1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

DS T9-13

10 185 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân tích đa thức thành nhân tử bằng phương pháp đặt nhân tử chung
Trường học Trường Đại Học
Chuyên ngành Toán học
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2007
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 190 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiến thức : - Học sinh nắm được thế nào là phân tích đa thức thành nhân tử - HS biết cách phân tích đa thức thành nhân tử bằng phương pháp đặt nhân tử chung 2.. Kỹ năng : Vận dụng các k

Trang 1

Tuần 5

Ngày soạn : 07/10/2007

Ngày dạy : 08/10/2007

Tiết 9 PHÂN TÍCH ĐA THỨC THÀNH NHÂN TỬ

BẰNG PHƯƠNG PHÁP ĐẶT NHÂN TỬ CHUNG

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức : - Học sinh nắm được thế nào là phân tích đa thức thành nhân tử

- HS biết cách phân tích đa thức thành nhân tử bằng phương pháp đặt nhân tử chung

2 Kỹ năng : Vận dụng các kiến thức đã học vào làm bài tập phân tích đa thức thành nhân tử

3 Thái độ : Rèn luyện cho HS tính cẩn thận, chính xác khi phân tích đa thức thành nhân tử

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :

GV : Giáo án, bảng phụ ghi câu hỏi

HS : SGK, bảng phụ nhóm

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC :

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi bảng

Hoạt động 1 Kiểm tra bài củ

GV đưa ra câu hỏi kiểm tra :

đẳng thức đáng nhớ

Tr17 - SGK

Nhận xét bài toán và kết quả ?

GV nhận xét cho điểm

Một HS lên bảng trả lời và làm bài tập

Hoạt động 2 Ví dụ

Ví dụ 1

- Viết mỗi hạng tử thành tích

mà có nhân tử chung

- Nhân tử chung là gì?

Viết 2x2 – 4x thành tích

2x(2x-2) được gọi là phân tích

đa thức thành nhân tử

Vậy phân tích đa thức thành

nhân tử là gì?

Đó cũng là cách phân tích đa

thức thành nhân tử baằng

phương pháp đặt nhân tử chung

Ví dụ 2

- Tìm nhân tử chung trong các

2x2 = 2x.x 4x = 2x.2 2x(x-2)

- HS trả lời

- HS theo dõi

- Học sinh nhận xét và thực

a Hãy viết 2x2 -4x thành một tích của

những đa thức

Giải

2x2 – 4x = 2x.x -2x.2 = 2x(x-2)

* Định nghĩaphân tích đa thức thành nhân tử: SGK

b Phân tích : 15x3 – 5x2 + 10x thành nhân tử

Giải

15x3 – 5x2 + 10

Trang 2

Hoạt động 3 Aùp dụng

- Thực hiện

a, x2 – x

b, 5x2 (x-2y) – 15x(x-2y)

- Mỗi câu nhân tử chung là gì?

c, 3(x-y) – 5x(y-x)

Có nhận xét gì về quan hệ x – y

và y – x? Biến đổi để có nhân

tử chung và thực hiện

Muốn xuất hiện nhân tử chung

ta phải làm gì?

- Thực hiện

- Phân tích 3x2 – 6x thành nhân

tử

- Aùp dụng tính chất A.B = 0 thì

A= 0 hoặc B = 0

- HS thực hiện

- HS trả lời

x – y = -(y – x)

- Đổi dấu hạng tử

- HS phân tích 3x2 – 6x thành nhân tử

1 Phân tích đa thức thành nhân tử

a) x2 – x = x(x -1) b) 5x2 (x-2y) – 15x(x-2y) = 5x(x – 2y)(x – 3) c) 3(x-y) – 5x(y-x) = 3(x –y) + 5x(x -y) = (x –y)(3 +5x)

* Chú ý: (SGK) A = -(-A)

2 Tìm x sao cho 3x2 – 6x = 0

3x2 – 6x = 3x(x -2) 3x(x -2) = 0

Hoặc 3x = 0  x 0

Hoặc x – 2 = 0  x 2

Hoạt động 4 Luyện tập – củng cố

- Phân tích đa thức thành nhân

tử là gì?

Tr19 – SGK

- HS trả lời

- HS lên bảng làm

Bài 39 (Tr19 – SGK)

a, 3x – 6y = 3(x -2y)

b, x2 5x3 x2y

5

2

 = x2(52 + 5x +y)

Hoạt động 5 Hướng dẫn về nhà

- Học bài trong vở ghi + SGK

- Làm bài tập :40,41,42 tr 19– SGK

?1

? 2

Trang 3

Tuần 5

Ngày soạn : 07/10/2007

Ngày dạy : 09/10/2007

Tiết 10 PHÂN TÍCH ĐA THỨC THÀNH NHÂN TỬ BẰNG PHƯƠNG PHÁP DÙNG HẰNG ĐẲNG THỨC

I MỤC TIÊU :

1 Kiến thức : Hs nắm được cách phân tích đa thức thành nhân tử bằng phương pháp dùng

hằng đẳng thức

2 Kỹ năng : - Học sinh biết dùng hằng đẳng thức để phân tích đa thức thành nhân tử.

- Rèn luyện kỹ năng phân tích tổng hợp, phát triển năng lực tư duy

3 Thái độ : Rèn luyện cho HS tính cẩn thận, chính xác khi áp dụng để phân tích.

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :

+ GV : Giáo án, bảng phụ ghi câu hỏi

+ HS : SGK, bảng phụ nhóm

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC :

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi bảng

Hoạt động 1 : Kiểm tra bài củ

Gv : Đưa ra các câu hỏi kiểm

tra:

(bằng bảng phụ)

Hãy điến vào chổ (……) trên

bảng

A2+2AB+ B2= ………

2 A2-2AB+B2 = ……

3 A2 – B2 = ……

4 A3 + 3A2B + 3AB2 + B3 =

5 A3 – 3A2B + 3AB2 – B3 =…

6 A3 + B3 = ………

7 A3 – B3 = ………

GV nhận xét – cho điểm

Một HS lên bảng làm bài

HS cả lớp theo dõi

HS cả lớp nhận xét bài làm của bạn

Bảng phụ:

1 A2+2AB+ B2= (A+B)2

2 A2-2AB+B2 = (A-B)2

3 A2 – B2 = (A-B)(A+B)

4 A3 + 3A2B + 3AB2 + B3

= (A + B)3

5 A3 – 3A2B + 3AB2 – B3

= (A – B)3

6 A3 + B3

= (A + B) (A2 – AB + B2)

7 A3 – B3

= (A – B) (A2 + AB + B2)

Hoạt động 2 Ví dụ

GV đưa ra Ví dụ lên bảng :

a) x2 – 4x + 4 có dạng hằng

đẳng thức nào ?

b) x2 – 2 có dạng hằng đẳng

thức nào ?

HS Bình phương một hiệu (x –2)2 Phân tích các đa thức thành nhân tử

 

2

2

a) x 4x 4

x 2.x.2 2 x 2

Trang 4

trên gọi là phân tích đa thức

thành nhân tử băng phương

pháp dùng hằng đẳng thức

- Thực hiện :

a) x3 + 3x2 + 3x + 1 = ?

b) (x + y)2 – 9x2

Có dạng hằng đẳng thức nào ?

- Thực hiện :

Sử dụng phiếu học tập

HS lắng nghe

HS nhận xét, phân tích để ứng dụng hằng đẳng thức

- HS thực hiện trên phiếu học tập

1052 – 25

= 1052 – 52

= (105 + 5)(105 – 5)

= 11000

 

   

3 3

2 2

c) 1 8x 1 2x

1 2x 1 1.2x 2x

1 2x 1 2x 4x

  

- Làm a) x3 + 3x2 + 3x + 1 = (x + 3)3 b) (x + y)2 – 9x2 = (y – 2x)(4x + y)

Hoạt động 3 Aùp dụng

GV : Đưa ra ví dụ lên bảng

GV hỏi : Để chứng minh (2n +

5)2 – 25 chia hết cho 4 với mọi

số nguyên ta làm như thế

nào?

GV : Hãy phân tích biểu thức :

(2n + 5)2 – 25 thành thừa số ?

HS ghi đề bài vào vở

Hs trả lời : để chứng minh một biểu thức có chia hết cho 4 hay không

ta viết biểu thức đó dưới dạng 4k với k  Z

HS phân tích tại chổ

Ví dụ : Chứng minh rằng : (2n + 5)2 – 25 chia hết cho 4 với mọi n

Giải

(2n + 5)2 – 25 = (2n + 5)2 – 52

= (2n + 5– 5) (2n + 5 + 5)

= 2n(2n + 10)

= 4n(n + 5)  4 n Nên (2n + 5)2 – 25 chia hết cho 4 với mọi số nguyên n

Hoạt động 4 Luyện tập – củng cố

Làm bài tập 43 Tr 20 SGK

HS hoạt động nhóm đại diên

nhóm trình bày bài giải

Gv nhận xét bài của các nhóm

Hs thảo luận nhóm (4phút)

a) (x + 3)2 b) -(5 – x)2 c)(2x - 12 )(4x2 + x + 14 )

Bài tập 43 (Tr20 – SGK)

- Phân tích đa thức thành nhân tử : a) x2 + 6x + 9 = (x + 3)2

b) 10x – 25 – x2 = -(5 – x)2 c) 8x3 - 81 = (2x - 12 )(4x2 + x + 14 )

Hoạt động 5 Hướng dẫn về nhà.

Vận dụng các hằng đẳng thức để làm bài tập : Làm bài tập : 43d, 44, 45, 46 Tr20,21 – SGK

? 2

? 1

? 1

Trang 5

Tuần 6

Ngày soạn :14/10/2007

Ngày dạy : 15/10/2007

Tiết 11 : PHÂN TÍCH ĐA THỨC THÀNH NHÂN TỬ

BẰNG PHƯƠNG PHÁP NHÓM HẠNG TỬ

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức : - Học sinh biết phân tích đa thức thành nhân tử bằng phương pháp nhóm số hạng

- Học sinh biết nhận xét các hạng tử trong đa thức để nhóm hợp lý và phân tích

được đa thức thành nhân tư.û

2 Kỹ năng : Rèn kĩ năng phân tích đa thức thành nhân tử bằng phương pháp nhóm nhiều hạnh

tử

3 Thái độ : Rèn luyện cho HS tính nhìn nhận đa thức bất kỳ để biết vận dụng vào phương pháp

phù hợp

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :

GV : Giáo án, Phiếu học tập, bảng phụ.

HS : SGK, Bảng phụ nhóm.

III. TIẾN HÀNH LÊN LỚP :

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi bảng

Hoạt động 1 Kiểm tra bài cũ

GV đưa ra câu hỏi kiểm tra :

- Phân tích các đa thức sau thành nhân tử:

a) x2 – 3x

b) x2 + 6x + 9

GV nhận xét – cho điểm.

- GV: Bây giờ thầy có đa thức như sau

x2 – 3x + xy – 3y

bằng phương pháp đã học hãy phân tích đa

thức thành nhân tử

- Bằng phương pháp đặt nhân tử chung có

phân tích được không ? Vì sao?

- Bằng phương pháp dùng hằng đẳng thức có

phân tích được không ?

- GV: Vậy làm thế nào để phân tích được đa

thức này thành nhân tử, đó chính là nội dung

bài hôm nay

- 1 HS lên bảng làm bài tập

- HS: không phân tích được vì các hạng tử của đa thức không có nhân tử chung

- HS trả lời

Hoạt động 2 Ví dụ

- Đa thức trên có mấy hạng tử ?

- Các hạng tử có nhân tử chung không ?

 có áp dụng được phương pháp đặt nhân

- Có 4 hạng tử

- Không có nhân tử chung cho tất cả các hạng tử

Ví dụ 1.Phân tích đa thức sau thành nhân tử

x2 – 3x + xy – 3y

Trang 6

thức nào không ?

 có áp dụng được phương pháp dùng

hằng đẳng thức không ?

- Như vậy ta đã biết các hạng tử của đa

thức không có nhân tử chung nhưng từng

nhóm các hạng tử : x2 – 3x và xy – 3y có

nhân tử chung không

- Nếu đặt nhân tử chung cho từng nhóm :

x2 – 3x và xy – 3ythì các em có nhận xét

gì ? Hai nhóm này có nhân tử chung

không?

- GV giới thiệu cách làm như trên gọi là

phân tích đa thức thành nhân tử bằng

phương pháp nhóm hạng tử

- Nhóm các hạng tử nào ?

- Cón cách nhóm nào khác không

- GV chia lớp ra làm hai nhóm làm theo

hai cách

- Ở Ví dụ 1 còn cách nhóm nào khác

không?

chung

- Xuất hiện nhân tử x – 3 chung cho cả hai nhóm

- Đặt nhân tử chung

- (2xy + 6y) + (3z + xz)

- (2xy + xz) + (6y + 3z)

- 2 HS lên bảng làm

- HS trả lời

= (x – 3)(x + y)

Ví dụ 2 2xy + 3z + 6y + xz

= (2xy + 6y) + (3z + xz)

= 2y(x + 3) + z(3 + x)

= (x +3)(2y + z) Nhận xét

Đối với một đa thức có thể có nhiều cách nhóm các hạng tử thích hợp

Hoạt động 3 Áp dụng

- Nêu sử dụng

phiếu học tập

- Gv gợi ý: x2 + 2x +1 = (x

+ 1)2

- GV: Hãy nhóm (x2 + 2x)

+ + (1 – y2) và phân tích

- Có phân tích tiếp được

không

 Lưu ý

- Nêu các nhóm

phân tích đa thức x4 – 9x3

+ x2 – 9x thành nhân tử,

sau đó phán đoán về lời

giải của các bạn mà SGK

nêu

- GV sử dụng bảng phụ ghi

- GV: nhận xét bài làm

của HS sửa sai nếu có

- 1 HS lên bảng thực hiện

x2 + 2x +1 – y2

= (x2 + 2x) + (1 –

y2)

= x(x + 2) + (1 + y) (1 – y)

- HS : không phân tích tiếp được

- HS hoạt động nhóm phân tích đa thức

x4 – 9x3 + x2 – 9x thành nhân tử sau đó rút ra kết luận

a)15.64 + 25.100 + 36.15 + 60.100

= (15.64 + 36.15) + (25.100 + 60.100)

= 15(64 + 36) + 100(25 + 65)

= 15.100 + 100.85

= 100(15 + 85)

= 100.100

= 10000 b)Phân tích đa thức x2 + 2x +1 – y2 thành nhân tử

x2 + 2x +1 – y2

= (x2 + 2x+1) - y2

= (x + 1)2 – y2

= (x + 1 + y)(x + 1 – y) Lưu ý:

Phải nhóm các hạng tử một cách thích hợp:

- Mỗi nhóm đều có thể phân tích được

- Sau khi phân tích đa thức thành nhân tử ở mỗi nhóm thì quá trình phân tích phải tiếp tục được

x4 – 9x3 + x2 – 9x

= (x4 – 9x3) + (x2 – 9x)

? 2

? 1

? 2

Trang 7

= x3(x – 9) + x(x – 9)

= (x – 9)(x3 + x)

= x(x2 + 1)(x – 9)

Hoạt động 4 Luyện tập – củng cố

- Chữa bài tập 47a, 48a Tr

22 SGK - 2 HS lên bảng thực hiệnBài 48a (Tr 22 –SGK)

x2 + 4x2 – y2 + 4

= (x + 2)2 – y2

= (x + 2 + y)(x + 2 – y)

Bài 47a (Tr 22 –SGK)

x2 – xy + x – y

= (x2 – xy) + (x – y)

= x(x – y) + (x – y)

= (x – y)(x +1)

Hoạt động 5 Hướng dẫn vể nhà

- Vận dụng các phương pháp đã học để làm bài tập

- Làm bài tập : 47b,d, 48b,c, 49, 50 Tr22,23 – SGK

Tuần 6

Ngày soạn :14/10/2007

Ngày dạy : 16/10/2007

TIẾT 12 LUYỆN TẬP

I MỤC TIÊU :

1 Kiến thức : Củng cố các kiến thức phân tích đa thức thành nhân tử đã học.

2 Kỹ năng : - Phân tích đa thức thành nhân tử bằng phương pháp nhóm các hạng tử.

- Áp dụng phân tích đa thức đã học vào các bài toán như : Tính nhanh, tìm x ……

3 Thái độ : Rèn luyện cho HS tính cẩn thận và chính xác khi phân tích đa thức thành nhân tử.

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :

+ GV : Giáo án, SGK, bảng phụ ghi câu hỏi

+ HS : SGK, làm các bài tập trước, bảng phụ nhóm

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC :

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi bảng

Hoạt động 1 Kiểm tra bài cũ

GV đưa ra câu hỏi kiểm tra :

Phân tích các đa thức sau thành

nhân tử :

a) 3x2 – 3xy - 5x + 5y

b) x2 – 10x – y2 + 25

GV gọi hai HS lên bảng

GV nhận xét – cho điểm

Hai HS lên bảng làm bài

Hoạt động 2 Luyện tập

GV đưa đề bài 48/SGK lên bảng

GV : - Hãy nêu cách phân tích ?

-Trứơc tiên chúng ta phải làm gì?

- Ta phải nhóm các hạng tử như

thế nào cho thích hợp?

- Hãy phân tích đa thức đó thành

- HS trả lời

- HS đặt nhân tử chung

- Sau khi đặt nhân tử chung,Ta có thể nhóm để xuất hiện hằng đẳng

Bài 48/SGK Phân tích các đa thức thành nhân tử :

b) 3x2 + 6xy + 3y2 – 3z2

= 3(x2 + 2xy + y2 – z2)

= 3[(x2 + 2xy + y2) - z2]

= 3[(x+y)2 –z2]

Trang 8

Gv : Hãy nêu cánh phân tích đa

thức

x2 - 2xy + y2 – z2 + 2zt – t2

thành nhân tử ?

GV :Ta phải nhóm thế nào cho

hợp lý ?

GV gọi một HS lên bảng làm bài

tập này ?

GV nhận xét các bài làm của HS

GV đưa đề bài 49/SGK lên bảng

Hỏi :

- Hãy nêu cách làm bài toán

này ?

- Gv gọi HS lên bảng làm bài

GV nhận xét bài làm của HS

GV : Hãy tính nhanh :

452 + 402 – 152 + 80.45

Gv gọi 1HS lên bảng

GV nhận xét bài làm của HS

GV đưa đề bài lên bảng

GV : Hãy phân tích đathức VT

thành nhân tử ?

GV : Vế trái bằng 0 khi nào?

GV: GT của x tìm được là bao

nhiêu?

GV : Tương tự hãy tìm x ở ý b)

HS lên bảng làm bài

HS trả lời

Một HS lên bảng làm bài

HS trà lời

Một HS lên bảng làm bài tập

Các HS khác vừa làm bài vừa theo dỏi

Hs lên bảng làm bài

Hs theo dỏi cách làm của bạn

HS trả lời tại chổ

HS : VT = 0 khi hoặc

x -2 = 0 hoặc x + 1 = 0

HS : x = 2 hoặc x = -1

HS tự làm

c) x2 - 2xy + y2 – z2 + 2zt – t2 = (x2 - 2xy + y2)– (z2 - 2zt + t2)

= (x – y)2 – (z – t)2 = (x –y +z –t)(x –y –z + t)

Bài 49/SGK Tính nhanh :

a) 37,5 6,5 – 7,5 3,4 – 6,6 7,5 + 3,5 37,5

= (37,5 6,5 + 3,5 37,5) – (7,5 3,4 + + 6,6 7,5)

= 37,5(6.5 +3,5) - 7,5(3,4 + 6,6)

=37,5.10 -7,5.10 =10(37,5 -7,5)

= 10 30 = 300

b) 452 + 402 – 152 + 80.45

= (452 + 402 + 80.45) – 152

= (45 + 40)2 -152

= 852 - 152

= (85 + 15)(85 – 15) = 100.70 = 7 000

Bài 50/SGK Tìm x, biết :

a) x(x -2) + x – 2 = 0 x(x -2) + (x - 2) = 0 (x – 2)(x + 1) = 0 Hoặc x = 2 hoặc x = -1 b) 5x(x -3) – x + 3 = 0

GT của x là : x = 3 hoặc x = 1

5

Hoạt động 3 Kiểm tra 15 phút

Phân tích các đa thức sau thành nhân tử a) x2 – 2x

b) 8y3 + 27 c) x2 + 3x – xy – 3y d) x2 – 25 – 6x + 9

Hoạt động 4 Hướng dẫn về nhà

Trang 9

Xem lại các bài tập đã làm Làm các bài tập trong sách bài tập

Xem trước bài mới

Tuần 7

Ngày soạn : 21/10/2007

Ngày dạy : 22/10/2007

Tiết 13 : PHÂN TÍCH ĐA THỨC THÀNH NHÂN TỬ

BẰNG CÁCH PHỐI HỢP NHIỀU PHƯƠNG PHÁP

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức : Học sinh biết vận dụng linh hoạt các phương pháp phân tích một đa thức

thành nhân tử

2 Kỹ năng : Rèn luyện kỹ năng tính năng động vận dụng kiến thức đã học vào

phân tích đa thức thành nhân tử

3 Thái độ : Rèn luyện cho học sinh tính cẩn thận, chính xác khi phân tích.

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :

GV : Bài dạy, SGK, SGV, Phiếu học tập, bảng phụ

HS : SGK, Bảng phụ nhóm

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC :

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng

Hoạt Động 1: Kiểm tra bài cũ

GV đưa ra câu hỏi kiểm tra:

- Chữa bài tập 47c, 48c

- Chữa bài tập 49a, 50a

GV nhận xét – cho điểm.

- 2 HS lên bảng

Hoạt Động 2: Ví dụ

- Có thể thực hiện phương pháp

nào trước tiên ?

- Phân tích tiếp x2 + 2xy + y2

thành nhân tử

- GV : Như thế là ta đã phối hợp

các phương pháp nào đã học để

áp dụng váo việc phân tích đa

thức ra nhân tử ?

Nhận xét : * Nhóm thế nào là

hợp lý?

x2 – 2xy + y2 = ?

Thực hiện làm theo nhận xét

HS thực hiện:

- Đặt nhân tử chung 5x3 + 10x2y + 5xy2

= 5x(x2 + 2xy + y2)

- Phân tích x2 + 2xy + y2

ra nhân tử Kết quả 5x3 + 10x2y + 5xy2

= 5x(x + y)2

- Phối hợp 2 phương pháp đặt nhân tử chung và dùng hằng đẳng thức

- Nhóm hợp lý

x2 – 2xy + y2 – 9

= (x – y)2 – 32

- Aùp dụng phương pháp dùng

1 Ví dụ

a) Phân tích đa thức 5x3 + 10x2y + 5xy2

thành nhân tử

Giải 5x3 + 10x2y + 5xy2

= 5x(x2 + 2xy + y2)

= 5x(x + y)2

b) Phân tích đa thức x2 – 2xy + y2 – 9 thành nhân tử

Trang 10

- Ta đã sử dụng những phương

pháp nào để phân tích

- Thực hiện ( 1 HS lên

bảng, cả lớp làm ra nháp)

= (x – y + 3)(x – y – 3)

- Phương pháp nhóm hạng tử và dùng hằng đẳng thức

- HS thực hiện:

2x y 2xy  4xy  2xy

= 2xy(x2 – y2 – 2y – 1)

= 2xy[x2 – (y + 1)2]

= 2xy(x + y + 1)(x + y - 1)

= (x – y)2 – 32

= (x – y + 3)(x – y – 3

Hoạt Động 3: Aùp dụng

- Thực hiện a

- Trước khi thay giá trị của x và

y vào biệu thức ta phải làm như

thế nào ?

- Phân tích được gì ?

- Thay số vào tính giá trị = ?

- GV yêu cầu Hs trả lời câu b,

GV nhận xét và củng cố phương

pháp

- GV kết luận sau khi phân tích

- HS hoạt động nhóm

- Phân tích đa thức thành nhân tử

9100

- HS đứng tại chỗ trả lời

2 Aùp dụng

a) Tính nhanh

x2 + 2x + 1 – y2

= (x2 + 2x + 1) – y2

= (x + 1)2 – y2

= (x + y + 1)(x – y + 1) (*) Thay x = 94,5 và y = 4,5 vào (*) (94,5 – 4,5 + 1)(94,5 + 4,5 + 1)

= 91.100

= 9100

Hoạt Động 4 Củng cố

- Làm bài 51a,b

- GV nhận xét và sửa bài

- GV hướng dẫn cho HS về nhà

làm bài 53 : dùng thêm phương

pháp tách hạng tử

- 2 HS lên bảng làm

- HS chú ý lắng nghe

Luyện tập

Bài 51 Tr 24 – SGK

a x3 – 2x2 + x = x(x2 – 2x + 1)

= x(x – 1)2

b 2x2 + 4x + 2 – 2y2

= 2[(x2 + 2x + 1) – y2]

= 2[(x + 1)2 – y2]

= 2(x + y + 1)(x – y + 1)

Hoạt động 5 Hướng dẫn về nhà :

Xem lại các ví dụ Làm bài tập : 51c, 52, 53,54,55,56,57 Tr 24,25 - SGK

? 1

? 2

? 2

Ngày đăng: 20/09/2013, 13:10

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

GV: Giáo án, bảng phụ ghi câu hỏi.   HS : SGK, bảng phụ nhóm. - DS T9-13
i áo án, bảng phụ ghi câu hỏi. HS : SGK, bảng phụ nhóm (Trang 1)
- HS lên bảng làm - DS T9-13
l ên bảng làm (Trang 2)
+ GV: Giáo án, bảng phụ ghi câu hỏi. + HS : SGK, bảng phụ nhóm. - DS T9-13
i áo án, bảng phụ ghi câu hỏi. + HS : SGK, bảng phụ nhóm (Trang 3)
GV: Đưa ra ví dụ lên bảng GV hỏi : Để  chứng minh (2n + 5)2  – 25 chia hết cho 4 với mọi  số nguyên  ta làm như thế  nào? - DS T9-13
a ra ví dụ lên bảng GV hỏi : Để chứng minh (2n + 5)2 – 25 chia hết cho 4 với mọi số nguyên ta làm như thế nào? (Trang 4)
GV: Giáo án, Phiếu học tập, bảng phụ. HS : SGK, Bảng phụ nhóm. - DS T9-13
i áo án, Phiếu học tập, bảng phụ. HS : SGK, Bảng phụ nhóm (Trang 5)
- GV sử dụng bảng phụ ghi -   GV:   nhận   xét   bài   làm của HS sửa sai nếu có - DS T9-13
s ử dụng bảng phụ ghi - GV: nhận xét bài làm của HS sửa sai nếu có (Trang 6)
-2 HS lên bảng thực hiện Bài 48a (Tr 22 –SGK) x2 + 4x2 – y2 + 4 = (x + 2)2 – y2 - DS T9-13
2 HS lên bảng thực hiện Bài 48a (Tr 22 –SGK) x2 + 4x2 – y2 + 4 = (x + 2)2 – y2 (Trang 7)
+ GV: Giáo án, SGK, bảng phụ ghi câu hỏi. - DS T9-13
i áo án, SGK, bảng phụ ghi câu hỏi (Trang 7)
GV: Bài dạy, SGK, SGV, Phiếu học tập, bảng phụ. HS : SGK, Bảng phụ nhóm. - DS T9-13
i dạy, SGK, SGV, Phiếu học tập, bảng phụ. HS : SGK, Bảng phụ nhóm (Trang 9)
-2 HS lên bảng làm - DS T9-13
2 HS lên bảng làm (Trang 10)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w