1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số vấn đề về nâng cao công tác quản lý và sử dụng NSNN trên địa bàn tỉnh hà giang

55 88 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 55
Dung lượng 426,97 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xuất phát từ quyền lực của Nh nước v các nhu cầu về t i chính để thực hiện chức năng quản lý v điều h nh của Nh nước đối với nền kinh tế , x.. Họ cũng hiểu được vai trò của Nh nước trong

Trang 1

Nội dung chuyên đề

một số vấn đề lý luận chung về ngân sách Nh nước

I Khái niệm về NSNN v chính sách t i khoá

II Bản chất, chức năng v vai trò của NSNN nói chung, của H

Giang nói riêng trong sự nghiệp phát triển kinh tế ,x hội

III Quan điểm của Đảng v Nh nước ta về chính sách động

viên t i chính nói chung v thuế nói riêng cho ngân sách

Nh nước

tình hình về tự nhiên" kinh tế"x& hội v thưc trạng

công tác quản lý sử dụng NSNN tỉnh h giang

I Điệu kiện tự nhiên, kinh tế,x hội của tỉnh H Giang

II Thực trạng công tác quản lý v sử dụng NSNN tỉnh H Giang

1997, 1999

III Đánh giá tình hình công tác quản lý thu thuế trong mấy

năm qua

phương hướng v những giải pháp chủ yếu để nâng cao

công tác quản lý v sử dụng NSNN của tỉnh h giang

I Phương hướng, mục tiêu chung

II Những giải pháp chung chủ yếu để nâng cao công tác quản

lý v sử dụng NSNN của tỉnh H Giang

I Kiến nghị

II Kết luận

Danh mục t i liệu tham khảo

Trang 2

h nh theo cơ chế thị trường có sự quản lý của Nh nước theo định hướng

x hội chủ nghĩa thì đòi hỏi có khối lượng vốn vô cùng lớn v phát triển bền vững Muốn vậy phải có chính sách t i chính quốc gia tiên tiến phù hợp, trong đó NSNN l một tong những công cụ quan trọng nhất Thông qua công cụ NSNN thực hiện phân phối lần đầu v phân phối lại thu nhập quốc dân, nhờ đó tập trung một phần quan trọng thu nhập quốc dân v o NSNN, đảm bảo nguồn vốn cho tái sản xuất mở rộng của nền kinh tế NSNN l công cụ để thực hiện tích luỹ v tập trung vốn, phân phối

v sử dụng vốn cho quá trình CNH, HĐH đất nước, xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật cho chủ nghĩa x hội, từng bước l m thay đổi cơ cấu nền kinh tế theo hướng đi lên nền sản xuất lớn x hội chủ nghĩa

NSNN giữ vai trò quyết định trong việc thực hiện các mục tiêu chiến lược phát triển kinh tế , x hội, các kế hoạch phát triển kinh tế , x hội, các cân đối lớn trong nền kinh tế quốc dân NSNN còn cung cấp kinh phí cho hoạt động của các lĩnh vực không sản xuất vật chất, duy trì hoạt động của bộ máy Nh nước, giữ ổn định tình hình kinh tế , x hội, phấn đấu xây dựng một nền kinh tế phát triển theo hướng CNH, HĐH Vì vậy cần phải nhận thức đầy đủ, đúng đắn vị trí, vai trò của NSNN, trên cơ sở đó tiến h nh đổi mới các hoạt động của NSNN cho phù hợp với điều kiện nền kinh tế thị trường hiện nay, nhằm đảm bảo nguồn vốn đáp ứng cho sự nghiệp xây dựng v phát triển kinh tế , x hội của đất nước

H Giang l một tỉnh miền núi phía Bắc của Tổ quốc, có nhiều tiềm năng thế mạnh Tuy nhiên cho đến nay vẫn l một tỉnh nghèo nhất của nước ta Điều đó được thể hiện rõ nhất trên các mặt kinh tế, x hội,

Trang 3

H Giang còn quá thiếu nguồn vốn vật chất Vì vậy, để giải quyết mâu thuẫn trên đây cần phải tiến h nh đồng bộ nhiều vấn đề Một trong những vấn đề có tầm quan trọng đặc biệt l giải quyết tốt vấn đề ngân sách Chính vì vậy tôi chọn đề t i

! " # $ % &' để viết luận văn tốt nghiệp cử nhân chính trị

2 Mục đích, nhiệm vụ, phương pháp v phạm vi của đề t i

Mục đích của đề t i: Trên cơ sở l m rõ một số vấn đề về lý luận, quan điểm của Đảng, thực tiễn của địa phương để trình b y bản luận văn tốt nghiệp cử nhân chính trị của mình; đồng thời thông qua sự nghiên cứu

n y có thể có đóng góp nhỏ về suy nghĩ của bản thân tôi trong lĩnh vực quản lý NSNN ở tỉnh H Giang

Nhiệm vụ của đề t i: Từ mục đích nói trên, đề t i luận văn có các nhiệm vụ sau:

+ Khái quát một v i nét chung nhất về lý luận của NSNN v vai trò của NSNN trong sự nghiệp xây dựng v phát triển kinh tế , x hội của nước ta trong TKQĐ lên CNXH

+ Phân tích, đánh giá những nét lớn về thực trạng kinh tế , x hội cũng như thực trạng quản lý v sử dụng NSNN của tỉnh H Giang hiện nay + Từ hai nhiệm vụ trên, đề t i có nhiệm vụ phải nêu lên được phương hướng v những giải pháp chủ yếu để quản lý v sử dụng NSNN của tỉnh H Giang tốt hơn trong thời gian tới

Phương pháp của đề t i:

Đề t i n y thuộc thể loại nghị luận kinh tế , x hội Do đó, trong quá trình nghiên cứu v thể hiện, luận văn coi trọng phương pháp luận duy vật biện chứng v duy vật lịch sử của chủ nghĩa Mác , Lênin, đồng

Trang 4

Phạm vi của đề t i:

Vấn đề quản lý v sử dụng NSNN l một vấn đề rộng lớn, khó khăn v phức tạp, đặc biệt l đối với những địa phương như H Giang nền kinh tế còn ở trình độ thấp v phát triển chậm Tuy nhiên, trong khuôn khổ có mức độ của luận văn cử nhân chính trị, đề t i chỉ giới hạn

ở phạm vi nghiên cứu công tác quản lý v sử dụng NSNN ở một địa phương , đó l tỉnh H Giang Trong đó tập trung l m rõ thực trạng của quản lý v sử dụng NSNN của tỉnh v qua đó nêu lên một số giải pháp để thực hiện quản lý tốt hơn NSNN của tỉnh Đề t i không đủ điều kiện để nghiên cứu v thể hiện hết mọi khía cạnh của đề t i nói trên

3 Bố cục của luận văn

Ngo i phần đặt vấn đề, kiến nghị v kết luận, nội dung của luận văn gồm cả 3 phần chính sau đây:

Phần thứ nhất: Một số vấn đề lý luận chung về ngân sách Nh nước (NSNN)

thực trạng công tác quản lý v sử dụng NSNN của tỉnh H Giang

cao công tác quản lý v sử dụng NSNN của tỉnh H Giang

Trang 5

Nội Dung Luận Văn

Một số vấn đề lý luận chung về ngân sách Nh nước (NSNN )

I Khái niệm về NSNN v chính sách t i khoá

1 Ngân sách Nh nước

( )$ ' '*+ ,

Thuật ngữ "NSNN " có từ lâu v ng y nay được dùng phổ biến trong đời sống kinh tế , x hội v được diễn đạt dưới nhiều góc độ khác nhau Song quan niệm NSNN được bao quát nhất cả về lý luận v thực tiễn của nước ta hiện nay l :

NSNN l to n bộ các khoản thu, chi của Nh nước trong dự toán

đ được cơ quan Nh nước có thẩm quyền quyết định v được thực hiện trong một năm để bảo đảm thực hiện các chức năng của Nh nước

Trong thực tế nhìn bề ngo i, hoạt động NSNN l hoạt động thu chi

t i chính của Nh nước Hoạt động đó đa dạng, phong phú, được tiến

h nh hầu hết trên các lĩnh vực, tác động đến mọi chủ thể kinh tế , x hội Tuy đa dạng, phong phú như vậy, nhưng chúng có những đặc điểm chung: Các hoạt động thu chi của NSNN luôn luôn gắn chặt với quyền lực kinh tế , chính trị của Nh nước, được Nh nước tiến h nh trên cơ sở những luật lệ nhất định Đằng sau những hoạt động thu chi t i chính đó chứa đựng nội dung kinh tế , x hội nhất định v chứa đựng các quan hệ kinh tế, quan hệ lợi ích nhất định Trong các quan hệ lợi ích đó, lợi ích quốc gia, lợi ích chung bao giờ cũng được đặt lên h ng đầu v chi phối các mặt lợi ích khác trong thu, chi ngân sách Nh nước

Quá trình thực hiện các chỉ tiêu thu, chi NSNN nhằm hình th nh quỹ tiền tệ tập trung của Nh nước v l quá trình phân phối v phối lại

Trang 6

giá trị tổng sản phẩm x hội phục vụ cho việc thực hiện chức năng, nhiệm

vụ của Nh nước trên các lĩnh vực, trong từng giai đoạn lịch sử nhất định Như vậy, chúng ta thấy rằng thu, chi của NSNN ho n to n không giống bất kỳ một hình thức thu chi của một loại quỹ n o Thu của NSNN phần lớn đều mang tính chất bắt buộc, còn các khoản chi của NSNN lại mang tính chất không ho n lại Đây l đặc trưng nổi bật của NSNN trong bất cứ một Nh nước n o Xuất phát từ quyền lực của Nh nước v các nhu cầu về t i chính để thực hiện chức năng quản lý v điều h nh của

Nh nước đối với nền kinh tế , x hội Do nhu cầu chi tiêu của mình, Nh nước đ sử dụng quyền lực thông qua hệ thống pháp luật t i chính buộc mọi pháp nhân v thể nhân phải đóng góp một phần thu nhập của mình cho NSNN, tức l các chủ thể kinh tế thực hiện nghĩa vụ của mình với

Nh nước Sự bắt buộc đó l ho n to n khách quan, vì lợi ích của to n x hội chứ không phải phục vụ cho lợi ích riêng của Nh nước Các đối tượng nộp thuế cũng ho n to n ý thức được nghĩa vụ của mình trong việc đảm bảo sự tồn tại v phát triển của Nh nước Họ cũng hiểu được vai trò của Nh nước trong việc sử dụng các nguồn lực t i chính nhằm thực hiện các chức năng kinh tế, x hội, do nhân dân giao phó Sự tồn tại

v hoạt động của Nh nước chính l yếu tố quyết định tính chất hoạt

động của NSNN, nói lên bản chất của NSNN Mọi hoạt động của NSNN

đều nhằm v o việc tạo lập v sử dụng các nguồn lực t i chính, nó phản

ánh hệ thống các quan hệ kinh tế giữa Nh nước v các chủ thể trong x hội, phát sinh do Nh nước tạo lập thông qua NSNN Đó l mối quan hệ kinh tế giữa phần nộp v o NSNN v phần để lại cho các chủ thể kinh tế trong x hội Phần nộp v o ngân sách sẽ tiếp tục được phân phối lại nhằm thực hiện các chức năng của Nh nước v phục vụ cho các nhu cầu phát triển kinh tế , x hội

Với quyền lực tối cao của mình, Nh nước có thể sử dụng các công

cụ sẵn có để bắt buộc mỗi th nh viên trong x hội cung cấp cho mình các nguồn lực t i chính cần thiết Song cơ sở tạo lập các nguồn lực t i chính xuất phát từ sản xuất, m chủ thể của sản xuất chính l các th nh viên trong x hội Mọi th nh viên đều có lợi ích kinh tế v đấu tranh bảo vệ lợi ích kinh tế đó, nghĩa l thông qua quyền lực của mình, Nh nước sử

Trang 7

Như vậy bản chất của NSNN l hệ thống các mối quan hệ kinh tế giữa Nh nước v các th nh viên trong x hội, phát sinh trong quá trình Nh nước huy động v sử dụng các nguồn lực t i chính, nhằm đảm bảo thực hiện các chức năng quản lý v điều h nh nền kinh tế, x hội của Nh nước Chức năng đầu tiên của NSNN l chức năng phân phối Bất kỳ một

Nh nước n o, muốn tồn tại v duy trì được các chức năng của mình, trước hết phải có nguồn lực t i chính Đó l các khoản chi cho bộ máy quản lý Nh nước, cho lực lượng quân đội, cảnh sát, cho nhu cầu văn hoá, giáo dục, y tế, phúc lợi x hội, chi cho đầu tư phát triển v.v Nhưng muốn tạo lập được NSNN, trước hết phải tập hợp các khoản thu theo luật

định, cân đối chi tiêu theo tiêu chuẩn định mức đúng với chính sách hiện

h nh Đó chính l sự huy động các nguồn lực t i chính v đảm bảo nhu cầu chi tiêu theo kế hoạch của Nh nước, thực hiện việc cân đối thu chi bằng tiền của Nh nước

Chức năng thứ hai của NSNN l giám đốc quá trình huy động các khoản thu v thực hiện các khoản chi Thông qua chức năng n y, NSNN kiểm tra, giám sát quá trình động viên các nguồn thu, tránh tình trạng trốn lậu thuế, chây ỳ nộp thuế của các đối tượng thực hiện nghĩa vụ nộp NSNN hoặc bị lạm dụng, l m trái pháp luật, coi thường pháp luật v các chính sách động viên khác Trong khâu cấp phát nếu buông lỏng việc kiểm tra, kiểm soát chi thì dễ dẫn đến tình trạng l m sai luật định v các chế độ chi quy định Đồng thời thông qua kiểm tra, kiểm soát hoạt động thu chi NSNN giúp ta giám sát việc chấp h nh các chế độ, chính sách của

Đảng v Nh nước Thông qua đó đánh giá hiệu quả kinh tế v hiệu quả

Trang 8

Như vậy, hai chức năng phân phối v giám đốc luôn có mối quan

hệ mật thiết với nhau, có vị trí v tầm quan trọng như nhau, không thể coi chức năng n y hơn chức năng kia, m phải coi trọng cả hai chức năng

ở mọi lúc, mọi nới trong tạo lập v sử dụng vốn NSNN

"( - $ $ $ / $' (

* Các khoản thu NSNN

, Các khoản thu từ thuế, phí, lệ phí

Đây l các khoản thu bắt buộc thực hiện nghĩa vụ của các doanh nghiệp, các tổ chức v công dân do những yêu cầu tất yếu về kinh tế , chính trị , x hội để bảo đảm các hoạt động của bộ máy Nh nước, giữ vững quốc phòng, an ninh v bảo đảm các sự nghiệp x hội

, Các khoản thu từ hoạt động kinh tế của Nh nước

Đây l các quan hệ thu thực hiện lợi ích kinh tế các loại t i sản v vốn bằng tiền thuộc sở hữu to n dân giao cho Nh nước quản lý v cho phép các chủ thể trong nền kinh tế sử dụng Các quan hệ n y cũng l bắt buộc, nhưng dựa trên các yếu tố kinh tế l đảm bảo cho chủ sở hữu thực hiện được lợi ích kinh tế, quyền sở hữu các loại t i sản đưa v o quá trình sản xuất x hội Những ai sử dụng nhiều t i sản của Nh nước v o mục đích kinh doanh trên các địa b n v những ng nh nghề có hiệu quả kinh tế cao thì phải đóng góp nhiều v o NSNN

Trình độ x hội hóa c ng cao, quy mô sở hữu c ng lớn thì nguồn thu tập trung v o NSNN v những nguồn lực t i chính cũng c ng nhiều Thực hiện thu đúng, thu đủ từ các hình thức n y không chỉ đảm bảo nguồn lực t i chính cho Nh nước, m còn l hình thức cụ thể thực hiện quản lý chặt các t i sản thuộc sở hữu Nh nước để bảo tồn v phát triển chế độ sở hữu to n dân

, Các khoản đóng góp của các tổ chức v cá nhân thuộc đối tượng phải đóng góp theo luật định

Trang 9

Nh nước Đây l nguồn thu nhất thời, không ổn định, không tính toán trước một cách chính xác

, Các khoản do Nh nước vay để bù đắp bội chi được đưa v o cân

đối NSNN

Khoản thu n y được thực hiện thông qua quan hệ tín dụng Nh nước trong nước v quốc tế để sử dụng v o mục đích đầu tư phát triển kinh tế Đây l nguồn thu không thuộc quyền sở hữu Nh nước, đến kỳ hạn Nh nước phải thanh toán Vì vậy, việc sử dụng hình thức n y đòi hỏi các tổ chức Nh nước phải tính toán nhu cầu đầu tư, hiệu quả kinh tế , x hội của công trình v khả năng thu hồi vốn để trả nợ

, Các khoản thu khác theo quy định của pháp luật

* Các khoản chi lấy từ NSNN

Chi NSNN l một hệ thống các quan hệ rất đa dạng, phức tạp, bao gồm: , Các khoản chi phát triển kinh tế , x hội

, Các khoản chi bảo đảm quốc phòng, an ninh, bảo đảm hoạt động của bộ máy Nh nước

Đây l những khoản chi bắt buộc trong NSNN của mọi quốc gia nhằm để giữ vững an ninh tổ quốc, ổn định chính trị , x hội

Quy mô khoản chi n y tuỳ thuộc v o việc xác định chức năng nhiệm vụ v tổ chức bộ máy Nh nước xuất phát từ tình hình kinh tế , chính trị , x hội ở trong nước v quốc tế Trên cơ sở xác định quy mô chi tiêu cần thiết cho lĩnh vực n y, tiến h nh phân bổ các loại thuế trực thu v gián thu, thông qua thực thu các sắc thuế m bảo đảm nguồn lực

t i chính đầy đủ cho nhu cầu n y

, Các khoản chi trả nợ củ Nh nước: Tuỳ theo mức độ bội chi của ngân sách, quy mô v các điều kiện tín dụng Nh nước về thời hạn trả nợ

v mức l.i suất m khoản chi n y có tỷ lệ cao hay thấp trong tổng chi NSNN nước ta hiện nay, do hậu quả của việc quản lý vốn vay chưa

Trang 10

Đối với vay từ nguồn trong nước dưới nhiều hình thức, trong đó chủ yếu l hình thức tín phiếu kho bạc Nh nước ngắn hạn v tín phiếu

d i hạn để huy động vốn trong dân v o nhu cầu đầu tư Hướng chủ yếu của tín dụng Nh nước l các khoản vay d i hạn đầu tư phát triển kinh tế Nhưng hình thức n y chỉ phát triển trong điều kiện sức mua đồng tiền ổn

định v l.i suất hợp lý đem lại lợi ích người cho vay, đồng thời đảm bảo cho Nh nước thanh toán được nợ

, Các khoản chi dự trữ Nh nước (từ 3 , 5% tổng số dư) Đây l khoản dự phòng cho những nhu cầu đột xuất bất trắc có thể xảy ra trong khi thực hiện nhiệm vụ của Nh nước

, Các khoản chi viện chợ v các khoản chi khác theo quy định của pháp luật

NSNN bao gồm hai cấp: Trung ương v địa phương Quan hệ giữa hai cấp n y được thực hiện theo nguyên tắc chủ yếu l phân định nguồn thu v nhiệm vụ chi cụ thể; thực hiện bổ sung từ ngân sách cấp trên cho ngân sách cấp dưới để bảo đảm sự cân bằng, phát triển cân đối v thực hiện được nhiệm vụ của các vùng, các địa phương

NSNN được cân đối theo nguyên tắc tổng số thu từ thuế, phí, lệ phí phải lớn hơn tổng số chi thường xuyên v góp phần tích luỹ ng y c ng cao v o đầu tư phát triển Nếu có bội chi thì số bội chi đó phải nhỏ hơn chi đầu tư phát triển, tiến tới cân bằng thu , chi ngân sách Nếu có vay

để bù đắp bội chi NSNN thì phải trên nguyên tắc tiền vay được không sử dụng cho tiêu dùng m chỉ sử dụng v o mục đích phát triển v có kế hoạch thu hồi vốn vay để đảm bảo cân đối ngân sách, chủ động trả nợ

đến hạn Ngân sách địa phương được cân đối theo quy tắc: tổng số chi không được vượt quá tổng số thu

Trang 11

Chính sách t i khoá l chính sách của Nh nước trong việc huy

động các nguồn thu v o NSNN v sử dụng nó trong hạn nhất định (thường l 1 năm)

Chính sách t i khoá có tác động đến sản lượng thực tế, đến kiềm chế lạm phát v tình trạng thất nghiệp; có tác động đến điều chỉnh nền kinh tế, cơ cấu kinh tế Mục tiêu của chính sách t i khoá l bảo đảm các nguồn lực t i chính, tạo môi trường v điều kiện cho phát triển kinh tế ,

x hội Để đạt được mục tiêu đó, chính sách t i khoá cần xử lý nhiều mối quan hệ, trong đó giải quyết đúng đắn những mâu thuẫn chủ yếu sau đây

l nội dung cốt lõi của chính sách t i khoá:

+ Mâu thuẫn thu , chi NSNN Đây l mâu thuẫn vốn có của bất kỳ một quốc gia n o, đặc biệt gay gắt đối với các nước kém phát triển Xuất phát của mâu thuẫn n y l do chi tiêu của Nh nước lớn, trong khi nguồn thu bị hạn chế Vì vậy, cần có những biện pháp tích cực để khống chế nhu cầu chi của Nh nước Đồng thời tích cực thu đúng, thu đủ, tận dụng các nguồn thu

Để thực hiện cân đối thu , chi, cần giữ vững 2 đối cân đối chủ yếu: Một l , thu từ các loại thuế trực thu v gián thu phải bảo đảm nhu cầu chi thường xuyên của bộ máy Nh nước, quốc phòng, an ninh Hai l , quy mô đầu tư phát triển kinh tế , x hội phải tương ứng với tổng số thu từ thực hiện lợi ích kinh tế các t i sản thuộc sở hữu Nh nước

v các nguồn lực huy động được trong nước v ngo i nước thông qua tín dụng d i hạn

+ Mâu thuẫn giữa tập trung v o NSNN với tích luỹ trong các cơ sở kinh doanh Vì vậy chính sách t i khoá cần giải quyết tốt mâu thuẫn n y,

đó l yêu cầu khách quan của phát triển kinh tế , x hội

Mâu thuẫn n y hiện nay ở nước ta đang gay gắt, biểu hiện ở chỗ tốc độ tăng thu v o NSNN năm sau cao hơn năm trước v lớn hơn nhiều lần so với tốc độ tăng tổng sản phẩm quốc dân, trong khi tình trạng thất thu từ thuế còn lớn

Trang 12

+ Mẫu thuẫn giữa tăng trưởng kinh tế với việc thực hiện công bằng

x hội Nguyên nhân của mâu thuẫn n y: từ một mặt NSLĐ x hội còn thấp kém, muốn tăng trưởng thì phải tích luỹ, do đó tiêu dùng bị hạn chế, không giải quyết đúng mức những vấn đề x hội cấp bách Nếu ngược lại thì không đảm bảo thực hiện được mục tiêu kinh tế Mặt khác, do phát triển kinh tế theo cơ chế thị trường, sẽ dẫn tới phân hoá gi u nghèo l không tránh khỏi Vì vậy, để giải quyết mâu thuẫn trên, chính sách t i khoá phải thể hiện nội dung điều tiết thu nhập sao cho hợp lý

II Bản chất, chức năng v vai trò của NSNN nói chung, của

H Giang nói riêng trong sự nghiệp phát triển kinh tế " x& hội

1 Bản chất v chức năng của NSNN nói chung

Như trên đ trình b y, NSNN l quỹ tiền tệ tập trung lớn nhất của

Nh nước, l công cụ vật chất quan trọng để điều tiết vĩ mô nền kinh tế ,

x hội Cho nên có thể nói chức năng v nhiệm vụ cơ bản của NSNN l

động viên hợp lý các nguồn thu (đặc biệt l thuế, phí, lệ phí) Đồng thời

tổ chức v quản lý chi tiêu NSNN, thực cân đối thu , chi Tóm lại, NSNN

có các chức năng, nhiệm vụ cơ bản sau đây:

t i chính đó l từ sự phát triển kinh tế, phát triển sản xuất kinh doanh Vì vậy, muốn động viên được nguồn thu NSNN ng y c ng tăng v có hiệu quả thì nền kinh tế nói chung, sản xuất kinh doanh nói riêng phải được phát triển với tốc độ nhanh, bền vững v có hiệu quả cao Vì vậy, Nh nước trong quá trình quản lý kinh tế , x hội phải nắm được quy luật kinh

tế v tôn trọng các quy luật kinh tế khách quan Đồng thời phải bảo đảm

h i ho các quan hệ lợi ích của các chủ thể của nền kinh tế

Trang 13

Mặt khác, một NSNN vững mạnh còn phải thể hiện việc phân phối

v quản lý chi đúng đắn, hợp lý v hiệu quả Nh nước sử dụng khối lượng t i chính từ nguồn NSNN để chi tiêu v o mục đích phát triển kinh

tế , x hội v chi tiêu cho sự hoạt động của bộ máy Nh nước Như vậy, chức năng của NSNN, ngo i việc động viên nguồn thu thì còn phải thực hiện quản lý v phân phối chi tiêu sao cho có hiệu quả Đó cũng l một tất yếu khách quan

Từ sự phân tích trên đây, ta có thể hiểu được bản chất của NSNN ,

đó l hệ thống các mối quan hệ kinh tế giữa Nh nước với các th nh viên trong x hội, phát sinh trong quá trình Nh nước huy động v sử dụng các nguồn lực t i chính nhằm đảm bảo yêu cầu thực hiện trong các chức năng quản lý v điều h nh nền kinh tế , x hội của Nh nước Hoạt động của NSNN luôn luôn gắn liền với thực hiện các chức năng của Nh nước Hai l , chức năng giám đốc quá trình huy động các nguồn thu v thực hiện các khoản chi tiêu

Thực hiện chức năng n y, Nh nước thông qua NSNN để biết được nguồn thu , chi n o l cơ bản của từng thời kỳ, từng giai đoạn v do đó

có những giải pháp để l m tốt thu , chi Nh nước định ra cơ cấu thu, chi hợp lý ; theo dõi các phát sinh v những nhân tố ảnh hưởng đến thu, chi Tóm lại, NSNN có hai chức năng cơ bản, chức năng phân phối v chức năng giám đốc NSNN không thể cân đối được nếu như không thực hiện đầy đủ hai chức năng đó, bởi vì: nếu không có sự giám đốc trong việc động viên khai thác hợp lý các nguồn thu v do đó sẽ dẫn đến tình trạng thất thu dưới nhiều hình thức Nếu không thực hiện tốt chức năng phân phối thì cũng không thể động viên được nguồn thu cho NSNN Chức năng phân phối v chức năng giám đốc của NSNN đều có vị trí v tầm quan trọng của nó Do đó, cần phải coi trọng cả hai chức năng

đó v tổ chức chỉ đạo để các cơ quan chức năng thực hiện tốt hai chức năng đó của NSNN

Trang 14

2 Quan điểm cơ bản về quản lý v sử dụng NSNN

Để thực hiện tốt công tác quản lý v sử dụng NSNN, tuỳ theo chức năng, nhiệm vụ của từng cấp, từng ng nh, cần phải quán triệt các quan

điểm sau đây:

+ Trong chính sách tạo vốn của NSNN phải quán triệt tư tưởng không tận thu để bao chi, m phải động viên nguồn thu ngân sách một cách hợp lý để đáp ứng nhu cầu chi trên cơ sở vừa bồi dưỡng v phát triển nguồn thu, vừa kiểm soát v tập trung khai thác một cách hợp lý v

có hiệu quả các nguồn thu

+ Thực hiện tốt công tác phân phối v sử dụng vốn NSNN theo nguyên tắc tiết kiệm, hiệu quả, chấm dứt tình trạng các khoản chi bao cấp tr n lan của cơ chế cũ trước đây Thực hiện phương châm "Nh nước

v nhân dân cùng l m"

+ Thực hiện phương pháp cân đối ngân sách một cách khoa học để vừa phát huy tốt các nguồn lực bên trong v tranh thủ cao độ, có hiệu quả nguồn lực t i chính bên ngo i; vừa phù hợp với pháp luật của Nh nước

ta, vừa phù hợp với thông lệ quốc tế v bảo đảm sự chủ động của NSNN + Đổi mới chế độ phân cấp quản lý NSNN theo hướng giảm bớt chức năng quản lý kinh tế của chính quyền địa phương, tránh để tình trạng phân tán v sử dụng kém hiệu quả nguồn vốn ngân sách

+ Ban h nh đồng bộ hoá v tiếp tục ho n thiện luật NSNN Đồng thời giáo dục, nâng cao trình độ cho to n dân, cho các chủ thể của nền kinh tế cũng như trình độ chuyên môn nghiệp vụ của cơ quan chức năng trực tiếp

l m công tác quản lý NSNN Nghiêm chỉnh chấp h nh luật NSNN

3 Vai trò của NSNN trong các lĩnh vực kinh tế = chính trị = x@ hội

Chúng ta biết rằng, trong cơ chế thị trường, mọi hoạt động kinh tế, sản xuất kinh doanh chủ yếu của các th nh phần kinh tế, các ng nh kinh

tế chủ yếu tuân theo sự điều tiết của các quy luật vốn có của thị trường Nhận thức được điều đó, Nh nước ta đ có những cơ chế, chính sách hạn chế sự can thiệp v kiểm soát trực tiếp đối với các hoạt động kinh tế, nhất

l các hoạt động sản xuất kinh doanh Nh nước ta với chức năng của mình l thực hiện quản lý h nh chính kinh tế bằng các công cụ pháp luật,

Trang 15

h nh mọi hoạt động kinh tế, x hội thông qua việc tạo mọi điều kiện, môi trường, h nh lang (trong đó có cả h nh lang pháp lý) để cho nền kinh tế phát triển vừa tuân theo qui lụt kinh tế khách quan, vừa bảo đảm

sự định hướng XHCN, nhằm nhanh chóng đạt được các mục tiêu m

Đảng ta đ đề ra trong các kỳ đại hội

Trong tất cả các công cụ để quản lý mọi hoạt động kinh tế, x hội, Nh nước ta hết sức quan tâm đến công cụ NSNN, vì nó l yếu tố vật chất vô cùng quan trọng trong điều kiện của nền kinh tế thị trường định hướng XHCN Với cơ chế cũ trước đây, Nh nước can thiệp sâu v o hoạt động kinh tế vi mô Trong cơ chế mới, cơ chế thị trường các vấn đề của kinh tế

sẽ được giải quyết theo qui luật của thị trường v các quan hệ cung, cầu

Nh nước chỉ dùng các biện pháp về thuế, các khoản chi ngân sách để can thiệp nhằm ổn định nên kinh tế v phát triển theo mục tiêu đ định Hoạt động của NSNN gắn với hoạt động của nền kinh tế thị trường, do đó thu NSNN luôn luôn biến đổi v phụ thuộc v o nhịp độ phát triển kinh tế v hiệu quả kinh tế Xu hướng chung l khi nền kinh tế tăng trưởng sẽ l m tăng khả năng tăng khối lượng thu v ngược lại Tuy nhiên, điều cần lưu ý ở đây l mức thu NSNN phải gắn với nhịp độ tăng của nền kinh tế, nếu tận thu quá mức sẽ dẫn tới tình trạng suy thoái do không kích thích được sản xuất v đầu tư

Trong bất kỳ tình huống n o, sức ép chi luôn luôn l gánh nặng cho NSNN Đặc biệt l trong giai đoạn đầu khi m nền kinh tế chưa kịp phát triển, trong khi đó phải nhanh chóng giải quyết nhiều vấn đề bức xúc của x hội Bên cạnh đó chi NSNN còn bị sức ép của tình trạng có lạm phát cao xẩy ra Khi có lạm phát cao thì khối lượng ngân sách tăng chậm hơn nhu cầu chi, vì vậy nếu xử lý không tốt sẽ dẫn đến rối loạn, gây thiệt hại về nhiều mặt cho nền kinh tế

Tóm lại, NSNN có vai trò vô cùng quan trọng Bởi lẽ NSNN có chức năng huy động nguồn lực t i chính để hình th nh các quỹ tiền tệ tập

Trang 16

, Về kinh tế: Nh nước tạo các môi trường v điều kiện để xây dựng cơ cấu kinh tế mới, kích thích phát triển sản xuất kinh doanh v chống độc quyền NSNN đảm bảo cung cấp kinh phí đầu tư xây dựng v nâng cấp cơ sở kết cấu hạ tầng, hình th nh các doanh nghiệp Nh nước thuộc các ng nh kinh tế, các lĩnh vực kinh tế then chốt Trên cơ sở đó từng bước l m cho kinh tế Nh nước đảm đương được vai trò chủ đạo nền kinh tế nhiều th nh phần

Mặt khác, trong những điều kiện cho phép thì nguồn kinh phí từ NSNN cũng có thể được sử dụng để hỗ trợ cho sự phát triển của các doanh nghiệp thuộc các TPKT khác để các doanh nghiệp đó có cơ sở về

t i chính tốt hơn v do đó có được phương hướng kinh doanh có hiệu quả hơn , Về mặt x hội: Thông qua hoạt động thu, chi NSNN cấp phát kinh phí cho tất cả các lĩnh vực hoạt động vì mục đích phúc lợi x hội Thông qua công cụ ngân sách, Nh nước có thể điều chỉnh các mặt hoạt

động trong đời sống x hội như: Thông qua chính sách thuế để kích thích sản xuất đối với những sản phẩm cần thiết cấp bách, đồng thời có thể hạn chế sản xuất những sản phẩm không cần khuyến khích sản xuất Hoặc để hướng dẫn sản xuất v tiêu dùng hợp lý Thông qua nguồn vốn ngân sách

để thực hiện hình thức trợ cấp giá đối với các hoạt động thuộc chính sách dân

số, chính sách việc l m, chính sách thu nhập, chính sách bảo trợ x hội v.v , Về thị trường: Thông qua các khoản thu, chi NSNN sẽ góp phần bình ổn giá cả thị trường Ta biết rằng, trong điều kiện kinh tế thị trường, sự biến động giá cả đến mức gây ảnh hưởng xấu đến sự phát triển nền kinh tế

có nguyên nhân từ sự mất cân đối cung , cầu Bằng công cụ thuế v dự trữ

Nh nước can thiệp đến quan hệ cung , cầu v bình ổn giá cả thị trường

Trang 17

4 Vai trò của NSNN trong việc phát triển kinh tế = x@ hội của tỉnh H Giang

H Giang l một tỉnh miền núi biên giới, trình độ dân trí thấp, điều kiện địa lý phức tạp, giao thông đi lại khó khăn, lại có nhiều dân tộc cùng chung sống Sau chiến tranh giải phóng dân tộc, tỉnh H Giang còn chịu hậu quả nặng nề của 10 năm chiến tranh bảo vệ biên giới Hầu như các cơ

sở kinh tế đều bị t n phá nặng nề, đời sống vật chất, tinh thần của đồng

b o các dân tộc hết sức khó khăn Tháng 10/1991 khi tách tỉnh, kết cấu hạ tầng hầu như không có gì Trong những năm qua được sự quan tâm giúp

đỡ của Trung ương, nhân dân các dân tộc tỉnh H Giang đ khắc phục khó khăn, từng bước ổn định đời sống, phát triển sản xuất Đạt được những

th nh tích đó, ngo i sự l.nh chỉ đạo sát sao của Đảng v Nh nước từ Trung ướng đến cơ sở, còn có các nhân tố khác, trong đó có vai trò của NSNN Nhờ có nguồn thu NSNN mới đảm bảo chi thường xuyên cho sự hoạt động của các cơ quan Đảng, Nh nước, các đo n thể v các cơ quan

h nh chính sự nghiệp, kinh tế, văn hoá, x hội, an ninh quốc phòng Nhờ

có NSNN m phần n o đ đáp ứng được nhu cầu các khoản chi cấp bách,

đặc biệt l chi cho đầu tư phát triển chiếm tỷ lệ khá cao trong chi ngân sách Nhờ đó m hiện nay ở H Giang nhiều cơ sở hạ tầng kinh tế, văn hoá

x hội đ v đang được xây dựng, tu bổ, nâng cấp v đưa v o sử dụng Trong nông nghiệp, chi NSNN tập trung cho việc ứng dụng khoa học, kỹ thuật v o sản xuất, đầu tư để tạo điều kiện thực hiện chuyển dịch cơ cấu cây trồng vật nuôi v cơ cấu mùa vụ v.v Chẳng hạn đầu tư cho việc lai tạo giống cây con cho năng suất cao Tuy lâm nghiệp đ chú ý

đầu tư để đẩy mạnh trồng mới rừng, bảo vệ v tái sinh rừng, phát triển mô hình rừng trang trại, vườn rừng, theo phương thức lâm,nông kết hợp

Trang 18

Trong lĩnh vực văn hoá, x hội: NSNN đ d nh một tỷ lệ thích

đáng cho đầu tư xây dựng v phát triển các cơ sở vật chất, kỹ thuật cho lĩnh vực giáo dục đ o tạo, hệ thống trường chuyên, lớp chọn, trường dân tộc nội trú, trường cao đẳng sư phạm Mặc dù nguồn thu ngân sách còn hạn chế, nhưng tỉnh cũng rất quan tâm đầu tư cho lĩnh vực y tế v dân số

kế hoạch hoá gia đình Cụ thể l đầu tư nâng cấp cải tạo các cơ sở khám chữa bệnh, tạo điều kiện chăm sóc sức khoẻ cho nhân dân được tốt hơn Ngo i ra NSNN còn thực hiện một loạt các chương trình khác như: củng cố mở rộng nâng cấp các đường giao thông liên huyện, liên x., đầu tư để xây dựng đường dây, trạm biến áp để đưa điện lưới quốc gia về các huyện vùng cao Đầu tư xây dựng các cơ sở phát thanh, truyền hình, bưu

điện để đáp ứng nhu cầu đời sống văn hoá, tinh thần cho các dân tộc trong tỉnh Đồng thời cũng nhằm tạo các phương tiện tuyên truyền đường lối chính sách của Đảng v Nh nước, để nhân dân các dân tộc hiểu rõ

đường lối, chủ trương của Đảng v Nh nước trên tất cả các mặt của đời sống x hội, để họ có sự tin tưởng v tự giác thực hiện

Đối với lĩnh vực thu NSNN: thông qua các hình thức hoạt động thu NSNN m đ động viên được ng y c ng nhiều hơn, tốt hơn nguồn lực t i chính cho địa phương Sự động viên đó, một mặt đảm bảo nguồn thu, tránh thất thu cho NSNN, nhưng đồng thời cũng qua đó thực hiện sự bình

đẳng về quyền v nghĩa vụ đóng góp của nhân dân, của các chủ thể kinh

tế, các TPKT trong tỉnh

Tóm lại, NSNN có vai trò vô cùng quan trọng trong sự phát triển kinh tế , x hội nói chung Đối với tỉnh H Giang thì vai trò NSNN lại

c ng đặc biệt quan trọng Nhờ có nguồn thu NSNN m đ tạo điều kiện

về nguồn t i chính để đáp ứng nhu cầu xây dựng v phát triển kinh tế ,

x hội, đảm bảo kinh phí chi tiêu cho các hoạt động của bộ máy chính quyền v các tổ chức Đảng, đo n thể, các lực lượng vũ trang an ninh Tuy nhiên, hiện nay NSNN của tỉnh còn hết sức nhỏ bé, chưa đáp ứng nhu cầu nói trên Do đó, chúng ta cần phải tiếp tục nghiên cứu để tìm

ra phương hướng v giải pháp phù hợp, nhằm thực hiện công tác NSNN

tỉnh H Giang

Trang 19

i điều kiện tự nhiên " kinh tế " x& hội của tỉnh h giang.

1 Về điều kiện tự nhiên

nằm ở vị trí từ 21023' đến 22010' vĩ bắc v 104025' đến 105034' kinh đông, cách thủ đô H Nội trên 320 km

Phía Bắc giáp tỉnh Vân Nam của Trung Quốc, có đường biên giáp Trung Quốc d i trên 270 km

Phía Đông giáp tỉnh Cao Bằng, phía Tây giáp tỉnh L o Cai v Yên Bái, phía Nam giáp tỉnh Tuyên Quang

H Giang có 10 huyện, thị: Bắc Giang, Vị Xuyên, Bắc Mê, Ho ng

Su Phì, Xí Mần, Quản Bạ, Yên Minh, Đồng Văn, Mèo Vạc v thị x H Giang

* Địa hình:

, H Giang có địa hình núi cao chia cắt phức tạp, độ dốc lớn, nhiều d.y núi đá có độ cao trên 2000m, tạo nên nhiều tiểu vùng với các điều kiện về địa hình, khí hậu, đất đai, nguồn nước v dân cư khác biệt, độc

đáo, có điều kiện thuận lợi để phát triển kinh tế đa dạng theo cơ cấu nông , lâm , công nghiệp với nhiều sản phẩm phong phú, có nhiều cảnh quan thiên nhiên đẹp để phát triển du lịch, d ngoại

, Tuy nhiên, bên cạnh những thuận lợi trên còn không ít khó khăn

do địa hình chia cắt mạnh, độ dốc lớn, nhiều d.y núi đá nên không ít khó khăn trong phát triển sản xuất nông nghiệp đặc biệt ở các huyện vùng cao

* Đất đai:

Tổng diện tích tự nhiên l : 788.437 ha (7884,37 km2)

Trong đó:

, Đất nông nghiệp : 106.425,113 ha

Trang 20

, Đất nông nghiệp : 279.450,7 ha + Đất có rừng tự nhiên : 229.587,96 ha

Đất có rừng sản xuất : 34.071,03 ha

Đất có rừng phòng hộ : 177.439,97 ha

Đất có rừng đặc dụng : 17.191,36 ha + Đất có rừng trồng : 49.861,09 ha

Đất có rừng sản xuất : 41.030,68 ha

Đất có rừng phòng hộ : 8.793,46 ha + Đất cây −ơm giống : 1,65 ha

, Đất chuyên dùng : 4.183,33 ha

, Đất ch−a sử dụng : 392.404,74 ha

Đất bằng ch−a sử dụng : 1.663,77 ha

Đất đồi núi ch−a sử dụng : 313.165,67 ha

Trang 21

x hội của tỉnh

* Về đặc điểm khí hậu thuỷ văn:

Do địa b n rộng, khí hậu thuỷ văn các vùng phân bố không đồng đều: các huyện vùng cao: Lượng mưa trung bình 2000mm , 2400mm; Nhiệt độ trung bình 15 , 200C, có tháng mùa đông xuống 3, 40C, có tuyết Vùng n y khí hậu mang tính ôn đới

Các huyện vùng thấp: Nhiệt độ trung bình 270C; Lượng mưa 4.633 mm/năm huyện Bắc Quang l vùng có lượng mưa bình quân cao nhất nước Thông thường mùa đông H Giang chịu ảnh hưởng nhiều của gió mùa đông bắc

Sông suối: To n tỉnh có 7 sông lớn nhỏ: Sông Lô, Sông Gâm, Sông Chảy, Sông Nho Quế, Sông Niệm, Sông Con, Sông Bạc, còn lại l suối cạn Lưu lượng nước sông phụ thuộc lớn v o mùa mưa lũ, mùa khô thường cạn kiệt, các dòng sông phân bổ không đều, đặc biệt l vùng cao núi đá, rất ít nước Những tháng mùa khô còn trên 100.000 người thiếu nước sinh hoạt

* Về thổ nhưỡng: Trên địa hình tỉnh H Giang hình th nh các nhóm đất chính như đất phù sa tập trung ở vùng Bắc Quang, nhóm đất đỏ

v ng ( có tác dụng tốt phát triển cây công nghiệp ăn quả) ở Vị Xuyên, Bắc Quang, Thị x H Giang, Xín Mần, Ho ng Su Phì, nhóm đất phù sa

cổ trên cao nguyên Đồng Văn v các huyện vùng cao

* T i nguyên khoáng sản: Qua khảo sát điều tra H Giang phát hiện được 28 loại khoáng sản khác nhau như ( Ăngtimon, v ng, chì, kẽm, sắt, Măngan, thuỷ ngân , nước khoáng) với số lượng 149 mỏ v các

điểm quặng Hiện nay đang tiến h nh thăm dò khai thác các loại khoáng

Trang 22

số Trong đó dân tộc Mông chiếm 31,3%; T y 26,5%; Dao 15,3%; Kinh 11,8% còn lại các dân tộc ít người khác

H Giang có 9 Huyện v 1 thị x tỉnh lỵ, trong đó có 7 Huyện vùng cao biên giới thì có 4 huyện đặc biệt khó khăn trong 9 Huyện khó khăn nhất cả nước Hiện nay to n tỉnh có 128/191 x thuộc diện x đặc biệt khó khăn (vùng III)

* Về sự phân vùng kinh tế:

Xuất phát từ điều kiện, đặc điểm tự nhiên, kinh tế, x hội tỉnh H Giang hình th nh l m 3 vùng kinh tế , x hội v mỗi vùng có các tiềm năng thế mạnh khác nhau:

, Vùng cao núi đá gồm 4 huyện phía Bắc l Mèo Vạc, Đồng Văn, Yên Minh, Quản Bạ Đây l vùng khó khăn nhất so với cả nước Diện tích

to n vùng n y l 2.353 km2, độ cao trung bình: 1000 , 1600m; Dân số: 203.027 người, khí hậu đất đai phù hợp với trồng cây ôn đới, dược liệu Sản xuất nông nghiệp chủ yếu l trồng ngô một vụ trên đất hốc đá, chăn nuôi l

bò, ngựa, dê, ong v gia cầm Trong vùng có tiềm năng về khoáng sản Khó khăn lớn của vùng: Khí hậu khắc nghiệt của mùa đông kéo

d i, nhiệt độ thấp 5 , 100C, có năm tuyết rơi, sương muối ảnh hưởng tới phát triển nông nghiệp, l vùng cao núi đá tình trạng thiếu nước sinh hoạt, nghiêm trọng nhất l trong những tháng mùa khô lên tới 10 vạn dân Thu nhập bình quân chỉ đạt 70 , 80 USD/người/năm Tỷ lệ người mù chữ thất học vẫn còn rất cao, địa hình hiểm trở, diện tích canh tác manh mún, giao thông đi lại khó khăn

, Vùng cao núi đất gồm 2 huyện Ho ng Su Phì v Xín Mần; diện tích vùng n y l 1460 km2, độ cao trung bình 500 , 900 m; Dân số: 105.083 người, khí hậu thích hợp với những cây ôn đới, thuận lợi cho

Trang 23

Khó khăn lớn nhất của vùng n y l độ dốc rất lớn, hệ thống giao thông dễ sạt lở v sinh lầy trong mùa mưa lũ Thu thập bình quân 80 ,90 USD/người/năm, về văn hoá x hội cũng khó khăn tương tự như vùng cao , Vùng thấp gồm 3 huyện, thị x.: Bắc Quang, Bắc Mê, Vị Xuyên

v thị x H Giang Diện tích tự nhiên l 4071 km2, độ cao trung bình

100 , 500 m; dân số: 294.574 người Đây l vùng phù hợp với cây nhiệt

đới phát triển như cam, quýt, dược liệu, cây công nghiệp như chè, c phê, quế, dâu tằm, đậu tương, lạc cây lương thực chủ yếu l lúa nước, ngô Chăn nuôi: trâu bò, dê, cá v gia cầm Trong vùng có cửa khẩu quốc gia Thanh Thuỷ rất thuận lợi cho giao lưu kinh tế, văn hoá với Trung Quốc,

có điều kiện về xuất nhập khẩu v phát triển thương mại, dịch vụ

Đây l vùng thuận lợi nhất của tỉnh, song vẫn l khu vực còn những khó khăn về đời sống kinh tế , x hội Thu nhập bình quân ở mức

100 , 130 USD/người/năm Hầu hết hệ thống thuỷ lợi, kênh mương chưa

được kiên cố hoá

* Thực trạng sản xuất nông, lâm nghiệp của tỉnh trong những năm vừa qua:

, Một số kết quả chung về phát triển kinh tế x hội của tỉnh:

Thực hiện đường lối của Đảng v chính sách của Nh nước, trong

đó vấn đề quan trọng có tính chiến lược lầu d i l chủ trương phát triển kinh tế nhiều th nh phần vận h nh theo cơ chế thị trường có sự quản lý của Nh nước theo định hướng XHCN Trong quá trình xây dựng v phát triển kinh tế Tỉnh đ phát huy được cơ bản các th nh phần kinh tế tham gia trong sản xuất kinh doanh, khẳng định hộ nông dân l một đơn vị tự chủ trong kinh tế đồng thời đ thực hiện tốt các chính sách của Đảng

v Nh nước nhất l Nghị quyết 22 NQ Trung ương của Bộ Chính trị, v Nghị quyết 72CT của Chủ tịch Hội đồng Bộ Trưởng về một số chính sách phát triển kinh tế x hội miền núi, các Quyết định 327CP về sử dụng đất trống đồi núi trọc, v các chính sách vay vốn, trợ giá trợ cước vận chuyển v đảm bảo các h ng thiết yếu cho miền núi, chương trình

Trang 24

06CP về không trồng thuốc phiện v cai nghiện ma tuý; chương trình y tế

v giáo dục VHXH đ trực tiếp thúc đẩy kinh tế x hội ở địa phương

Về sản xuất: Trong những năm qua nền kinh tế của tỉnh phát triển tăng dần, đ duy trì nhịp độ tăng trưởng GDP từ 9 , 10,0% ( Năm 1994 GDP tăng 9,1% thì năm 1999 tăng 10,3%) GDP bình quân đầu người tăng từ 685.000 đồng năm 1994 lên 1.535.000 đồng năm 1999, chất lượng v hiệu quả của nền kinh tế nông lâm nghiệp lạc hậu mang tính tự cấp tự túc của những năm trước đây thì v i ba năm nay sản xuất h ng hoá

đ bắt đầu phát triển, đ hình th nh được một số vùng sản xuất tập trung Cơ cấu kinh tế được chuyển dịch đúng hướng

+ Tỷ trọng các ng nh nông lâm nghiệp trong GDP giảm từ 63% năm 1994 xuống còn 61,8% năm 1995 v đến năm 1998 l 52,60%, năm

1999 l 51,46% Nông lâm nghiệp phát triển tương đối to n diện, nhiều giống cây, con có chất lượng v năng suất cao được đưa v o sản xuất đại

tr , việc đưa những tiến bộ khoa học kỹ thuật v o sản xuất tạo nên sự chuyển biến rõ rệt trong sản xuất Sản lượng lương thực quy thóc tăng từ 14,5 vạn tấn năm 1994 lên 18,4 vạn tấn trong năm 1999 tăng gần 4 vạn tấn Chăn nuôi phát triển khá năm sau đều tăng hơn năm trước từ 4 , 5% năm + Tỷ trọng ng nh công nghiệp + xây dựng từ 17,02% năm 1994 lên 21,3% năm 1999 Trong công nghiệp từ chỗ hầu như chưa có gì, sản xuất quy mô thiết bị nhỏ bé lạc hậu nay đ bắt đầu được mở mang xây dựng phát huy tác dụng như: Nh máy Xi măng 4 vạn tấn/năm, dây truyền Nh máy gạch 15 triệu viên/năm, nhiều cơ sở chế biến chè, chế biến nông sản thực phẩm ra đời thu hút sản phẩm nông nghiệp v tạo công ăn việc l m cho h ng ng n lao động Nguồn điện lưới đ tới 10/10 huyện, thị trên to n tỉnh

+ Tỷ trọng ng nh dịch vụ tăng từ 19.9% năm 1994 lên 27,13% năm

1999 Các hoạt động lĩnh vực thương mại, dịch vụ, tiền tệ tín dụng cơ bản

đáp ứng được các nhu cầu, phát triển cho các th nh phần kinh tế thu ngân sách tăng từ 24 tỷ đồng năm 1994 lên 64 tỷ đồng năm 1999 Giá trị h ng hoá xuất khẩu v có tính chất xuất khẩu đạt 6,1 triệu USD/năm

Trang 25

đang từng bước được nâng cấp, mở rộng nhựa hoá Đến nay có 232 km

đường quốc lộ v 91 km đường tỉnh lộ được nhựa hoá Đường cửa khẩu quốc gia Thanh Thuỷ, cửa khẩu tiểu ngạch được khai thông Đặc biệt

đến nay có 183/191 x có đường về đến trung tâm x

Công tác thuỷ lợi có những chuyển biến mạnh Từ những công trình trước đây còn tạm bợ, chưa được kiên cố hoá, khả năng tưới 22.000

ha thì đến nay đ có 215 công trình lớn nhỏ được sửa chữa nâng cấp, cộng với 5283 công trình siêu nhỏ do dân tự l m với năng lực tưới đạt trên 28.000 ha

+ Sự nghiệp y tế , Giáo dục , phát thanh , truyền hình trên địa b n tỉnh đ từng bước được phát triển mở rộng, đ xoá được tất cả các x trắng không có trạm xá v từng bước xây dựng kiên cố vững chắc Tỉnh

được công nhận đạt tiêu chuẩn quốc gia về ho n th nh phổ cập giáo dục tiểu học v chống mù chữ trên địa b n to n tỉnh v o năm 1999 Tỷ lệ phủ sóng phát thanh đạt 67,7%, sóng truyền hình đạt 61% năm 1999 An ninh chính trị v trật tự an to n x hội được đảm bảo Từ những kết quả chung nêu trên đ có tác dụng kích thích môi trường thuận lợi cho sản xuất kinh tế phát triển, có nhu nhập đời sống dần tăng lên Tỷ lệ đói nghèo giảm từ 35% năm 1998 xuống còn 22% năm 1999, tỷ lệ hộ khá

gi u đạt 3,4%, các khoản thu cho NSNN cũng tăng lên

, Thực trạng của cơ cấu ng nh v sản xuất nông, lâm nghiệp trong những năm qua của địa phương:

+ Về nông nghiệp: L một ng nh kinh tế truyền thống đồng thời l

ng nh quan trọng h ng đầu trong các ng nh kinh tế của tỉnh Trên cơ sở

về tiềm năng đất đai, khí hậu, được sự đầu tư giúp đỡ của Chính phủ, sự l.nh đạo, chỉ đạo của Đảng bộ, Chính quyền tỉnh cộng với sự vượt khó đi lên của nhân dân các dân tộc trong những năm gần đây bộ mặt nông thôn

v đời sống nhân dân đ có nhiều chuyển biến phát triển rõ nét Sản xuất nông, lâm nghiệp năm sau đều cao hơn năm trước

Trang 26

đưa giống mới có năng suất cao v o sản xuất

Tổng sản lượng quy thóc to n tỉnh tăng lên đáng kể qua các năm Nếu năm 1995 đạt 15,4 vạn tấn thì đến năm 1999 sản lượng lương thực quy thóc đạt 18,4 vạn tấn tăng 3,0 vạn tấn Tăng bình quân mỗi năm

6000 tấn Thể hiện qua biểu sau:

Trang 27

Bên cạnh cây lương thực cây công nghiệp ngắn ng y cũng đuợc phát triển khá tạo ra những vùng tập trung có sản lượng h ng hoá trao đổi như huyện Ho ng Su Phì, Bắc Quang, Vị Xuyên đặc biệt l cây đậu tương: Năm 1995 diện tích 3.271 ha đến năm 1999 diện tích 5079,9 ha tăng 1,826 ha, năng suất đạt 6,53 tạ/ha Đưa tổng sản lượng năm 1999 lên 3.338 tấn tăng gấp 2 lần so với năm 1995 Sản lượng bán ra h ng năm trên 2.500 tấn

Một số cây công nghiệp ăn quả chính d i ng y như cây chè, c phê, cây ăn quả cam, quýt đang có chiều hướng tăng lên đáng kể tạo ra

h ng hoá lớn trên địa b n nâng cao thu nhập v đời sống nhân dân Cây

so i, cây lê, cây hồng cũng đ phát triển mở ra hướng chuyển đổi mới về

cơ cấu cây trồng cho vùng cao Kết quả thể hiện:

Biểu 3 Diện tích cây công nghiệp lâu năm

1999 đạt 16,2 nghìn tấn, v đ tạo ra trên 2500 tấn chè khô h ng hoá xuất khẩu v tiêu thụ nội địa

Ngày đăng: 01/11/2018, 13:41

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w