1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIAO AN LICH SU 6 - 2009-2010

180 191 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo án lịch sử 6
Tác giả Nguyễn Thị Vân Hương
Trường học Trường THCS Phùng Hưng
Chuyên ngành Lịch sử
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2009-2010
Định dạng
Số trang 180
Dung lượng 0,99 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Giúp học sinh cĩ khả năng trình bày và lý giải các sự kiện lịch sử khoa học, rõ ràng, chuẩn xác và xác định phương pháp học tập tốt, cĩ thể trả lời được những câu hỏi cuối bài, đĩ là n

Trang 1

để sống với hiện tại và hướng tới tương lai tốt đẹp hơn Để hiểu rõ những sự kiện

lịch sử, học sinh cần cĩ phương pháp học tập khoa học thích hợp.

2 Kĩ năng.

- Giúp học sinh cĩ khả năng trình bày và lý giải các sự kiện lịch sử khoa học, rõ ràng, chuẩn xác và xác định phương pháp học tập tốt, cĩ thể trả lời được những câu hỏi cuối bài, đĩ là những kiến thức cơ bản nhất của bài

3 T

ư tư ởng, thái độ.

- Trên cơ sở những kiến thức khoa học, bồi dưỡng quan niệm đúng đắn về

bộ mơn Lịch sử và phương pháp học tập, khắc phục quan niệm sai lầm, lệch lạctrước đây là: Học Lịch sử chỉ cần học thuộc lịng Bằng nội dung cụ thể, gâyhứng thú cho các em trong học tập, để học sinh yêu thích mơn Lịch sử

II) Chuẩn bị:

- GV : SGK – SGV – giáo án phóng to hình 1 và 2 sách giáo khoa

- HSø : Đọc trước sách ở nhà soạn bài – trả lời câu hỏi SGK Quan sát 2 bức tranh hình 1 và 2 SGK

III)

Tiến trình bài dạy :

1) Ổn định tổ chức lớp (1’):

2) Kiểm tra bài cũ (4’): Giới thiệu chương trình LS6.

3) Giảng bài mới:

*Giới thiệu bài mới :

Trang 2

GV: Ở cấp tiểu học, các em đã học các tiết Lịch sử ở môn "Tự nhiên và Xã hội"thường nghe và sử dụng từ "Lịch sử" vậy "Lịch sử là gì?

GV cho HS xem băng hình về: Bầy người nguyên thủy

- Tích luỹ tư bản nguyên thủy và sự phát triển của xã hội tư bản Những thànhtựu mới nhất về khoa học kĩ thuật hiện nay

?- Con người và mọi vật trên thế giới này đều phải tuân theo qui luật gì của thời

gian?

GV gợi ý để HS trả lời:

- Con người đều phải trải qua một quá trình sinh ra, lớn lên, già yếu

?- Em có nhận xét gì về loài người từ thời nguyên thủy đến nay ?

HS trả lời:

Đó là quá trình con người xuất hiện và phát triển

không ngừng

GV kết luận:

- Tất cả mọi vật sinh ra trên thế giới này đều có quá

trình như vậy: đó là quá trình phát triển khách quan

ngoài ý muốn của con người theo trình tự thời gian

của tự nhiên và xã hội, đó chính là Lịch sử

- Tất cả những gì các em thấy ngày hôm nay con

người và vạn vật) đều trải qua những thay đổi theo

thời gian, có nghĩa là đều có lịch sử

GV: Nhưng ở đây, chúng ta chỉ giới hạn học tập

Lịch sử xã hội loài người từ khi loài người xuất

hiện trên Trái Đất này (cách nay mấy triệu năm) trải

qua các giai đoạn dã man, nghèo khổ, vì áp bức bóc

lột dần dần trở thành văn minh tiến bộ và công

bằng

?- Sự khác nhau giữa lịch sử con người và lịch sử

xã hội loài người ?

1)Lịch sử là gì?

Lịch sử là những gì đãdiễn ra trong quá khứ

Trang 3

Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt

GV gợi ý để HS trả lời:

- Lịch sử của một con người là quỏ trỡnh sinh ra, lớn

lờn, già yếu, chết

-Lịch sử xó hội loài người là khụng ngừng phỏt

triển, là sự thay thế của một xó hội cũ bằng xó hội

mới tiến bộ và văn minh hơn

GV kết luận:

GV hướng dẫn HS xem hỡnh 1 SGK và yờu cầu cỏc

em nhận xột:

So sỏnh lớp học trường làng thời xa và lớp học hiện

nay của cỏc em cú gỡ khỏc nhau? Vỡ sao cú sự khỏc

nhau đú?

GV hướng dẫn HS trả lời:

- Khung cảnh lớp học, thầy trũ, bàn ghế cú sự khỏc

nhau rất nhiều, sở dĩ cú sự khỏc nhau đú là do xó

hội loài người ngày càng tiến bộ điều kiện học tập

tốt hơn, trường lớp khang trang hơn:

GV kết luận:

Như vậy, mỗi con người, mỗi xúm làng, mỗi quốc

gia, dần tộc đều trải qua những thay đổi theo thời

gian mà chủ yếu do con người tạo nờn

GV đặt cõu hỏi:

Cỏc em đó nghe núi về Lịch sử, đó học Lịch sử, vậy

tại sao học lịch sử là một nhu cầu khụng thể thiếu

được của con người?

GV gợi ý để HS trả lời:

- Con người núi chung, người Việt Nam và dõn tộc

Việt Nam núi riờng rất muốn biết về tổ tiờn và đất

Lịch sử là khoa học tỡmhiểu và dựng lại toàn bộnhững hoạt động của conngười và xó hội loài ngườitrong quỏ khứ

2 Học Lịch sử để làm gỡ?

Trang 4

Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt

nước của mỡnh, để rỳt ra những bài học kinh

nghiệm trong cuộc sống, trong lao động, trong đấu

tranh để sống với hiện tại và hướng tới tương lai

- Giỳp ta tiếp thu những tinh hoa của nền văn minh

thế giới

GV kết luận yờu cầu HS ghi nhớ

GV nhấn mạnh: Cỏc em phải biết quý trọng những

gỡ mỡnh đang cú, biết ơn những người đó làm ra nú

và xỏc định cho mỡnh cần phải làm gỡ cho đất nước,

cho nờn học Lịch sử rất quan trọng

GV gợi ý cho HS núi về truyền thống gia đỡnh, ụng

bà, cha, mẹ, cú ai đỗ đạt cao và cú cụng với nước;

quờ hương em cú những danh nhõn nào nổi tiếng

(hóy kể một vài-nột về danh nhõn đú)

GV: Đặc điểm của bộ mụn Lịch sử là sự kiện lịch

sử đó xảy ra khụng được diễn lại, khụng thể làm thớ

nghiệm như cỏc mụn khoa học khỏc Cho nờn lịch

sử phải dựa vào cỏc tài liệu là chủ yếu để khụi phục

lại bộ mặt chõn thực của quỏ khứ

GV hướng dẫn cỏc em xem hỡnh 2 SGK

Bia tiến sĩ ở Văn Miếu - Quốc Tử Giỏm làm bằng

gỡ?

HS trả lời: Đú là bia đỏ

GV núi thờm: Đú là hiện vật người xa để lại

Trờn bia ghi gỡ?

tranh anh dũng với thiờnnhiờn và đấu tranh chốnggiặc ngoại xõm để giữ gỡnđộc lập dõn tộc

Biết lịch sử phỏt triển củanhõn loại để rỳt ra nhữngbài học kinh nghiệm chohiện tại và tương lai

3 Dựa vào đõu để biết

và dựng lại lịch sử?

Căn cứ vào tư liệu truyền miệng (truyềnthuyết) Hiện vật người xaxưa để lại (trống đồng, biađỏ)

Tài liệu chữ viết (văn bia),

tư liệu thành văn đại Việt

sử ký toàn thư)

Trang 5

Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt

dựa vào những ghi chộp trờn bia chỳng ta biết được

tờn, tuổi, địa chỉ và cụng trạng của cỏc tiến sĩ

GV yờu cầu HS kể chuyện Sơn Tinh - Thủy Tinh,

và Thỏnh Giúng Qua cõu chuyện đú GV khẳng

định: Trong lịch sử cha ụng ta luụn phải đấu tranh

với thiờn nhiờn và giặc ngoại xõm vớ dụ như thời

cỏc vua Hựng, để duy trỡ sản xuất, bảo đảm cuộc

sống và giữ gỡn độc lập dõn tộc

GV khẳng định: Cõu chuyện này là truyền thuyết,

được truyền từ đời này qua đời khỏc (từ khi nước ta

chưa cú chữ viết) Sử học gọi đú là tư liệu truyền

2 Lịch sử giỳp em hiểu biết những gỡ?

3 Tại sao chỳng ta cần phải học Lịch sử?

GV giải thớch danh ngụn: "Lịch sử là thầy dạy của cuộc sống" (Xi xờ-rụng - nhàchớnh trị Rụm cổ)

Cỏc nhà sử học xa xưa đó núi: "Sử để ghi chộp việc, mà việc thỡ hay hoặc dở đều

làm gương răn dạy cho đời sau Cỏc nước ngày xưa nước nào cũng đều cú sử; sử phải tỏ rừ được sự phải - trỏi, cụng bằng, yờu ghột, vỡ lời khen của sử cũn vinh dự! (hơn ỏo đẹp của vua ban, lời chờ của sử cũn nghiờm khắc hơn bỳa rỡu, sử thực sự

là cỏi cõn, cỏi gương của muụn đời).

(Theo ĐVSKTT tập I, NXB KHXH, Hà Nội, 1972)

IV Dặn dũ học sinh:

Sau khi học, cỏc em trả lời 3 cõu hỏi cuối bài

Trang 6

TiÕt 2:

Bài 2: CÁCH TÍNH THỜI GIAN TRONG LỊCH SỬ

I) Mục tiêu bài học:

1 Kiến thức

Thơng qua nội dung bài giảng giáo viên cần làm rõ: Tầm quan trọng của

việc tính thời gian trong lịch sử Học sinh cần phân biệt được các khái niệm

Dương lịch, âm lịch và Cơng lịch Biết cách đọc, ghi và tính năm tháng theo

- GV : Đọc SGK, SGV, các sơ đồ cách tính thời gian

- HS : Đọc và trả lời các câu hỏi SGK, soạn bài

III) Hoạt động dạy -học:

1) Ổn định tổ chức lớp (1’)

2) Kiểm tra bài cũ : (5’)

a) Câu hỏi : Lịch sử là gì?

Trang 7

- Biết lịch sử phát triển nhân loại để rút ra những bài học kinh nghiệm cho hiện tại và tương lai.

3)Giảng bài mới:

*Giới thiệu bài mới : (1’) Như bài học trước lịch sử là những gì xảy ra trongquá khứ theo triønh tự thời gian có trước có sau Để hiểu rõ hơn cách tính thời gian trong lịch sử của người xưa

GV: Bài trước chúng ta đã khẳng định : Lịch sử là

những sự vật, hiện tượng xảy ra trong quá khứ,

muốn hiểu rõ những sự kiện trong quá khứ, cần

phải xác định thời gian chuẩn xác Từ thời nguyên

thủy, con người đã tìm cách ghi lại sự việc theo)

trình tự thời gian

GV hướng dẫn HS xem hình 2 SGK:

?- Cĩ phải các bia tiến sĩ ở Văn Miếu - Quốc Tử

Giám được lập cùng một năm khơng

HS trả lời: - Khơng

GV sơ kết: Khơng phải các bia tiến sĩ được lập

cùng một năm Cĩ người đỗ trước, người đỗ sau,

cho nên cĩ người được dựng bia trước, người được

dựng bia sau khá lâu Như vậy, người xa đã cĩ cách

tính và ghi thời gian Việc tính thời gian rất quan

trọng, nĩ giúp chúng ta hiểu nhiều điều

?- Dựa vào đâu, bằng cách nào, con người sáng tạo

ra thời gian?

HS đọc SGK đoạn "Từ xưa, con người thời gian

được bắt đầu từ đây".

GV giải thích thêm và sơ kết

Các em biết trên thế giới hiện nay cĩ những cách

tính lịch chính nào?

HS trả lời: Âm lịch và Dương lịch

1 Tại sao phải xác định thời gian?

Cách tính thời gian là nguyên tắc

cơ bản của mơn lịch sử Thời cổđại, người nơng dân luơn phụthuộc vào thiên nhiên, cho nên,trong canh tác họ luơn phải theodõi và phát hiện qui luật củathiên nhiên

Họ phát hiện ra qui luật của thờigian: hết ngày rồi lại đến đêm;Mặt Trời mọc ở đằng Đơng, lặnđằng Tây (1 ngày)

Nơng dân Ai Cập cổ đại theo dõi

và phát hiện ra chu kì hoạt độngcủa Trái Đất quay xung quanhMặt

Trời (1 vịng) là 1 năm (360ngày)

2 Người xa đã tính thời gian như thế nào?

Âm lịch: Căn cứ vào sự dichuyển của Mặt trăng xungquanh Trái Đất (1 vịng) là 1

Trang 8

Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt

?- Em cho biết cỏch tớnh của õm lịch và dương

lịch?

HS trả lời:

- Âm lịch: dựa vào sự di chuyển của Mặt Trăng

xung quanh Trỏi Đất 1 vũng) là 1 năm (360 ngày)

- Dương lịch: dựa vào sự di chuyền của Trỏi Đất

xung quanh Mặt Trời 1 vũng) là 1 năm (365 ngày)

GV sơ kết:

GV giải thớch thờm:

- Lỳc đầu người phương Đụng cho rằng: Trỏi Đất

hỡnh cỏi đĩa

- Người La Mó (trong quỏ trỡnh đi biển) đó xỏc

định: Trỏi Đất hỡnh trũn Ngày nay chỳng ta xỏc

định Trỏi Đất hỡnh trũn

- Từ rất xa xưa, người ta quan niệm Mặt Trời quay

xung quanh Trỏi Đất, những sau đú, người ta xỏc

định Trỏi Đất quay xung quanh Mặt Trời, khụng

phải Mặt Trời quay xung quanh Trỏi Đất

GV cho HS xem quả địa cầu, HS xỏc định Trỏi Đất

hỡnh trũn

GV giải thớch thờm: Mỗi quốc gia, dõn tộc, khu vực

cú cỏch làm lịch riờng Nhỡn chung, cú 2 cỏch tớnh:

theo sự di chuyển của Mặt Trăng quanh Trỏi Đất

õm lịch) và theo sự di chuyển của Trỏi Đất quanh

Dương lịch: Căn cứ vào sự dichuyển của Trỏi Đất xung quanhMặt Trời (1 vũng) là 1 năm (365ngày+1/4 ngày) nờn họ xỏc định

1 thỏng cú 30 hoặc 31 ngày,riờng thỏng 2 cú 28 ngày

3 Thế giới cú cần một thứ lịch chung hay khụng?

Xó hội loài người ngày càng phỏttriển, sự giao

lưu giữa cỏc quốc gia dõn tộcngày càng tăng, do vậy cần phải

cú lịch chung để tớnh thời gian.Cụng lịch lấy năm tương truyềnChỳa Giờsu ra đời làm năm đầutiờn của cụng nguyờn

Những năm trước đú gọi là trướccụng nguyờn (TCN)

Cỏch tớnh thời gian theo cụng lịch:

CN 40 248 542

179 TCN

Trang 9

Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt

GV cho HS xem quyển lịch và cỏc em khẳng định

đú là lịch chung của cả thế giới, được gọi là Cụng

lịch

?- Vỡ sao phải cú Cụng lịch?

- Do sự giao lưu giữa cỏc quốc gia dõn tộc ngày

càng tăng, cần cú cỏch tớnh thời gian thống nhất

GV: Cụng lịch được tớnh nhừ thế nào?

GV giải thớch thờm:

- Theo cụng lịch 1 năm cú 12 thỏng (365 ngày),

năm nhuận thờm 1 ngày vào thỏng 2

- 1000 năm là 1 thiờn niờn kỉ

- 100 năm là 1 thế kỉ

- 10 năm là 1 thập kỉ

GV hướng dẫn HS làm bài tập tại lớp

- Em xỏc định thế kỉ XXI bắt đầu năm nào và kết

thỳc năm nào?

HS trả lời : Bắt đầu năm 2001, kết thỳc năm 2100

GV gọi 1 em học sinh đọc những năm thỏng bất kỡ

để xỏc định thế kỉ tương ứng

Vớ dụ: -179, 40, 248, 542

IV Củng cố bài

GV gọi học sinh trả lời những cõu hỏi cuối bài:

1 Tớnh khoảng cỏch thời gian (theo thế kỉ và theo năm) của cỏc sự kiện ghi trờn bảng ở trang 6 SGK so với năm nay?

2 Theo em, vỡ sao trờn tờ lịch của chỳng ta cú ghi thờm ngày, thỏng, năm õm lịch?

V Dặn dũ học sinh

- Học sinh học theo cõu hỏi trong SGK.

- Nhỡn vào bảng ghi chộp trang 6 SGK để xỏc định ngày nào là dương lịch, ngày nào là õm lịch

Trang 10

- Đời sống vật chất và tổ chức xã hội của Người nguyên thủy.

- Vì sao xã hội nguyên thủy tan rã

II) Chuẩn bị :

- GV :SGK, SGV, TBBG tư liệu giảng dạy lịch sử thế giới cổ đại,

NXBGD Hà Nội 1983 và các tranh SGK

- HSø : Đọc và soạn bài theo các câu hỏi SGK, quan sát các bức tranh SGK

III) Hoạt động dạy- học:

1) Ổn định tổ chức lớp (!’):

2) Kiểm tra bài cũ :(4’)

a) Câu hỏi :

Trang 11

- Dựa trên cơ sở nào người ta định ra dương lịch và âm lịch?

- Em hãy đọc và cho biết những năm sau đây thuộc thế kỷ nào?

938;1418;1789;1858

b)Trả lời :Dựa trên cơ sở:

- Âm lịch: Theo sự di chuyển của mặt trăng quay quanh trái đất

- Dương lịch: Theo sự di chuyển của trái đất quay quanh mặt trời

- Năm 983(TK X);1418(TK:XV) ;1789(TK XVIII) ; 1858(TKXIX)

3)Giảng bài mới:

*Giới thiệu bài mới :(1’)Để hiểu rõ hơn con người có gốc tích từ đâu? Họ sống như thế nào? Bằng những nghề nào? Đó là người tối cổ -> người tinh khôn, người tinh khôn sống như thế nào và vì sao XH nguyên thủy tan rã? Hôm nay chúng ta vào bài “XH nguyên thủy”

GV cho HS xem một đoạn băng hình về đời sống

của người nguyên thủy và hướng dẫn các em xem

hình 3 + 4 trong SGK Sau đĩ GV hướng dẫn HS

rút ra một số nhận xét:

- Cách đây hàng chục triệu năm trên Trái Đất cĩ

lồi vượn cổ sinh sống

- Cách đây 6 triệu năm, 1 lồi vượn cổ đã cĩ thể

đứng, đi bằng 2 chân dùng hai tay để cầm nắm hoa

va (Inđơnêxia) và gần Bắc Kinh (Trung Quốc)

Trang 12

Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt

GV hướng dẫn HS xem hỡnh 5 SGK và tượng đầu

người tối cổ (Nờanđộctant)

Sau đú GV hướng dẫn HS rỳt ra một số nhận xột

hỡnh dỏng của người tối cổ

GV cho HS xem cụng cụ bằng đỏ đó được phục chế

cụng cụ lao động của người tối cổ)

+ Sau đú HS nhận xột:

- Đú là những mảnh tước đỏ hoặc đó được ghố đẽo

thụ sơ

GV kết luận:

GV hướng dẫn HS xem hỡnh 5 SGK và tượng đầu

người tinh khụn (hụmụsapiờn)

+ Người tối cổ:

Đứng thẳng;

- Đụi tay tự do;

- Đụi tay tự do để sử dụng cụng

cụ và kiếm thức ăn.

Người tối cổ sống thành từng bầy (vài chục người).

- Sống bằng hỏi lợm và săn bắt.

- Sống trong cỏc hang động hoặc

những tỳp lều làm bằng cành cõy, lợp

lỏ khụ.

- Cụng cụ lao động:

những những mảnh tước đỏ, ghốđẽo thụ sơ

- Biết dựng lửa để sưởi ấm và

n-ướng thức ăn.

- Cuộc sống bấp bờnh, hoàn toàn

phụ thuộc thiờn nhiờn.

2 Người tinh khụn sống như

thế nào?

Trang 13

Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt

Trỏn thấp, hơi bợt ra đằng sau;

U lụng mày nổi cao;

- Hàm bạnh ra, nhụ về phớa trước;

Hộp sọ lớn hơn vượn;

Trờn người cũn 1 lớp lụng mỏng

+Người tinh khụn:

Cơ thể gọn, linh hoạt hơn;

- Trờn người khụng cũn lớp lụng mỏng

Làm chung, ăn chung.

- Biết trồng lỳa, rau

- Biết chăn nuụi gia sỳc, làm

gốm, dệt vải, làm đồ trang sức.

- Cuộc sống ổn định hơn.

3 Vỡ sao xó hội nguyờn thủy tan

ró?

Trang 14

Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt

GV cho HS xem những cụng cụ bằng đỏ đó được

phục chế

- Những mảnh tước đỏ (đồ đỏ cũ)

- Rỡu tay bằng đỏ (ghố đẽo một mặt)

- Những chiếc rỡu tay, cuốc, thuổng, mai bằng đỏ,

và đồ gốm v v

GV hướng dẫn HS trả lời:

- Cụng cụ sản xuất của người tinh khụn chủ yếu là

đồ đỏ cụng cụ khụng ngừng được cải tiến, cho nờn

năng suất lao động ngày càng tăng

Sau đú GV hướng dẫn học sinh (xem hỡnh 7 SGK).

HS nhận xột:

- Đú là những cụng cụ bằng đồng, dao, liềm, lưỡi

rỡu đồng, mũi tờn đồng, đồ trang sức bằng đồng

GV giải thớch thờm:

- Người tinh khụn xuất hiện cỏch nay 4 vạn năm

cụng cụ sản xuất là đồ đỏ)

- Cỏch đõy khoảng 6000 năm, người tinh khụn đó

phỏt hiện ra kim loại để chế tạo ra cụng cụ lao động

bằng kim khớ làm cho năng suất lao động tăng hơn

nhiều

GV gọi 1 HS đọc trang 9, 10 SGK và đặt cõu hỏi để

HS trả lời:

- Cụng cụ bằng kim loại xuất hiện, con người đó

làm gỡ? (khai hoang, xẻ gỗ làm thuyền, xẻ đỏ làm

nhà)

- Nhờ cụng cụ kim loại; sản phẩm xó hội như thế

nào?

HS trả lời: - Dư thừa

* Nhờ cụng cụ kim loại:

Sản xuất phỏt triển.

- Sản phẩm con người tạo ra đó

đủ ăn và cú dư thừa.

- Một số người đứng đầu thị tộc

Trang 15

Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt

thừa.

- Một số người đứng đầu thị tộc

đó chiếm đoạt 1 phần của cải dưthừa

- Xó hội xuất hiện tư hữu

- Cú phõn húa giàu nghốo

- Những người trong thị tộckhụng thể làm chung, ăn chung

- Xó hội nguyờn thủy tan ró, xó

hội cú giai cấp xuất hiện.

IV Củng cố bài

GV gọi HS trả lời cõu hỏi cuối bài:

1 Bầy người nguyờn thủy sống như thế nào?

2 Đời sống của người tinh khụn cú những điểm nào tiến bộ hơn so với Người tối cổ?

3 Cụng cụ bằng kim loại đó cú tỏc dụng như thế nào?

V Dặn dũ học sinh

1 Cỏc em học theo cỏc cõu hỏi trong SGK

2 Sau khi học bài, cỏc em cần so sỏnh sự khỏc nhau giữa người tối cổ và ngườitinh khụn

3 Sự xuất hiện tư hữu, sự xuất hiện giai cấp đó diễn ra như thế nào?

4 Cỏc em cần hiểu rừ sơ đồ cuối bài

Trang 16

- Sau khi xã hội nguyên thủy tan rã, xã hội cĩ giai cấp và nhà nước ra đời.

- Những nhà nước đầu tiên ra đời ở phương Đơng là Ai Cập, Lưỡng Hà,

Ấn Độ, Trung Quốc (từ cuối thiên niên kỉ IV đến đầu thiên niên kỉ III TCN)

- Nền tảng kinh tế: Nơng nghiệp

- Thể chế nhà nước: Quân chủ chuyên chế

II) Chuẩn bị của GV và HSø :

- GV :Bản đồ các quốc gia phương Đông cổ đại

- HSø : Dự kiến trả lời 3 câu hỏi cuối (SGK )  Bài 4

III) Hoạt động dạy và học :

1) Ổn định tổ chức lớp(1’) :

2 )Kiểm tra bài cũ :(5’)

a) Câu hỏi :

- Đời sôùng của người tinh khôn có những điểm nào tiến bộ hơn người tối cổ ?

- Tác dụng của công cụ kim loại đối với cuộc sống của con người ?

b)Trả lời :

Trang 17

- Người tinh khôn không sống theo bầy mà sống theo thị tộc , người tinh

khôn biết trồng trọt chăn nuôi làm đồ trang sức

- Công cụ kim loại ra đời làm cho sản xuất phát triển  Sản phẩm dư thừa

 XH có kẻ giàu người nghèo  XH nguyên thủy tan rã nhường chỗ cho

XH có giai cấp

3)Giảng bài mới :

* Giới thiệu bài(1’) Với sự xuất hiện công cụ sản xuất bằng kim loại

( đồng thau – sắt ) đã giúp cho người tinh khôn …SX phát triển , sản phẩm

dư thừa ngày càng nhiều , Xh nguyên thủy tan rã nhường chỗ cho XH có giai cấp , nhà nước đầu tiên trong lịch sử Vậy các nhà cổ trên hình thành thời gian nào , ở đâu , cơ cấu tổ chức như thế nào ? Hôm nay thầy trò ta

cùng nhau tìm hiểu bài 4 “ Các quốc gia cổ đại phương Đông ”

GV dùng lược đồ các quốc gia cổ đại (hình 10 SGK),

giới thiệu cho HS rõ các quốc gia này là Ai Cập,

Lưỡng Hà, Ấn Độ, Trung Quốc

HS xem xong bản đồ

GV hướng dẫn HS xem hình 8 SGK

- Hình trên: người nơng dân đập lúa

Hình dưới người nơng dân cắt lúa

?- Để chống lũ lụt, ổn định sản xuất nơng dân phải

làm gì?

HS trả lời: - Họ đắp đê, làm thủy lợi

1 Các quốc gia cổ đại phương Đơng được hình thành ở đâu và từ bao giờ?

- Các quốc gia này đều đượchình thành ở lưu vực nhữngcon song lớn: Sơng Nin (AiCập); sơng Trường Giang vàHồng Hà (Trung Quốc); sơng

Ấn, sơng Hằng (Ấn Độ)

- Đĩ là những vùng đất đaimàu mỡ, phì nhiêu, đủ nướctưới quanh năm để trồng lúanước

Trang 18

Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt

thừa sẽ dẫn đến tỡnh trạng gỡ?

GV hướng dẫn HS trả lời:

- Xó hội xuất hiện tư hữu

- Cú sự phõn biệt giàu nghốo

- Xó hội phõn chia giai cấp

- Nhà nước ra đời

GV kết luận:

GV gọi HS đọc trang 8 SGK và sau đú đặt cõu hỏi để

HS trả lời:

- Kinh tế chớnh của cỏc quốc gia cổ đại phương Đụng

là gỡ? Ai là người chủ yếu tạo ra của cải vật chất nuụi

sống xó hội)?

HS trả lời:

- Kinh tế nụng nghiệp là chớnh

- Nụng dõn là người nuụi sống xó hội

?- Nụng dõn canh tỏc thế nào?

HS trả lời: - Họ nhận ruộng của cụng xó (gần như

làng, xó ngày nay) cày cấy và nộp một phần thu hoạch

cho quý tộc (vua, quan, chỳa đất) và thực hiện chế độ

lao dịch nặng nề lao động bắt buộc phục vụ khụng

cụng cho quý tộc và chỳa đất)

?- Ngoài quý tộc và nụng dõn, xó hội cổ đại phương

Đụng cũn tầng lớp nào hầu hạ, phục dịch vua quan,

quý tộc?

HS trả lời: - Nụ lệ, cuộc sống của họ rất cực khổ

GV kết luận:

?- Nụ lệ sống khốn khổ như vậy, họ cú cam chịu khụng?

HS trả lời: - Khụng, họ đó vựng lờn đấu tranh

GV gọi HS đọc 1 đoạn trang 12 SGK mụ tả về những

2 ) Xaừ hoọi coồ ủaùi phửụng ẹoõng bao goàm nhửừng taàng lụựp naứo

Xó hội cổ đại phương Đụnggồm cú 2 tầng lớp:

- Thống trị: quý tộc (vua,quan, chỳa đất);

- Bị trị: gồm cú nụng dõn và

nụ lệ (nụ lệ cú thõn phận thấphốn nhất xó hội)

Trang 19

Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt

cuộc đấu tranh đầu tiờn của nụ lệ sau đú GV hướng

dẫn HS trả lời:

- Nụ lệ khốn khổ, họ đó nhiều lần nổi dậy đấu tranh

- Năm 2300 TCN nụ lệ nổi đậy ở La-gỏt lưỡng Hà)

- Năm 1750 TCN, nụ lệ và dõn nghốo ở Ai Cập đó nổi

dậy, cướp phỏ, đốt chỏy cung điện

?-Nụ lệ nổi dậy, giai cấp thống trị đó làm gỡ để ổn

định xó hội?

GV hướng dẫn cỏc em xem hỡnh 9 SGK, giải thớch

bức tranh và hướng dẫn HS trả lời:

- Tầng lớp thống trị đàn ỏp dõn chỳng và cho ra đời

bộ luật khắc nghiệt, mà điển hỡnh là luật Hammurabi

(khắc đỏ)

GV kết luận:

GV gọi một HS đọc trang 13 SGK và hướng dẫn cỏc

em trả lời một số cõu hỏi?

GV kết luận: Trong bộ mỏy nhà nước:

- Vua là người cú quyền cao nhất, quyết định mọi việc

định ra luật phỏp) chỉ huy quõn đội, xột xử người cú tội)

- Giỳp vua cai trị nước là quý tộc (bộ mỏy hành chớnh

từ trung ương đến địa phương)

GV giải thớch thờm:

- Ở Trung Quốc vua được gọi là Thiờn tử (con trời)

Ai Cập: vua được gọi là cỏc Pharaụn (ngụi nhà lớn)

- Lưỡng Hà: vua được gọi là En si (người đứng đầu)

Luật Hammurabi là bộ luậtđầu tiờn xuất hiện ở cỏc quốcgia cổ đại phương Đụng, bảo

vệ 1 quyền lợi cho giai cấpthống trị

3 Nhà nước chuyờn chế cổ đại phương Đụng

Sơ đồ nhà nước cổ đại phương Đụng:

Vua

↓Quý tộc quan lại

↓Nụng dõn

Nụ lệ

IV Củng cố bài

Trang 20

GV gọi HS trả lời những câu hỏi cuối bài:

1 Kể tên các quốc gia cổ đại phương Đông?

2 Xã hội cổ đại phương Đông có mấy tầng lớp? Kể tên các tầng lớp đó?

3 Vua của các quốc gia cổ đại phương Đông có quyền hành như thế nào?

V Dặn dò học sinh

* Các em học theo những câu hỏi cuối bài trong SGK

* Sưu tầm các hình ảnh về công trình kiến trúc của các quốc gia cổ đại phương

Đông kim tự tháp của Ai Cập, Vạn lý trường thành của Trung Quốc).

Trang 21

TiÕt 5:

Bài 5 CÁC QUỐC GIA CỔ ĐẠI PHƯƠNG TÂY

I) Mục tiêu bài học:

1 Kiến thức

• Học sinh cần nắm được tên và vị trí của các quốc gia cổ đại phương Tây

• Điều kiện tự nhiên của vùng địa Trung Hải khơng thuận lợi cho sự pháttriển nơng nghiệp (điều này khác với điều kiện hình thành các quốc gia cổ đạiphương Đơng)

• Những đặc điểm và nền tảng kinh tế, cơ cấu thể chế nhà nước Hy Lạp vàRơma cổ đại

• Những thành tựu lớn của các quốc gia cổ đại phương Tây

2 Kĩ năng

Học sinh bước đầu thấy rõ mối quan hệ logic giữa điều kiện tự nhiên và sựphát triển kinh tế ở mỗi khu vực

3 Tư tưởng

Học sinh cần thấy rõ hơn sự bất bình đẳng trong xã hội cĩ giai cấp

II) Chuẩn bị của GV và HS :

- GV :Đọc SGK , SGV ,Giáo án , các lược đồ quốc gia cổ đại

- HSø : Đọc sách trước ở nhà - Soạn bài theo câu hỏi gợi ý SGK

III) Hoạt động dạy và học :

1)Ổn định tổ chức lớp(1’) :

2)Kiểm tra bài cũ :(4’)

a)Câu hỏi :Em hãy nêu tên các quốc gia cổ đại phương Đông ? XH cổ đại phương Đông gồm những tầng lớp nào ?

b)Trả lời :

- Các quốc gia cổ đại phương Đông : Ai Cập ; Lưỡng Hà ; Trung Quốc ;Ấn Đô

Trang 22

- XH cổ đại phương Đông gồm những tầng lớp là : Quý tộc , nông dân ,nô lệ

3) Giảng bài mới:

*Giới thiệu bài mới :(1’) Sự xuất hiện của nhà nước không chỉ xảy ra ở

phương Đông , nơi có điều kiện tự nhiên thuận lợi , mà còn xuất hiện những vùng khó khăn ở Phương Tây Vậy những quốc gia cổ đại ở phương Tây ra đời như thế nào , kinh tế , XH và thể chế nông nghiệp ra sao Mời các em cung thầy tìm hiểu nội dung bài 5 sẽ rõ

GV hướng dẫn HS xem bản đồ thế giới và xác định ở

phía Nam âu cĩ 2 bán đảo nhỏ vươn ra Địa Trung

Hải Đĩ là bán đảo Ban Căng và Italia Nơi đây, vào

khoảng đầu thiên niên kỉ I TCN, đã hình thành hai

quốc gia Hy Lạp và Rơma

?- Các quốc gia cổ đai phương Đơng ra đời từ bao

giờ?

HS trả lời: Cuối thiên niên kỉ IV đầu thiên niên kỉ III

TCN

GV kết luận: Các quốc gia cổ đại phương Tây ra đời

sau các quốc gia cổ đại phương Đơng

GV dùng bản đồ và yêu cầu HS trả lời câu hỏi:

- Địa hình của các quốc gia cổ đại phương Đơng và

phương Tây cĩ gì khác nhau?

GV hướng dẫn HS trả lời:

- Địa hình của các quốc gia cổ đại phương Tây khơng

giống các quốc gia cổ đại phương Đơng

- Các quốc gia cổ đại phương Tây khơng hình thành ở

2 lưu vực các con sơng lớn, nơng nghiệp khơng phát

triển

1 Sự hình thành các quốc gia

cổ đại phương Tây

Các quốc gia này hình thành ở những vùng đồi núi đá vơi xen

kẽ là các thung lũng (khoảng

thiên niên kỉ I

TCN) đi lại khĩ khăn, ít đất trồng trọt (đất khơ, cứng) chỉ thích hợp cho việc trồng các cây lâu năm (nho, ơ liu) lương thực phải

nhập ở nước ngồi.

Hy Lạp, Rơma được biển bao quanh, bờ biển khúc khuỷu, nhiều vịnh, hải cảng tự nhiên Ngoại thương phát triển.

Trang 23

Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt

GV giải thớch thờm:

Cỏc quốc gia này bỏn: những sản phẩm luyện kim, đồ

gốm, rượu nho, dầu ễ liu cho Lưỡng Hà, Ai Cập

- Mua lương thực

- Kinh tế chủ yếu của cỏc quốc gia này là cụng thương

nghiệp và ngoại thương

- Họ giàu lờn nhanh chúng nhờ buụn bỏn đường biển

GV gọi một HS đọc mục 2 trang 15 SGK

?-Kinh tế chớnh của cỏc quốc gia này là gỡ?

(Cụng thương nghiệp và ngoại thương)

?- Với nền kinh tế đú, xó hội đó hỡnh thành tầng lớp

nào? (Chủ xưởng, chủ lũ, chủ thuyền giàu và cú thế

lực chớnh trị Họ là chủ nụ)

? - Ngoài chủ nụ cũn cú tầng lớp nào?

HS trả lời: Nụ lệ

GV giải thớch thờm:

- Nụ lệ bị coi như một thứ hàng húa, họ bị mang ra

chợ bỏn, khụng được quyền lập gia đỡnh, chủ nụ cú

quyền giết nụ lệ Cho nờn người ta gọi xó hội này là

xó hội chiếm nụ Nụ lệ bị đối xử rất tàn nhẫn Năm 73

- 71 TCN đó nổ ra cuộc khởi nghĩa lớn của nụ lệ thu

hỳt hàng vạn người tham gia, đú là cuộc khởi nghĩa

Chủ nụ sống rất sung sướng.

Nụ lệ làm việc cực nhọc trong

cỏc trang trại, xưởng thủ cụng, khuõn vỏc hàng húa, chốo thuyền Thõn phận và lao động của họ hoàn toàn phụ thuộc vào chủ nụ.

3 Chế độ chiếm hữu nụ lệ

Trang 24

Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt

sau vua là quý tộc (quan lại);

- Nụng dõn cụng xó (đụng đảo nhất) họ là lao động

chớnh nuụi sống xó hội;

- Nụ lệ

- Xó hội cổ đại phương Tõy gồm cú những giai cấp nào?

HS trả lời:

- Chủ nụ và nụ lệ nhưng nụ lệ rất đụng đảo Họ là lực

lượng chủ yếu nuụi sống xó hội: Nụ lệ bị búc lột tàn

nhẫn.

GV sơ kết:

GV giải thớch thờm:

Cỏc quốc gia này dõn tự do và quý tộc cú quyền bầu

ra những người cai quản đất nước theo hạn định

+ Ở Hy Lạp, "Hội đồng cụng xó" hay cũn gọi là "Hội

đồng 500" là cơ quan quyền lực tối cao của quốc gia

(như Quốc hội ngày nay) cú 50 phường, mỗi phường

cử ra 10 người điều hành cụng việc trong 1 năm (chế

độ này cú từ thế kỉ I TCN đến thế kỉ V)

+ Đõy là chế độ dõn chủ chủ nụ khụng cú vua.

+ La Mó (cú vua đứng đầu).

IV Củng cố bài

GV hướng dẫn HS trả lời những cõu hỏi cuối bài:

1 Cỏc quốc gia cổ đại phương Tõy được hỡnh thành ở đõu và từ bao giờ?

2 Em hiểu thế nào là xó hội chiếm hữu nụ lệ?

V Dặn dũ học sinh

Xỏc định vị trớ cỏc quốc gia cổ đại phương Tõy trờn bản đồ thế giới

Học thuộc cỏc cõu hỏi cuối bài

So sỏnh sự khỏc nhau giữa cỏc quốc gia cổ đại phương Đụng và phương Tõy (sựhỡnh thành, sự phỏt triển về kinh tế và thể chế chớnh trị)

Trang 25

2 Kĩ năng

Học sinh tập mơ tả một cơng trình kiến trúc hay nghệ thuật thời cổ đại, quanhững tranh ảnh GV sưu tầm và trong SGK

3 Tư tưởng

- Qua bài giảng, HS thấy tự hào về những thành tựu văn minh của lồi

người thời cổ đại

- Chúng ta cần tìm hiểu những thành tựu văn minh đĩ

II) Chuẩn bị của GV và HS :

- Thầy: SGK,SGV, trnh ảnh SGK phóng to , bài tập trắc nghiệm nhận biết

- Trò :Đọc SGK , trả lời các câu hỏi SGK Quan sát tranh 13,14,15,16,17 SGK

III) Hoạt động dạy - học:

1) Ổn định tổ chức lớp(1’) :

2) Kiểm tra bài cũ :(4’)

a) Câu hỏi :Chủ nô và nô lệlà 2 giai cấp chính của :

a.XH chiếm hữu nô lệ ; b.XHTBCN ; c.XHPK ; XH nguyên thủyb) Trả lời : Câu a đúng

3) Giảng bài mới:

Trang 26

*Giới thiệu bài mới :(1’)

Thời cổ bát đầu khi nhà nước được hình thành , loài người bước vào Xh vănminh Trong thời kì này các dân tộc ở phương Đông và phương Tây đã sáng tạo ra nhiều thành tựu văn hóa rực rỡ , có giá trị vĩnh cửu Trong tiết học hômnay chúng ta sẽ tìm hiểu một số thành tựu chính rất quan trọng mà ngày nay chúng ta vẫn đang thừa hưởng

?- Kinh tế chủ yếu của các quốc gia cổ đại phương

Đơng là kinh tế gì?

HS trả lời: Đĩ là kinh tế nơng nghiệp, nền kinh tế

này phụ thuộc vào thiên nhiên (mưa thuận giĩ hịa)

GV giải thích thêm: Trong quá trình sản xuất nơng

nghiệp, người nơng dân biết được qui luật của tự

nhiên, qui luật của Mặt Trăng quay xung quanh trái

Đất, Trái Đất quay xung quanh Mặt Trời

GV kết luận:

GV giải thích thêm : Trên cơ sở hiểu biết về thiên

văn, về qui luật của thời tiết, mùa màng sẽ thuận lợi

hơn

?- Con người tìm hiểu qui luật mặt Trăng quay xung

quanh Trái Đất và Trái Đất quay xung quanh Mặt

Trời, để sáng tạo ra cái gì?

HS trả lời: - Người ta sáng tạo ra lịch

GV giải thích thêm:

- Âm lịch là qui luật của Mặt Trăng quay quanh Trái

Đất (1 vịng) là 360 ngày, được chia thành 12 tháng,

với 4 mùa: Xuân, Hạ, Thu, Đơng, mỗi tháng cĩ 29

hoặc 30 ngày

1 Các dân tộc phương Đơng thời cổ đại đã cĩ những thành tựu văn hĩa gì?

Họ đã cĩ những tri thức đầu tiên về thiên văn.

Họ sáng tạo ra âm lịch

và dương lịch.

Trang 27

Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt

- Dương lịch là qui luật của Trỏi Đất quay xung

quanh Mặt Trời (1 vũng) là 360 - 365 ngày, chia

- Do sản xuất phỏt triển, xó hội tiến lờn, con người

đó cú nhu cầu về chữ viết và ghi chộp

Vớ dụ : Chữ tượng hỡnh Ai Cập (hỡnh 11 SGK) ra đời

3500 năm TCN:

Mặt Trời, cỏi mồm,

cỏi nhà, người đi.

Chữ tượng hỡnh Trung Quốc ra đời 2000 năm TCN:

người, cỏi mồm

Chữ viết cổ của người phương Đụng được viết trờn

giấy papirỳt, trờn mai rựa, trờn thẻ tre hoặc trờn

phiến đất sột ướt rồi đem nung khụ

GV hướng dẫn HS đọc trang 17 SGK (đoạn viết về

- Hàng năm sụng Nin thường gõy lụt lội, xúa mất

ranh giới đất đai, họ phải đo lại ruộng đất

GV hướng dẫn HS xem hỡnh 12 SGK (Kim tự thỏp

của Ai Cập), hỡnh 13 SGK (thành Babilon với cổng

Họ sỏng tạo ra chữ tượng hỡnh

Ai Cập, chữ tượng hỡnh Trung Quốc.

Thành tựu toỏn học.

- Người Ai Cập nghĩ ra phộp đếm đến 10, rất giỏi hỡnh học.

Trang 28

Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt

đền Isơta) và tranh ảnh về Vạn lý trường thành của

Trung Quốc

Sau đú GV kết luận: Đú là những kỡ quan của thế

giới mà loài người rất thỏn phục về kiến trỳc

GV gọi HS đọc mục 2 trang 18 SGK, sau đú đặt cõu

Họ sỏng tạo ra dương lịch dựa trờn qui luật

của Trỏi Đất quay xung quanh Mặt Trời:

- Một năm cú 365 ngày

+6 giờ, chia thành 12 thỏng, mỗi thỏng cú 30

hoặc 31 ngày, thỏng 2

cú 28 hoặc 29 ngày.

Họ sỏng tạo ra hệ chữ cỏi: a, b, c.

Họ đạt được nhiều thành tựu rực rỡ.

Trang 29

Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt

Sơ kết:

- Người Hy Lạp và Rụma đó đạt được những thành

tựu lớn về văn húa: sỏng tạo ra lịch, tỡm ra hệ thống

chữ cỏi, đạt tới

một trỡnh độ khỏ cao trong nhiều lĩnh vực khoa học

như: Toỏn học, Vật lý, Triết học, Sử học, Địa lý,

Văn học, Kiến trỳc, Điờu khắc được cả thế giới

Hy Lạp và Rụma cú những cụng trỡnh kiến trỳc nổi tiếng được người đời sau vụ cựng thỏn phục

- Đền Pactờnụng (Aten);

- Đấu trường Cụlidờ (Rụma);

- Tượng lực sĩ nộm đĩa, Tượng

thần vệ nữ (Milụ)

IV Củng cố bài

GV gọi học sinh trả lời cõu hỏi:

1 Nờu những thành tựu văn húa lớn của cỏc quốc gia cổ đại phương Đụng?

2 Nờu những thành tựu văn húa lớn của cỏc quốc gia cổ đại phương Tõy?

3 Kể tờn 3 kỡ quan thế giới của văn húa cổ đại?

V Dặn dũ học sinh

Học sinh học theo những cõu hỏi cuối bài.

Sưu tầm tranh ảnh về cỏc kỡ quan văn húa thế giới thời kỡ cổ đại

Trang 30

- Những kiến thức cơ bản của Lịch sử thế giới cổ đại.

- Sự xuất hiện của lồi người trên Trái Đất

- Các giai đoạn phát triển của con người thời nguyên thủy thơng qua lao

động sản xuất - Các quốc gia cổ đại.

- Những thành tựu văn hĩa lớn của thời kì cổ đại.

- Các em trân trọng những thành tựu văn hĩa rực rỡ của thời kì cổ đại.

- Giúp các em cĩ những kiến thức cơ bản nhất của Lịch sử thế giới cổ đại

làm cơ sở để học tập phần Lịch sử dân tộc

II) Chuẩn bị của GV và HSø :

- Thầy :Lược đồ thế giới cổ đại , các công trình nghệ thuật

- Trò :Đọc trước SGK Trả lời các câu hỏi SGK

III) Hoạt động dạy – học:

1 )Ổn định tổ chức lớp(1’):

2 )Kiểm tra bài cũ :(4’)

a )Câu hỏi :

* Bài tập : Chọn câu đúng

a Người TQ đã sáng tạo ra hệ chữ caí a, b , c

Trang 31

b Các quốc gia cổ đại phương Đông tạo ra công trình nổi tiếng Kim tự

tháp , Babi lon

c Người Hi lạp – Rô ma chữ viết tượng hình

* Câu hỏi : Hãy nêu tên các ngành khoa học cơ bản ở phương Tây

b )Trả lời : * Bài tập : Câu b đúng

* Câu hỏi : Các ngành khoa học cơ bản như : Số học , hình học , vật lí , thiên văn triết học , địa lí , lịch sử

3) Giảng bài mới:

*Giới thiệu bài mới :(1’) Sau khi các em tìm hiểu xong phần lịch sử thế

giới với những nội dung đã học Nhằm để ôn lại những nội dung đã học hôm nay thầy trò ta cùng nhau tìm hiểu rõ hơn

Những dấu vết của Người tối cổ (người vượn) được

phát hiện ở đâu ?

HS trả lời: Đơng Phi, Nam Âu, châu Á (Bắc Kinh,

Giava)

GV hướng dẫn HS xem lại hình 5 SGK xem tượng

đầu người tối cổ (Nêanđectan) và tượng đầu người

tinh khơn (Hơmơsapiên) để HS so sánh

1 Những dấu vết của Người tối cổ (người vượn) được phát hiện ở đâu ?

- Hộp sọ và não nhỏ;

- Cĩ một lớp lơng mỏng trên cơ

thể

Trang 32

Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt

GV cho HS xem lại những cụng cụ bằng đỏ, đồng, để

học sinh so sỏnh cỏc cụng cụ thời kỡ đồ đỏ cũ, đồ đỏ

giữa, đồ đỏ mới, đồ kim khớ (đồng)

Sau đú HS rỳt ra nhận xột:

GV cho HS xem lại những bức tranh về người

nguyờn thủy - và sau đú đặt cõu hỏi để HS rỳt ra

nhận xột

GV: Thị tộc là một nhúm người (vài chục gia đỡnh)

cú quan hệ huyết thống

GV hướng dẫn HS xem lại lược đồ cỏc quốc gia cổ

đại hỡnh 10 SGK, sau đú hướng dẫn HS trả lời

Người tinh khụn:

- Cụng cụ bằng đỏ ghố đẽo thụ

sơ hoặc được mài một mặt mảnh tước đỏ rỡu tay ghố đẽo thụ sơ hoặc mài một mặt, cuốc,

thuổng

Người tinh khụn:

- Cụng cụ đỏ mài tinh xảo hơn:

cuốc, rỡu, mai, thuổng.

- Cụng cụ đồng: cuốc, liềm, mai, thuổng.

Đồ trang sức bằng đỏ, đồng: vũng đeo cổ, đeo tay.

c) Về tổ chức xó hội

Người tối cổ: sống thành từng bầy.

Người tinh khụn: sống thành

Trang 33

Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt

?- Cỏc tầng lớp xó hội chớnh ở cỏc quốc gia cổ đại

GV giải thớch lại "Hội đồng 500" là gỡ? Riờng Rụm,

quyền lónh đạo đất nước đổi dần từ thế kỉ I TCN đến

thế kỉ V theo thể chế quõn chủ, đứng đầu là vua

- Quớ tộc (vua, quan)

- Nụng dõn cụng xó (lực lượng

Trang 34

Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt

?- Những thành tựu văn húa của cỏc quốc gia cổ đại

?- Cỏc quốc gia cổ đại phương Đụng đạt được

những thành tựu rực rỡ về văn húa, cũn cỏc quốc gia

cổ đại phương Tõy thỡ sao?

HS trả lời: Thành tựu văn húa của cỏc quốc gia cổ

đại phương Tõy cũng rất rực rỡ (1 năm cú 365 ngày

nhà nước dõn chủ chủ nụ Aten

Trang 35

Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt

+ 6 giờ) chia thành 12 thỏng, mỗi thỏng cú 30 hoặc

31 ngày, thỏng 2 cú 28 ngày, năm nhuận thỏng 2 cú

29 ngày)

GV hỏi: Thành tựu thứ 2 của văn húa cổ đại phương

Tõy là gỡ?

HS trả lời:

(Lỳc đầu cú 20 chữ cỏi, sau đú bổ sung thờm 6 chữ

cỏi nữa, hiện nay bảng chữ cỏi chỳng ta đang dựng cú

26 chữ cỏi)

?- Về khoa học, cỏc quốc gia cổ đại phương Tõy đó

đạt được thành tựu gỡ?

HS trả lời: Thành tựu khoa học rất rực rỡ?

GV yờu cầu cỏc em nờu lại tờn cỏc nhà bỏc học nổi

tiếng lỳc đú trờn cỏc lĩnh vực khoa học

Những thành tựu về kiến trỳc?

HS trả lời:

GV gọi 1 HS khỏi quỏt:

- Chỳng ta rất trõn trọng, giữ gỡn: bảo tồn và phỏt

- Đấu trường Cụlidờ (Rụma).

- Tượng thần vệ nữ (Mi lụ).

7 Đỏnh giỏ cỏc thành tựu văn húa lớn của thời cổ đại.

- Thời cổ đại, loại người đó đạt

được những thành tựu văn hoỏ phong phỳ, đa dạng trờn nhiều lĩnh vực.

IV Củng cố bài:

1 Sự xuất hiện loài người trờn Trỏi Đất?

2 So sỏnh người tối cổ và người tinh khụn?

3 Kể tờn cỏc quốc gia cổ đại

4 Những thành tựu văn húa lớn thời cổ đại?

5 Cỏc tầng lớp xó hội cổ đại?

V Dặn dũ học sinh:

Trang 36

Cấu tạo

cơ thể

Xương cốt to,trán thấp bợt rasau,sọ11000 cm3

Dấu vết Đông châu Phi,đảo Gia Va,

Bắc Kinh

Nhiều nơi

Niên đại Cuối TNK IV, đầu TNK III TCN. Đầu TNK I TCN

29, 30 ngày đồng hồ đo thời gian

Trái đất quay quanh mặt trời.Dương lịch, 365 ngày và 6 giờ

Các

ngành

Phép đếm 10, giỏi hình học, sốhọc, biết tính số pi=3,16

Trình độ khoa học cao về nhiềulĩnh vực tự nhiên, xã hội

Trang 38

II) Chuẩn bị của GVvà HS:

- GV :Lược đồ 1 số di tích khảo cổ ở VN và các bức tranh từ hình 19 đến hình 23(SGK)

SGK , SGV , Giáo án

- HS : Đọc và xem trước bức tranh SGK và Lược đồ 1 số di tích khảo cổ ở VN

Trang 39

III) Hoạt động dạy-học:

1) Ổn định tổ chức lớp(1’) :

2) Kiểm tra bài cũ :(4’)

-Em hãy đánh giá về thành tựu văn hoá thời Cổ đại?

- Câu hỏi :Chọn câu trả lời mà em cho là đúng

Các quốc gia xuất hiện sớm nhất trong lịch sử loài người là ?

A) Phương Tây ; B) Phương Đông ; C) Cả phương Đông và Phương Tây ; D) Em không biết

-Trả lời :Ý B đúng

3) Giới thiệu bài mới :(1’)Cũng như một số nước trên thế giới , nước ta cũng có

lịch sử lâu đời , đã trãi qua các thời kì của XH nguyên thủy và XH cổ đại Cụ thể hơn hôm nay Thầy trò ta cùng nhau tìm hiểu phâng lịch sử VN

GV gọi HS đọc mục 22+23 SGK

Sau đĩGV đặt câu hỏi và hướng dẫn HS trả lời:

Nước ta xưa kia là một vùng đất như thế nào?

HS trả lời:

- Nước ta xưa kia là một vùng núi rừng rậm rạp,

nhiều hang động, sơng suối, vùng ven biển dài, khí

hậu hai mùa nĩng lạnh rõ rệt, thuận lợi cho con

người và sinh vật sinh sống

- Các nhà khảo cổ đã phát hiện ra nhiều di tích của

Người tối cổ ở Việt Nam

Người tối cổ là người thế nào?

HS trả lời :

- Cách nay khoảng 4 triệu đến 5 triệu năm, 1 lồi

vượn cổ đã từ trên cây chuyển xuống đất kiếm ăn,

1 Những dấu tích lịch sử của Người tối cổ được tìm thấy ở đâu?

Việt Nam là nơi đã cĩ dấu tích của Người tối cổ sinh sống Ở hang Thẩm Hai, Thẩm Khuyên (Bình Gia, Lạng Sơn) người ta

đã tìm thấy những chiếc răng của người tối cổ Ở núi Đọ (Thanh Hố), Xuân Lộc (Đồng

Nai) người ta phát hiện nhiều

cơng cụ đá, được ghè đẽo thơ sơ

Trang 40

Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt

mảnh tước đỏ để đào bới thức ăn, đú là mốc đỏnh

dấu Người tối cổ ra đời

Họ sống thành từng bầy, trong cỏc hang động, sống

bằng hỏi lượm và săn bắt

- Cuộc sống hoàn toàn phụ thuộc vào thiờn nhiờn

- Di tớch Người tối cổ được tỡm thấy ở đõu trờn

đất nước Việt Nam?

HS trả lời :

GV giải thớch thờm:

- Răng này vừa cú đặc điểm của răng vượn vừa cú

đặc điểm răng người, vỡ họ cũn "ăn sống, nuốt tươi"

- Ngoài cỏc di tớch ở Lạng Sơn, người tối cổ cũn

cư trỳ ở địa phương nào trờn đất nước?

GV kết luận:

- GV hướng dẫn HS xem lược đồ trang 26 và hỏi:

Cỏc em cú nhận xột gỡ về địa điểm sinh sống của

Người tối cổ trờn đất nước ta

HS trả lời :

Người tối cổ sinh sống trờn mọi miền đất nước ta,

tập trung chủ yếu ở Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ

GV gọi HS đọc mục 2 trang 235 SGK.

- Người tối cổ trở thành Người tinh khụn từ bao

giờ trờn đất nước Việt Nam?

loài người.

2 Ở giai đoạn đầu, Người tinh khụn sống như thế nào?

Cỏch đõy khoảng 3 vạn đến 2 vạn năm, Người tối cổ trở dần thành Người tinh khụn Di tớch tỡm thấy ở mỏi đỏ Ngầm (Vừ Nhai, Thỏi Nguyờn), Sơn Vi (Phỳ Thọ) và nhiều nơi khỏc thuộc Lai Chõu, Sơn La, Bắc Giang, Thanh Hoỏ, Nghệ An.

- Họ cải tiến việc chế cụng cụ

đỏ Từ ghố đẽ (thụ sơ đến những chiếc rỡu đỏ cú mài nhẵn, sắc phần lưỡi để đào bới thức ăn dễ hơn.

- Nguồn thức ăn nhiều hơn.

3 Giai đoạn phỏt triển của Người "tinh khụn cú gỡ mới?

Họ sống ở Hũa Bỡnh, Bắc Sơn

Ngày đăng: 20/09/2013, 11:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình cái đĩa. - GIAO AN LICH SU 6 - 2009-2010
Hình c ái đĩa (Trang 8)
Hình 3 + 4 trong SGK. Sau đó GV hướng dẫn HS - GIAO AN LICH SU 6 - 2009-2010
Hình 3 + 4 trong SGK. Sau đó GV hướng dẫn HS (Trang 11)
Hình dáng của người tối cổ. - GIAO AN LICH SU 6 - 2009-2010
Hình d áng của người tối cổ (Trang 12)
Hình Ai Cập) và đặt câu hỏi: - GIAO AN LICH SU 6 - 2009-2010
nh Ai Cập) và đặt câu hỏi: (Trang 27)
Hình thành trên lưu vực các dòng sông  lớn - GIAO AN LICH SU 6 - 2009-2010
Hình th ành trên lưu vực các dòng sông lớn (Trang 36)
Sơ đồ nhà nước Văn Lang : - GIAO AN LICH SU 6 - 2009-2010
Sơ đồ nh à nước Văn Lang : (Trang 65)
Sơ đồ tổ chức bộ máy châu Giao - GIAO AN LICH SU 6 - 2009-2010
Sơ đồ t ổ chức bộ máy châu Giao (Trang 101)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w