1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giao an Toan 4

79 133 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ôn tập các số đến 100 000
Trường học Trường Tiểu Học ..............
Chuyên ngành Toán
Thể loại Giáo án lớp 4
Năm xuất bản 2000
Định dạng
Số trang 79
Dung lượng 552,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Viết và đọc được các số có đến sáu chữ sốHoạt động1: Ôn lại các hàng GV cho HS ôn lại các hàng đã học, mối quan hệ giữa đơn vị hai GV cho HS tự làm.. Sau đó cho vài HS lên bảng ghi số

Trang 1

GV cho HS nhận xét, tìm ra quy luật

viết các số trong dãy số này; cho biết

số cần viết tiếp theo 8000 là số nào,

sau đó nữa là số nào…

HS đọc

HS nêu Đọc từ trái sang phải Quan hệ giữa hai hàng liền kề nhau là:

+ 10 đơn vị = 1 chục + 10 chục = 1 trăm

Trang 2

Cạnh nào đã biết số đo? Cạnh nào

chưa biết số đo?

Xác định chiều dài các cạnh chưa có

HS nêu quy tắc tính chu vi hình H

HS làm bài

HS sửa bài

Trang 3

ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 000 (TIẾP THEO)

HS kế bên đứng lên đọc kết quả

HS kế bên đứng lên đọc kết quả

Trang 5

+ Trong biểu thức có 2 phép tính cộng & trừ

(hoặc nhân & chia)

+ Trong biểu thức có các phép tính cộng,

trừ, nhân, chia

+ Trong biểu thức có chứa dấu ngoặc đơn

Bài tập 3:HS tự tính giá trị của biểu thức

Bài tập 4: Yêu cầu HS nhắc lại cách tìm

thành phần chưa biết của các phép tính

cộng, trừ, nhân, chia?

Bài tập 5 : 1HS lên bảng, cả lớp làm vào vở

Củng cố

Yêu cầu HS nêu cách tìm thành phần chưa

biết của phép tính, cách tính giá trị biểu

Trang 6

- Bước đầu nhận biết được biểu thức chứa một chữ.

- Biết tính giá trị của biểu thức chứa một chữ khi thay chữ bằng số.

GV nêu bài toán

Hướng dẫn HS xác định: muốn biết

Lan có bao nhiêu vở tất cả, ta lấy 3 +

với số vở cho thêm: 3 + 

HS đọc bài toán, xác định cách giải

HS nêu: nếu thêm 1, có tất cả 3 + 1 vở Nếu thêm 2, có tất cả 3 + 2 vở

……

Lan có 3 + a vở

HS tự cho thêm các số khác nhau ở cột “thêm” rồi ghi biểu thức tính

Trang 7

b.Giá trị của biểu thứa có chứa một

GV lưu ý cách đọc kết quả theo bảng

như sau: giá trị của biểu thức 250+

Trang 8

I - MỤC TIÊU

- Tính được giá trị của biểu thức chứa một chữ khi thay chữ bằng số.

- Làm quen với công thức tính chu vi hình vuông có độ dài cạnh a.

II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

Khởi động:

Bài cũ: Biểu thức có chứa một chữ

Yêu cầu HS sửa bài về nhà.

Bài tập 3: GV cho học sinh tự kẻ bảng và

điền kết quả vào ô trống

Bài tập 4: Xây dựng công thức tính: Trước

tiên GV vẽ hình vuông (độ dài cạnh là a)

lên bảng,sau đó nêu cách tính chu vi của

hình vuông

GV nhấn mạnh cách tính chu vi Sau đó

cho HS làm các bài tập còn lại

Trang 9

TIẾT 6: CÁC SỐ CÓ SÁU CHỮ SỐ

I - MỤC TIÊU:

- Biết mối quan hệ giữa đơn vị các hàng liền kề.

- biết viết, đọc các số có đến sáu chữ số.

II.CHUẨN BỊ :

Bảng phóng to tranh vẽ (trang 8)

Bảng từ hoặc bảng cài, các tấm cài có ghi 100 000, 10 000, 1 000, 100, 10, 1

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

Khởi động:

Bài cũ: Biểu thức có chứa một chữ (tt)

GV yêu cầu HS sửa bài làm nhà

GV treo tranh phóng to trang 8

Yêu cầu HS nêu quan hệ liền kề giữa

… 1 lên các cột tương ứng trên bảng,

yêu cầu HS đếm: có bao nhiêu trăm

nghìn, bao nhiêu chục nghìn,… Bao

Trang 10

GV yêu cầu HS xác định lại số này

gồm bao nhiêu trăm nghìn, bao nhiêu

chục nghìn, bao nhiêu đơn vị…

GV hướng dẫn HS viết số & đọc số.

Lưu ý: Trong bài này chưa đề cập đến

Bài tập 1: GV cho HS phân tích mẫu,

HS nêu kết quả cần thiết vào ô trống

Trang 11

Viết và đọc được các số có đến sáu chữ số

Hoạt động1: Ôn lại các hàng

GV cho HS ôn lại các hàng đã

học, mối quan hệ giữa đơn vị hai

GV cho HS tự làm Sau đó cho vài

HS lên bảng ghi số của mình

Bài tập 4:

GV cho HS tự nhận xét quy luật

viết tiếp các so61 trong từng dãy

Trang 12

I - MỤC TIÊU :

- Biết được các hàng trong lớp đơn vị, lớp nghìn.

- Biết giá trị của chữ số theo vị trí của từng chữ số đó trong mỗi số.

- Biết viết số thành tổng theo hàng.

II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

Một bảng phụ đã kẻ sẵn như phần đầu bài học (chưa viết số.)

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

Yêu cầu vài HS nhắc lại.

GV đưa bảng phụ, viết số 321 vào cột số

rồi yêu cầu HS lên bảng viết từng chữ số

vào các cột ghi hàng & nêu lại

Tiến hành tương tự như vậy đối với các

số 654 000, 654 321

GV lưu ý: khi viết các số vào cột ghi

hàng nên viết theo các hàng từ nhỏ đến

lớn (từ phải sang trái) Khi viết các số có

nhiều chữ số nên viết sao cho khoảng

cách giữa hai lớp hơi rộng hơn một chút.

HS nghe & nhắc lại Hàng nghìn

Vài HS nhắc lại

HS thực hiện & nêu: chữ số 1 viết ở cột ghi hàng đơn vị, chữ số 2 ở cột ghi hàng chục, chữ số 3 ở cột ghi hàng trăm

HS phân tích và nêu kết quả.

HS làm bài

HS sửa bài

HS thực hiện

Trang 14

yêu cầu HS điền dấu thích hợp vào chỗ

chấm rồi giải thích vì sao lại chọn dấu

Yêu cầu HS nêu lại nhận xét chung:

trong hai số, số nào có số chữ số ít hơn

thì số đó nhỏ hơn.

b So sánh 693 251 và 693 500

GV viết bảng: 693 251 ……… 693 500

Yêu cầu HS điền dấu thích hợp vào chỗ

chấm rồi giải thích vì sao lại chọn dấu

bằng nhau (đều là 9), ta so sánh tiếp

HS điền dấu & tự nêu

Trang 15

chung: khi so sánh hai số có cùng số

chữ số, bao giờ cũng bắt đầu từ cặp

chữ số đầu tiên ở bên trái (hàng cao

nhất của số), nếu chữ số nào lớn hơn

thì số tương ứng sẽ lớn hơn, nếu chúng

bằng nhau ta so sánh tiếp đến cặp chữ

số ở hàng tiếp theo…

Hoạt động 2: Thực hành

Bài tập 1:

GV hướng dẫn HS rút ra kinh nghiệm

khi so sánh hai số bất kì: trước hết xem

xét hai số đó có số chữ số như thế nào:

nếu số chữ số của hai số đó không

bằng nhau thì số nào có nhiều chữ số

hơn sẽ lớn hơn Nếu số các chữ số của

chúng bằng nhau thì ta sẽ so sánh từng

cặp chữ số, bắt đầu từ cặp chữ số đầu

tiên ở bên trái của hai số đó.

Yêu cầu HS tự làm bài & giải thích lại

tại sao lại chọn dấu đó.

Trang 17

I - MỤC TIÊU :

- Nhận biết hàng triệu, hàng chục triệu, hàng trăm triệu và lớp triệu.

- Biết viết các số đến lớp triệu.

Yêu cầu HS lên bảng viết số một nghìn,

mười nghìn, một trăm nghìn, mười trăm

nghìn: 1 000 000

GV giới thiệu với cả lớp: mười trăm

nghìn còn gọi là một triệu, một triệu

viết là (GV đóng khung số 1 000 000

đang có sẵn trên bảng)

Yêu cầu HS đếm xem một triệu có tất cả

mấy chữ số, trong đó có mấy chữ số 0?

GV giới thiệu tiếp: 10 triệu còn gọi là

một chục triệu, yêu cầu HS tự viết vào

bảng con số mười triệu.

GV nêu tiếp: mười chục triệu còn gọi là

một trăm triệu, yêu cầu HS tự viết vào

bảng con số một trăm triệu.

GV yêu cầu HS nhắc lại ba hàng mới

Trang 18

các lớp từ nhỏ đến lớn.

Hoạt động 2: Thực hành

Bài tập 1:

GV Cho HS đếm thêm 1triệu.Sau đó mở

rộng đếm thêm 10 triệu và đếm thêm

GV cho HS phân tích mẫu GV lưu ý HS

nếu viết số ba trăm mười hai triệu, ta

viết 312 sau đó thêm 6 chữ số 0 tiếp

Trang 19

TIẾT 11 : TRIỆU VÀ LỚP TRIỆU (TIẾP THEO)

I - MỤC TIÊU:

- Đọc, viết được một số số đến lớp triệu.

- HS được củng cố về hàng và lớp.

II.CHUẨN BỊ:

Bảng phụ (hoặc giấy to) có kẻ sẵn các hàng, các lớp như ở phần đầu của bài học.

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

Khởi động:

Bài cũ: Triệu & lớp triệu

GV yêu cầu HS sửa bài làm nhà

GV nhận xét

Bài mới:

Giới thiệu:

Hoạt động1: Hướng dẫn đọc, viết số

GV đưa bảng phụ, yêu cầu HS lên bảng

viết lại số đã cho trong bảng ra phần

chân số 3 hàng đơn vị vạch sang trái

đến chân số 4 để đánh dấu lớp đơn vị,

tương tự đánh dấu các chữ số thuộc lớp

nghìn rồi lớp triệu, sau này HS sẽ làm

thao tác này bằng mắt).

+ Bắt đầu đọc số từ trái sang phải, tại

mỗi lớp ta dựa vào cách đọc số có ba

chữ số để học đọc rồi thêm tên lớp đó

GV đọc chậm để HS nhận ra cách đọc,

sau đó GV đọc liền mạch

GV yêu cầu HS nêu lại cách đọc số

HS thực hiện theo yêu cầu của GV

Trang 20

GV đọc đề bài, HS viết số tương ứng

sau đó HS kiểm tra chéo nhau

Bài tập 4: GV cho HS tự xem bảng

Sau đó cho HS trả lời trong SGK.

Củng cố

Nêu qui tắc đọc số?

Thi đua: mỗi tổ chọn 1 em lên bảng viết

& đọc số theo các thăm mà GV đưa.

Trang 21

TIẾT 12 : LUYỆN TẬP

I - MỤC TIÊU :

- Đọc, viết được các số đến lớp triệu.

- Bước đầu nhận biết được giá trị của mỗi chữ số theo vị trí của nó trong mỗi số.

II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

Khởi động:

Bài cũ: Triệu & lớp triệu (tt)

GV yêu cầu HS sửa bài làm nhà

GV yêu cầu HS quan sát mẫu và viết

vào ô trống Khi chữa bài yêu cầu HS

đọc to làm mẫu, sau đó nêu cụ thể cách

viết số, các HS khác theo đó kiểm tra

HS làm bài Từng cặp HS sửa & thống nhất kết quả

HS làm bài

HS sửa

HS làm bài

HS sửa bài

Trang 22

GV ghi số 571 638 yêu cầu HS chỉ vào chữ số 5 và cho biết chữ số 5 thuộc hàng nào, giá trị của nó là bao nhiêu

Trang 23

TIẾT 13 : LUYỆN TẬP

I - MỤC TIÊU:

- Đọc, viết thành thạo số đến lớp triệu.

- Nhận biết được giá trị của mỗi chữ số theo vị trí của nó trong mỗi số.

GV cho HS tự phân tích và viết số vào

vở Sau đó học sinh kiểm tra chéo lẫn

nhau

Bài tập 3:

HS đọc số liệu về số dân của từng

nước Sau đó trả lời trong sách giáo

khoa.

Bài tập 4:

HS đếm thêm từ 100 triệu đến 900 triệu

Nếu đếm như trên thì số tiếp theo số

HS làm bài

Trang 24

Dặn dò:

Chuẩn bị bài: Dãy số tự nhiên Làm bài trong VBT.

Trang 25

TIẾT 14 : DÃY SỐ TỰ NHIÊN

I - MỤC TIÊU:

Bước đầu nhận biết về số tự nhiên, dãy số tự nhiên và một số đặc điểm của dãy số

tự nhiên.

II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

Vẽ sẵn tia số (như SGK) vào bảng phụ.

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

Yêu cầu HS nêu vài số đã học, GV ghi

bảng (nếu không phải số tự nhiên GV ghi

riêng qua một bên)

GV chỉ vào các số tự nhiên trên bảng &

giới thiệu: Đây là các số tự nhiên.

GV nêu lần lượt từng dãy số rồi cho HS

nhận xét xem dãy số nào là dãy số tự

nhiên, dãy số nào không phải là dãy số

tự nhiên

+ 0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, ….

+ 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, ….

HS nêu: 0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10…

HS nêu Vài HS nhắc lại

Là dãy số tự nhiên, ba dấu chấm

để chỉ những số tự nhiên lớn hơn 10

Không phải là dãy số tự nhiên vì thiếu số 0; đây là một bộ phận của dãy số tự nhiên

Không phải là dãy số tự nhiên vì thiếu các số tự nhiên lớn hơn 10; đây cũng là một bộ phận của dãy

số tự nhiên Không phải là dãy số tự nhiên vì

Trang 26

+ 0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10

+ 0, 2, 4, 6, 8, 10, 12, 14, …

+ 1, 3, 5, 7, 9, 11, 13, 15…

GV lưu ý: đây không phải là dãy số tự

nhiên nhưng các số trong dãy này đều là

các số tự nhiên (tránh cho HS hiểu lầm

không phải là dãy số tự nhiên tức là các

số đó không phải là số tự nhiên)

GV đưa bảng phụ có vẽ tia số

Yêu cầu HS nêu nhận xét về hình vẽ này

GV chốt

Hoạt động 2: Giới thiệu một số đặc điểm

của dãy số tự nhiên

GV để lại trên bảng dãy số tự nhiên: 0, 1,

2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, ….

Thêm 1 vào 5 thì được mấy?

Thêm 1 vào 10 thì được mấy?

Thêm 1 vào 99 thì được mấy?

Nếu cứ thêm 1 vào bất cứ số tự nhiên

nào thì sẽ được gì?

Nếu cứ thêm 1 vào bất cứ số tự nhiên

nào thì sẽ được số tự nhiên liền sau số

đó, như thế dãy số tự nhiên có thể kéo

dài mãi, điều đó chứng tỏ không có số tự

nhiên lớn nhất.

Yêu cầu HS nêu thêm một số ví dụ.

Bớt 1 ở bất kì số nào sẽ được số tự nhiên

liền trước số đó Cho HS nêu ví dụ.

Có thể bớt 1 ở số 0 để được số tự nhiên

khác không?

Như vậy có số tự nhiên nào liền trước số

0 không? Số tự nhiên bé nhất là số nào?

thiếu các số lẻ 1, 3, 5…

Không phải là dãy số tự nhiên vì thiếu các số chẵn: 0, 2, 4…

Đây là tia số Trên tia số này mỗi số của dãy số

tự nhiên ứng với một điểm của tia số

Số 0 ứng với điểm gốc của tia số Chúng ta đã biểu diễn dãy số tự nhiên trên tia số.

HS nêu

Nếu cứ thêm 1 vào bất cứ số tự nhiên nào thì sẽ được số tự nhiên liền sau số đó.

HS nêu thêm ví dụ Không thể bớt 1 ở số 0 vì 0 là số tự nhiên bé nhất.

Không có số tự nhiên liền trước số

0 số tự nhiên bé nhất là số 0 Hai số này hơn kém nhau 1 đơn vị Vài HS nhắc lại

HS làm bài Từng cặp HS sửa & thống nhất kết quả

HS làm bài

HS sửa

HS làm bài

Trang 27

Bài tập 1:

HS tự làm sau đó chữa bài

GV nêu câu hỏi để khi HS trả lời được

Thế nào là dãy số tự nhiên?

Nêu một vài đặc điểm của dãy số tự

Trang 28

I - MỤC TIÊU :

- Biết sử dụng mười chữ số để viết số trong hệ thập phân.

- Nhận biết được giá trị của mỗi chữ số theo vị trí của nó trong mỗi số.

II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

Khởi động:

Bài cũ: Dãy số tự nhiên

GV yêu cầu HS sửa bài làm nhà

biết đặc điểm của hệ thập phân

GV đưa bảng phụ có ghi bài tập:

phân (GV gợi ý: Trong hệ thập

phân, cứ 10 đơn vị của một hàng

hợp thành mấy đơn vị của hàng trên

Vài HS nhắc lại

10 chữ số

0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9.

HS nêu ví dụ

Trang 29

Phụ thuộc vào đâu để xác định

được giá trị của mỗi chữ số?

GV kết luận: Trong cách viết số của

hệ thập phân, giá trị của mỗi chữ số

phụ thuộc vào vị trí của nó trong số

Để viết số tự nhiên trong hệ thập

phân, ta sử dụng bao nhiêu chữ số

HS nêu lại mẫu

HS làm bài

HS sửa

Trang 30

Bài cũ: Viết số tự nhiên trong hệ thập phân

GV yêu cầu HS sửa bài làm nhà

nhiên có số chữ số không bằng nhau?

Số nào có nhiều chữ số lớn hơn thì lớn

hơn, số nào có ít chữ số hơn thì bé hơn.

Trường hợp hai số có số chữ số bằng nhau:

nhau thì hai số đó bằng nhau.

+ GV vẽ tia số lên bảng, yêu cầu HS quan

sát và nhận xét

Nhận xét :

Trong dãy số tự nhiên 0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8,

……số đứng trước bé hơn số đứng sau.

Trang 31

lớn & theo thứ tự từ lớn đến bé vào bảng

Bài tập 1: HS làm bài rồi chữa bài

Bài tập 2: HS làm bài rồi chữa bài

Bài tập 3: HS làm bài rồi chữa bài

Trang 32

I - MỤC TIÊU:

- Viết và so sánh được các số tự nhiên.

- Bước đầu làm quen dạng x < 5, 2 < x < 5 với x là số tự nhiên.

II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

Khởi động:

Bài cũ: So sánh & xếp thứ tự các số tự nhiên

GV yêu cầu HS sửa bài làm nhà

GV cho học sinh làm bảng con Sau đó chữa bài

Bài tập 2: GV cho học sinh làm miệng rồi chữa bài

GV nhận xét:

Nhận biết bằng cách: từ 0 đến 9 có 10 số, từ 10 đến 19 có 10 số … có tất cả 10 lần như thế

Vậy từ 0 đến 99 có 100 số , trong đó có 10 số có một chữ số, có 90 số có hai chữ số

Bài tập 3: HS tự làm rồi chữa bài

Bài 4: Ghi bảng x < 5 và hướng dẫn HS đọc x

bé hơn 5 Bài 5: Cho HS tự làm rồi chữa bài

Có thể giải như sau:

Trang 33

TIẾT 18 : YẾN , TẠ , TẤN

I - MỤC TIÊU:

- Bước đầu nhận biết về độ lớn của yến, tạ, tấn; mối quan hệ của tạ, tấn với gam.

ki-lô Biết chuyển đổi đơn vị đo giữa tạ, tấn và kiki-lô lôki-lô gam.

- Biết thực hiện phép tính với các số đo: tạ, tấn.

Hoạt động1: Giới thiệu đơn vị đo

khối lượng yến, tạ, tấn

a.Ôn lại các đơn vị đo khối

lượng đã học (kilôgam, gam)

Yêu cầu HS nêu lại các đơn vị

khối lượng đã được học?

c Giới thiệu đơn vị tạ, tấn:

Để đo khối lượng một vật nặng

hàng trăm kilôgam, người ta

Trang 34

1 tạ = … kg?

1 tạ = … yến?

Đơn vị đo khối lượng tạ, đơn vị

đo khối lượng yến, đơn vị đo

khối lượng kg, đơn vị nào lớn

hơn đơn vị nào, đơn vị nào nhỏ

hơn đơn vị nào?

Để đo khối lượng nặng hàng

Trong các đơn vị đo khối lượng

yến, tạ, tấn, kg, g: đơn vị nào lớn

nhất, sau đó tới đơn vị nào &

nhỏ nhất là đơn vị nào?

GV chốt: có những đơn vị để đo

khối lượng lớn hơn yến, kg, g là

tạ & tấn Đơn vị tạ lớn hơn đơn

vị yến & đứng liền trước đơn vị

yến Đơn vị tấn lớn hơn đơn vị

tạ, yến, kg, g & đứng trước đơn

vị tạ (GV ghi bảng: tấn, tạ, yến,

kg, g)

GV cho HS nhắc lại mối quan hệ

giữa các đơn vị đo khối lượng

HS nêu

HS làm bài Từng cặp HS sửa & thống nhất kết quả

Trang 35

Củng cố

Yêu cầu HS nhắc lại mối quan hệ giữa các đơn vị đo: tấn, tạ, yến, kg

Dặn dò:

Chuẩn bị bài: Bảng đơn vị đo khối lượng

Làm bài trong VBT

Trang 36

I - MỤC TIÊU:

- Nhận biết được tên gọi, kí hiệu, độ lớn của đề-ca-gam, héc-tô-gam; quan hệ giữa đề-ca-gam, héc-tô-gam và gam.

- Biết chuyển đổi đơn vị đo khối lượng.

- Biết thực hiện phép tính với số đo khối lượng.

II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

Một bảng có kẻ sẵn các dòng, các cột như trong SGK nhưng chưa viết chữ & số.

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

a.Giới thiệu đêcagam:

Để đo khối lượng các vật nặng hàng

chục gam người ta dùng đơn vị

đêcagam.

Đêcagam viết tắt là dag (GV yêu cầu

HS đọc)

GV viết tiếp: 1 dag = ….g?

Yêu cầu HS đọc vài lần để ghi nhớ cách

đọc, kí hiệu, độ lớn của đêcagam.

Độ lớn của dag với kg, với g như thế

nào?

b Giới thiệu hectôgam:

Giới thiệu tương tự như trên

GV có thể cho HS cầm một số vật cụ

thể để HS có thể cảm nhận được độ lớn

của các đơn vị đo như: gói chè 100g

(1hg), gói cà phê nhỏ 20g (2 dag)…

HS đọc: đêcagam

1 dag = 10 g

HS đọc Dag < kg; dag > g

Trang 37

GV gắn bảng các thẻ từ

GV nêu: các đơn vị đo khối lượng tấn,

tạ, yến, kg: đơn vị nào lớn nhất, tiếp

đến là những đơn vị nào? (học từ bài

tấn, tạ, yến)

GV gỡ thẻ từ gắn vào bảng có kẻ sẵn

khung sau khi HS nêu

GV hỏi tiếp: trong những đơn vị còn

lại, đơn vị nào lớn nhất? (vừa học phần

hoạt động 1) Đơn vị này lớn hơn hay

nhỏ hơn đơn vị kg? (sau khi HS nêu

xong, GV gỡ thẻ từ gắn vào bảng)

GV chốt lại

Yêu cầu HS đọc bảng đơn vị đo khối

lượng

GV hướng dẫn HS nhận biết mối

quan hệ giữa các đơn vị:

1 tấn = … tạ?

1 tạ = ….tấn?

Cứ tương tự như thế cho đến đơn vị

yến Những đơn vị nhỏ hơn kg, HS tự

lên bảng điền vào mối quan hệ giữa các

đơn vị để hoàn thành bảng đơn vị đo

khối lượng như trong SGK

Mỗi đơn vị đo khối lượng đều gấp mấy

lần đơn vị đo khối lượng nhỏ hơn liền

nó?

Mỗi đơn vị đo khối lượng đều bằng 1

phần mấy đơn vị đo khối lượng lớn hơn

liền nó?

Tiếp tục cho HS đọc lại bảng đơn vị đo

khối lượng để HS ghi nhớ bảng này.

HS làm bài rồi chữa bài (Lưu ý học

sinh nhớ ghi tên đơn vị trong kết quả

Mỗi đơn vị đo khối lượng đều gấp

10 lần đơn vị đo khối lượng nhỏ hơn liền nó?

Mỗi đơn vị đo khối lượng đều bằng

1 phần 10 đơn vị đo khối lượng lớn hơn liền nó?

HS đọc

HS làm bài Từng cặp HS sửa & thống nhất kết quả

Trang 38

Yêu cầu HS thi đua đọc lại bảng đơn vị

đo khối lượng theo chiều từ lớn đến bé

& ngược lại.

Dặn dò:

Chuẩn bị bài: Giây, thế kỉ

HS sửa bài

Trang 39

TIẾT 20 : GIÂY , THẾ KỈ

I - MỤC TIÊU:

- Biết đơn vị giây, thế kỉ.

- Biết mối quan hệ giữa phút và giây, thế kỉ và năm.

- Biết xác định một năm cho trước thuộc thế kỉ.

II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

Đồng hồ thật có đủ 3 kim chỉ giờ, phút, chỉ giây

Bảng vẽ sẵn trục thời gian (như trong SGK)

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

Khởi động:

Bài cũ: Bảng đơn vị đo khối lượng

GV yêu cầu HS sửa bài làm nhà

về giờ, phút & giới thiệu về giây

GV cho HS quan sát đồng hồ, yêu

cầu HS chỉ kim giờ, kim phút.

Kim hoạt động liên tục trên mặt

đồng hồ là kim chỉ giây

Khoảng thời gian kim giây đi từ 1

vạch đến vạch tiếp liền là 1 giây

Khoảng thời gian kim giây đi hết 1

vòng là 1 phút tức là 60 giây

GV ghi 1 phút = 60 giây

Kim chỉ giờ đi từ 1 số đến số tiếp

liền nó hết 1 giờ Vậy 1 giờ = …

nhận thêm về giây Ví dụ: cho HS

ước lượng khoảng thời gian đứng

lên, ngồi xuống là mấy giây?

HS chỉ

1 giờ = 60 phút Vài HS nhắc lại

HS hoạt động để nhận biết thêm về giây

Ngày đăng: 20/09/2013, 17:10

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình H có mấy cạnh? - Giao an Toan 4
nh H có mấy cạnh? (Trang 2)
Hình vuông. - Giao an Toan 4
Hình vu ông (Trang 8)
Bảng phóng to tranh vẽ (trang 8) - Giao an Toan 4
Bảng ph óng to tranh vẽ (trang 8) (Trang 9)
Bảng phụ có kẻ sẵn khung như SGK (chưa viết số, chưa có chữ lớp triệu). - Giao an Toan 4
Bảng ph ụ có kẻ sẵn khung như SGK (chưa viết số, chưa có chữ lớp triệu) (Trang 17)
Bảng phụ - Giao an Toan 4
Bảng ph ụ (Trang 33)
Bảng vẽ sẵn trục thời gian (như trong SGK) - Giao an Toan 4
Bảng v ẽ sẵn trục thời gian (như trong SGK) (Trang 39)
Bảng làm câu a. - Giao an Toan 4
Bảng l àm câu a (Trang 47)
Bảng phụ. Cả lớp làm vào vở. - Giao an Toan 4
Bảng ph ụ. Cả lớp làm vào vở (Trang 49)
Bảng trình bày lại - Giao an Toan 4
Bảng tr ình bày lại (Trang 55)
Bảng phụ kẻ như  SGK, nhưng chưa đề số - Giao an Toan 4
Bảng ph ụ kẻ như SGK, nhưng chưa đề số (Trang 57)
Bảng làm bài. - Giao an Toan 4
Bảng l àm bài (Trang 58)
Bảng phụ - Giao an Toan 4
Bảng ph ụ (Trang 59)
Bảng phụ - Giao an Toan 4
Bảng ph ụ (Trang 60)
Hình tam giác cho sẵn. - Giao an Toan 4
Hình tam giác cho sẵn (Trang 61)
Bảng vẽ các góc nhọn, góc tù, góc bẹt, tam giác vuông. - Giao an Toan 4
Bảng v ẽ các góc nhọn, góc tù, góc bẹt, tam giác vuông (Trang 70)
w