Còn đối với các nhà đầu tư thì đây là một hình thức vô cùng hấp dẫn, trên cơ sở thông tin về thị trường chứng khoán, nhà đầu tư có những đánh giá về giá trị doanh nghiệp, xu hướng của th
Trang 1Khóa luận tốt nghiệp 1
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
KHOA TOÁN _(())_
HUỲNH THỊ OANH TRIỀU
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ CỔ PHIẾU VÀ ỨNG DỤNG PHẦN MỀM R ĐỂ PHÂN TÍCH SỐ LIỆU TRỰC TUYẾN
NGÀNH: SƯ PHẠM TOÁN
Giảng viên hướng dẫn: TS Hoàng Nhật Quy
Đà nẵng, tháng 1 năm 2019
Trang 2Khóa luận tốt nghiệp 2
Trang 3Khóa luận tốt nghiệp 3
LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian thực hiện đề tài, tuy em gặp không ít khó khăn nhưng nhờ sự giúp
đỡ tận tình từ thầy cô, gia đình, bạn bè, cũng như sự nổ lực của bản thân, em đã tự tìm tòi, học hỏi nhiều kiến thức bổ ích cho bản thân và hoàn thành khóa luận
Lời đầu tiên của đề tài này em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến thầy Hoàng Nhật Quy đã tận tình chỉ bảo, giúp đỡ và động viên em trong suốt thời gian thực hiện đề tài, để
em có thể hoàn thành bài khóa luận này
Em cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành đến tất cả quý thầy cô đã tận tình dạy bảo
em trong suốt thời gian học tập tại ngôi trường Đại học Sư Phạm- Đại học Đà Nẵng
Em xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên
Huỳnh Thị Oanh Triều
Trang 4Khóa luận tốt nghiệp 4
Mục lục
Mở đầu 6
1 Lý do chọn đề tài 6
2 Mục đích nghiên cứu 6
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 7
4 Phương pháp nghiên cứu 7
5 Cấu trúc của đề tài khóa luận 7
Chương 1: Một số vấn đề về lí thuyết cổ phiếu 8
1.1 Khái niệm cổ phiếu 8
1.2 Phân loại cổ phiếu 8
1.2.1 Cổ phiếu phổ thông: 8
1.2.2 Cổ phiếu ưu đãi 9
1.3 Phân tích cổ phiếu 9
1.3.1 Giá thị trường và giá trị thật 9
1.3.2 Giá trị hiện tại, giá trị tương lai của một khoản tiền 11
1.3.3 Ước lượng giá trị thật của cổ phiếu 13
1.4 Các lực tác động đến giá cổ phiếu 15
1.4.1 Chênh lệch giữa giá thị trường và giá trị thật 15
1.4.2 Tâm lí thị trường 16
1.4.3 Các ngoại lực 16
1.4.4 Phạm vi ảnh hưởng của các lực 16
1.4.5 Các lực ngẫu nhiên 16
1.5 Phân tích thống kê cho giá cổ phiếu 17
1.5.1 Hệ số volatility 17
1.5.2 Hệ số beta 18
1.5.3 Giá trị rủi ro (VaR) 19
Chương 2: Ứng dụng phần mềm R trong phân tích thị trường chứng khoán 21
2.1 Hướng dẫn cài đặt R 21
2.2 Giới thiệu về phần mềm R ( Thông tin được cập nhật từ Wikipedia) 21
2.3 Ứng dụng phần mềm R trong phân tích số liệu thị trường chứng khoán 23
2.3.1 Đọc dữ liệu 23
Trang 5Khóa luận tốt nghiệp 5
2.3.2 Vẽ đồ thị 24
2.3.3 Tính hệ số volatility 25
2.3.3 Tính giá trị rủi ro (VaR) 27
Kết luận 29
Tài liệu tham khảo 30
Trang 6Khóa luận tốt nghiệp 6
Mở đầu
1 Lý do chọn đề tài
Trong phân tích kinh tế, thị trường chứng khoán là một kênh thông tin rất quan trọng Đối với các nhà quản lý, nó giúp họ đánh giá “sức khỏe” của nền kinh tế, từ đó có biện pháp điều hành kinh tế vĩ mô phù hợp Còn đối với các nhà đầu tư thì đây là một hình thức vô cùng hấp dẫn, trên cơ sở thông tin về thị trường chứng khoán, nhà đầu tư có những đánh giá về giá trị doanh nghiệp, xu hướng của thị trường và đưa ra quyết định đầu tư phù hợp Vì vậy việc phân tích chính xác, kịp thời các thông tin và diễn biến của thị trường chứng khoán đóng vai trò then chốt trong việc hoạch định chính sách vĩ mô và quyết định đầu tư của các nhà đầu tư
Về phần mềm R, hiện nay đã và đang được sử dụng khá phổ biến trong học tập, giảng dạy và nghiên cứu tại nhiều trường đại học trên thế giới Ở Việt Nam, trong những năm gần đây R bắt đầu được sử dụng trong dạy học tại một số trường đại học lớn như trường Đại học Kinh tế quốc dân, Đại học Thương mại, Đại học Kinh tế TP Hồ Chí Minh Tại Đại học Đà Nẵng, R cũng bắt đầu được quan tâm và đưa vào ứng dụng Tháng 10/2017, Khoa Y Dược – ĐHĐN đã khai mạc khóa học về “Phương pháp nghiên cứu khoa học và công bố quốc tế” của GS Nguyễn Văn Tuấn, mà một nội dung chính là sử dụng R trong thiết kế nghiên cứu và phân tích dữ liệu [9] Trước đó, tại Hội thảo Cita lần thứ 2 (2013), T.S Hoàng Nhật Quy cũng đã giới thiệu nghiên cứu ứng dụng R trong giải bài toán Quy hoạch tuyến tính [4] Năm 2018, trong [5], các tác giả tiếp tục trình bày ứng dụng của R để phân tích bài toán hồi quy trong kinh tế lượng
Kết hợp các sự phân tích nói trên về thị trường chứng khoán đối với nền kính tế của một quốc gia và tiềm năng ứng dụng mạnh mẽ của phần mềm R, chúng tôi đặt vấn đề nghiên cứu đối với luận văn này với tên đề tài là “Một số vấn đề về cổ phiếu và ứng dụng phần mềm R để phân tích số liệu trực tuyến” Cấu trúc của luận văn gồm có hai chương chính Chương 1 chúng tôi trình bày về các khái niệm và kết quả liên quan tới lý thuyết
cổ phiếu Nội dung chương 1 được tham khảo trong các tài liệu [2, 3] Trong chương 2, chúng tôi dành cho việc ứng dụng của phần mềm R trong việc phân tích số liệu trực tuyến thị trường chứng khoán Việt Nam Nội dung chương 2 ngoài phần hướng dẫn cài đặt và sử dụng R, thì nội dung chính là ứng dụng của phần mềm R trong việc phân tích số liệu của một số cổ phiếu cụ thể và số liệu trên toàn thị trường chứng khoán trong nước Nôi dung của chương 2 được viết thành một bài báo “Ứng dụng phần mềm R phân tích
số liệu trực tuyến thị trường chứng khoán trong nước và quốc tế” được đăng trong kỷ yếu
Hội thảo khoa học Quốc gia CITA 2019 [6]
2 Mục đích nghiên cứu
Khái quát hóa một số lý thuyết về cổ phiếu, công ty cổ phần để từ đó có cái nhìn
sơ bộ về thị trường chứng khoán, đầu tư chứng khoán và ứng dụng phần mềm R trong phân tích các số liệu trực tuyến trên thị trường chứng khoán
Trang 7Khóa luận tốt nghiệp 7
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Đối tượng nghiên cứu của đề tài bao gồm cổ phiếu, công ty
cổ phần (thuộc lĩnh vực kinh tế); xác suất và thống kê (thuộc lĩnh vực toán học); phần mềm R (thuộc lĩnh vực tin học)
Phạm vi nghiên cứu: Đề tài thuộc lĩnh vực nghiên cứu toán ứng dụng trong kinh
tế
4 Phương pháp nghiên cứu
Đề tài khóa luận sử dụng phương pháp nghiên cứu lý thuyết về một số vấn đề lí thuyết của cổ phiếu và cách tính các hệ số để phân tích thị trường chứng khoán Sau đó tìm hiểu các gói lệnh trong R nhằm phân tích cái số liệu trực tuyến của thị trường chứng khoán Ngoài ra, khi nhận được kết quả xử lý từ R, tham chiếu lại các kiến thức trong toán tài chính để có những kết luận phù hợp
5 Cấu trúc của đề tài khóa luận
Đề tài khóa luận gồm các phần chính như sau:
Chương 1: Một số kiến thức sơ bộ về lí thuyết cổ phiếu
Chương 2: Ứng dụng phần mềm R trong phân tích số liệu trực tuyến trên thị
trường chứng khoán trong và ngoài nước
Kết luận
Tài liệu tham khảo
Phụ lục: Bài báo hội thảo khoa học Quốc gia Cita 2019 “Ứng dụng phần mềm R phân tích số liệu trực tuyến thị trường chứng khoán trong nước và quốc tế ”
Trang 8Khóa luận tốt nghiệp 8
Chương 1: Một số vấn đề về lí thuyết cổ phiếu
1.1 Khái niệm cổ phiếu
Chứng khoán
Chứng khoán là hàng hóa của thị trường chứng khoán Đó là những tài sản tài chính, vì
nó mang lại thu nhập khi cần, người sở hữu nó có thể bán để thu tiền về Theo luật Chứng khoán, chứng khoán là bằng chứng xác nhận quyền và lợi ích hợp pháp của người sở hữu đối với tài sản hoặc phần vốn của tổ chức phát hành Chứng khoán được thể hiện dưới dạng chứng chỉ bút toán ghi sổ hoặc dữ liệu điện tử , bao gồm các loại sau :
- Cổ phiếu, trái phiếu, chứng chỉ quỹ
- Quyền mua cổ phiếu, chứng quyền, quyền chọn mua, quyền chọn bán, hợp đồng tương lai, nhóm chứng khoán hoặc chỉ số chứng khoán
Theo sự phát triển của thị trường chứng khoán, hàng hóa ngày càng phong phú, đa dạng nói chung người ta phân chia chứng khoán thành 5 nhóm chính là cổ phiếu, trái phiếu, chứng chỉ quỹ đầu tư, các công cụ chuyển đổi, và các công cụ phát sinh
Cổ đông
Thông thường, mỗi cổ phiếu ứng với một cổ phần Cổ đông chính là những người nắm giữ các cổ phiếu, cũng như sở hữu các cổ phần của các công ty
Ví dụ: Tập đoàn Vingroup với mã cổ phiếu VIC, ngày 5/6/2019 đã thay đổi niêm
yết với số cổ phiếu lúc này là 3.345.935.389 Điều đó có nghĩa là quyền sở hữu công ty được chia thành 3.345.935.389 phần, và nếu người nào đó sở hữu 1000 cổ phiếu, tức là sẽ
sở hữu 1000 phần 3.345.935.389 của công ty đó (Trang cophieu68.com)
Đặc điểm của cổ phiếu
- Cổ phiếu không có thời hạn
- Thu nhập từ cổ phiếu không cố định do cổ tức và giá cổ phiếu biến động mạnh
- Cổ đông sẽ được chia tài sản cuối cùng sau khi công ty phá sản hoặc giải thể
1.2 Phân loại cổ phiếu
1.2.1 Cổ phiếu phổ thông:
Khái niệm
Trang 9Khóa luận tốt nghiệp 9
Cổ phiếu phổ thông là loại điển hình nhất Nếu 1 công ty chỉ được phép phát hành một loại cổ phiếu nó sẽ phát hành cổ phiếu phổ thông Cổ phiếu phổ thông mang lại những quyền sau cho cổ đông:
- Quyền hưởng cổ tức
Cổ tức là phần lợi nhuận của công ty dành để trả cho những người chủ sở hữu Cổ tức có thể được trả bằng tiền( dạng phổ biến nhất ), cũng có thể được trả bằng cổ phiếu mới
- Quyền mua cổ phiếu mới
Khi công ty phát hành một đợt cổ phiếu mới để tăng vốn, các cổ đông hiện đang nắm giữ
cổ phiếu phổ thông có quyền được mua trước cổ phiếu mới, trước khi đợt phát hành được chào bán ra công chúng trong một thời hạn nhất định Lượng cổ phiếu mới được phép mua theo quyền này tương ứng với tỷ lệ cổ phiếu đang nắm giữ, như vậy quyền này cho phép cổ đông hiện hữu duy trì tỷ lệ sở hữu của mình trong công ty sau khi công ty đã tăng thêm vốn
- Quyền bỏ phiếu
Cổ đông phổ thông có quyền bỏ phiếu bầu và ứng cử vào các chức vụ quản lý trong công
ty, có quyền tham gia các đại hội cổ đông và bỏ phiếu quyết định các vấn đề quan trọng của công ty Nếu không tham dự được, cổ đông thường có thể uỷ quyền cho người khác thay mặt họ biểu quyết, theo chỉ thị của họ hoặc tuỳ ý người được uỷ quyền
1.2.2 Cổ phiếu ƣu đãi
Khái niệm
Cổ phiếu ưu đãi là cổ phiếu dành cho những cổ đông ưu đãi hơn cổ phiếu thường Kiểu
ưu đãi lâu đời nhất và phổ biến nhất là ưu đãi về cổ tức, nó ấn định 1 tỷ lệ tối đa so với mệnh giá hay 1 mức cổ tức tuyệt đối tối đa Trong điều kiện công ty hoạt động bình thường nói chung thu nhập cổ tức của cổ phiếu ưu đãi là cố định đổi lại điều đó cổ đông
ưu đãi không được tham gia bỏ phiếu quyết định những vấn đề quan trọng của công ty
Ví dụ: Giá đóng cửa ( tức là giá giao dịch cuối cùng của phiên giao dịch ) của cổ
phiếu công ty Vietcombank ( Ngân hàng ngoại thương Việt Nam, mã chứng khoán VCB) trên thị trường cổ phiếu Việt Nam ngày 24/9/2019 là 80.6 ( nghìn VNĐ/ cổ phiếu) Thông tin về giá được lấy từ trang cophieu68.com
Giá trị thật
Giá trị thật của một công ty cổ phần nào đó (tại thời điểm t0) là giá trị hiện tại kì vọng (tại thời điểm t0) của dòng tiền tệ ( và tài sản quy đổi ra tiền) mà công ty sẽ đem lại cho các
Trang 10Khóa luận tốt nghiệp 10
cổ đông Giá trị thật của một cổ phiếu của công ty cổ phần bằng giá trị thật của công ty chia cho tổng số cổ phiếu của công ty
Tuy nhiên, các khoản lợi nhuận của một công ty cổ phần phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố Song, chúng ta không thể biết trước được dòng tiền tệ mà công ty sẽ đem lại cho các cổ đông và nó nằm ngoài tầm kiểm soát Các yếu tố ảnh hưởng đó có thể được xem là biến ngẫu nhiên và xét đến giá trị kì vọng của biến ngẫu nhiên đó ( dựa trên các tình huống có thể xảy ra trong thực tế về khả năng xảy ra của mỗi tình huống)
Tương tự như giá cổ phiếu, giá trị thật của cổ phiếu cũng thay đổi liên tục theo thời gian, khi mà có những thông tin mới về tình hình kinh tế hay tình hình làm ăn của công ty đó
sẽ làm thay đổi kì vọng về lợi nhuận và các giá trị của các tài sản của công ty
Trái với giá thị trường, chúng ta không thể biết chính xác được giá trị thật của một cổ phiếu tại thời điểm nào đó Ta chỉ có thể ước lượng giá trị thật của nó dựa trên thông tin
có được trên một khoảng tin cậy hay độ tin cậy nào đó
Về nguyên tắc, giá cổ phiếu trên thị trường sẽ phản ánh giá trị thật của công ty, bởi vì khi kinh tế phát triển thì triển vọng lợi nhuận của các công ty cổ phần tăng lên, kéo theo giá trị thật của chúng cũng tăng lên làm cho giá cổ phiếu cũng sẽ tăng lên và ngược lại Nhưng trên thực tế, việc giá cổ phiếu bằng với giá trị thật là điều rất hiếm khi xảy ra Thật vậy, giá trị thật của công ty sẽ có thay đổi nhưng sẽ thay đổi một cách từ từ và đòi hỏi rất nhiều thời gian Trong khi đó, chỉ trong vài giây thì giá cổ phiếu có thể thay đổi nhanh chóng
Sở dĩ, giá cổ phiếu chênh lệch với giá trị thật là bởi vì tính bất xác định của giá trị thật Giá cổ phiếu phản ánh giá trị thật, nhưng không phải trực tiếp mà thông qua các giá trị thật ước lượng bởi các nhà đầu tư Khi có nhiều ước lượng khác nhau và chênh nhau nhiều thì sẽ tạo ra giá trị thật ước lượng lớn Từ đó làm cho giá cổ phiếu sẽ dao động trong một khoảng lớn Tuy nhiên, bênh cạnh đó còn có rất nhiều lí do để giá cổ phiếu khác với giá trị thật chẳng hạn như cung cầu, tâm lí thị trường,…
Trang 11Khóa luận tốt nghiệp 11
Ví dụ: Công ty cổ phần Vingroup ( mã chứng khoán VIC) là một công ty lớn tại
Việt Nam với đa dạng sản phẩm kinh doanh Có thể nói hiện nay, Vingroup là tập đoàn kinh tế tư nhân hàng đầu Việt Nam Ở bất cứ lĩnh vực nào, Vingroup khi tham gia cũng đều chứng tỏ vai trò tiên phong và dẫn dắt sự thay đổi xu hướng tiêu dùng với việc đem đến cho thị trường những sản phẩm- dịch vụ theo tiêu chuẩn quốc tế Với tiềm lực và vị thế như vậy, Vingroup được đánh giá là một trong những tập đoàn có sự phát triển năng động và bền vững nhất Việt Nam với nhiều tiềm lực hội nhập quốc tế để vươn lên tầm khu vực và quốc tế Hình trên là đồ thị giá cổ phiếu của Vingroup trong khoảng từ đầu năm 2018 đến tháng 9 năm 2019 Nhìn vào đồ thị ta thấy giá cổ phiếu tăng giảm liên tục,
có lúc giá cổ phiếu giảm từ khoảng 110 nghìn VNĐ xuống còn khoảng 85 nghìn VNĐ, tuy nhiên điều đó không có nghĩa là giá trị thật của Vingoup cũng giảm xuống và ngược lại Bởi vì trên thực tế trong thời gian qua, Vingroup luôn làm ăn rất tốt, sản phẩm kinh doanh có sức cạnh tranh tốt, lợi nhuận cao và phát triển rất nhanh, triển vọng sáng sủa vì chất lượng dịch vụ ngày càng được nâng cao và đáp ứng nhu cầu người tiêu dùng Điều
đó cho thấy rằng, phần lớn giá cổ phiểu dao động là do các yếu tố khác tạo nên chứ giá trị thật của công ty không thay đổi nhanh đến vậy
Ghi chú: Đôi khi giá cổ phiếu cũng có thể ảnh hưởng ngược lại giá trị thật của nó
Chẳng hạn nếu như một công ty cổ phần thấy giá cổ phiếu của mình đang cao hơn rất nhiều so với giá trị thật, thì công ty đó sẽ phát hành thêm cổ phiếu và bán ra với giá rất cao đó Việc bán này sẽ làm giảm giá trị thật của cổ phiếu của công ty bởi vì tổng số lượng cổ phiếu tỉ lệ nghịch với giá trị thật của nó Và ngược lại, nếu giá cổ phiếu đang thấp hơn giá trị thật của nó thì công ty đó có thể mua lại cổ phiếu của chính mình, điều này làm giảm lượng cổ phiếu đi và tăng giá trị thật của cổ phiếu
1.3.2 Giá trị hiện tại, giá trị tương lai của một khoản tiền
Để làm cơ sở cho việc ước lượng giá trị thật của cổ phiếu ở mục sau, ở mục này chúng tôi
sẽ xây dựng các công thức tính giá trị hiện tại, giá trị tương lai của một khoản tiền và của một dòng tiền tệ tính theo lãi suất kép tiền gửi ngân hàng
Sau đây ta sẽ nói về công thức tính lãi kép của khoản tiền gửi ngân hàng Giả sử ta có
một khỏa tiền M được gửi vào ngân hàng với với hình thức lãi kép với tỉ lệ lãi suất trên một kỳ hạn là r Hãy tìm công thức tính số tiền nhận được sau n kỳ hạn gửi Gọi M1, M2,
…, Mn là số tiền nhận được sau kỳ hạn thứ 1, 2, …, n Khi đó ta có:
M1 = M + tiền lãi = M + rM = (1+r)M
M2 = M1 + tiền lãi = M1 + rM1 = (1+r)M1 = (1+r)2M
Bằng quy nap, ta có thể tính được số tiền nhận được sau n kỳ hạn bằng công thức sau:
Mn = (1+r)nM Khi đó ta gọi Mn là giá trị tương lai (sau n kỳ hạn) của khoản tiền M tính theo lãi suất
kép ngân hàng Ngược lại, khoản tiền M được gọi là giá trị hiện tại của khoản tiền Mn
tính theo lãi suất kép ngân hàng Ta có công thức tính giá trị hiện tại của một khoản tiền
là:
Trang 12Khóa luận tốt nghiệp 12
M = (1+r)-nMn Bây giờ ta sẽ nói tới giá trị hiện tại của một dòng tiền tệ Giả sử ta có một dòng tiền tệ xuất hiện tại các kỳ hạn thứ 1, 2, …, n lần lượt là m1, m2, …, mn Khi đó ta có:
- Giá trị hiện tại của khoản tiền m1 là: (1+r)-1m1
- Giá trị hiện tại của khoản tiền m2 là: (1+r)-2m2
…
- Giá trị hiện tại của khoản tiền mn là: (1+r)-nmn
Vậy nếu gọi m0 là giá trị hiện tại của dòng tiền tệ m1, m2, …, mn, thì ta có công thức sau,
gọi là công thức tính giá trị hiện tại của một dòng tiền tệ
m0 = (1+r)-1m1 + (1+r)-2m2 + … + (1+r)-nmnTrường hợp đặc biệt, nếu dòng tiền tệ là đều, tức là m1= m2 =… = mn =m thì ta có công thức tính giá trị hiện tại của dòng tiền tệ đều như sau:
m0 = [(1+r)-1 + (1+r)-2 + ….+ (1+r)-n]m Hay
[ ]
Nhận xét: Nếu ta coi công thức tính giá trị hiện tại của dòng tiền tệ đều ở trên như là
Ví dụ 1 Giả sử một nhà đầu tư sẽ nhận được số tiền tại cuối mỗi năm trong vòng 6
năm với số tiền cho bởi bảng sau:
Trang 13Khóa luận tốt nghiệp 13
1.3.3 Ƣớc lƣợng giá trị thật của cổ phiếu
Việc ước lượng giá trị thật của cổ phiếu đòi hỏi rất nhiều yếu tố như kiến thức, kinh nghiệm về tài chính doanh nghiệp,…Với kiến thức của một sinh viên, em xin trình bày một số cách ước lượng giá trị thô sơ, tương đối dễ sử dụng, tuy độ chính xác không cao nhưng cũng cho một cái nhìn sơ bộ về cổ phiếu
a) Dòng tiền lợi tức, và lợi suất cổ phiếu
Vốn chủ sở hữu
Vốn chủ sở hữu (hay còn gọi là tài sản ròng) là giá trị của một tài sản trừ đi tất cả các khoản nợ trên tài sản đó
Ví dụ 1: Một chiếc xe hơi hoặc một căn nhà không có khoản nợ chưa thanh toán
hoàn toàn là vốn chủ sở hữu của chủ sở hữu vì họ có thể bán chúng đi và bỏ túi số tiền thu về
Ví dụ 2: Cổ phiếu là vốn chủ sở hữu vì nó đại diện cho quyền sở hữu trong một
công ty, dù cho quyền sở hữu cổ phiếu trong một công ty hiếm khi đi kèm với các khoản
nợ kèm theo
Để ước lượng giá trị của một công ty ở thời điểm hiện tại, ta sẽ ước lượng tổng số lợi nhuận mà công ty đó sẽ đem lại cho các cổ đông trong tương lai, thường là dưới hình thức cổ tức tức là tiền lợi nhuận hằng năm cho các cổ đông Ta gọi cổ tức mà cổ đông nhận được vào năm thứ n là Dn (n = 1, 2, 3, ….) Và lãi suất hàng năm được giả sử ổn định ở mức R (cao hơn lãi suất không rủi ro, vì nó có tính đến độ rủi ro của các cổ phiếu) Khi đó ta có:
- Giá trị hiện tại của cổ tức Dn là
D V
V là giá trị cổ phiếu vào thời điểm hiện tại
Dn là giá trị kì vọng dòng tiền tệ mà nhà đầu tư sẽ nhận được trên đầu một cổ phiếu ( ta giả sử công ty sẽ tồn tại vĩnh viễn)
R là một mức lãi suất “thích hợp”( cao hơn lãi suất không rủi ro, vì nó có tính đến độ rủi
ro của các cổ phiếu )
Tuy nhiên, trong thực tế ta rất khó ước lượng kì vọng Dn khi n lớn Vậy để đơn giản hóa,
ta sẽ coi tốc độ tăng trưởng trung bình của một công ty là g Ở đây ta chú ý rằng, tốc độ
Trang 14Khóa luận tốt nghiệp 14
tăng trưởng trung bình của một công ty nhỏ hơn lãi suất hàng năm R, tức là g < R, vì giá trị của không ty là hữu hạn Và kì vọng cổ tức hằng năm là Dn=(1+g)nD0 Khi đó công thức (1) sẽ trở thành:
1
(1 ) (1 ) (1 )
n n n
R= lợi suất không rủi ro+ phí mạo hiểm= R0+ phí mạo hiểm
Ta giả sử phí rủi ro là không đổi, khi đó R thay đổi theo R0 Nếu R0 giảm, dẫn đến R giảm dẫn đến V giảm theo Vì vậy, nếu lãi suất thị trường giảm ( ví dụ chính phủ tuyên
bố giảm lãi suất), thì giá cổ phiếu tăng lên và ngược lại
Để ước lượng phí mạo hiểm, từ công thức (2) ta có
Ví dụ: Trên thị trường Mỹ, trong gần 140 năm kể từ năm 1971 đến 2009, lợi suất
trung bình hằng năm cổ phiếu (CAGR, cumulative annual growth rate, tức là tính theo trung bình nhân), có kể cả lợi tức và tăng giá là gần 9%/năm Nếu trừ đi lạm phát thì lợi suất trung bình hằng năm thực sự của cổ phiếu Mỹ là khoảng 6,7% Tuy nhiên ta dùng mức lợi suất chưa trừ đi lạm phát, nên ta sẽ ước lượng R=9% Vào đầu năm 2010, mức R0 trên thị trường Mỹ là khoảng 4%, suy ra phí mạo hiểm là 5% Vậy nếu trên thị trường
Mỹ, một công ty trung bình sẽ có có mức mạo hiểm trung bình thì cần lấy R=9%, nếu mức mạo hiểm của công ty đó cao hơn trung bình ( ví dụ công ty dùng đòn bẩy tài chính cao, vay nợ quá nhiều) thì phải điều chỉnh R cao lên
Ghi chú: Trong một số trường hợp, giá trị của công ty nằm chủ yếu ở một vài tài
sản chủ chốt của nó chẳng hạn như một mỏ vàng hay bản quyển một loại thuốc chống ung thư Bản thân những các tài sản đó có giá trị rất lớn và chưa khai thác được nên chưa
có lợi nhuận trên sổ sách Đối với những trường hợp như vậy, ta cần ước lượng lợi nhuận của công ty qua việc ước lượng giá trị của tài sản đó có thể đem lại trong tương lai Và việc ước lượng này rất khó, ví dụ như các sở hữu về trí tuệ
b) Ước lượng giá trị của cổ phiếu tăng trưởng
Cổ phiếu tăng trưởng
Trang 15Khóa luận tốt nghiệp 15
Là cổ phiếu các công ty đang còn trong giai đoạn tăng trưởng nhanh về doanh thu và lợi nhuận Nhanh ở đây được hiểu là tốc độ tăng trưởng cao hơn đáng kể so với mức lãi suất không rủi ro R0
Để ước lượng giá trị của cổ phiếu tăng trưởng, ta không dùng công thức (2) vì sai số quá nhiều Ta sẽ dùng công thức dòng tiền chiết khấu cho dòng lợi tức này:
E0 là lợi nhuận năm vừa qua
1.4.1 Chênh lệch giữa giá thị trường và giá trị thật
Một trong các năng lượng quan trọng nhất ảnh hưởng đến cung cầu, từ đó ảnh hưởng đến giá cổ phiếu chính là thế năng, nó tạo ra sự chênh lệch giữa giá cổ phiếu trên thị trường
và giá trị thật của nó
Ta có thể hiểu giá trị thật là vị trí cân bằng của con lắc lò xo, nếu con lắc lò xo bị dãn ra hay ép lại thì nó luôn có một thế năng đẩy con lắc về vị trí cân bằng Khi giá thị trường thấp hơn so với giá trị thật thì những nhà đầu tư đang giữ cổ phiếu sẽ không muốn bán với giá đó, trong khi đó những nhà đầu tư khác thì lại muốn mua cổ phiếu, khiến cho cầu nhiều hơn cung, đẩy giá lên về phía giá trị thật và ngược lại
Ví dụ: Công ty nước giải khát Cocacola( mã chứng khoán KO) vào thời điểm đầu
năm 1980 là một trong những cổ phiếu đắt giá của thị trường chứng khoán Mỹ và có giá lên đến trên 80$/cổ phiếu Trong hai thập kỉ 1980 và 1990, nó phát triển khá nhanh và bành trướng ra thế giới Tuy nhiên đến đầu năm 1998 thì đã hết giai đoạn tăng trưởng nhanh (vì nó đã quá to, các thị trường cũ đã bão hòa, các thị trường mới thâm nhập), lúc này tốc độ tăng trưởng đã chậm lại khoảng 5%/năm Tuy nhiên nó cũng vẫn có giá rất cao vì thị trường lúc đó đang “nóng” Thực tế sau đó thì nó giảm còn khoảng 40$/cổ phiếu trong vòng 5 năm và trong 7 năm tiếp theo thì dao động trong khoảng 40$-60$