Vật tác động : – Vật tày : Lực tác động lên bề mặt cơ thể trên diện rộng – Vật nhọn, vật có cạnh sắc : vùng cơ thể bị tác động sẽ giới hạn trên một điểm hoặc trên một đường thẳng và ăn
Trang 2TÌNH HÌNH CHUNG
Năm 2004 trên toàn thế giới có khoảng 1,6 tr
người thiệt mạng do TNTT
Trên 50% nạn nhân trong độ tuổi 15-45
Khoảng 815.000 người tự tử (>60% là nam giới)
Tỷ lệ án mạng ở châu Phi và các nước thu nhập thấp ( 32,1/100.000 dân) Cao nhất ở Colombia với
tỷ lệ 146,5/100.000 dân
TNTT ở người trẻ tuổi ngày càng có xu hướng
gia tăng trên phạm vi toàn thế giới
Trang 31 KHÁI NIỆM CƠ BẢN
Trong GĐYP thương tích là 1 danh từ để chỉ tổn thương do tác động của ngoại lực và có phản ứng của cơ thể
Trang 42 PHÂN LOẠI
1 Chấn thương cơ học (mechanical trauma )
2 Tăng giảm áp suất không khí
3 Tăng giảm nhiệt độ ( nóng và lạnh )
4 Thương tích điện
Trong GĐYP hay gặp và phức tạp là nhất
chấn thương cơ học
Trang 53 MỨC ĐỘ CHẤN THƯƠNG
1. Loại nhẹ : ít ảnh hưởng đến sức khoẻ
2. Loại nguy hiểm : ảnh hưởng trực tiếp đến tính
mạng của nạn nhân ( mất máu, sốc ĐCT ) hoặc biến chứng nguy hiểm ( nhiễm trùng )
3. Loại gây chết : Là nguyên nhân trực tiếp gây
tử vong cho nạn nhân
Trang 64 Nếu nhiều thương tích thì vết nào gây tử vong ?
5 Khoảng thời gian sống từ khi bị thương ?
6 Nếu có thương tích/người có bệnh thì nguyên nhân
gây chết là gì ? ( rất phức tạp : VD: Vỡ phình mạch não)
Trang 75 LIÊN QUAN GIỮA VẬT GÂY THƯƠNG TÍCH,
LỰC TÁC ĐỘNG VÀ BẢN CHẤT MÔ BỊ THƯƠNG
5.1 Vật tác động :
– Vật tày : Lực tác động lên bề mặt cơ thể trên diện rộng
– Vật nhọn, vật có cạnh sắc : vùng cơ thể bị tác động sẽ giới hạn trên một điểm hoặc trên một đường thẳng và ăn sâu và bên trong
– Vật có tính đàn hồi (dẻo) : Một phần lực làm uốn cong vật tác động
5.2 Lực tác động : Theo công thức: E =mV2/2
M : khối lượng vật tác động hoặc trọng lượng cơ thể nạn nhân
V : vận tốc
Như vậy m tăng 2 lần E tăng 2 lần và V tăng 2 lần E tăng 4 lần
Các yếu tố làm giảm hoặc triệt tiêu lực tác động
– Cơ thể hoặc phần cơ thể nạn nhân đang chuyển động
– Vật tác động theo phương tiếp tuyến với bề mặt cơ thể nạn nhân
Trang 8xương chịu lực bị uốn cong ( xương sườn, xương dài ) có thể gãy ở xa nơi tác động ( gãy gián tiếp )
– Các tạng : Tuỳ thuộc cấu tạo, lực tác động bệnh lý, độ
tuổi mà tổn thương có thể là trực tiếp ( vỡ gan , lách) hoặc gián tiếp ( tắc mạch phổi sau chấn thương, hoại tử ruột
do tắc mạch mạc treo)
Trang 10hoàn cảnh khác nhau ( đứng ,chạy … ) – Ở phần cơ thể khác nhau sẽ gây ra những tổn
thương khác nhau
Trang 12CÁC LOẠI HÌNH THƯƠNG TÍCH
1/ Vết sây sát da : được hình thành do một phần cơ thể
bị va quệt chà sát hoặc đè ấn
Đặc điểm :
– Nông khu trú ở lớp da, ít nguy hiểm tính mạng
– không vượt qua lớp sinh sản ( không để lại sẹo)
– Có thể liên quan đến bầm tụ máu rách da ( nặng)
Cơ chế hình thành :
– Do lê quệt, mài mòn, chà sát ( tiếp tuyến )
– Do va đập hoặc
– Bị đè ép trực tiếp
Trang 13Phân loại :
a. Vết sƣợt : Vật tày có góc nhọn đi sượt qua cơ thể
và làm chuyển dịch phần da phía trước
b. Vết sây sát : Do một phần cơ thể bị va quệt với một
vật có bề mặt thô giáp (TNGT) Đánh giá vết sây sát thường dựa vào hướng của chân biểu bì
c Vết đè ấn : Hình thành do đè ấn của vật tày,
thường gợi lại hình ảnh của vật gây thương tích (
vết móng tay rãnh dây treo, vết bánh xe, )
d Vết xây sát da sau chết : Do kéo lê, quệt Hay gặp
trong GĐYP
Trang 14DIỄN BIẾN
Phút đầu : Mạch máu rãn căng chứa nhiều hồng cầu
Giờ đầu : Xâm nhập BC đa nhân, rỉ máu /thoát dịch trên bề mặt
12 giờ : Xâm nhập BC đơn nhân, sưng nề, dịch viêm khô tạo màng ( đỏ nâu, vàng tùy thuộc vết XSD có rỉ máu hay không )
24 giờ : lớp vảy khô dần và dày lên
4-5 ngày : Bong vảy ( từ nông đến sâu)
1 tuần : Bong hết vảy
Lưu ý : Quá trình trên phụ thuộc vào tổn thương nông, sâu, vết thương sạch hay bẩn và vùng cơ thể bị tổn thương ( khuỷu tay, đầu gối )
TRONG GĐYP KHI THẤY VẾT SSD CẦN LƯU Ý
Mô tả loại, hình , kích thước, chiều hướng, vị trí tổn thương
Dị vật trên bề mặt vết thương ( bụi cát , thuỷ tinh, dầu mỡ…)
Tuổi của tổn thương
Trang 15Ý NGHĨA CỦA VẾT XÂY SÁT DA TRONG GĐYP
Rất quan trọng vì:
– Có thể là dấu hiệu duy nhất ở bên ngoài nhưng có
nhiều tổn thương nặng ở bên trong ( vết vân lốp,
Trang 16VẾT SÂY SÁT
Trang 17Vết sượt da rõ chiều hướng
Trang 18Xây sát da không rõ chiều hướng
Trang 19Vết xây sát da do đè ấn
Trang 20VẾT XÂY SÁT DA DO ĐÈ ẤN
Trang 21VẾT BẦM TỤ MÁU
Định nghĩa : Là hiện tượng chảy máu trong các mô ( da hoặc trong các tạng ) do mạch máu bị phá huỷ do tác động của vật tày và có phản ứng cơ thể
Bầm máu: tổn thương mạch máu nhỏ (mao mạch), lượng máu chảy vào trong các mô không nhiều, không làm căng phồng mặt da nhưng làm thay đổi về màu sắc
Tụ máu : tổn thương mạch máu lớn hơn (chủ yếu là tĩnh mạch, ít khi là động mạch), chảy máu vào trong các
mô, xoang , khoang ảo, mô liên kết lỏng tạo thành u cục
có thể làm phồng da hoặc gây chèn ép ( nếu ở trong các tạng hoặc trong các xoang cơ thể )
Trang 22VỊ TRÍ
– Trên da : dễ quan sát
– Trong phủ tạng : khó quan sát
– Không nhất thiết tương ứng với vùng của tổn
thương ( tụ máu cơ thái dương dẫn đến tụ máu
ở gò má, quanh hai mắt) tụ máu mặt sau đùi hay gặp trong gãy cổ xương đùi, xương chậu )
– Tụ máu ở tổ chức dưới da, cơ dày có thể sau 1-2
ngày mới xuất hiện ra bên ngoài
Trang 23THỜI GIAN TỔN THƯƠNG Mầu sắc :
Ngay sau khi bị tác động có màu đỏ tím ( do hồng cầu thoát
mạch ) sau chuyển thành màu tím đen - nâu ( xanh ) - vàng ( do HEM bị phá vỡ giải phóng Bilirubin rồi chuyển thành Verdohemoglobin và Biliverdin )
Thời gian:
Biến đổi màu sắc từ ngoại vi đến trung tâm trong khoảng 1- 4
tuần nhưng rất khác nhau do:
– Độ nông sâu của vết bầm tụ máu – Vị trí tổn thương
– Tình trạng sức khỏe ( bệnh lý ( thiếu Vitamin C, xơ gan )
Trang 24Bầm tụ máu ở vị trí quan trọng
Cần thận trọng :
– Vết bầm máu ở vùng cổ
– Dấu hiệu bạo hành phụ nữ, trẻ em
– Dấu vết ngón tay, móng tay ở vùng sinh dục
– Vết bầm tụ máu ở quanh mắt (đeo kính râm)
– Vết bầm tụ máu ở vùng ngực hai bên ( thử phản
ứng, HSCC )
– Vết cắn trong GĐYP
Trang 25Hành hung trẻ em
Trang 26Hành hung trẻ em
Trang 27Không có bầm tụ máu thành ngực nhưng tổn
thương nặng bên trong ( vỡ tim)
Trang 28VẾT THƯƠNG DO VẬT TÀY Tổn thương : Rách đứt một phần hoặc toàn bộ lớp da
Cơ chế : giằng xé - đè ép
Hình thái :
– Vết rạn da : da bị đè ép bởi vật tày và nền cứng phía dưới ( xương ) – Vết giãn căng quá mức : gặp ở nếp bẹn, vùng da mỏng sát xương – Vết rách da gặp ở vùng giải phẫu đặc biệt
Trang 29Vết thương đứt da cơ vùng cổ
Trang 30Vết thương nách trái
Trang 31Vết thủng da vùng ngực
Trang 32Vết thương đứt rời chi thể
Trang 33Thương tích do vật nhọn
Vật nhọn là vật có đầu hoặc mũi nhọn
– Vật nhọn có thân tròn và dài : dùi, kim, đinh, lao, v.v
– Mũi nhọn thân có góc cạnh : dũa, dùi mở nút chai,
Vật nhọn không có lƣỡi sắc :
Đặc điểm :
– Miệng hình bầu, khe, độ sâu lớn, có rãnh xuyên, có lỗ vào/ra – KT vết thương trên da nhỏ hơn KT của hung khí do da đàn hồi – Có thể thấy vòng sước da quanh VT nếu bề mặt của vật thô ráp
Biến dạng :
– Hung khí nhọn tròn : vết thương hình trám (do lớp chun )
– Hung khí nhọn có góc cạnh : vết thương có hình sao
Trang 34– Hình khe, bầu dục, mép phẳng không tụ máu hoặc ít tụ máu
– Vết thương có góc tù và góc nhọn, hoặc hai góc nhọn ( 2 lưỡi ) – Có thể gặp đuôi nhọn liền vết sượt da ( vết đuôi chuột )
– Rãnh xuyên có lỗ vào, đôi khi có lỗ ra
Trang 35THƯƠNG TÍCH DO VẬT CÓ LƯỠI SẮC
Vật sắc một hoặc hai lưỡi, tác động bằng cách: cắt, bổ, chém
Đặc điểm
– Vết thương dài, nông hay sâu tùy thuộc lực tác động
– Bờ mép VT gọn, không dập nát, ít tụ máu , có đuôi chuột
– Vết thương còn đầy đủ tổ chức khi phục hồi
Biến dạng
– Lưỡi dao chém nghiêng thương tích sẽ có mảnh hoặc vạt da
– Vết ướm da : Nhiều vết thương đứt da nông, song song
– Lưỡi hung khí cùn hoặc mẻ khiến mép và đáy vết thương nham nhở
Tình huống xảy
– Do nạn nhân gây ra : ở cổ, ngực, bụng, cổ tay (vết ướm dao)
– Do người khác gây ra : thương tích ở bất kỳ nơi nào trên cơ thể – Do tự vệ : ở bàn tay, cánh cẳng tay ( do chống đỡ )
Trang 36Thương tích do vật nhọn
Trang 37Thương tích do vật nhọn
Trang 38Thương tích do vật nhọn
Trang 39Thương tích do vật nhọn
Trang 40Xuyên não
Lu Sü Hïng Lecturer of FM
HµNéi Med University
Trang 44CÁC TÌNH HUỐNG XẢY RA
Án mạng :
– Gặp ở bất kỳ vị trí nào trên cơ thể
– Hình ảnh thương tích tuỳ theo cách tác động và phản ứng của nạn nhân – Không có dấu hiệu ướm dao
– Ít thấy các vết thương tập trung trên một vùng cơ thể
– Chiều hướng vết thương ít khi lặp lại
– Có thể gặp dấu hiệu chống đỡ của nạn nhân
Tự tử ( tự thương )
– Các vết thương thường gặp trên một vùng của cơ thể
– Nằm trong tầm với của tay nạn nhân
– Các vết thương có cùng chiều hướng
Trang 45Vết thương do chống đỡ
Trang 47Cắt chỉ khâu để mô tả đặc điểm bờ
mép vết thơng
Trang 48NhiÒu vÕt th¬ng thÓ hiÖn tÝnh chÊt téi
ph¹m
Trang 51HẬU QUẢ ( NGUYÊN NHÂN CHẾT )
Trang 53Nguyên tắc khám chấn thương
Xác định loại hình thương tích
– Mô tả, chụp ảnh vết thương ở nguyên dạng
– Rửa sạch vết thương để đánh giá phân loại tổn thương
– Mô tả các đặc điểm tổn thương (hình, màu, bờ mép, chiều hướng) – Đo kích thước, chiều hướng vết thương)
– Xác định vị trí của thương tích
Chẩn đoán
– Phân loại thương tích theo pháp y hoặc theo chẩn đoán ngoại khoa
– Không được bỏ sót thương tích “nhẹ” ví dụ vết sây sát hay bầm máu
Lưu giữ lại dị vật, hung khí thu được trong quá trình xử lý vết thương, có
niêm phong và biên bản Giao cho CQĐT khi có yêu cầu
Trang 54KHÁM THƯƠNG TÍCH
A Trên lâm sàng ( có bài riêng )
B Trên tử thi : Bên cạnh những nguyên tắc chung, cần lưu ý :
Phân biệt thương tích có trước khi chết hay sau khi chết
Phải rửa sạch vết thương
Quan sát kỹ miệng của vết thương
Xét nghiệm mô bệnh học
Phân biệt vết hoen tử thi với vết bầm máu
– Vết hoen tử thi tập trung ở vùng thấp của cơ thể (rạch và rửa vùng nghi ngờ ) – Phân biệt vết côn trùng, súc vật ăn tử thi với thương tích do vật gây nên:
(kiến, chuột, côn trùng, thú hoang, v.v )
» Vết kiến ăn: Bờ mềm mại, nham nhở lăn tăn không bầm máu
» Vết chuột cắn: dấu tích này thường không có hình thù nhất định Bờ các dấu tích ấy không bao giờ có ngấm máu
» Thú lớn: Có thể cắn, xé mất chi hoặc những mảng lớn trên cơ thể
– Đối với rạn xương đặc biệt là xương sọ: Bóc màng cứng và gõ từng vùng để so sánh âm thanh, soi mảnh xương sọ dưới ánh sáng
Trang 55MỤC TIÊU CỦA BÀI
1 Phân loại thương tích thường gặp trong giám định Y
Pháp
2 Cơ chế hình thành thương tích
3 Liên quan giữa tổn thương và nguyên nhân tử vong
của nạn nhân