1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Địa 6 (phần 1)

73 218 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bài Mở Đầu
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở
Chuyên ngành Địa lý
Thể loại Bài dạy
Định dạng
Số trang 73
Dung lượng 674,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-Gv bổ sung:Vận động tự quay quanh trục của Trái Đất đã sinh ra các hệ quả như hiện tượng các mùa , hiện tượng lệch hướng của các vật chuyển động trên bề mặt Trái Đất.. -Vẽ bản đồ là biể

Trang 1

Ngày soạn Bài Dạy

Tiết 01 BÀI MỞ ĐẦU

I.MỤC TIÊU:

1.Kiến thức:

-Hs nắm được toàn bộ chương trình và nội dung địa lí 6

- Hs nắm được vị trí của môn địa lí trong hệ thống các môn học ở trường phổ thông

2.Kĩ năng :

-Rèn kĩ năng quan sát tranh ảnh,hình vẽ và bản đồ.

-Kĩ năng tính toán, phân tích và so sánh,tổng hợp để rút ra mối quan hệ giưã các sự vật hiện tượng

địa lí.

3.Thái độ:

-Giáo dục tình yêu thiên nhiên, quê hương ,đất nước.

II.CHUẨN Bị :

1.Chuẩn bị của giáo viên: tham khảo tư liệu, Sgk

2.Chuẩn bị của học sinh: đọc Sgk

III.HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

1’ 1.Ổn định tình hình lớp: kiểm diện………

2.Kiểm tra bài cũ:

3.Giảng bài mới:

1’ a.Giới thiệu bài:

Khác với bậc tiểu học ,bắt đầu từ lớp 6 địa lí sẽ là một môn học riêng trong nhà trường phổ

thông.Vậy môn địa lí 6 này bao gồm những nội dung gì và làm thế nào để học tốt mang lại hiệu quả

nhất? Để trả lời cho câu hỏi này chúng ta cung tìm hiểu nội dung bài học hôm nay

b.Tiến trình bài dạy:

THỜI

GIAN

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN

HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

NỘI DUNG

10’

*HOẠT ĐỘNG 1:

-Gv yêu cầu Hs đọc đoạn

đầu sgk/3 “ở tiểu học…….đất

nước”

-H’: Em hãy cho biết so với

tiểu học,môn địa lí 6 có gì

khác biệt?

-H’:Em hãy cho biết học địa

lí sẽ cho ta biết những gì?

*HOẠT ĐỘNG 1: CÁ NHÂN

- Ngoài ra, giúp em mở rộngnhững hiểu biết về các hiệntượng địa lí xảy ra ở xung quanh

-Địa lí là một môn họcriêng

-Thông qua địa lí sẽ giúp

em hiểu thêm thiên nhiênvà cách thức sản xuất củacon người

- Ngoài ra, giúp em mởrộng những hiểu biết về

Trang 2

thêm yêu thiên nhiên, quêhương, đất nước các hiện tượng địa lí xảyra ở xung quanh thêm yêu

thiên nhiên, quê hương,đất nước

-Gv yêu cầu Hs đọc sgk mục

1 /3 và kết hợp với toàn bộ

nội dung địa lí 6

-Gv yêu cầu Hs tiến hành

thảo luận nhóm(2người

/nhóm)với câu hỏi:

Chương trình địa lí 6 bao

gồm những nội dung gì?Dẫn

chứng cụ thể

-Gv bổ sung:Vận động tự

quay quanh trục của Trái Đất

đã sinh ra các hệ quả như

hiện tượng các mùa , hiện

tượng lệch hướng của các vật

chuyển động trên bề mặt

Trái Đất

-Gv chuẩn xác kiến thức

-H’:Em hãy cho biết bên

cạnh việc cung cấp những

kiến thức thì nội dung môn

địa lí 6 còn chú ý đến khía

cạnh gì ?

*HOẠT ĐỘNG 2: CÁ NHÂN

-Hs đọc sgk

-Hs tiến hành thảo luận

-Đại diện nhóm báo cáo kếtquả

Nội dung địa lí 6 bao gồm :+Đặc điểm riêng về vị trí trongvũ trụ ,hình dáng và kích thướccũng như những vận động củaTrái Đất, cụ thể :bài 1,7,8 và 9

-Ngoài ra còn đề cập đến cácthành phần tự nhiên cấu tạo nên

Trái Đất như:đất đá ,nước sinh

vật và không khí……… cụ thể12,13,14,17,20,26,27……

Nội dung về bản đồ và cách sửdụng chúng trong học tập, cụ thểbài 2,3,4,5,6 và 16

- Bên cạnh việc cung cấp nhữngkiến thức thì còn chú ý đến việchình thành và rèn luyện cho các

em những kĩ năng về bản đồ, kĩnăng thu thập và xử lí thông tin

1.Nội dung của môn địa

14’ *HOẠT ĐỘNG 3:

-Gv yêu cầu Hs đọc mục 2

sgk trang 4

-H’:Em hãy cho biết , bằng

phương pháp nào có thể học

*HOẠT ĐỘNG 3:CÁ NHÂN

-Hs đọc mục 2 sgk trang 4

-Để học tốt môn địa lí thì bêncạnh việc quan sát các sự vật

2.Cần học môn địa lí như thế nào?

- Bên cạnh việc quan sátcác sự vật hiện tượng địa

Trang 3

tốt môn địa lí ? hiện tượng địa lí ngoài thực tiễn

còn phải quan sát chúng trêntranh ảnh, hình vẽ và bản đồ

-Kiến thức sgk cần phải kết hợpvừa kênh chữ vừa kênh hình

-Ngoài ra còn phải biết liên hệ

những điều đã học với thực tế, quan sát những sự vật hiện

tượng địa lí xảy ra ở xung quanhmình để tìm cách giải thích

lí ngoài thực tiễn còn phảiquan sát chúng trên tranhảnh, hình vẽ và bản đồ.-Kiến thức sgk cần phảikết hợp vừa kênh chữ vừakênh hình

-Ngoài ra còn phải biết

liên hệ những điều đã học với thực tế ,quan sát

những sự vật hiện tượngđịa lí xảy ra ở xung quanhmình để tìm cách giảithích

1’ 4.Dặn dò học sinh chuẩn bị cho tiết học tiếp theo:

-Trả lời các câu hỏi trong sgk vào vở

-Xem trước bài 1 sgk trang 6

IV.RÚT KINH NGHIỆM , BỔ SUNG:

Trang 4

Ngày soạn 10/09/2006 Bài dạy

-Hs nắm được tên các hành tinh trong hệ Mặt Trời.Biết một số đặc điểm của hành tinh Trái

Đất như : vị trí ,hình dạng và kích thước.

-Hiểu được một số khái niệm : kinh tuyến , vĩ tuyến , kinh tuyến gốc , vĩ tuyến gốc và biết

được công dụng của chúng

1.Chuẩn bị của giáo viên: Hình các hành tinh trong hệ Mặt Trời Qủa địa cầu

2.Chuẩn bị của học sinh: đọc Sgk H.2, H.3 sgk phóng to

III.HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

1’ 1.Ổn định tình hình lớp: kiểm diện………

5’ 2.Kiểm tra bài cũ:

-Em hãy trình bày nội dung của môn địa lí 6 ?Và hãy nêu những phương pháp để học tốt môn địa lí

6 ?

Trả lời : Bên cạnh việc quan sát các sự vật hiện tượng địa lí ngoài thực tiễn còn phải quan sát chúngtrên tranh ảnh, hình vẽ và bản đồ.Kiến thức sgk cần phải kết hợp vừa kênh chữ vừa kênh hình.Ngoài

ra còn phải biết liên hệ những điều đã học với thực tế ,quan sát những sự vật hiện tượng địa lí xảy ra

ở xung quanh mình để tìm cách giải thích

3.Giảng bài mới:

1’ a.Giới thiệu bài:

Trong vũ trụ bao la , Trái Đất của chúng ta rất nhỏ , nhưng nó lại là thiên thể duy nhất có sự sống trong hệ Mặt Trời Từ xa xưa đến nay con người luôn tìm cách khám phá những bí ẩn về “chiếc nôi” của mình Bài học hôm nay chúng ta tìm hiểu một số kiến thức đại cương về Trái Đất

b.Tiến trình bài dạy:

T

G

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN

HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

NỘI DUNG

11’ * HOẠT ĐỘNG 1-Gv giới thiệu :Trước đây người ta :

tin rằng Trái Đất là trung tâm của

vũ trụ (Pôlêmê).Nhà thiên văn

Nicôlai Copecnic người BaLan

*HOẠT ĐỘNG 1: CÁ NHÂN

1 Vị trí của Trái Đấttrong hệ Mặt Trời:

Trang 5

(1473-1543) suốt 40 năm nghiên

cứu đối với bầu trời sao: Mặt Trời

là trung tâm của vũ trụ “Nhật tâm

hệ”

-Gv treo H.1 yêu cầu Hs quan sát

kết hợp với H.1 sgk/6

-H’:Em hãy cho biết , trong hệ

Mặt Trời có bao nhiêu hành tinh ?

Và kể tên các hành tinh đó theo

thứ tự xa dần Mặt Trời ?

- H’:Em hãy cho biết , Trái Đất

nằm ở vị trí thứ mấy theo thứ tự

xa dần Mặt Trời?

-Gv mở rộng: 5 hành tinh

Kim ,Mộc ,Thuỷ ,Hoả ,Thổ được

quan sát bằng mắt thường từ thời

cổ đại

1781 có kính thiên văn -> phát

hiện sao Thiên Vương

1846 phát hiện sao Hải Vương

1930 phát hiện sao Diêm Vương

Mặt Trời là ngôi sao lớn tự phát

sáng các hành tinh trong hệ Mặt

Trời đều có bề mặt nguội

lạnh ,không phát ra ánh sáng

-H’: Em hãy cho biết ,vị trí của

Trái Đất như vậy sẽ có ý nghĩa

như thế nào?

-H’:Em hãy giải thích tại sao với

vị trí như vậy lại góp phần tạo nên

Trái Đất là hành tinh duy nhất có

sự sống trong hệ Mặt Trời

-Gv bổ sung :Với vị trí thứ 3 thì

khoảng cách từ Trái Đất  Mặt

Trời là 150 triệu km  khoảng

cách lí tưởng không quá gần như

sao Kim mà cũng không quá xa

như sao Thiên Vương

-Hs quan sát H.1

-Trong hệ Mặt Trời có 9 hành tinh : sao Thuỷ, Kim, Trái Đất, Hoả ,Mộc ,Thổ Thiên Vương, Hải Vương,Diêm Vương

-Trái Đất nằm ở vị trí thứ 3 theo thứ tự xa dần Mặt Trời

-Vị trí thứ 3 của Trái Đất là điều kiện quan trọng góp phần nên Trái Đất là hành tinh duy nhất có sự sống trong hệ Mặt Trời

- Với vị trí như vậy tạo cho Trái Đất nhận lượng ánh sáng vừa phải không quá nhiều cũng không quá ít

-Trái Đất nằm ở vị trí thứ 3 trong số 9 hành tinh theo thứ tự xa dần Mặt Trời

- Là điều kiện quan trọng góp phần nên Trái Đất là hành tinh duy nhất có sự sống trong hệ Mặt Trời

Trang 6

22’ *HOẠT ĐỘNG 2:

-H’:Em hãy cho biết trong trí

tưởng tượng của người xưa, Trái

Đất có hình dạng như thế nào qua

phong tục bánh chưng bánh dày ?

-Gv mở rộng : TK XVII hành trình

vòng quanh thế giới của

Mazenlăng trong 1083 ngày

(1522) loài người đã có câu trả lời

đúng về hình dạng của Trái Đất

-Gv yêu cầu Hs quan sát ảnh

trang 5 sgk kết hợp với H.2 sgk/ 7

-H’: Em hãy cho biết Trái Đất có

hình dạng như thế nào?

-Gv lưu ý :Trái Đất không phải

hình tròn ,hình tròn là hình trên

mặt phẳng

-H’:Em hãy cho biết hình dạng

thực của Trái Đất ngoài vũ trụ có

phải là hình cầu chuẩn hay

không?

-Gv bổ sung

-Gv treo H.2 yêu cầu Hs quan sát

kết hợp với H.2 sgk/ 7

-H’: Em hãy cho biết độ dài của

bán kính và đường xích đạo của

Trái Đất là bao nhiêu ?

-H’: Em có nhận xét gì về kích

thước của Trái Đất ?

-Gv dùng quả địa cầu minh hoạ :

Trái Đất tự quay quanh một trục

tưởng tượng gọi là địa trục Địa

trục tiếp xúc với bề mặt Trái Đất

ở 2 điểm đó là cực bắcvà cực

nam

Địa cực là nơi gặp nhau của các

kinh tuyến và là nơi vĩ tuyến chỉ

còn 1 điểm 900 Khi Trái Đất tự

quay , địa cực không di chuyển vị

trí

-Gv treo H.3 yêu cầu Hs quan sát

*HOẠT ĐỘNG 2:CÁ NHÂN

-Người xưa quan niệm rằng trời tròn đất vuông

-Hs quan sát ảnh trang 5 và H.2/ 7

- Trái Đất có dạng hình cầu

- Hình dạng thực của Trái Đất ngoài vũ trụ không phải là hình cầu chuẩn

- Hs quan sát H.2 kết hợp với H.2 sgk/ 7

- Bán kính: 6370 kmĐường xích đạo 40076 km

-Kích thước cuả Trái Đất rất lớn

2 Hình dạng , kích thước của Trái Đấtvà hệ thống kinh , vĩ tuyến :

Trang 7

kết hợp với H.3 sgk / 7

-H’: Em hãy cho biết các đường

nối liền hai điểm cực bắc và nam

là những đường gì ? Chúng có đặc

điểm gì ?

-H’: Em hãy cho biết những vòng

tròn trên quả địa cầu vuông góc

với các đường kinh tuyến là

những đường gì ? Chúng có đặc

điểm gì ?

-Gv giảng giải cách chia các

đường kinh tuyến và vĩ tuyến trên

quả địa cầu

-H’: Em hãy cho biết kinh tuyến

gốc, vĩ tuyến gốc có dặc điểm gì ?

-H’: Em hãy xác định trên quả địa

cầu đường kinh tuyến gốc, vĩ

tuyến gốc ?

-H’: Em hãy cho biết kinh tuyến

đối diện với kinh tuyến gốc là

kinh tuyến bao nhiêu độ ?

-Gv bổ sung : kinh tuyến

đông ,kinh tuyến tây , vĩ tuyến

bắc , vĩ tuyến nam

-H’: Em hãy cho biết các đường

kinh tuyến và vĩ tuyến có công

dụng gì ?

-Hs quan sát kết hợp với H.3 sgk / 7

-Là những đường kinh tuyến

Chúng có độ dài bằng nhau

-Là những đường vĩ tuyếnChúng song song với nhau , có dài nhỏ dần từ xích đạo đến cực

- Kinh tuyến gốc là kinh tuyến 00 đi qua đài thiên văn Grin-Uýt nước Anh

-Vĩ tuyến gốc là đường vĩ tuyến lớn nhất hay còn gọi làđường xích đạo

-Hs xác định các đường kinh tuyến và vĩ tuyến gốc

-Là kinh tuyến 1800

- Các đường kinh tuyến và vĩtuyến dùng để xác định mọi địa điểm trên bề mặt Trái Đất

*Khái niệm

-Các đường kinh tuyến là các đường nối liền hai điểmcực bắc và nam

Chúng có độ dài bằng nhau

-Các đường vĩ tuyến vuông gốc với các đường kinh tuyến Có đặc điểm song song với nhau và nhỏ dần từ xích đạo đến cực

- Kinh tuyến gốc là kinh tuyến 00 đi qua đài thiên văn Grin-Uýt nước Anh -Vĩ tuyến gốc là đường vĩ tuyến lớn nhất hay còn gọi là đường xích đạo

*Công dụng của kinh tuyếnvà vĩ tuyến:

Dùng để xác định mọi địa điểm trên bề mặt Trái Đất

3’

* HOẠT ĐỘNG 3:

-Em hãy xác định trên quả địa cầu

các đường kinh tuyến ,vĩ tuyến,

kinh tuyến đông, tây ;vĩ tuyến bắc

, nam.Nữa cầu bắc , nữa cầu nam ,

nữa cầu đông , nữa cầu tây

1’ 4.Hướng dẫn về nhà :

- Trả lời các câu hỏi số 1 ,2 sgk vào vở

-Đọc bài đọc thêm sgk / 8

-Xem trước bài 2 sgk / 9

IV.RÚT KINH NGHIỆM , BỔ

SUNG

Trang 8

Ngày soạn Bài Dạy

Tiết 03 Bài 2 BẢN ĐỒ , CÁCH VẼ BẢN ĐỒ

1.Chuẩn bị của giáo viên : Qủa địa cầu, Một số bản đồ :thế giới , châu lục , quốc gia

2.Chuẩn bị của học sinh: đọc Sgk

III.HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :

1’ 1.Ổn định tình hình lớp: kiểm diện………

5’ 2.Kiểm tra bài cũ:

-Em hãy trình bày vị trí của Trái Đất trong hệ Mặt Trời ? Nêu ý nghĩa của vị trí đó ?

Trả lời :Trái Đất nằm ở vị trí thứ 3 theo thứ tự xa dần Mặt Trời Là điều kiện quan trọng góp phần nên Trái Đất là hành tinh duy nhất có sự sống trong hệ Mặt Trời

-Em hãy trình bày khái niệm kinh tuyến , vĩ tuyến và công dụng của chúng ?

Trả lời: Các đường kinh tuyến là các đường nối liền hai điểm cực bắc và nam

Chúng có độ dài bằng nhau

Các đường vĩ tuyến vuông gốc với các đường kinh tuyến Có đặc điểm song song với nhau và nhỏ dầntừ xích đạo đến cực

3.Giảng bài mới:

1’ a.Giới thiệu bài:

Trong cuộc sống hiện đại bất kể là trong xây dựng đất nước , quốc phòng , vận tải , du lịch

… đều không thể thiếu bản đồ Vậy bản đồ là gì? Muốn sử dụng chính xác bản đồ cần phải biết các nhà địa lí , trắc địa làm thế nào để vẽ bản đồ Chúng ta cùng tìm hiểu nội dung bài học hôm nay

b.Tiến trình bài dạy :

T

G

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN

HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

-Gv giới thiệu bản đồ

-H’: Em hãy cho biết bản đồ thể

* HOẠT ĐỘNG 1:CÁ NHÂN

-Hs quan sát bản đồ thế giới

-Bản đồ thể hiện các châu lục trên thế giới

1.Khái niệm

Trang 9

hiện điều gì ?

-H’: Bằng kiến thức của mình, em

hãy so sánh kích thước của các

châu lục ngoài thực tế với trên bản

đồ ?

-H’: Em hãy cho biết bản đồ là gì ?

-H’: Em hãy cho biết bản đồ và quả

địa cầu giống và khác nhau ở điểm

nào?

-H’: Em hãy cho biết bản đồ có vai

trò như thế nào trong việc học địa lí

-Giống nhau: là hình ảnh thu nhỏ của thế giới

-Khác nhau :bản đồ thể hiện trên mặt phẳng còn địa cầu thểhiện trên mặt cong

-Bản đồ có vai trò quan trọng trong việc học địa lí Vì thông qua bản đồ ta có thể xác định được sự phân bố các đối tượng các vùng trên Trái Đất

-Bản đồ là hình vẽ thu nhỏ trên giấy , tượng đối chính xác về một khu vực hay toàn bộ bề mặt Trái Đất

-H’: Em hãy cho biết, vẽ bản đồ là

làm công việc gì ?

-Gv yêu cầu Hs quan sát H.4 và H.5

sgk / 9 và 10

-H’: Em hãy cho biết bản đồ H.4 và

H.5 khác nhau ở điểm nào?

-H’: Em hãy giải thích vì sao đảo

Grơn len trên bản đồ lại to gần

bằng diện tích lục địa Nam Mĩ ?

-H’: Em hãy cho biết khi chuyển từ

mặt cong ra mặt phẳng gặp phải

khó khăn gì ?

*HOẠT ĐỘNG 2: CÁ NHÂN

- Trái Đất có hình cầu

-Vẽ bản đồ là biểu hiện mặt cong hình cầu của Trái Đất lênmặt phẳng giấy bằng các phương pháp chiếu đồ

-Hs quan sát H.4 và H.5

-Bản đồ H.4 dàn bề mặt quả địa cầu theo các đường kinh tuyến

Còn H.5 nối những chỗ bị đứt

-Vì do phương pháp chiếu đồ của H.5

-Khi chuyển từ mặt cong ra mặt phẳng các vùng đất biểu hiện trên bản đồ đều có sự biến dạng nhất định

2.Vẽ bản đồ:

-Vẽ bản đồ là biểu hiện mặt cong hình cầu của Trái Đất lên mặt phẳng giấy bằng các phương pháp chiếu đồ

-Các vùng đất biểu hiệntrên bản đồ đều có sự

Trang 10

-Gv giảng giải : Phương pháp chiếu

đồ Meccato các đường kinh vĩ

tuyến là những đường thẳng song

song Càng về hai cực sự sai lệch

càng lớn Vì vậy mà đảo Grơn len ở

gần cực bắc có diện tích gần bằng

Nam Mĩ

-Gv yêu cầu Hs quan sát H.6 và H.7

sgk /10

-H’: Em hãy nhận xét sự khác nhau

về hình dạng các đường kinh vĩ

tuyến ở các bản đồ H.5, H 6 ,H.7 ?

-H’: Em hãy giải thích tại sao có sự

khác nhau này ?

-Gv bổ sung : Mỗi phương pháp đều

có ưu nhược điểm riêng.Vì vậy tuỳ

vào mục đích sử dụng mà người ta

sẽ lựa chọn cho phù hợp

- Hs quan sát H.6 và H.7 sgk /10

-Bản đồ H.5: kinh vĩ tuyến là các đường thẳng vuông góc với nhau

-Bản đồ H.6 :kinh tuyến đườngcong còn vĩ tuyến đường thẳng

-Bản đồ H.7 :kinh , vĩ tuyến là những đường cong

-Do mỗi bản đồ sử dụng phương pháp chiếu khác nhau

biến dạng so với thực tế, có loại đúng hình dạng nhưng sai thực tế và ngược lại

7’ * HOẠT ĐỘNG 3 :

-Gv yêu cầu Hs đọc mục 2 sgk /11

-H’: Em hãy cho biết dể vẽ bản đồ

cần phải làm những công việc gì ?

-Gv giảng giải về ảnh vệ tinh và

ảnh hàng không

* HOẠT ĐỘNG 3: CÁ NHÂN

- Hs đọc mục 2 sgk /11

-Thu thập thông tin -Tính tỉ lệ , lựa chọn các kí hiệu để thể hiện các đối tượng địa lí trên bản đồ

3.Một số công việc phải làm khi vẽ bản đồ :

-Thu thập thông tin -Tính tỉ lệ , lựa chọn các kí hiệu để thể hiện các đối tượng địa lí trên bản đồ

3’ *HOẠT ĐỘNG 4 : -H’: Em hãy cho biết bản đồ là gì ?

Bản đồ có vai trò như thế nào trong

việc giảng dạy và học tập địa lí như

thế nào ?

1’ 4.Dặn dò học sinh chuẩn bị cho tiết học tiếp theo:

-Trả lời câu hỏi số 2 sgk vào vở và làm vở bài tập

-Xem trước bài 3 sgk /12

IV.RÚT KINH NGHIỆM , BỔ SUNG :

Trang 11

Ngày soạn Bài Dạy Tiết 04 Bài 3 TỈ LỆ BẢN ĐỒ

I.MỤC TIÊU : 1 Kiến thức: -Hs nắm được khái niệm tỉ lệ bản đồ - Nắm được ý nghĩa của thước tỉ lệ và số tỉ lệ 2.Kĩ năng : -Tính khoảng cách thực tế(trên bản đồ) dựa vào số tỉ lệ và thước tỉ lệ 3.Thái độ: -Thấy được tầm quan trọng của bản đồ trong họctập và đời sống -Giáo dục tính chính xác II.CHUẨN BỊ: 1.Chuẩn bị của giáo viên : Qủa địa cầu, Một số bản đồ :thế giới , châu lục , quốc gia 2.Chuẩn bị của học sinh: đọc Sgk III.HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC: 1’ 1.Ổn định tình hình lớp: kiểm diện………

5’ 2.Kiểm tra bài cũ:

-Em hãy trình bày khái niệm bản đồ ?Bản đồ có tầm quan trọng như thế nào trong giảng dạy

và học tập địa lí ?

-Em hãy trình bày nhũng công việc cơ bản cần thiết để vẽ được bản đồ?

3.Giảng bài mới:

1’ a.Giới thiệu bài:

Bất kể loại bản đồ nào cũng đều thể hiện các đối tượng địa lí nhỏ hơn kích thước thật của

chúng Để làm được điều này , người vẽ phải có phương pháp thu nhỏ theo tỉ lệ khoảng cách và kích thước của các đối tượng địa lí để đưa lên bản đồ.Vậy tỉ lệ bản đồ là gì ?Công dụng ra sao? Cách đo tính khoảng cách trên bản đồ dựa vào số tỉ lệ như thế nào? Đó là nội dung bài học hôm nay

b.Tiến trình bài dạy :

T

G

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN

HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

NỘI DUNG

14’ * HOẠT ĐỘNG 1 :

-Gv treo hai bản đồ có tỉ lệ khác

nhau

-Gv giới thiệu vị trí phần ghi tỉ lệ hai

bản đồ

-Gv yêu cầu Hs quan sát hai bản đồ

* HOẠT ĐỘNG 1: CÁ NHÂN

- Hs quan sát hai bản đồ trên

- Tỉ lệ bản đồ là tỉ số khoảng

1 Ý nghĩa của tỉ lệ bản đồ :

a.Khái niệm :

Trang 12

-H’: Em hãy so sánh H.8 và H.9 từ đó

cho biết điểm giống và khác nhau

của hai bản đồ này?

-H’: Em hãy cho biết thông qua tỉ lệ

bản đồ sẽ cho ta biết điều gì ?

-Gv yêu cầu Hs tiếp tục quan sát H.8

và H.9

- H’: Em hãy cho biết có mấy dạng

biểu hiện tỉ lệ bản đồ ?

-Gv ghi một vài VD tỉ lệ số lên

bảng

-H’: Em hãy cho biết mẫu chỉ giá trị

gì?Tử chỉ giá trị gì?

-Gv bổ sung :Tỉ lệ số là một phân số

luôn có tử số là 1 Mẫu số càng lớn

thì tỉ lệ càng nhỏ và ngược lại

-H’: Em hãy cho biết khoảng cách 1

cm trên bản đồ có tỉ lệ 1:2000000

bằng bao nhiêu km trên thực địa ?

-H’: Em hãy cho biết 1 cm trên bản

đồ H.8 và H.9 ứng với khoảng cách

bao nhiêu trên thực địa ?

-Gv giảng giải

-H’: Em hãy so sánh bản đồ H.8 và

H.9 cho biết bản đồ nào có tỉ lệ lớn

hơn ? Vì sao ?

cách trên bản đồ so với khoảng cách tương ứng trên thực địa

- Hs quan sát H.8 và H.9 sgk /13

-H.8 có tỉ lệ 1:7500-H.9 có tỉ lệ 1:15000-Giống nhau :thể hiện cùng một lãnh thổ

-Khác nhau :tỉ lệ H.8>H.9

- Thông qua tỉ lệ bản đồ sẽ cho

ta biết bản đồ được thu nhỏ bao nhiêu lần so với thực tế

- Hs tiếp tục quan sát H.8 và H.9

- Có 2 dạng biểu hiện tỉ lệ bảnđồ Đó là :tỉ lệ thước và tỉ lệ số

-Mẫu chỉ khoảng cách trên bản đồ

-Tử chỉ khoảng cách ngoài thực địa

- 1 cm trên bản đồ tương ứng với 20 km ngoài thực địa

- H.8 : 1 cm trên bản đồ ứng với 7500 cm ngoài thực tế

- H.9 : 1cm trên bản đồ ứng với 15.000 cm ngoài thực tế

-Bản đồ H.8 có tỉ lệ lớn hơn H.9 Vì bản đồ H.8 có mẫu số

-Tỉ lệ bản đồ là tỉ số khoảng cách trên bản đồ so với khoảng cách tương ứng trên thực địa

b.Ý nghĩa:

Thông qua tỉ lệ bản đồsẽ cho ta biết bản đồ được thu nhỏ bao nhiêu lần so với thực tế

c Phân loại :

- Có 2 dạng biểu hiện

tỉ lệ bản đồ

*Tỉ lệ số :

VD : 1/ 100001:khoảng cách trên bản đồ

100000 : khoảng cách ngoài thực địa

Trang 13

-H’: Em hãy cho biết bản đồ nào thể

hiện các đối tượng địa lí chi tiết hơn ?

Dẫn chứng ?

-H’: Em hãy cho biết các đối tượng

địa lí được đưa lên bản đồ phụ thuộc

vào yếu tố nào?

-H’: Em hãy cho biết , muốn bản đồ

có mức độ chi tiết cao cần sử dụng

loại bản đồ có tỉ lệ như thế nào ?

-H’: Em hãy nêu các tiêu chuẩn để

phân loại bản đồ : lớn , trung bình và

nhỏ ?

lớn hơn

- Bản đồ H.8 thể hiện chi tiết hơn H.9 Cụ thể :ở H.8 có câu lạc bộ , nhà thờ , khách sạn mà

ở H.9 không có

- Việc thể hiện các đối tượng địa lí phụ thuộc vào tỉ lệ bản đồ

-Muốn bản đồ có mức độ chi tiết cao cần sử dụng loại bản đồ có tỉ lệ lớn

-Bản đồ tỉ lệ lớn : < 1:200.000-Bản đồ tỉ lệ trung bình :1: 200.000 1:1.000.000-Bản đồ tỉ lệ nhỏ :

1: > 1.000.000

-Bản đồ có tỉ lệ bản đồ càng lớn thì số lượng các đối tượng địa lí đưa lên bản đồ càng nhiều

20’ *HOẠT ĐỘNG 2:

-Gv yêu cầu Hs đọc sgk mục a trang

14

-Gv yêu cầu Hs thảo luận nhóm

( chia lớp thành 4 nhóm) với nội dung

:

Nhóm 1 : Đovà tính

khoảng cách thực địa theo đường

chim bay từ khách sạn Hải Âu-

khách sạn Thu Bồn

Nhóm 2 : Đo và tính

khoảng cách thực địa theo đường

chim bay từ khách sạn Hoà Bình-

khách sạn sông Hàn

Nhóm 3 : Đo và tính

chiều dài đường Phan Bội Châu

( đoạn từ đường Trần Quý Cáp – Lí

-Khoảng cách thực địatheo đường chim bay từ khách sạn Hải Âu- khách sạn Thu Bồn là 5,5 * 7.500 = 412,5 m-Khoảng cách thực địatheo đường chim bay từ khách sạn Hoà Bình- khách sạn sông Hàn là:

4 * 7.500 = 300m-Đo và tính chiều dài đường Phan Bội Châu

( đoạn từ đường Trần Quý Cáp – Lí Tự Trọng)

Trang 14

 Nhóm 4 :Đo và tính chiều

dài đường Nguyễn Chí Thanh (đoạn

từ Lí Thường Kiệt-Quang Trung )

5 * 7.500 = 375 m

3’ *HOẠT ĐỘNG 3 :

Hãy đánh dấu (x) vào câu mà em cho

là đúng :

1 Trong số các bản đồ dưới đây bản

đồ nào thể hiện chi tiết rõ nét nhất:

a 1 :7.500 b 1:1.000

c 1:2.000 d.1:100.000

2 Bản đồ có tỉ lệ 1:7.500có nghĩa là

bản đồ đã thu nhỏ so với thực tế :

a 75 lần b 7,5 lần

c 750 lần d 7500 lần

1’ 4.Dặn dò học sinh chuẩn bị cho tiết học tiếp theo :

- Trả lời câu hỏi số 2, 3 sgk vào vở

- Làm vở bài tập

- Xem trước bài 4 sgk trang 15

IV RÚT KINH NGHIỆM , BỔ SUNG:

Trang 15

Ngày soạn 01/10/2006 Bài Dạy

T iết 05 Bài 4 PHƯƠNG HƯỚNG TRÊN BẢN ĐỒ

KINH ĐỘ , VĨ ĐỘ VÀ TOẠ ĐỘ ĐỊA LÍI.MỤC TIÊU:

1.Kiến thức:

- Hs nắm được qui định về phương hướng trên bản đồ

- Nắm được khái niệm kinh độ , vĩ độ , toạ độ địa lí

1.Chuẩn bị của giáo viên: Bản đồ Châu Á

Bản đồ khu vực Đông Nam Á

Qủa địa cầu

2.Chuẩn bị của học sinh: đọc Sgk

III.HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

1’ 1.Ổn định tình hình lớp: kiểm diện………

5’ 2.Kiểm tra bài cũ:

-Em hãy trình bày khái niệm, ý nghĩa và phân loại bản đồ?Làm bài tập 2.

-Em hãy nêu ý nghĩa của tử số , mẫu số Và cho biết mức độ chi tiết trên bản đồ phụ thuộc vàoyếu tố nào ?

3.Giảng bài mới:

1’ a.Giới thiệu bài:

Một con tàu đang bị nạn ở đại dương cần sự giúp đỡ , bằng cách nào xác định được vị trí chính xác của con tàu đó ? Hoặc là làm thế nào để máy bay có thể bay một cách chính xác từ điểm A  B ?Để làm được việc trên thì cần phải xác định phương hướng và toạ độ địa lí của các điểm trên bản đồ

b.Tiến trình bài dạy:

THỜI

GIAN

CỦA HỌC SINH

NỘI DUNG

14’ *HOẠT ĐỘNG 1:

-Gv giới thiệu : Trái Đất là quả cầu

*HOẠT ĐỘNG1: CÁ NHÂN

1.Phương hướng trên bản đồ :

Trang 16

tròn ,để xác định phương hướng trên

mặt quả địa cầu thì ta lấy hướng tự

quay của Trái Đất để chọn Đ-T

hướng vuông góc với chuyển động

của Trái Đất là B-N

-Gv yêu cầu Hs quan sát quả địa cầu

-H’: Em hãy tìm và xác định các

đường kinh tuyến và vĩ tuyến trên

quả địa cầu ?

-H’: Em hãy cho biết đầu trên kinh

tuyến chỉ hướng gì? Đầu dưới hướng

gì ?

-H’: Em hãy cho biết bên phải vĩ

tuyến hướng gì ? Bên trái hướng gì?

-H’: Em hãy cho biết cơ sở để xác

định, phương hướng trên bản đồ là

dựa vào yếu tố nào ?

-H’: Em hãy cho biết , trên thực tế,

có nhiều bản đồ không thể hiện

kinh , vĩ tuyến vậy làm thế nào để

xác định dược phương hướng ?

-Gv treo hình sau và yêu cầu Hs quan

sát và xác định các phương hướng

còn lại B

-Gv yêu cầu Hs quan sát H.13 sgk /

17

-H’: Em hãy xác định hướng đi từ O

đến các điểm A,B,C,D ?

- Hs quan sát quả địa cầu

-Hs xác định các đường kinh tuyến và vĩ tuyến

- Kinh tuyến đầu trên : bắc đầu dưới : nam

- Vĩ tuyến bên phải : tây bên trái : đông

- Để xác định phương hướng trên bản đồ là dựa vào hệ thống kinh , vĩ tuyến

- Bản đồ không thể hiện kinh, vĩ tuyến cần dựa vào mũi tên chỉ hướng bắc để xác định phương hướng

s quan sát và xác định các phương hướng còn lại

B-Hs quan sát H.13 sgk /17

-Hs xác định

A : Bắc B:Đông C: Nam D:Tây

-Kinh tuyến : đầu trên :bắc đầu dưới:nam

-Vĩ tuyến : bên phải : tây bên trái :đông-Dựa vào hệ thống kinh , vĩ tuyến để xácđịnh phương hướng trên bản đồ

*Chú ý : Bản đồ ,lược đồ không thể hiện kinh , vĩ tuyến cần dựa vào mũi tên chỉ hướng bắc rồi sauđó tìm các phương hướng còn lại

Trang 17

10’ *HOẠT ĐỘNG 2:

-Gv yêu cầu Hs quan sát H.11 sgk /

15

-H’: Em hãy cho biết điểm C là nơi

gặp nhau của kinh ,vĩ tuyến nào?

-H’: Em hãy cho biết kinh độ ,vĩ độ

của một điểm là gì?

-H’: Em hãy cho biết toạ độ địa lí của

một điểm là gì ?

-Gv : Toạ độ địa lí của điểm

200 T

C

100 B -H’: Em hãy cho biết cách viết toạ độ

địa lí của 1 điểm ?

*HOẠT ĐỘNG 2: CÁ NHÂN:

-Gv yêu cầu Hs quan sát H.11 sgk /15

- Điểm C là nơi gặp nhau củakinh tuyến 200 T,vĩ tuyến 100B

- Kinh độ ,vĩ độ của một điểm là khoảng cách tính bằng số độ từ kinh tuyến, vĩ tuyến đi qua điểm đó đến kinh tuyến gốc ,vĩ tuyến gốc

-Kinh độ ,vĩ độ của một điểmgọi chung là toạ độ địa lí

-Viết kinh độ ở trên,vĩ độ ở dưới

2 Kinh độ, vĩ độ toạ độ địa lí :

a Khái niệm:

- Kinh độ ,vĩ độ của một điểm là khoảng cách tính bằng số độ từ kinh tuyến ,vĩ tuyến đi qua điểm đó đến kinh tuyến

gốc ,vĩ tuyến gốc.-Toạ độ địa lí của 1 điểm chính là kinh độ

vĩ độ của điểm đó trên bản đồ

b Cách viết:

-Kinh độ ở trên , vĩ độ ở dưới

10’ *HOẠT ĐỘNG 3 :

-Gv yêu cầu Hs thảo luận ( chia lớp

thành 4 nhóm) với nội dung:

Nhóm 1 :Xác định hướng bay

từ:

Hà Nội Viêng Chăn

Giacacta Manila

*HOẠT ĐỘNG 3: HOẠT ĐỘNG NHÓM :

Nhóm 1 :

Hà Nội Viêng Chăn:

hướng TN Giacacta: Nam

Trang 18

Nhóm 2 : Xác định hướng

bay từ :

Cualalămpơ Băng Cốc

Manila

Nhóm 3 : Xác định toạ độ

địa lí của các điểm A,B,C trên H.12

sgk/ 16

Nhóm 4 : Tìm trên bản đồ

H.12 các điểm có toạ độ địa lí :

-Hãy xác định các phương hướng còn

lại :

B

1’ 4.Hướng dẫn về nhà :

-Làm bài tập số 1,2 trong sgk vào vở

-Làm vở bài tập

-Xem trước bài 5 sgk /18

IV RÚT KINH NGHIỆM , BỔ SUNG :

Trang 19

Ngày soạn Bài Dạy

T iết 06 Bài 5 KÍ HIỆU BẢN ĐỒ

CÁCH BIỂU HIỆN ĐỊA HÌNH TRÊN BẢN ĐỒ.I.MỤC TIÊU:

1.Kiến thức:

- Hs nắm được khái niệm kí hiệu bản đồ

- Biết được đặc điểm và sự phân loại kí hiệu bản đồ

2.Kĩ năng :

-Biết cách đọc các kí hiệu bản đồ sau khi đối chiếu với bảng chú giải đặc biệt là kí hiệu độ cao địa

hình

Trang 20

3.Thái độ:

-Thấy được vai trò của bản đồ trong cuộc sống và học tập.

II CHUẨN BỊ :

1 Chuẩn bị của giáo viên: Bản đồ tự nhiên – kinh tế,H 16

2 Chuẩn bị của học sinh: đọc Sgk

III.HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

1’ 1.Ổn định tình hình lớp: kiểm diện………

5’ 2.Kiểm tra bài cũ:

-Em hãy trình bày khái niệm kinh độ, vĩ độ và toạ độ địa lí ? Làm thế nào để xác định toạ độ

địa lí của 1 điểm ?

-Em hãy xác định hướng bay từ Hà Nội Viêng Chăn

Giacacta

Manila

3.Giảng bài mới:

1’ a.Giới thiệu bài:

Trên bản đồ có một hệ thống ngôn ngữ đặc biệt nhằm để thể hiện nội dung của bản đồ Đó chính là hệ thống kí hiệu thể hiện các đối tượng địa lí về đặc điểm, vị trí và sự phân bố của chúng trong không gian Cách hiểu loại ngôn ngữ này ra sao ?Và muốn hiểu được nội dung ,ý nghĩa của kí hiệu ta phải làm như thế nào? Đó chính là nội dung của bài học hôm nay

b.Tiến trình bài dạy :

THỜI

GIAN

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN

HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

NỘI DUNG

17’ * HOẠT ĐỘNG 1:

-Gv treo bản đồ tự nhiên-kinh tế

Việt Nam.Yêu cầu Hs quan sát

-H’: Em hãy xác định hệ thống kí

hiệu trên bản đồ?

-H’: Em hãy so sánh hệ thống kí

hiệu trên bản đồ với hình dáng

thực tế của các đối tượng địa lí?

-H’:Em hãy cho biết số lượng các

kí hiệu dùng để thể hiện trên bản

đồ như thế nào ?

-H’:Em hãy cho biết để hiểu được

các kí hiệu trên bản đồ thì ta cần

phải làm gì ?

-Gv yêu cầu Hs quan sát H.14

* HOẠT ĐỘNG 1: CÁ NHÂN:

-Hs quan sát bản đồ tự nhiên-kinh tế Việt Nam

-Hs xác định

- Kí hiệu trên bản đồ với hình dáng thực tế của các đốitượng địa lí có sự giống nhau

- Số lượng các kí hiệu dùng để thể hiện trên bản đồ rất phong phú và đa dạng

-Để hiểu được các kí hiệu trên bản đồ thì ta cần phải đọc bảng chú giải Vì nó giảithích nội dung và ý nghĩa của

Trang 21

-H’:Em hãy kể tên một số đối

tượng địa lí được thể hiện bằng

các loại kí hiệu ?

-H’:Em hãy cho biết có mấy cách

phân loại kí hiệu ?

-Gv giảng giải: 3 loại kí hiệu

-H’:Em hãy cho biết mối quan hệ

giữa loại kí hiệu và dạng kí hiệu?

-Gv giảng giải

-H’:Em hãy cho biết đặc điểm

quan trọng nhất của kí hiệu là gì ?

-Hs kể tên một số đối tượng địa lí

-Có 2 cách phân loại :+ 3 loại kí hiệu :điểm , đường , diện tích

+ 3 dạng kí hiệu : hình học, chữ và tượng hình

-Loại kí hiệu sẽ dùng dạng kíhiệu để thể hiện

VD: kí hiệu điểm dùng kí hiệu hình học hoặc kí hiệu tượng hình để thể hiện

-Kí hiệu phản ánh vị trí, sự phân bố các đối tượng địa lí trong không gian

-Phân loại:

+ 3 loại kí hiệu: điểm , đường , diện tích

+ 3 dạng kí hiệu : hình học, chữ và tượng hình

-Kí hiệu bản đồ dùng đểbiểu hiện vị trí, đặc điểm… của các đối tượng địa lí được đưa lên bản đồ

13’ * HOẠT ĐỘNG 2:

-Gv treo H.16, yêu cầu Hs quan

sát kết hợp với H16 sgk/19

-H’:Em hãy cho biết mỗi lát cắt

cách nhau bao nhiêu mét ?

-Gv giảng giải

-H’:Em hãy dựa vào khoảng cách

các đường đồng mức ở 2 sườn

phía đông và tây cho biết sườn

nào có độ dốc lớn hơn ? Vì sao ?

-Gv treo bản đồ tự nhiên ,yêu

cầu Hs quan sát

-H’:Em hãy cho biết tại sao trên

bản đồ không thể hiện các đường

đồng mức nhưng ta vẫn có thể xác

định được độ cao của địa hình?

-H’:Em hãy cho biết để thể hiện

độ cao của địa hình người ta dùng

mấy phương pháp ?

-H’: Em hãy cho biết để thể hiện

* HOẠT ĐỘNG 2: CÁ NHÂN

- Hs quan sát bản đồ tự nhiên

-Vì ta có thể dựa vào màu sắc trên bản đồ Màu sắc càng đậm thì độ cao càng lớn

-Hai phương pháp là dùng đường đồng mức hoặc là thang màu

2.Cách biểu hiện địa hình trên bản đồ :

-Độ cao của địa hình trên bản đồ được biẻu hiện bằng thang màu

Trang 22

độ sâu của địa hình người ta dùng

những phương pháp nào? -Cũng dùng hai phương pháp

là thang màu và đường đồng mức

hoặc đường đồng mức

7’ * HOẠT ĐỘNG 3:

-Tại sao khi dùng bản đồ trước

tiên ta phải dđọc bảng chú giải?

-Người ta thường biểu hiện các

đối tượng địa lí trên bản đồ bằng

các loại kí hiệu nào?

-Hãy đánh dấu (x) vào câu mà em

cho là đúng:

1.Kí hiệu điểm được sử dụng cho

các đối tượng địa lí phân bố:

a.Tập trung tại 1 chỗ c.Kéo dài

b.Phân bố rải rác d.tất cả đều sai

2.Khi các đường đồng mức nằm

cách xa nhau, có nghĩa là bề mặt

địa hình mà chúng biểu thị có

dạng:

a.Bằng phẳng c.Thẳng đứng

b.Thoai thoải d.Dốc

1’ 4 Hướng dẫn về nhà :

-Làm vở bài tập

-Xem trước bài thực hành

-Chuẩn bị thước ơke, bút chì

IV RÚT KINH NGHIỆM ,BỔ

SUNG:

T iết 07 Bài 6

TẬP SỬ DỤNG ĐỊA BÀN VÀ THƯỚC

ĐO ĐỂ VẼ SƠ ĐỒ LỚP HỌC

I.MỤC TIÊU :

1.Kiến thức:

- Hs nắm được cấu tạo và công dụng của địa bàn

2.Kĩ năng :

Trang 23

-Biết cách sử dụng địa bàn để tìm phương hướng của các đối tượng địa lí.

-Đo khoảng cách thực tế và tính tỉ lệ khi vẽ bản đồ -Biết cách vẽ đơn giản 1 lớp học

3.Tư tưởng:

-Giáo dục tinh thần tự giác và tích cực khi làm bài thực hành

II.CHUẨN BỊ:

1 Chuẩn bị của giáo viên: Địa bàn ,thước dây

2 Chuẩn bị của học sinh: đọc Sgk , thước ơke, giấy, bút chì.

III.HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

1’ 1.Ổn định tình hình lớp: kiểm diện………

5’ 2.Kiểm tra bài cũ:

-Em hãy trình bày các loại kí hiệu bản đồ.Tại sao khi nhìn vào các đường đồng mức

ta biết được độ dốc của địa hình?

3.Giảng bài mới:

1’ a.Giới thiệu bài:

Trên thực tế có một dụng cụ để xác định phương hướng đó là địa bàn.Vậy địa bàn được cấu tạo

gồm những bộ phận nào và sử dụng địa bàn để đo vẽ lớp học ra sao ? Chúng ta cùng tìm hiểu bài thựchành hôm nay

b.Tiến trình bài dạy:

THỜI

GIAN

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN

HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

NỘI DUNG

10’ * HOẠT ĐỘNG 1:

-Gv yêu cầu Hs quan sát địa bàn

-H’:Em hãy cho biết địa bàn bao

gồm những bộ phận nào?

-Gv bổ sung : Kim nam châm có hai

đầu: một đầu màu trắng và đầu

màu đỏ

-H’:Em hãy cho biết đầu màu trắng

chỉ hướng nào và đầu màu đỏ chỉ

hướng nào?

-H’:Em hãy cho biết vòng chia độ

bao nhiêu độ?

-H’:Em hãy cho biết hướng bắc ,

nam, đông ,tây tương ứng với bao

nhiêu độ ?

-Gv giảng giải :Mặc dù địa bàn

được xoay nhiều vòng ,đặt ở nhiều

*HOẠT ĐỘNG 1:CÁ NHÂN

-Hs quan sát địa bàn

-Địa bàn bao gồm hai bộ phận:

kim nam châm và vòng chia độ

-Màu đỏ chỉ hướng bắc, màu trắng chỉ hướng nam

-Vòng chia độ 3600

-Hướng Bắc ứng với 00Huớng Nam ứng với 1800Hướng Đông ứng với 900Hướng Tây ứng với 2700

-Vòng chia độ từ :

00-3600:Bắc ứng với 00Nam ứng với 1800Đông ứng với 900Tây úng với 2700

Trang 24

hướng khác nhau nhưng kim nam

châm vẫn chỉ một hướng duy nhất

-H’:Em hãy cho biết cách sử dụng

địa bàn như thế nào là đúng?

1800

chỉ hướng Nam

26’ *HOẠT ĐỘNG 2:

-Gv yêu cầu Hs tiến hành đo và vẽ

sơ đồ lớp học(chia lớp thành 4

nhóm) với nội dung:

Đo hướng,đo khung lớp học và các

chi tiết khác trong lớp

-Gv hướng dẫn cụ thể từng nhóm:

chiều dài: 8m và chiều rộng là 6m

-Gv nhắc nhở các nhóm: vẽ xong sơ

đồ phải ghi tên sơ đồ ghi tỉ lệ và vẽ

mũi tên chỉ hướng bắc

-Gv nhận xét cách vẽ của từng

nhóm và treo bản vẽ mẫu cho Hs

tham khảo

-Gv nhận xét và đánh giá thái độ

làm việc của từng nhóm

-Gv yêu cầu từng Hs vẽ sơ đồ lớp

học vào vở

*HOẠT ĐỘNG 2: HOẠT ĐỘNG NHÓM

-Hs các nhóm tiến hành đo và vẽ sơ đồ lớp học

-Đại diện các nhóm lên treo bản vẽ của nhóm mình

2.Thực hành đo và vẽ sơ đồ lớp học:

B

Tỉ lệ 1:100

Sơ đồ lớp học vẽ trên giấy

1’ 4.Hướng dẫn về nhà :

-Tiếp tục hoàn thành vẽ sơ đồ lớp học(nếu chưa xong)

-Tự ôn tập từ bài 1- bài 5 chuẩn bị tuần sau kiểm tra 1 tiết

IV.RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG :

Ngày soạn 22/10/2006

Tiết 08 KIỂM TRA 1 TIẾT

I.MỤC TIÊU:

1.Kiến thức: Kiểm tra và đánh Hs các kiến thức về:

-Vị trí của Trái Đất trong hệ Mặt Trời

-Khái niệm về kinh tuyến, vĩ tuyến, toạ độ địa lí của một điểm,

-Khái niệm ý nghĩavà phân loại của tỉ lệ bản đồ

Trang 25

-Cách biểu hiện địa hình trên bản đồ.

2.Kĩ năng:

-Cách tính khoảng cách thực địa dựa vào tỉ lệ bản đồ

3.Thái độ :

-Giáo dục Hs ý thức chăm chỉ, tự giác

II.ĐỀ KIỂM TRA :

A.TRẮC NGHIỆM: (3 điểm) Hãy khoanh tròn vào chữ cái đầu câu mà em cho là đúng:

1 .Trong hệ Mặt Trời Trái Đất nằm ở vị trí nào theo thứ tự xa dần Mặt Trời ?

a.Vị trí thứ 3 b.Vị trí thứ 5 c.Vị trí thứ 7 d.Vị trí thứ 9

2 Trên quả địa cầu vĩ tuyến dài nhất là :

a Vĩ tuyến 900 b Vĩ tuyến 600 c Vĩ tuyến 300 d Vĩ tuyến 00

3 Trong các bản đồ có tỉ lệ sau đây bản đồ nào thể hiện các chi tiết rõ nét nhất ?

5 Khi biểu thị độ cao địa hình, người ta thường dùng phương pháp :

a Thang màu b.Đường đồng mức (đường đẳng cao)

c Cả a và b đều đúng d.Cả a và b đều sai

6 Trên bản đồ có ghi tỉ lệ 1cm tương ứng với 5km trên thực địa Hai điểm A-B cách nhau 3cm (trên bản đồ ) Vậy khoảng cách trên thực điạ từ A-B sẽ là :

a 10km b 20km c.15km d.30km

7 Tỉ lệ bản đồ có mẫu số càng lớn thì :

a Tỉ lệ bản đồ càng nhỏ c.Cả hai câu đều đúng

b.Tỉ lệ bản đồ càng lớn d.Cả hai câu đều sai

8 Các đường đồng mức nằm gần nhau, nghĩa là bề mặt địa hình mà chúng biểu thị sẽ có dạng :

a.Bằng phẳng b.Dốc c Thoai thoải d.Gồ ghề

9 Vĩ tuyến là những đường có đặc điểm :

a.Vuông góc với kinh tuyến c.Nhỏ dần từ xích đạo đến hai cực

b.Song song với nhau d.Tất cả đều đúng

10.Trên quả địa cầu các kinh tuyến :

a.Lớn dần từ Tây sang Đông c Đều bằng nhau

b.Nhỏ dần từ Tây sang Đông d Tất cả đều sai

11.Tỉ lệ bản đồ được biểu thị ở hai dạng :

a Phân số và thước đo tỉ lệ c Tỉ lệ thước và tỉ lệ số

b.Tỉ lệ số và thước đo tính sẵn d Tất cả đều sai

12.Nếu mỗi kinh tuyến cách nhau 150 thì trên quả Địa Cầu sẽ vạch được :

a.360 kinh tuyến b.180 kinh tuyến c.36 kinh tuyến d.24 kinh tuyến

B.TỰ LUẬN : (7 đểm)

1 Muốn xác định phương hướng trên bản đồ ta phải làm gì ?

Trang 26

2.Trình bày khái niệm và ý nghĩa của tỉ lệ bản đồ ?

III.ĐÁP ÁN:

A.TRẮC NGHIỆM :

1.a 2.d 3.d 4.b 5.c 6.c 7.a 8.b 9.d 10.c 11.c 12.d

Trang 27

B.TỰ LUẬN :

1 Muốn xác định phương hướng trên bản đồ cần :

- Dựa vào hệ thống kinh tuyến và vĩ tuyến trên bản đồ :

+Kinh tuyến : đầu trên : hướng bắc

đầu dưới :hướng nam

+Vĩ tuyến : bên phải : hướng đông

bên trái :hướng tây

-Các bản đồ, lược đồ không thể hiện các đường kinh, vĩ tuyến thì ta dựa vào mũi tên chỉ hướng bắc rồisau đó xác định các phương hướng còn lại

2.Khái niệm : Tỉ lệ bản đồ là tỉ số khoảng cách trên bản đồ so với khoảng cách tương ứng trên thực địa

Ý nghĩa:Thông qua tỉ lệ bản đồ sẽ cho ta biết bản đồ được thu nhỏ bao nhiêu lần so với thực tế

Ngày soạn 29/10/2006 Bài Dạy

T iết 09 Bài 7 SỰ VẬN ĐỘNG TỰ QUAY QUANH

Trang 28

TRỤC CỦA TRÁI ĐẤT VÀ CÁC HỆ QUẢ I.MỤC TIÊU:

1.Kiến thức:

- Hs nắm được sự chuyển động tự quay quanh trục của Trái Đất

- Biết được hướng chuyển động của Trái Đất(từ Tây sang Đông) Thời gian tự quay một vòng quanh trục của Trái Đất là 24h

-Nắm được các hệ quả của sự vận động quanh rục của Trái Đất

2.Kĩ năng :

-Biết sử dụng quả địa cầu chứng minh hiện tượng Trái Đất quay quanh trục và hiện tượng ngày đêm

kế tiếp nhau trên Trái Đất

3.Thái độ :

-Thấy được vai trò quan trọng của sự vận động quanh tục của Trái Đất đối với con người.

II.CHUẨN BỊ :

1 Chuẩn bị của giáo viên: Qủa địa cầuH 19, H.20,H.21 phóng to

Bảng phụ ghi công thức tính giờ phía Đông và Tây

2 Chuẩn bị của học sinh: đọc Sgk

III.HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

1’ 1.Ổn định tình hình lớp: kiểm diện………

5’ 2.Kiểm tra bài cũ:

-Em hãy xác định vị trí của Trái Đất trong hệ Mặt Trời ? Và cho biết hình dáng của

Trái Đất ?Và ý nghĩa của vị trí đó ?

Trả lời : Trái Đất nằm ở vị trí thứ 3 theo thứ tự xa dần Mặt Trời Trái Đất có dạng hình cầu.Với vị trí như vậy tạo điều kiện cho Trái Đất là hành tinh duy nhất có sự sống trong hệ Mặt Trời

3.Giảng bài mới:

1’ a.Giới thiệu bài:

Trái Đất có nhiều vận động Vận động tự quay quanh trục là một vận động chính của Trái Đất Vận động này có đặc điểm gì ? Nó sinh ra những hệ quả gì ?Để trả lời cho câu hỏi này chúng ta cùng tìm hiểu nội dung bài học hôm

b.Tiến trình bài dạy :

THỜI

GIAN

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN

HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

NỘI DUNG

21’ *HOẠT ĐỘNG 1:

-Gv yêu cầu Hs quan sát quả địa

cầu

-Gv giảng giải : Qủa địa cầu là

mô hình thu nhỏ của Trái Đất

Trái Đất tự quay quanh một trục

tưởng tượng địa liền hai cực

nghiêng với mặt phẳng quĩ đạo

66033’

*HOẠT ĐỘNG 1:CÁ NHÂN

-Hs quan sát quả địa cầu

-Hs quan sát H.19

1.Sự vận động của Trái Đất quanh trục:

Trang 29

-Gv treo H.19 phóng to yêu cầu

Hs quan sát kết hợp với H.19 sgk/

21

-Gv giới thiệu : Mũi tên đỏ chỉ

hướng quay của Trái Đất

-H’:Em hãy cho biết Trái Đất

quay từ hướng nào đến hướng

nào?

-Gv yêu cầu Hs xác định hướng

trên quả địa cầu

-Gv yêu cầu Hs thực hiện quay

quả địa cầu

-Gv dùng quả địa cầu chứng minh

Trái Đất quay một vòng quanh

trục được qui ước là 24 h

-Gv treo H.20 phóng to yêu cầu

Hs quan sát kết hợp với H.20 sgk /

22

-Gv giới thiệu bản đồ

-H’:Em hãy cho biết, người ta chia

bề mặt Trái Đất ra thành mấy khu

vực giờ?

-H’:Em hãy cho biết cùng một lúc

thì 24 khu vực giờ có giống nhau

không?

-Gv bổ sung

-H’:Em hãy cho biết mỗi khu vực

giờ sát nhau chênh nhau bao

nhiêu giờ?

-H’:Em hãy cho biết,nếu 2 kinh

tuyến sát nhau cách nhau 10 thì

mỗi khu vực giờ rộng bao nhiêu

kinh độ?

-Gv giảng giải : Để tiện tính giờ

trên toàn thế giới năm 1884 hội

nghị quốc tế thống nhất lấy khu

vực có kinh tuyến gốc đi qua đài

thiên văn Grin-Uýt làm khu vực

giờ gốc

-H’:Em hãy cho biết,giới hạn của

khu vực giờ gốc là những đường

kinh tuyến nào ?

- Trái Đất quay từ Tây sangĐông

-Hs xác định hướng trên quảđịa cầu

- Hs thực hiện quay quả địacầu

-Hs quan sát H.20

- Chia bề mặt Trái Đất rathành 24 khu vực giờ

-Không giống nhau

-Mỗi khu vực giờ sát nhauchênh nhau 1 giờ

-360 : 24 = 150

-Là kinh tuyến 7,50 T -7,50 Đ

- Trái Đất tự quay mộtvòng quanh trục từTây sang Đông trong24h

-Người ta chia bề mặt Trái Đất ra thành 24 khu vựcgiờ

-Mỗi khu vực có 1 giờriêng, đó là giờ khuvực

-Khu vực có kinhtuyến gốc đi qua đượccoi là khu vực giờ gốcgọi là giờ G.M.T vàđánh số 0

Trang 30

-H’:Em hãy cho biết,số thứ tự từ

khu vực giờ gốc về phía Đông

thay đổi như thế nào?Và phía Tây

thay đổi như tthế nào?

-Gv treo bảng công thức tính

giờ ,yêu cầu Hs quan sát

-Gv giảng giải cách tính và nêu ví

dụ minh hoạ

*VD:Nếu giờ gốc là 19h ngày

10/10/2005 thì Việt Nam là 2h

ngày 11/10/2005 còn Niu-oóc là

14h ngày 10/10/2005

-H’:Em hãy so sánh giờ phía tây

và giờ phía đông như thế nào so

với giờ gốc ?

-Gv giảng giải :Mỗi quốc gia có

một giờ qui định riêng.Việt Nam

nằm múi giờ số 7 .Nhưng với

những quốc gia có lãnh thổ rộng

lớn trải dài trên nhiều múi giờ như

Canađa(5múi giờ), LB Nga(11múi

giờ) thì họ dùng giờ đi qua thủ đô

của quốc gia mình

-Gv giảng giải: Để tránh nhầm

lẫn giữa 2 ngày người ta qui ước

lấy kinh tuyến 1800 làm đường đổi

ngày quốc tế

-Số thứ tự từ khu vực giờ gốcvề phía Đông tăng dần

Còn về phía Tây thì giảm dần

-Hs quan sát bảng công thứctính giờ

-Giờ phía đông sớm hơn giờgốc.Còn giờ phía tây muộnhơn giờ gốc -Phía đông có giờ sớmhơn phía tây.

-Lấy kinh tuyến 1800làm đường đổi ngàyquốc tế

14’ *HOẠT ĐỘNG 2 :

-Gv treo H.21 phóng to ,yêu cầu

Hs quan sát kết hợp H.21 sgk / 22

-H’:Em hãy cho biết,thể hiện hiện

tượng gì của Trái Đất?

-Gv yêu cầu Hs xác định hiện

tượng ngày đêm trên H.21

-Gv giảng giải: Do Trái Đất có

dạng hình cầu nên ánh sáng Mặt

Trời chỉ chiếu một nữa

-Gv dùng quả địa cầu để chứng

minh hiện tượng ngày đêm kế

*HOẠT ĐỘNG 2:CÁ NHÂN

Trang 31

tiếp nhau trên Trái Đất

-H’:Em hãy cho biết,sở dĩ có hiện

tượng ngày đêm kế tiếp nhau ở

khắp mọi nơi trên Trái Đất là do

đâu ?

-H’:Em hãy cho biết tại sao hằng

ngày chúng ta thấy Mặt Trăng,

Mặt Trời và các ngôi sao ttrên

bầu trời chuyển động theo hướng

từ Đông sang Tây?

-H’:Em hãy cho biết ở NCB vật sẽ

lệch về hướng tay nào? Ở NCN

lệch hướng tay nào?

-Gv kết luận : Hiện tượng này

đúng cả với các vật ở thể rắn ,

lỏng và khí

- Do Trái Đất quay quanh trụcnên khắp mọi nơi trên TráiĐất đều lần lượt có ngày vàđêm

-Vì Trái Đất quay từ tây sangđông

- Ở NCB lệch hướng tay phải

Ở NCN lệch hướng tay trái

- Do Trái Đất quayquanh trục nên khắpmọi nơi trên Trái Đấtđều lần lượt có ngàyvà đêm

b.Sự lệch hướng dovận động tự quay củaTrái Đất :

-Nếu nhìn xuôi theochiều chuyển độngcủa vật thì ở NCB vậtchuyển động về bêntay phải còn ở NCNlệch về bên tay trái

3’ *HOẠT ĐỘNG 3 :

-Sự phân chia bề mặt Trái Đất ra

thành 24 khu vực giờ có thuận lợi

gì về mặt sinh hoạt và đời sống ?

-Trái Đất quay quanh trục sinh ra

những hệ quả gì ?

1’ 4.Dặn dò học sinh chuẩn bị cho tiết học tiếp theo:

-Đọc bài đọc thêm sgk

-Tìm hiểu sự chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời sinh ra những hiện tượng gì?

-Những hiện tượng đó có ảnh hưởng gì đến sinh hoạt và đời sống

Trang 32

IV RÚT KINH NGHIỆM , BỔ

SUNG:

Ngày soạn 03/11/2006 Bài dạy

Tiết 10 Bài 08 SỰ CHUYỂN ĐỘNG CỦA TRÁI ĐẤT QUANH MẶT TRỜI

3.Thái độ :

-Thấy được tầm quan trọng của sự chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời

II.CHUẨN BỊ :

1 Chuẩn bị của giáo viên: Tranh sự chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời Qủa địa cầu

2 Chuẩn bị của học sinh : đọc kĩ bài sgk

III.HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

1’ 1.Ổn định tình hình lớp:kiểm diện…………

5’ 2.Kiểm tra bài cũ :

-Em hãy cho biết Trái Đất quay quanh trục theo hướng nào ?Thời gian là bao lâu ?Và sinh ra những hệ quả gì?

Trả lời : Trái Đất quay quanh trục theo hướng từ tây sang đông Trong thời gian là 24h và sinh ra những hệ quả là hiện tượng ngày đêm kế tiếp nhau trên Trái Đất và hiện tượng lệch hướng và các giờkhác nhau trên Trái Đất

-Em hãy giải thích tại sao có hiện tượng ngày đêm kế tiếp nhau trên Trái Đất ?Vật chuyển động ở NCB, NCN lệch hướng tay nào?

Trả lời : Do Trái Đất có dạng hình cầu và do Trái Đất quay quanh trục Vật chuyển động ở NCB lệch về phía bên tay phải và ở NCN lệch về phía bên tay trái

3.Giảng bài mới :

1’ a Giới thiệu bài : Ngoài sự vận động tự quay quanh trục ,Trái Đất còn có sự chuyển động quanh Mặt Trời Sự vận động tịnh tiến này sinh ra những hệ quả quan trọng gì ?Có ý nghĩa lớn lao đốivới sự sống trên Trái Đất ra sao ? Chúng ta cùng tìm hiểu nội dung bài học hôm nay

b.Tiến trình bài dạy:

THỜI

GIAN

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN

HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

NỘI DUNG

Trang 33

-Gv treo H.23 phóng to yêu cầu Hs

quan sát kết hợp H.23 sgk / 25

-Gv giới thiệu H.23

-H’:Em hãy cho biết cùng một lúc

Trái Đất tham gia vào mấy chuyển

động ?

-Gv bổ sung : Vận động quay quanh

Mặt Trời được gọi là chuyển động

tịnh tiến Trái Đất quay quanh Mặt

Trời có quĩ đạo hình elíp gần tròn

-H’: Dựa vào chiều mũi tên, em

hãy cho biết Trái Đất chuyển động

quanh Mặt Trời theo hướng nào?

-H’:Em hãy nhắc lại Trái Đất

chuyển động quanh trục theo hướng

nào ?

-H’:Em hãy cho biết hai sự chuyển

động của Trái Đất có hướng chuyển

động như thế nào ?

-Gv kết luận và ghi bảng

-H’:Em hãy cho biết, thời gian Trái

Đất quay quanh Mặt Trời mất bao

lâu ?

-H’:Em hãy cho biết, ở 4 vị trí xuân

phân, hạ chí, thu phân và đông chí

thì độ nghiêng và hướng của trục

Trái Đất như thế nào ?

NHÂN

-Hs quan sát H.23

- Cùng một lúc Trái Đất tham gia vào 2 chuyển động là vận động tự quay quanh trục và vận động tự quay quanh Mặt Trời

-Trái Đất chuyển động quanh Mặt Trời theo hướng từ Tây sang Đông

-Trái Đất chuyển động quanh trục theo hướng từ Tây sang Đông

- Hai sự chuyển động của Trái Đất có cùng hướng chuyển động

- Thời gian Trái Đất quay 1 vòng quanh Mặt Trời là 365 ngày 6 giờ

- Ở 4 vị trí xuân phân, hạ chí,thu phân và đông chí thì độ nghiêng và hướng của trục Trái Đất không đổi

của Trái Đất quanh Mặt Trời :

-Trái Đất chuyển độngquanh Mặt Trời theo hướng từ Tây sang Đông trên quĩ đạo có hình elíp gần tròn

- Thời gian để Trái Đất hoàn thành 1 vòng quanh Mặt Trời là 365 ngày 6 giờ.-Khi chuyển động trênquĩ đạo , trục của Trái Đất bao giờ cũng có độ nghiêng không đổi và luôn hướng về 1 phía

Trang 34

*HOẠT ĐỘNG 2 :

-Gv giảng giải :Ánh sáng Mặt Trời

là những chùm tia sáng song song

do trục Trái Đất nghiêng  ở

những vĩ độ khác nhau sẽ nhận

lượng ánh sáng Mặt Trời khác

nhau Những vùng nào có ánh sáng

Mặt Trời chiếu vuông góc

 góc chiếu lớn nhận nhiều ánh

sáng

-H’:Em hãy cho biết ngày 22-6 nữa

cầu nào ngã về phía Mặt Trời ?

-H’:E m hãy cho biết ngày 22-12

nữa cầu nào ngã về phía Mặt Trời ?

-H’:Em hãy cho biết hai bán cầu

bắc và nam thay đổi như thế nào so

với Mặt Trời ?

-Gv kết luận :Chính vì sự thay đổi

luân phiên nhau của hai nữa cầu

sinh ra hiện tượng các mùa trên

Trái Đất

-Gv treo bảng phụ và yêu cầu Hs

tiến hành thảo luận với nội dung:

-Các nhóm tiến hành thảo luận

-Đại diện nhóm báo cáo

2.Hiện tượng các mùa :

- Hai bán cầu luân phiên nhau ngã gần hay chếch xa Mặt Trờisinh ra các mùa

Trang 35

-Gv chuẩn xác kiến thức và ghi

bảng

-H’:Em có nhận xét gì về sự phân

bố nhiệt và ánh sáng ở hai nữa cầu?

-H’:Em hãy cho biết với sự phân bố

nhiệt và ánh sáng ở hai nữa cầu như

vậy làm cho hiện tượng mùa ở hai

nữa cầu như thế nào ?

-Gv bổ sung và ghi bảng

Sự phân bố nhiệt và ánh sáng ở hai nữa cầu hoàn toàn trái ngược nhau

-Cách tính mùa ở hai nữa cầu cũng trái ngược nhau

3’ *HOẠT ĐỘNG 3 :

Hãy khoanh tròn vào chữ cái đầu

câu mà em cho là đúng :

1.Khi chuyển động quanh Mặt Trời

một vòng ,Trái Đất đã :

a.Luôn nghiêng về một hướng

b Tự quay quanh nó 365 ngày 6 giờ

c Tạo nên hiện tượng các mùa khác

nhau

d Tất cả đều đúng

2.Ngày nào dưới đây ,bán cầu Bắc ngả về

hướng Mặt Trời nhiều nhất:

a.21/ 3 b.22/ 6

c.23 / 9 d 22 / 12

3.Sự phân bố ánh sáng ,nhiệt địa ở hai

bán cầu :

a.Hoàn toàn giống nhau

b.Hoàn toàn trái ngược nhau

c.Chỉ giống nhau ở xích đạo

d.Chỉ giống nhau ở gần cực

1’ 4.Dặn dò học sinh chuẩn bị cho tiết học tiếp theo:

- Trả lời câu hỏi số 3 sgk vào vở trang 27

- Đọc bài đọc thêm sgk

- Xem trước bài 9

IV RÚT KINH NGHIỆM ,BỔ SUNG :

Trang 36

Hạ chí Xuân

phân

Thuphân

Thuphân

Xuân phân

Chếch xa

Ngả gần

Chếch xa

Hai nữa cầu hướng về Mặt Trời như nhau

4.Nhận được

lượng ánh

sáng và nhiệt

Nhậnnhiều

Nhận ít Nhận

ít

Nhậnnhiều

Lượng ánh sáng và lượng nhiệt như nhau

(hạ)

Lạnh(đông)

Lạnh(đông)

Nóng(hạ)

LạnhsangNóng

NóngsangLạnh

NóngsangLạnh

Lạnh sang Nóng

-Sự phân bố nhiệt , ánh sáng và cách tính muà ở hai nữa cầu hoàn toàn trái ngược nhau

-Cách tính mùa theo dương lịch và âm-dương lịch có khác nhau về thời gian bắt đầu và kết thúc

Ngày đăng: 20/09/2013, 12:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ lớp học(chia lớp thành 4 - Địa 6 (phần 1)
Sơ đồ l ớp học(chia lớp thành 4 (Trang 24)
Hình bề mặt Trái Đất? - Địa 6 (phần 1)
Hình b ề mặt Trái Đất? (Trang 50)
HÌNH THÁI - Địa 6 (phần 1)
HÌNH THÁI (Trang 56)
HÌNH THÁI - Địa 6 (phần 1)
HÌNH THÁI (Trang 63)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w