
- Tranh phóng to H9.1 SGK: Sự phân li của các NST trong giảm phân dẫn đến sự phân li
độc lập của các alen về các giao tử
- Bảng 9: Công thức tổng quát cho các phép lai nhiều tính trạng
- Máy tính, máy chiếu projector (nếu có)
III Phơng pháp dạy học
- Thuyết trình, vấn đáp
- Phơng pháp nêu vấn đề; sử dụng phơng tiện trực quan
- Phơng pháp quy nạp, diễn dịch
IV Chuẩn bị
- Giáo viên: + Xác định mục tiêu quy trình dạy học
+ Phơng tiện dạy học
- Học sinh: + Đọc trớc bài mới
+ Ôn tập kiến thức qui luật phân li độc lập, giảm phân, sinh học 9
V Tiến trình dạy học
1
ổ n định lớp.
2 Kiểm tra bài cũ:
1 Nêu phơng pháp nghiên cứu di truyền của Menđen? Nét độc đáo và sáng tạo trong
ph-ơng pháp nghiên cứu di truyền Menđen?
2 Trong phép lai một tính trạng để cho đời sau có tỉ lệ phân li kiểu hình 3 trội:1 lặn thì cần phải có điều kiện gì?
3 Bài mới
GV đặt vấn đề: Bài trớc chúng ta đã nghiên cứu về phép lai một cặp tính trạng- quy luật
phân li, vậy khi Menđen đồng thời cho lai 2 cặp tính trạng thì kết quả nh thế nào? ông rút ra
đợc quy luật gì?
Trang 6Hoạt động 1: Thí nghiệm lai hai tính trạng.
Gv: Cho học sinh quan sát thí nghiệm Menđen
trên 2 tính trạng đậu Hà Lan Yêu cầu HS mô tả
thí nghiệm?
Hs: Mô tả thí nghiệm
Gv yêu cầu HS:
+ Xác định tỉ lệ phân li từng cặp tính trạng, xác
định tính trội lăn?
+ Xác định mối tơng quan giữa tỉ lệ của mỗi kiểu
hình ở F2 với tỉ lệ phân li của cả 2 tính trạng?
Hs: + Vàng/xanh = 3:1 vàng trội so với xanh;
Trơn/ nhăn = 3:1 trơn trội so với nhăn
+ (3: 1)(3:1) = 9: 3: 3: 1
Gv: Nhận xét sự phân li của 2 tính trạng?
Hs: Các tính trạng phân li độc lập nhau trong quá
trình phát sinh giao tử, hay nói cách khác sự di
truyền của tính trạng này không phụ thuộc vào
tính trạng kia
GV hỏi: Nội dung của quy luật phân li độc lập?
Hs: Trả lời
Gv hỏi: Dựa vào đâu mà Menđen có thể đi đến
kết luận các cặp nhân tố di truyền trong thí
nghiệm trên lại phân li độc lập trong quá trình
giảm phân tạo giao tử?
Gv hớng dẫn cho Hs trả lời bằng các câu hỏi:
+ F1phân li độc lập của các tính trạng cho mấy
loại giao tử?
+ Tỉ lệ mỗi loại giao tử là bao nhiêu? Tại sao?
+ Sự kết hợp ngẫu nhiên của các loại giao tử cho
tỉ lệ mỗi loại hợp tự bằng bao nhiêu?
I thí nghiệm lai hai tính trạng.
- Thí nghiệm:
Pt/c: Hạt vàng, trơn x Hạt xanh, nhăn
F1: 100% hạt vàng, trơn
F1tự thụ phấn
F2: 315 hạt vàng, trơn:
108 hạt vàng, nhăn:
101 hạt xanh, trơn:
32 hạt xanh, nhăn
Xấp xỉ tỉ lệ: 9: 3: 3: 1
- Tính trạng quả vàng là trội hoàn toàn
so với tính trạng quả xanh; quả trơn – trội quả nhăn
- (3:1)(3:1) = (9: 3: 3: 1)
- Quy luật phân li độc lập: Mỗi cặp tính
trạng do một cặp nhân tố di truyền quy
định Các cặp nhân tố này đã phân li độc lập và tổ hợp tự do trong các quá trình phát sinh giao tử
- Qui ớc gen:
S hạt trơn; s hạt nhăn;
Y hạt vàng; y hạt xanh
Trang 7Hs:
+ 4 loại giao tử = 1/4
+ Tỉ lệ 1/4 theo quy luật xác xuất:
P(SY) = P(S).P(Y) = 1/2.1/2= 1/4
P(Sy) = P(S).P(y) = 1/2.1/2= 1/4
P(sY) = P(s).P(Y) = 1/2.1/2= 1/4
P(sy) = P(s).P(y) = 1/2.1/2= 1/4
Gv hỏi: Viết sơ đồ lai?
HS: viết sơ đồ lai
GV lu ý: Cách viết các loại giao tử.
GV hỏi: Nhận xét về kiểu hình của thế hệ F2 so
với thế hệ P?
Hs: Xuất hiện tổ hợp kiểu hình mới
Gv giới thiệu: Sự tổ hợp lại tính trạng của bố, mẹ
ở đời con do lai giống gọi là biến dị tổ hợp.
GV đặt vấn đề: Vậy dới ánh sáng của tế bào học,
quy luật phân li độc lập dựa trên cơ sở nào?
Hoạt động 2: Cơ sở tế bào học
GV yêu cầu: Quan sát H.9 và cho biết cơ sở TB
học của quy luật phân li?
HS: Trả lời
GV bổ sung: Quy luật phân li độc lập thực chất
là sự phân li độc lập của các alen trong quá trình
hình thành giao tử
GV hỏi: Điều kiện nghiệm đúng của quy luật
phân li?
HS: Các gen quy định các tính trạng phải nằm
trên các cặp NST tơng đồng khác nhau
Hoạt động 3: ý nghĩa của các quy luật Menđen
GV hỏi: ý nghĩa của các quy luật di truyền
Menđen?
- Sơ đồ lai:
P : SSYY x ssyy (hạt vàng, trơn) (hạt xanh, nhăn)
F1: SsYy (100% hạt vàng, trơn)
GF1: SY; Sy; sY; sy
F2: 9 S-Y- : Hạt vàng, trơn
3 S-yy : Hạt vàng, nhăn
3 ssY- : Hạt xanh, trơn
1 ssyy : Hạt xanh, nhăn
II Cơ sở tế bào học
- Các gen quy định các tính trạng nằm trên các cặp NST tơng đồng khác nhau khi giảm phân, các gen sẽ phân li độc lập nhau tạo ra 4 loại giao tử với tỉ lệ nh nhau
III ý nghĩa của các quy luật Menđen
Trang 8Hs: Trả lời.
Gv hớng dẫn HS: trả lời lệnh Tr.40sgk. - Biết đợc các gen quy định các tính
trạng phân li độc lập sẽ dự đoán đợc kết quả phân li kiểu hình đời sau và ngợc lại
- Khi các gen phân li độc lập thì quá trình sinh sản hữu tính tạo ra một số l-ợng lớn biến dị tổ hợp
Số cặp gen dị
hợp tử (F1) Số loại giao tử của F1
Số loại kiểu gen
ở F2
Số loại kiểu hình ở F2
Tỉ lệ kiểu hình ở F2
4 Củng cố
- Gv hệ thống hoá kiến thức:
+ Lai hai cặp tính trạng- quy luật phân li độc lập
+ Điều kiện nghiệm đúng của quy luật phân li
+ ý nghĩa của quy luật di truyền Menđen
- Câu hỏi:
1 Khi lai hai cặp tính trạng tơng phản bằng phép lai phân tích, thì thế hệ FB
phân li theo tỉ lệ là bao nhiêu?
2 Giải thích tại sao không thể tìm đợc hai ngời cso kiểu gen giống hệt nhau trên trái đất, ngoại trừ trờng hợp sinh đôi cùng trứng?
5 Dặn dò
- Trả lời câu hỏi cuối bài SGK
- Đọc trớc bài mới – Tơng tác gen và tác động đa hiệu của gen
Ngày 10 tháng 9 năm 200
Bài 10
1011011
Trang 9Tiết: 01
: Liên kết gen và hoán vị gen
I Mục tiêu
Sau khi học xong bài này học sinh phải:
* Kiến thức:
- Mô tả đợc thí nghiệm của Morgan trên ruồi giấm và giải thích đợc kết quả
- Nêu đợc bản chất của liên kết gen và hoán vị gen
- Giải thích đợc cơ sở tế bào học của hoán vị gen tạo ra tái tổ hợp gen
- Trình bày đợc ý nghĩa của di truyền liên kết và hoán vị gen
* Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng: T duy, phân tích, tổng hợp, khái quát hoá vấn đề
- Phát triển kĩ năng quan sát và phân tích kênh hình
- Phát triển kĩ năng phân tích kết quả thí nghiệm
* Thái độ:
- yêu thích môn học
II Phơng tiện dạy học
- Tranh phóng to H11 SGK: Sơ đồ tế bào học mô tả quá trình trao đổi chéo tạo ra các giao tử tái tổ hợp gen
- Tranh hình: Chân dung Morgan, ruồi giấm và sơ đồ mô tả thí nghiệm của Morgan
- Máy tính, máy chiếu projector (nếu có)
III Phơng pháp dạy học
- Thuyết trình, vấn đáp
- Phơng pháp nêu vấn đề; sử dụng phơng tiện trực quan
- Phơng pháp quy nạp, diễn dịch
IV Chuẩn bị
- Giáo viên: + Xác định mục tiêu quy trình dạy học
+ Phơng tiện dạy học
- Học sinh: + Đọc trớc bài mới
+ Ôn tập kiến thức liên kết gen và hoán vị gen (Sinh học 9)
V Tiến trình dạy học
1
ổ n định lớp.
2 Kiểm tra bài cũ:
1 tơng tác gen
2 ở đậu Hà Lan, ngời ta cho cây đậu hạt vàng, trơn đem lai phân tích Xác định tỉ lệ phân li kiểu hình ở thế hệ con và viết sơ đồ lai từ P đến Fb?
Biết rằng mỗi gen quy định một tính trạng, các gen quy định tính trạng nằm trên các NST tơng đồng khác nhau
3 Bài mới
GV đặt vấn đề: Nếu phép lai phân tích hai tính trạng trong quy luật di truyền Menđen cho
ra thế hệ Fb với tỉ lệ 1:1: 1: 1 Thì trong quy luật di truyền Morgan lại cho ra tỉ lệ 1:1 hoặc với 4 loại kiểu hình với tỉ lệ không bằng nhau, tại sao vậy?
Trang 10Hoạt động 1: Liên kết gen
Gv giới thiệu:
- Sơ lợc tiểu sử của Morgan (1886 – 1945)
- Đối tợng nghiên cứu: ruồi giấm
- Thí nghiệm nghiên cứu
Gv hỏi: Nhận xét kết quả F1, F2?
HS: trả lời
+ F1 đồng tính, thân xám trội hoàn toàn so với
thân đen, cánh dài trội hoàn toàn so với cánh
cụt, F1 dị hợp tử 2 cặp tính trạng đen lai
+ F2: tỉ lệ 1: 1 tạo ra số tổ hợp giao tử = 1+ 1 =
2 = 1 gtử đực x 1 gtử cái
mâu thuẫn với F 1
GV hỏi: So sánh với lai một cặp tính trạng ở phép
lai phân tích của Menđen? Rút ra kết luận gì?
HS: trả lời
+ Lai phân tích 2 cặp tính trạng giống với kết
quả lai phân tích 1 cặp tính trạng của Menđen
+ 2 gen quy đính 2 tính trạng màu sắc thân, chiều
dài cánh cùng nằm trên 1 cặp NST tơng đồng
Gv kết luận: Mỗi một cơ thể sinh vật có nhiều
tính trạng đợc quy định bởi nhiều gen, mà số
l-ợng NST lại ít do đó có nhiều gen cùng nằm trên
1 NST xảy ra hiện tợng liên kết gen
Gv giới thiệu:
GV nhấn mạnh:
+ Điều kiện để các gen di truyền liên kết là các
gen cùng nằm trên 1 NST ở vị trí gần nhau
+ Sự di truyền của nhiều tính trạng cũng nh sự
di truyền của 1 tính trạng
VD: A B C
A B C
a b c
cặp NST a b c
(chứa 3 cặp gen) tạo 2 giao tử
Hoạt động 2: Hoán vị gen
GV thuyết trình:
I Liên kết gen
- Thí nghiệm:
P t/c : Thân xám, cánh dài x thân đen, cánh cụt
F 1 : 100% thân xám, cánh dài
F 1 thân xám, cánh dài x thân đen, cánh cụt
F b : 1 thân xám, dài : 1 thân đen, cánh cụt
- Các gen nằm trên cùng một NST có xu hớng di truyền cùng nhau và hình thành
1 nhóm liên kết
- Số lợng nhóm gen liên kết của một loài thờng bằng số lợng NST trong bộ NST
đơn bội
VD: Ruồi giấm 2n = 8 số nhóm gen liên kết = n = 4; ngời 2n = 4, số nhóm gen liên kết n = 23
II Hoán vị gen
1 Thí nghiệm của Morgan và hiện t-ợng hoán vị gen.
- Thí nghiệm:
Pt/c : Thân xám, cánh dài x thân đen, cánh cụt
F1 : 100% thân xám, cánh dài
F 1 thân xám, cánh dài x thân đen, cánh cụt
Fb : 965 thân xám, dài