1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số vấn đề về đường tron euler, đường thẳng euler và ứng dụng

74 668 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 74
Dung lượng 2,88 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tiếp đó, chúng tôi tìmhiểu việc vận dụng các tính chất của đường tròn Euler, đường thẳng Euler vàoviệc giải một số dạng toán cụ thể trong hình học phẳng.. Trong chương này, chúng tôi áp

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC

- -

NGUYỄN THỊ HẢI BÌNH

MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ ĐƯỜNG TRÒN EULER, ĐƯỜNG THẲNG EULER VÀ ỨNG DỤNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ TOÁN HỌC

THÁI NGUYÊN - 2019

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC

- -

NGUYỄN THỊ HẢI BÌNH

MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ ĐƯỜNG TRÒN EULER, ĐƯỜNG THẲNG EULER VÀ ỨNG DỤNG

Chuyên ngành: Phương pháp Toán sơ cấp

Mã số: 8 46 01 13

LUẬN VĂN THẠC SĨ TOÁN HỌC

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC

PGS.TS Trần Việt Cường

THÁI NGUYÊN - 2019

Trang 3

Lời cảm ơn

Để hoàn thành được luận văn một cách hoàn chỉnh, tôi luôn nhận được sựhướng dẫn và giúp đỡ nhiệt tình của PGS.TS Trần Việt Cường Tôi xin chânthành bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thầy và xin gửi lời tri ân nhất của tôiđối với những điều thầy đã dành cho tôi

Tôi xin chân thành cảm ơn phòng Đào tạo, Khoa Toán - Tin, quý thầy cô giảngdạy lớp Cao học K11 (2018 - 2020) Trường Đại học Khoa học, Đại học TháiNguyên đã tận tình truyền đạt những kiến thức quý báu cũng như tạo điềukiện cho tôi hoàn thành khóa học

Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới gia đình, bạn bè, những người đãluôn động viên, hỗ trợ và tạo mọi điều kiện cho tôi trong suốt quá trình họctập và thực hiện luận văn

Xin trân trọng cảm ơn!

Thái Nguyên, tháng 10 năm 2019

Người viết Luận văn

Nguyễn Thị Hải Bình

Trang 4

Danh mục ký hiệu

Trang 5

Danh sách hình vẽ

1.1 Z, Y, X thẳng hàng 2

1.2 Định lý Menelause 3

1.3 Đường tròn Apollonnius 3

1.4 M P ∥N Q 4

1.5 Phép nghịch đảo tâm O, phương tích k 5

1.6 Tứ giác AP BQ là tứ giác điều hòa 5

1.7 Phép vị tự tâm I, tỉ số k 6

1.8 AD, BE, CF đồng quy tại N 8

1.9 9

1.10 Đường tròn Euler đi qua chín điểm D, E, F, M, N, P, S, R, Q 10

1.11 11

1.12 Điểm O9 là trung điểm của HO 12

1.13 AO = LE 13

1.14 H, G, O9 và O thẳng hàng 14

1.15 ABC, ABH, BCH và ACH có chung nhau đường tròn Euler 15

1.16 15

1.17 16

1.18 18

1.19 20

1.20 22

2.1 O1, K, H thẳng hàng 24

2.2 D nằm trên OH 25

Trang 6

2.4 J nằm trên đường thẳng Euler của tam giác AY Z 27

2.5 A0 nằm trên đường tròn (I, IO) 28

2.6 M, N, K thẳng hàng 29

2.7 Đường thẳng qua Na song song P A đi qua N 30

2.8 31

2.9 R, S, T thẳng hàng 33

2.10 KI đi qua J là tâm Euler của tam giác IBC 34

2.11 HK đi qua trung điểm I của AG 34

2.12 HK đi qua điểm cố định I 36

2.13 Trung trực của AX, EY, CZ đồng quy tại trung điểm của OT 36

2.14 A, I, J thẳng hàng và KJ vuông góc với IJ 37

2.15 Các đường thẳng Euler của các tam giác ABC, AM N , BSR, CP Q đồng quy tại L 38

2.16 39

2.17 OH ∥P M 41

2.18 M N ∥ BC 42

2.19 IJ ∥ OA 43

2.20 EF vuông góc với M O 44

2.21 Đường tròn ngoại tiếp tam giác DM N luôn đi qua điểm cố định J 46

2.22 Trung trực của P Q luôn đi qua một điểm cố định N 47

2.23 Đường thẳng qua L, song song P K luôn đi qua điểm cố định J 48 2.24 (P T S) đi qua một điểm cố định I 49

2.25 XY đi qua P và điểm cố định M 50

2.26 S, M, P thẳng hàng 51

2.27 X thuộc P LE, (P KF ) và (P ZY ) 51

2.28 O1H1 và O2H2 cắt nhau tại M 52

2.29 (BPaC), (CPbA), (APcB) đồng quy tại Q 53

2.30 Đường tròn Euler của các tam giác AP Q, BP Q, CP Q tiếp xúc với nhau tại Q 54

2.31 55

Trang 7

2.32 56

2.33 57

2.34 59

2.35 60

2.36 61

2.37 62

Trang 8

Mục lục

1.1 Một số kiến thức chuẩn bị 2

1.2 Đường tròn và đường thẳng Euler 10

1.2.1 Đường tròn và đường thẳng Euler 10

1.2.2 Một số tính chất của đường tròn và đường thẳng Euler 12 Chương 2 Một số ứng dụng của đường tròn Euler, đường thẳng Euler 23 2.1 Các bài toán về quan hệ thẳng hàng và đồng quy 23

2.2 Các bài toán về quan hệ song song và vuông góc 40

2.3 Các bài toán về quan hệ điểm và đường cố định 45

2.4 Các bài toán khác 50

Trang 9

Mở đầu

Đường tròn Euler, đường thẳng Euler là trong những vấn đề thú vị của hìnhhọc phẳng Các bài toán liên quan đến đường tròn Euler, đường thẳng Euler

là những bài toán hay và khó Để giải quyết được những bài toán đó trước tiên

là phải hiểu về đường tròn Euler, đường thẳng Euler Tiếp đó, chúng tôi tìmhiểu việc vận dụng các tính chất của đường tròn Euler, đường thẳng Euler vàoviệc giải một số dạng toán cụ thể trong hình học phẳng

Với mong muốn tìm hiểu sâu hơn về vấn đề đường thẳng và đường tròn Eulertôi lựa chọn đề tài "Một số vấn đề về đường tròn Euler, đường thẳng Euler vàứng dụng" dưới sự hướng dẫn của PGS.TS Trần Việt Cường

Ngoài phần Mở đầu, Kết luận và Tài liệu tham khảo, luận văn gồm hai chương.Chương 1 Một số vấn đề về đường tròn Euler, đường thẳng Euler.Trong chương này, ngoài trình bày một số kiến thức chuẩn bị có liên quan đến

đề tài, chúng tôi trình bày về định lý đường tròn Euler, đường thẳng Euler

và các tính chất của đường tròn Euler, đường thẳng Euler Các nội dung củachương được tổng hợp từ các tài liệu [1, 2, 3, 4, 5, 7, 10, 15]

Chương 2 Một số ứng dụng của đường tròn Euler, đường thẳngEuler

Trong chương này, chúng tôi áp dụng các tính chất của đường tròn Euler,đường thẳng Euler vào giải một số dạng toán trong hình học phẳng như: chứngminh thẳng hàng, chứng minh đồng quy, chứng minh song song, chứng minhvuông góc, chứng minh đường thẳng đi qua điểm cố định, chứng minh cácđẳng thức hình học Các nội dung của chương sẽ tham khảo từ các tài liệu[2, 4, 5, 6, 8, 9, 11, 12, 13, 14]

Trang 10

Chương 1

Một số vấn đề về đường tròn Euler, đường thẳng Euler

Định nghĩa 1.1.1 ([10]) Trung điểm các đoạn thẳng thuộc các đường cao kẻ

từ đỉnh đến trực tâm của tam giác gọi là các điểm Euler

Định lý 1.1.2 (Định lí Thales, [4]) Nhiều đường thẳng song song cắt hai cát

(AC0, CA0), (BC0, CB0) thẳng hàng

Hình 1.1: Z, Y, X thẳng hàng.

Trang 11

Định lý 1.1.4 (Định lí Menelause, [4]) Cho tam giác ABC và ba điểm D, E, Flần lượt nằm trên các đường thẳng chứa các cạnh BC, CA, AB Khi đó, D, E, Fthẳng hàng khi và chỉ khi

Định lý 1.1.5 (Đường tròn Apollonnius, [5]) Cho hai điểm A, B Tập hợp các

là đường tròn Apollonius của đoạn thẳng AB ứng với tỉ số k

Hình 1.3: Đường tròn Apollonnius.

Trang 12

Chứng minh Gọi C, D là hai điểm nằm trong và ngoài đoạn thẳng AB sao

trên đường tròn đường kính CD

Ngược lại, giả sử P là điểm bất kỳ nằm trên đường tròn đường kính CD Khi

Như vậy, tập hợp các điểm P là đường tròn đường kính CD

Định nghĩa 1.1.7 (Phép nghịch đảo) Cho trước một điểm O và một số thực

k

Trang 13

Hình 1.5: Phép nghịch đảo tâm O, phương tích k.

Định lý 1.1.9 ([7]) Cho đường tròn (O), điểm M nằm ngoài đường tròn M A

và M B là tiếp tuyến vẽ từ M đến (O) Một cát tuyến qua M cắt (O) tại P và

Q Khi đó AP BQ là tứ giác điều hòa

Hình 1.6: Tứ giác AP BQ là tứ giác điều hòa.

Trang 14

Do đó AQ

BQ

Vậy AP BQ là tứ giác điều hòa

Tứ giác điều hòa có một số tính chất như sau:

1 ABCD là tứ giác điều hòa thì AC · BD = 2AB · CD = 2BC · AD

2 Cho tứ giác điều hòa ABCD nội tiếp (O), tiếp tuyến tại B và D cắt nhautại M, I là giao điểm của AC và BD Khi đó, (M IAC) = −1

3 Cho tứ giác điều hòa ABCD nội tiếp O, gọi M là giao của hai tiếp tuyếncủa (O) tại B và D Gọi I là giao điểm của OM và BD Khi đó, IB làphân giác của góc AIC

Định nghĩa 1.1.10 (Phép vị tự,[7]) Cho điểm I và số thực k 6= 0 Phép biến

IM được gọi là phép

Hình 1.7: Phép vị tự tâm I, tỉ số k.

Định lý 1.1.11 (Định lý Ceva, [1]) Cho tam giác ABC và ba đường thẳng

cạnh đối diện tại A0, B0, C0 sao cho: hoặc cả ba điểm A0, B0, C0 đều nằm trên bacạnh của tam giác hoặc một trong ba điểm đó nằm trên một cạnh của tam giáccòn hai điểm kia nằm trên phần kéo dài của hai cạnh còn lại Điều kiện cần và

Trang 15

Người ta thường gọi ba đường thẳng AA0, BB0, CC0 xuất phát từ các đỉnh củatam giác ABC và đồng quy tại một điểm là ba đường thẳng Ceva; Các đoạn

thẳng Ceva gọi là điểm Ceva Từ định lý Ceva, có thể suy ra rằng: Trong mộttam giác ABC:

1 Ba đường trung tuyến đồng quy (tại trọng tâm của tam giác)

2 Ba đường phân giác đồng quy (tại tâm đường tròn nội tiếp tam giác)

3 Ba đường cao đồng quy (tại trực tâm của tam giác)

4 Ba đường trung trực đồng quy (tại tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác).Dạng lượng giác của định lý Ceva như sau:

Định nghĩa 1.1.12 (Điểm Nagel, [3]) Cho tam giác ABC Đường tròn bàngtiếp góc A, B, C tiếp xúc với BC, CA, AB theo thứ tự ở D, E, F Khi đó AD,

BE, CF đồng quy tại một điểm, điểm đó được gọi là điểm Nagel

Chứng minh Gọi H, K theo thứ tự là tiếp điểm của đường tròn bàng tiếp tronggóc A với AB, AC Gọi p là nửa chu vi của tam giác ABC, BC = a, CA = b,

Trang 16

Hình 1.8: AD, BE, CF đồng quy tại N.

Do đó AD, BE, CF đồng quy (theo định lý Ceva)

Giao điểm N của ba đoạn AD, BE, CF được gọi là điểm Nagel

Định nghĩa 1.1.13 (Trục đẳng phương, [7]) Cho hai đường tròn không đồngtâm (O1, r1) và (O2, r2) Quỹ tích tất cả các điểm P sao cho phương tích của P

Định nghĩa 1.1.14 (Hàng điểm điều hòa, [7]) Bốn điểm A, B, C, D đc gọi là

3) Gọi J là trung điểm CD, ta có AC.AD = AB.AJ (hệ thức Maclaurin)

Trang 17

Định lý 1.1.15 (Định lý Simson,[10]) Chân các đường thẳng góc hạ từ mộtđiểm bất kỳ nằm trên một đường tròn xuống các đường thẳng chứa các cạnhcủa một tam giác nội tiếp nằm trên một đường thẳng Đường thẳng đó gọi làđường thẳng Simson.

tròn ngoại tiếp tam giác ABC lên các đường thẳng chứa các cạnh BC, CA vàAB

Hình 1.9:

Trang 18

Định lý 1.2.1 (Định lý đường tròn Euler, [2]) Trong một tam giác, chân cáctrung tuyến, chân các đường cao và các điểm Euler nằm trên một đường tròn,gọi là đường tròn 9 điểm hay đường tròn Euler.

Hình 1.10: Đường tròn Euler đi qua chín điểm D, E, F, M, N, P, S, R, Q.

Trang 19

Chứng minh Gọi D, E, I lần lượt là trung điểm của các cạnh BC, CA, AB,

AM ⊥ BC

1

Suy ra IEDM là hình thang cân

Suy ra I, E, D, M thuộc một đường tròn, đó là đường tròn ngoại tiếp ∆DEI.Gọi K là trung điểm CH suy ra KE là đường trung bình của ∆ACH

Suy ra I, E, K, D, M nằm trên đường tròn ngoại tiếp tam giác ∆DEI, tương

tự chứng minh cho các điểm còn lại

Hình 1.11:

Gọi O là tâm đường tròn ngoại tiếp ∆ABC

Suy ra OD = J H = AJ suy ra AJ DO là hình bình hành

Trang 20

Suy ra OA = DJ suy ra O0J = 1

AH

Suy ra G là trọng tâm ∆ABC

Đường thẳng đi qua trực tâm và tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác có tên làđường thẳng Euler

Định lý 1.2.2 ([10]) Tâm của đường tròn Euler của một tam giác cho trước

là trung điểm của đoạn thẳng nối trực tâm với tâm đường tròn ngoại tiếp tamgiác đó

Hình 1.12: Điểm O9 là trung điểm của HO.

lần lượt là trực tâm, tâm đường tròn ngoại tiếp và tâm đường tròn Euler củatam giác ABC Gọi E, F lần lượt là trung điểm của BC, AC

dựng từ trung điểm các đoạn thẳng KE và M F

Vì các đường thẳng góc vừa dựng là các đường trung bình của hình thang

điểm cạnh OH

Trang 21

Định lý 1.2.3 ([10]) Bán kính của đường tròn Euler của một tam giác chotrước bằng một nửa đường tròn ngoại tiếp của tam giác đó.

Hình 1.13: AO = LE.

lần lượt là trực tâm, tâm đường tròn ngoại tiếp và tâm đường tròn Euler củatam giác ABC Gọi E, F lần lượt là trung điểm của BC, AC

kính đường tròn Euler

Do đó, tứ giác ALEO là hình bình hành và AO = LE, trong đó LE là đườngkính của đường tròn Euler và AO là bán kính của đường tròn ngoại tiếp tamgiác ABC

Hệ quả 1.2.4 ([10]) Khoảng cách từ một đỉnh của tam giác đến trực tâm gấpđôi khoảng cách từ tâm vòng tròn ngoại tiếp đến cạnh đối diện

Theo định lí 1.2.3, ta có OE = AL = HL nên suy ra 2OE = AH

lần lượt là trực tâm, trọng tâm, tâm đường tròn Euler của tam giác ABC thì

Trang 22

Hình 1.14: H, G, O 9 và O thẳng hàng.

Ta có, O là trực tâm của tam giác A0B0C0 (vì OA0 ⊥ B0C0 và OB0 ⊥ A0C0), O9

tiếp tam giác A0B0C0

Định lý 1.2.6 (Định lí Hamitơn, [10]) Các tam giác ABC, ABH, BCH vàACH với H là trực tâm tam giác ABC có chung nhau một đường tròn Euler.Chứng minh Gọi D, E và F lần lượt là chân các đường cao hạ từ đỉnh A,đỉnh B, và đỉnh C xuống BC, CA và AB của tam giác ABC Khi đó ta có cáctam giác ABC, ABH, BCH và ACH đều có chung các chân các đường cao là

D, E và F Vậy các tam giác ABC, ABH, BCH và ACH có chung đường tròn

Trang 23

Hình 1.15: ABC, ABH, BCH và ACH có chung nhau đường tròn Euler.

Euler

Định lý 1.2.7 ([10]) Tổng độ dài đại số các đường thẳng góc hạ từ các đỉnh

và trực tâm của một tam giác đến một đường thẳng bất kì đi qua tâm đườngtròn Euler bằng 0

Hình 1.16:

là tâm của đường tròn Euler của tam giác ABC và E là trung điểm của đoạnthẳng AH

Gọi L, P, M, N, K, F lần lượt là hình chiếu của các điểm A, B, C, H, E, D lên

Trang 24

đường thẳng d với d là đường thẳng bất kì đi qua điểm O9.

Do DF là đường trung bình của hình thang vuông BP M C nên ta có

Hình 1.17:

Trang 25

Chứng minh Gọi H và O9 lần lượt là trực tâm và tâm đường tròn Euler

Khi đó, ta có

BP + AL + CM + HN = 0;

LA0 = P B0 = M C0 = N H0 = O9O0.Mặt khác, ta có

Chứng minh Ta có đường tròn ngoại tiếp của ∆ABC chính là đường tròn chín

tâm của ∆IaIbIc, và O là tâm của đường tròn chín điểm trong ∆IaIbIc Vì vậy,

các cạnh song song với nhau Cho nên đường thẳng Euler của chúng phải songsong với nhau Nhưng tâm đường tròn ngoại tiếp ∆DEF là điểm I Điều này

có nghĩa rằng đường thẳng Euler của ∆DEF đi qua điểm I và song song vớiOI

Trang 26

Bổ đề 1.2.10 ([15]) Cho tam giác ABC Gọi mE là hệ số góc của đường

BC, CA và AB Khi đó

mE = −m1m2 + m3m1 + m2m3 + 3

m1 + m2 + m3 + 3m1m2m3.Chứng minh Gọi O là tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC, H là trựctâm của tam giác ABC Gọi M là hình chiếu vuông góc của A lên cạnh BC

và N , S lần lượt là hình chiếu vuông góc của O lên BC, AM

R sin A − 2R sin C cos B

sin(B + C) − 2 sin C cos B

sin B cos C − sin C cos B

Trang 27

Thế (1.10) vào (1.9) ta được phương trình:

Mệnh đề 1.2.11 ([15]) Cho bốn đường thẳng phân biệt trong cùng một mặtphẳng với tính chất như sau: không có hai đường thẳng nào song song, không

có ba đường thẳng nào đồng quy, không có ba đường thẳng nào tạo thành mộttam giác đều Nếu tồn tại một trong số các đường thẳng đó song song với đườngthẳng Euler của tam giác tạo thành từ ba đường thẳng còn lại thì bất cứ đườngnào trong số đó cũng song song với đường thẳng Euler được tạo thành từ bađường còn lại

m1m2 + m1m3 + m1m4 + m2m3 + m2m4 + m3m4 + 3m4m1m2m3 + 3 = 0.Mối liên hệ này là đối xứng với bất kỳ một hệ số góc nào và từ đó ta suy rađiều phải chứng minh

Trang 28

Hình 1.19:

sao cho A00B00 ∥A0B0, B00C00 ∥ B0C0 và A00C00 ∥ A0C0 Khi đó \AOA00 = α.Gọi O là tâm đường tròn ngoại tiếp ∆ABC

Xét phép quay ROα

Do (AB, A00B00) = (AC, A00C00) = (BC, B00C00) nên A00 = RαO(A), B00 = RαO(B),

C00 = RαO(C)

Gọi e, e0và e00lần lượt là đường thẳng Euler của ∆ABC, ∆A0B0C0và ∆A00B00C00

mA00 B 00 = mA0 B 0, mA00 C 00 = mA0 C 0 và mC00 B 00 = mC0 B 0 Khi đó me00 = me 0

tức là (e, e0) = α

Nhận xét: Ta có thể chứng minh mệnh đề trên bằng việc sử dụng bổ đề 1.2.10

Ký hiệu m01, m02, m03 lần lượt là hệ số góc của các cạnh A0B0, B0C0, C0A0 và m0E

Trang 29

Định lý 1.2.13 ([15]) Trong tam giác nhọn ABC, đường thẳng Euler songsong với đường thẳng BC khi và chỉ khi tan B tan C = 3.

hệ số góc của AC, AB và đường thẳng Euler của tam giác ABC Ta thu được

Vậy ta có điều phải chứng minh

Mệnh đề 1.2.14 ([15]) Cho tam giác ABC có đường thẳng Euler của ∆ABCgiao với đường thẳng AB lần lượt tại M và N Khi đó đường thẳng Euler của

∆AM N song song với BC

Chứng minh Chọn một hệ trục tọa độ sao cho trục Ox song song với BC Gọi

là hệ số góc của đường thẳng AC, AB và đường thẳng Euler e của ∆ABC

Trang 31

Chương 2

Một số ứng dụng của đường tròn

Euler, đường thẳng Euler

Trong chương này, vận dụng các tính chất của đường tròn Euler, đường thẳngEuler đã trình bày trong Chương 1, chúng tôi trình bày một số ứng dụng củađường tròn Euler, đường thẳng Euler trong việc giải một số dạng bài toán hìnhhọc phẳng Một số dạng toán có thể liệt kê ra như bài toán về đẳng thức hìnhhọc, bài toán chứng minh ba điểm thẳng hàng, bài toán về điểm cố định, đườngthẳng cố định, Các nội dung được trình bày trên cơ sở tham khảo các tàiliệu [2, 4, 5, 6, 8, 9, 11, 12, 13, 14]

quy

Bài toán 2.1.1 ([5]) Cho tam giác ABC với O là tâm đường tròn ngoại tiếp,

H là trực tâm Qua A kẻ đường thẳng song song với OH cắt BC tại P Chứngminh rằng đường thẳng Euler của các tam giác AP B, AP C, ABC đồng quytại một điểm nằm trên BC

tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác AP B

Trang 32

Chứng minh tương tự, đường thẳng Euler của tam giác AP C cũng đi qua K.Vậy, đường thẳng Euler của các tam giác AP B, AP C, ABC đồng quy tại mộtđiểm nằm trên BC.

A và góc C giao nhau tại P Chứng minh rằng đường thẳng Euler của 10 tamgiác có đỉnh là 3 trong 5 điểm A, B, C, D, P đồng quy

Chứng minh Gọi E là giao điểm AB và CD, F là giao của AC và BD Khi

đó, hai tam giác F AB và EAC lần lượt cân tại F và E

Trang 33

hay PO/(BF ) = PO/(CE).

Vậy H, O, D cùng nằm trên trục đẳng phương của (CE) và (BF ) hay D nằmtrên đường thẳng Euler của tam giác ABC

Lời giải bài toán Gọi G, L lần lượt là trọng tâm tam giác BP D, BCD; M là

tam giác KBD

Trang 34

Hình 2.3: G nằm trên đường thẳng Euler của tam giác ABC, ADC, AP C

trọng tâm tam giác BDP

Chứng minh tương tự với các tam giác BAD, ABP , ADP, BCD, DP C.Như vậy, ta cần chứng minh G nằm trên đường thẳng Euler của các tam giácABC, ADC, AP C

thứ hai tại T

tròn

Trang 35

Bằng cộng góc cũng suy ra [AP C = 180◦ − x = 180◦− [P AG = 180◦− [P CG.Suy ra G nằm trên đường thẳng Euler của tam giác AP C Ta có điều phảichứng minh.

Bài toán 2.1.4 (VietNam IMO Training Test 2015,[5]) Cho tam giác ABC

có E là tâm đường tròn Euler Gọi X, Y, Z lần lượt hình chiếu của E trên BC,

CA, AB Chứng minh rằng đường thẳng Euler của các tam giác AY Z, BXZ,CXY , ABC đồng quy

Chứng minh Gọi O là tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC, L là trungđiểm EO

Hình 2.4: J nằm trên đường thẳng Euler của tam giác AY Z

Ta sẽ chứng minh đường thẳng Euler của các tam giác AY Z, BXZ, CXY ,ABC đều đi qua L

Q

Trang 36

Suy ra tứ giác EJ Y Mb nội tiếp, nên ta có

[

J Y A = \J EMb = M\bMaMc = [BAC

Áp dụng bổ đề 2.1.4, suy ra J nằm trên đường thẳng Euler của tam giác AY Z

Chứng minh tương tự, ta có là điều phải chứng minh

Bài toán 2.1.5 (VietNam IMO Training Test 2018) Cho tam giác ABC nhọnkhông cân có D, E, F lần lượt là trung điểm của các cạnh BC, CA và AB Gọi

với B0 và C0

Z Gọi H là trực tâm tam giác ABC và XH, Y H, ZH cắt BC, CA, AB theothứ tự tại M, N, K Chứng minh M, N, K thẳng hàng

Hình 2.5: A0 nằm trên đường tròn (I, IO).

Trang 37

Chứng minh.

Gọi S và G lần lượt là trung điểm của các đoạn thẳng AI, AH

Vậy ta có điều phải chứng minh

b) Gọi R là bán kính đường tròn (O) Ta có GD = R Xét phép vị tự tâm A, tỉ

Ngày đăng: 14/03/2020, 10:32

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[3] Diễn đàn MathScope.org, Một số kiến thức hình học phẳng trong cuộc thi Olympic toán. https://tailieu.vn/doc/mot-so-kien-thuc-hinh-hoc-phang-trong-cuoc-thi-olympic-toan-1893021.html Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số kiến thức hình học phẳng trong cuộc thi Olympic toán
Nhà XB: Diễn đàn MathScope.org
[5] Nguyễn Văn Linh (2018), 108 bài toán hình học sơ cấp, Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: 108 bài toán hình học sơ cấp
Tác giả: Nguyễn Văn Linh
Nhà XB: Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam
Năm: 2018
[6] Lê Phúc Lữ, Hướng tới kì thi chọn học sinh giỏi quốc gia 2018.http://blogm4e.wordpreescom/2018/01/07/khai-thac-mot-so-chu-đe-chon-loc-huong-toi-vmo-2018/ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng tới kì thi chọn học sinh giỏi quốc gia 2018
Tác giả: Lê Phúc Lữ
[9] Trần Văn Tấn và nhóm giáo viên chuyên toán Đại học Sư phạm Hà Nội, Các chuyên đề hình học bồi dưỡng học sinh giỏi trung học cơ sở, Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các chuyên đề hình học bồi dưỡng học sinh giỏi trung học cơ sở
Tác giả: Trần Văn Tấn, nhóm giáo viên chuyên toán Đại học Sư phạm Hà Nội
Nhà XB: Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam
[13] Lê Anh Vinh (chủ biên) (2017), Định hướng bồi dưỡng học sinh năng khiếu toán(Internation Mathematical Olympiad – IMO), Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam.Tiếng Anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Định hướng bồi dưỡng học sinh năng khiếu toán(Internation Mathematical Olympiad – IMO)
Tác giả: Lê Anh Vinh
Nhà XB: Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam
Năm: 2017
[14] Geometry Mathley Contest, Hexagon of Maths and Science.http://www.hexagon.edu.vn/mathley.html Sách, tạp chí
Tiêu đề: Geometry Mathley Contest
Nhà XB: Hexagon of Maths and Science
[11] Trường phổ thông năng khiếu - Đại học Quốc gia thành phố Hồ Chí Minh, Chuyên đề toán học số 10. http://blogm4e.wordpreescom/category/hinh-hoc-phang/ Link
[12] Trường phổ thông năng khiếu - Đại học Quốc gia thành phố Hồ Chí Minh, Chuyên đề toán học số 11. http://blogm4e.wordpreescom/category/hinh-hoc-phang/ Link
[1] Nguyễn Văn Ban, Hoàng Chúng (1997), Hình học của tam giác, Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam Khác
[2] Trần Nam Dũng (chủ biên) và nhóm tác giả (2018), Tạp chí Epsilon, số 14, 12/2018 Khác
[4] Nguyễn Bá Đang (2016), Những định lí chọn lọc trong hình học phẳng và các bài toán áp dụng, Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam Khác
[7] Đoàn Quỳnh (chủ biên) và nhóm tác giả (2011), Tài liệu giáo khoa chuyên Toán 10 (Hình học), NXB Giáo dục Khác
[8] Đỗ Thanh Sơn (2010), Một số chuyên đề bồi dưỡng học sinh giỏi THPT, Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam Khác
[10] Trần Trung, Trần Việt Cường, Trần Xuân Bộ (2015), Một số tính chất đặc biệt trong tam giác, Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam Khác
[15] Wladimir G. Boskoff, Laurentáiu Homentcovschi, and Bogdan D Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w