Cấu trúc và tính chất lưỡng tính của amid Cấu trúc: Amid có cấu trúc phẳng, đôi e chưa chia của N đã tham gia liên hợp với nhóm C=O làm giảm mật độ e ở nguyên tử N, liên kết C-N mang
Trang 1GV: Nguyễn Thị Nguyệt
Bộ môn Hóa học - ĐHYHN
Trang 21 Amin.
1.1 Định nghĩa – Phân loại
Theo gốc R
Theo n Theo bậc:
amin béo
amin thơm monoamin polyamin
Trang 5 Cách 1:
Cách 2:
1.2 Danh pháp
• Amin bậc 1: tên hydrocarbon + amin
• Amin bậc 2, 3: chọn chuỗi carbon dài
nhất là mạch chính, còn lại coi như nhóm thế
•Tên các gốc hydrocarbon + amin
• Chữ N + tên chuỗi carbon ngắn + tên
amin tương ứng với phần còn lại
• Các tên riêng như anilin, toluidin,…
5
Trang 7 Tính base của amin
N
+ H 2 O N + + OH Hằng số K b của một số chất
CH 3 NH 2 4,17.10 -4 NH 3 1,8.10 -5 (CH 3 ) 2 NH 5,45.10 -4 C 6 H 5 NH 2 3,82.10 -10
C 2 H 5 NH 2 4,38.10 -4 C 6 H 5 NHCH 3 5.10 -10 (C 2 H 5 ) 2 NH 1,23.10 -3 (C 6 H 5 ) 2 NH 7,6.10 -14
Trang 8 Amin béo bậc I tạo alcol
Dùng định tính và định lượng amin béo bậc I
RNH 2 + HNO 2 ROH + N 2 + H 2 O
CH 3 OH + N 2 + H 2 O
CH 3 NH 2 + HNO 2
Trang 9Dùng phân tích ion NO 2 - trong nước
Amin thơm bậc I tạo diazoni
acid sunfanilic
HSO 3 NH 2 + HNO 2 HSO 3 N N + +
Trang 10R R
+ H 2 O nitrosamin
amin bậc II tạo nitrosamin
Trang 11 Amin béo bậc III tạo muối nitrit không bền
Amin thơm bậc III tạo nitrozo
Amin bậc I, II tác dụng với RCOCl, (RCO) 2 O,…
Trang 12xuất phẩm nhuộm, lưu
hoá cao su, tổng hợp
Trang 13HCONH 2 CH 3 CONH 2 C 6 H 5 CONH 2 formamid acetamid
Trang 142.3 Tính chất hoá học
2.3.1 Cấu trúc và tính chất lưỡng tính của amid
Cấu trúc: Amid có cấu trúc phẳng, đôi e chưa chia của N đã tham gia liên hợp với nhóm C=O
làm giảm mật độ e ở nguyên tử N, liên kết C-N
mang một phần tính chất của liên kết đôi Amid là chất phân cực mạnh do vậy khả năng tạo liên kết hydro rất lớn.
O H-N-H
H-N-H
R
O C
Trang 15O H-N-H
H-N-H
O
R C
Hoặc
Tính chất lưỡng tính:
• Tính base yếu
RCONH 2 + HBr RCONH 3 Br Chất CH 3 CH 2 NH 2 CH 3 CONH 2
• Tính acid rất yếu
2RCONH 2 + 2Na 2RCONHNa + H 2
Trang 162 HOH
Trang 17 Phản ứng với acid nitrơ
CH 3 -CO-NH 2 + HNO 2 CH 3 COOH + N 2 + H 2 O
CO 2 + H 2 O + N 2
NH 2 -CO-NH 2 + HNO 2
RCO-NH 2 + HNO 2 RCOOH + N 2 + H 2 O
Trang 18thơm, sử dụng trong một số chẩn đoán.
• Nhóm amid có trong protein
• Một số polyamid làm sợi nhân tạo hoặc
thuốc kháng sinh
Trang 193 AMIN ACID
Acid trong protein?
Điều đầu tiên bạn có thể thắc mắc là: "một acid amin
là gì?"
Hiện trong cơ thể có hai mươi, và mỗi một trong số
đó có một chút khác nhau Amino acid được sử dụng trong mỗi tế bào của cơ thể và được sử dụng để xây dựng các protein cần thiết để tồn tại Tất cả các sinh vật cần một số protein, dù là được sử dụng trong các
cơ hoặc là những cấu trúc đơn giản trong màng tế
bào Mặc dù tất cả các sinh vật có sự khác biệt, họ vẫn có một điểm chung, sự cần thiết của các khối xây dựng cơ bản hóa học.
Trang 203.1 Định nghĩa – Phân loại
Định nghĩa:
Phân loại:
(COOH) n (NH 2 ) m
R
• Theo R:
a.a béo a.a thơm
a.a dị vòng
• Theo D, L:
• Theo vị trí nhóm NH 2 : , , ,…
Trang 24Tính chất Lý học
Các amin acid có nguồn gốc protid, là những chất kết tinh không màu, bền vững ở nhiệt độ thường, nóng chảy ở nhiệt độ cao nhưng không
có nhiệt độ nóng chảy xác định.
Độ hòa tan trong nước rất khác nhau tùy theo cấu trúc của mạch carbon: mạch càng dài, độ tan trong nước càng giảm và độ tan trong alcol càng tăng.
Tính chất
Trang 25Độ tan của một số amin acid trong nước ở 25°C
Tính chất lý học
Tên
Độ tan (g/100ml)
Valin CH 3 CH(CH 3 )CHNH 2 COOH 8,85 Leucin CH 3 CH(CH 3 )CH 2 CH(NH 2 )COOH 2,19 Phenynlalanin C 6 H 5 CH 2 CH(NH 2 )COOH 2,97
Threonin CH 2 CH(OH)CH(NH 2 )COOH 20,5
Lysin H 2 N(CH 2 ) 4 CH(NH 2 )COOH Rất dễ hòa tan α-glutamic HOOC(CH 2 ) 2 CH(NH 2 )COOH 0,84
Trang 263.3 Tính chất hoá học (n = m =1)
Trang 27Trong dd có pH = pH i a.a tồn tại ở dạng lưỡng cực
pH < pH i a.a tồn tại ở dạng cation
pH > pH i a.a tồn tại ở dạng anion Chất cystein glycin lysin
Trang 28CH C HN
R
R
C HC O
+ 2H 2 O
Trang 29 - a.a tạo acid chưa no khi đun nóng
Trang 303.3.3 Phản ứng tạo phức của - a.a với ion M 2+
COOH COO NH 2 2R-CH + Cu 2+ R-CH Cu CH-R+ 2H +
NH 2 H 2 N OOC Trong các phức thì phức của Cu 2+ là bền nhất
Nên phức Cu 2+ là cơ sở của phương pháp Biure nhận biết amin acid và phương pháp Pope Stiven định lượng nitơ amin trong các chế phẩm chứa amin acid
Trang 313.3.4 Phản ứng với HNO 2 Như amin béo bậc I
Phản ứng này là cơ sở của phương pháp
Van Slyke định lượng nitơ amin
Trang 323.3.5 Phản ứng tạo màu với ninhydrin
Tất cả các - a.a (trừ prolin) tác dụng với
ninhydrin (trixetohydrinden hydrat) thu được chất có màu tím xanh tan được trong nước
Phản ứng này rất nhạy, có thể phát hiện
được lượng α-amin acid rất nhỏ Vì vậy, phản ứng này dùng để nhận biết và phân tích định lượng α-amin acid Ninhydrin cũng được dùng rộng rãi để phát hiện amin acid trong sắc kí
giấy và điện di các amin acid
Trang 33Amin acid là đơn vị cấu trúc cơ bản của protein Chúng tạo thành các xích polymer ngắn gọi là
peptide hay polypeptides để rồi tạo thành cấu
trúc gọi là protein Quá trình tạo thành từ mRNA làm mẫu gọi là dịch mã, là một phần của tổng
hợp protein.
Có 20 loại amino acids được mã hóa bởi mã
di truyền chuẩn và được gọi là proteinogenic hay amin acid chuẩn Việc kết hợp các amino acid
này tạo ra protein thiết yếu cho việc cấu thành
cơ thể người.
Ứng dụng & Ý nghĩa Y học
Trang 34Ngoài chức năng xây dựng nên cơ thể sống, nhiều protein còn đóng vai trò quan trọng trong hormone và enzym.
ví dụ:
Hormone Insulin có vai trò đặc biệt quan trọng trong việc điều hòa lượng đường huyết
Gramycidin là polypeptid có tính kháng sinh:
Val - Ocn - Leu - Phe - Pro Pro - Phe - Leu - Ocn - Val
Ứng dụng & Ý nghĩa Y học
Trang 35Ngoài việc tổng hợp protein, các amino acid còn có
các vai trò sinh học quan trọng:
Nhiều amino acid được dùng để tổng hợp các
phân tử khác:
tryptophan là tiền chất của chất truyền thần kinh serotonin
arginine được dùng để tổng hợp hormone nitric oxide
Amin acid có trong các dịch thủy phân các chất
chứa protein như thịt, cá, đậu tương, trứng, sữa…
Ứng dụng & Ý nghĩa Y học
Trang 36Nhiều amin acid được dùng làm thuốc chữa