GV:Cho hs quan sát mô hình sông và nêu 1-Sông và lượng nước của sông a-Sông : Sông là dòng chảy tự nhiên thường xuyên tương đối ổn định trên bề mặt lục địa Lưu vực sông : là diện tíc
Trang 1 Biết vai trò của sông, hồ đối với đời sống và sản xuất của con người.
Biết nguyên nhân làm ô nhiễm nước và hậu quả, sự cần thiết phải bảo vệ sông, hồ.
2 Kĩ năng :
Nhận biết hiện tượng ô nhiễm nước sông, hồ qua tranh ảnh và thực tế
KNS : Tư duy, giao tiếp, tự nhận thức, làm chủ bản thân
3 Thái độ :
GDMT : Có ý thức bảo vệ, không làm ô nhiễm nươc sông, hồ; phản đối những hành
vi làm ô nhiễm nước sông , hồ.Có hành động bảo vệ nước sông, hồ khỏi bị ô nhiễm
GDNL : Giá trị thủy điện của sông ( bộ phận )
II.TRỌNG TÂM :
− Sông và hồ
III CHUẨN BỊ :
– GV : Bản đồ sông ngòi Việt Nam(tự nhiên thế giới) , mô hình hệ thống sông
– HS : Tranh ảnh minh họa nước sông, hồ bị ô nhiễm
CH Kể tên một số sông mà em biết ? Quê
em có những sông nào chảy qua ?
Em hãy cho biết sông có những đặc điểm
CH.Thế nào gọi là lưu vực sông ?
Cho biết sông có lưu vực rộng nhất
thế giới ? Diện tích ? Đặc điểm nổi tiếng
của dòng sông ?
GV:Cho hs quan sát mô hình sông và nêu
1-Sông và lượng nước của sông a-Sông :
Sông là dòng chảy tự nhiên thường xuyên tương đối ổn định trên bề mặt lục địa
Lưu vực sông : là diện tích đất đai cung cấp nước thường xuyên cho sông
Nguyễn Quốc Vũ 1
Bài 23: SÔNG VÀ HỒ
Trang 2GV: yêu cầu HS xác định 2 hệ thống sông
trên bản đồ Việt Nam
HS
GDNL
GV : Giải thích khái niệm lưu lượng sông
Lưu lượng nước sông là gì ?
GV:Đặc điểm của dòng chảy củasông phụ
thuộc vào yếu tố nào ? (KH)
GV:Lưu lượng sông là gì ?
CH Theo em, lưu lượng của một con sông
lớn hay nhỏ phụ thuộc vào những điều
kiện nào ?
HS:Diện tích lưu vực, nguồn cung cấp
nước
Mùa nào nước sông lên cao, chảy xiết ?
Mùa nào nước sông hạn thấp, chảy êm ?
GV : Như vậy, sự thay đổi lưu lượng của
một con sông trong nămgọi là chế độ chảy
(thủy chế)
CH Thủy chế là gì ?
CH.Thế nào là tổng lượng nước trong
mùa cạn và tổng lượng nước trong mùa lũ
của một con sông ?
GV bổ sung : thủy chế nước sông đơn giản
hay phức tạp phụ thuộc vào nguồn cung
cấp nước.Giải thích khái niệm lũ
KL :Đặc điểm của con sông thể hiện qua
đặc điểm gì ?
HS:Thể hiện qua lưu lượng và chế độ dòng
chảy của nó
CH Dựa vào bảng trang 71 hãy so sánh
tổng lượng nước trong năm của sông
MêCông và sông Hồng
HS : sông Mê Công
Giải thích vì sao sông MêCông có tổng
lượng nước nhiều hơn ? Do diện tích lưu
vực lớn
CH Bằng kiến thức thực tế, em cho biết
những lợi ích và tác hại của sông ?
CH Theo em ảnh hưởng tiêu cực của sông
đối với con người là do nguyên nhân nào ?
GV có thể cho HS xem băng hình đế thấy
những tác hại của việc khai thác rừng bừa
bãi làm cho hiện tượng lũ lụt diễn ra
thường xuyên và mức độ thiệt hại ngày
Hệ thống sông : dòng chính cùng với phụ lưu , chi lưu hợp lại với nhau tạo thành hệ thống sông
b Lượng nước của sông
−Lưu lượng là lượng nước chảy qua mặt cắt ngang lòng sông ở một địa điểm nào đó, trong 1 giây đồng hồ
−Mối quan hệ giữa nguồn cung cấp nước và chế độ chảy (thủy chế) của sông : Nếu sông chỉ phụ thuộc vào một nguồn cung cấp nước thì thủy chế đơn giản; còn nếu sông phụ thuộc vào nhiều nguồn cung cấp nước thì thủy chế phức tạp hơn
c Vai trò của sông :
Tích cực : cung cấp nước cho các ngành kinh tế và đời sống con người, bồi đắp phù sa cho đồng bằng, cung cấp thủy sản, đường giaothông
Tiêu cực : Hiện tượng lũ gây thiệt hại về người và của
Nguyễn Quốc Vũ 2
Trang 3
càng lớn Sau đó cho HS nhận xét.
Biện pháp hạn chế tác hại do sông gây ra
Hoạt động 2 :
GDNL
Yêu cầu HS quan sát hình 60, bản đồ thế
giới kết hợp sgk
Xác định một số hồ ở Việt Nam và thế giới
CH Theo em, sông và hồ khác nhau như
thế nào ?
CH.Hồ là gì ?
CH Căn cứ vào tính chất của nước, em
hãy cho biết trên thế giới có mấy loại hồ ?
Nguồn gốc hình thành hồ ?
GV:Nguyên nhân sinh ra các loại hồ ?(hs
có 2 loại hồ nhân tạo và tự nhiên )
CH Theo em, hồ có vai trò thế nào trong
cuộc sống của chúng ta ?
HS:Điều hoà dòng chảy , tưới tiêu phát
điện , nuôi trồng thủy sản
Gv có thể phân tích những ảnh hưởng tiêu
cực của con người đối với hồ ở Việt Nam
và trên thế giới
Ví dụ : Ô nhiễm hồ Hoàn Kiếm
CH Vậy theo em, chúng ta cần làm gì để
giữ cho hồ không bị ô nhiễm ?
GV bổ sung lợi ích, tác dụng của hồ
2 Hồ
Hồ là những khoảng nước đọng tương đối rộng và sâu trong đất liền
Phân loại hồ : + Căn cứ vào thính chất của nước phân
ra : hồ nước mặn và hồ nước ngọt + Căn cứ vào nguồn gốc hình thành khác nhau : Hồ vết tích của các khúc sông, hồ miệng núi lửa, hồ băng hà,
hồ nhân tạo
3.3/ Thực hành- luyện tập:
− Sông và hồ khác nhau như thế nào ?
− Thế nào là hệ thống sông, lưu vực sông ?
− Có mấy loại hồ ? Nguyên nhân hình thành hồ ?
− Lợi ích của sông, hồ ?
3.4/Vận dụng:
− Học và làm bài tập 1,2,3,4
− Tìm hiểu : muối ăn được làm từ đâu ?
− Vì sao nước biển mặn, nước biển không bao giờ cạn
− Các hiện tượng do nước biển tạo ra
V.TƯ LIỆU:
VI.RÚT KINH NGHIỆM:
Tuần : ND : Nguyễn Quốc Vũ 3
Trang 4
− Nhận biết hiện tượng sóng biển và thuỷ triều qua tranh ảnh, hình vẽ.
− Sử dụng bản đồ các dòng biển trong đại dương thế giới để kể tên một số dòng biển lớn
và hướng chảy của chúng
− KNS : Tư duy, giao tiếp, tự nhận thức, làm chủ bản thân
3 Thái độ :
− GDMT : Biết vai trò của biển và đại dương đối với đời sống, sản xuất của con người
và vì sao phải bảo vệ biển và đại dương khỏi ô nhiễm Biết các nguyên nhân gây ô nhiễm nước biển, đại dương và hậu quả Nhận biết hiện tượng ô nhiễm nước biển và đại dương qua tranh ảnh và thực tế.Có ý thức bảo vệ, không làm ô nhiễm nươc biển
và đại dương; phản đối những hành vi làm ô nhiễm nước biển và đại dương Có hành động bảo vệ nước biển và đại dương khỏi bị ô nhiễm
− GDNL : Năng lượng thủy triều
GV : gợi ý để HS thấy được sự khác nhau
giữa biển và hồ về độ lớn, tính chất của nước
HS lên bảng, chứng minh trên bản đồ thế giới
các biển và đại dương đều thông nhau
GV : giảng
Độ muối trung bình của nước biển 350/00
Nguyên nhân làm cho nước biển mặn : do sự
hòa tan các loại muối từ đất, đá trong lục địa
đưa ra
1-Độ muối của nước biển và đại dương
Độ muối trung bình của nước biển
Trang 5CH.Tại sao độ muối của nước biển ở các nơi
lại không giống nhau ?
Phụ thuộc vào lượng nước đổ ra biển
61(sgk), hãy mô tả hiện tượng sóng
Gv giảng : hiện tượng sóng từ ngoài khơi xô
vào bờ mà chúng ta nhìn thấy chỉ là ảo giác,
thực tế sóng chỉ là vận động tại chỗ của nước
theo chiều thẳng đứng
Nguyên nhân sinh ra sóng :gió, núi lửa, động
đất
GV: có thể nêu tác hại của sóng thần ở một số
nơi trên thế giới và trong khu vực
HS quan sát hình 62,63 trong sgk, nhận xét
sự thay đổi của ngấn nước biển ven bờ
Thời gian diễn ra sự thay đổi
Mức nước biển tương ứng
GV: hình thành khái niệm thủy triều
GV cho HS đọc phần b sgk và giảng để hS
thấy được sự phức tạp của thủy triều
Có 3 chế độ thủy triều
Hiện tượng triều cường, triều kém
Nguyên nhân của hiện tượng : Sức hút của
Mặt Trăng và một phần của Mặt Trời đã làm
cho nước biển và đại dương có sự vận động
lên – xuống
GV:giảng để HS thấy được sự cần thiết
phải nghiên cứu hiện tượng thủy triều
GDNL : Năng lượng thủy triều
HS quan sát hình 64 – sgk để nhận xét về sự
phân bố các dòng biển trên thế giới
CH Tại sao hướng chảy và sự phân của các
dòng biển lại khác nhau ?
Gv bổ sung và làm rõ nguyên nhân sinh ra
dòng biển
Các loại dòng biển : dòng biển nóng và dòng
biển lạnh
GV giảng để HS thấy được vai trò của dòng
biển đối với khí hậu, giao thông vận tải, đánh
bắt hải sản
GDMT : Chúng ta vừa nghiên cứu về đặc
điểm của biển và đại dương, thấy được vai trò
của chúng trong cuộc sống, song hiện nay
hiện tượng ô nhiễm biển đang ở mức báo
động vậy theo em nguyên nhân của hiện
2-Sự vận động của nước biển và đại dương
a Sóng :
Sóng là hình thức dao động tại chỗ của nước biển và đại dương
Nguyên nhân : do gió Động đất ngầm dưới đáy biển sinh ra sóng thần
b.Thủy triều
Thủy triều là hiện tượng nước biển có lúc dâng lên, lấn sau vào đất liền; có lúc lại rút xuống, lùi tít ra xa
Nguyên nhân : do sức hút của Mặt Trăng và Mặt Trời
c-Các dòng biển :
Là hiện tượng chuyển động của lớp nước biển trên mặt, tạo thành các dòng chảy trong các biển và đại dương
Nguyên nhân là do các loại gió thổi thường xuyên trên Trái Đất : gió Tín phong, Tây ôn đới…
Nguyễn Quốc Vũ 5
Trang 6
tượng này là gì ?
HS : có thể đưa ra một số nguyên nhân :
Chất thải từ các nhà máy đổ ra biển
Hiện tượng đắm tàu và tràn dầu của tàu chở
dầu
Ý thức của người dân chưa tốt trong việc bảo
vệ môi trường biển
GV có thể nêu một số hiện tượng ô nhiễm biển và giải thích CH Muốn bảo vệ môi trường biển chúng ta cần phải làm gì ? Liên hệ thực tế ở Việt Nam để HS thấy được trách nhiệm của mình với việc bảo vệ môi trường 3.3/ Thực hành- luyện tập: – Vì sao độ muối của các biển và đại dương lại khác nhau ? – Hãy nêu nguyên nhân của hiện tượng thủy triều trên Trái Đất ? – Hãy kể tên 3 hình thức vận động của nước biển ? – Em hãy nêu vai trò của biển và đại dương đối với cuộc sống con người ? 3.4/Vận dụng: – Sưu tầm các hình ảnh về biển và đại dương (ở Việt Nam và thế giới ) – Tìm thêm các bài viết, hình ảnh nói về hiện tượng ô nhiễm biển, đại dương ở Việt Nam và thế giới V.TƯ LIỆU: VI.RÚT KINH NGHIỆM:
-Tuần : ND : Tiết : Nguyễn Quốc Vũ 6
BÀI 25: THỰC HÀNH
SỰ CHUYỂN ĐỘNG CỦA CÁC DÒNG BIỂN VÀ ĐẠI
DƯƠNG
Trang 7HS tự làm việc, rồi trình bày trên bản đồ.
Cả lớp theo dõi, góp ý bổ sung
GV nhận xét, chuẩn xác kiến thức bài tập 1
Vị trí hướngchảy
Cưrôsiô Xích đạo lên
Đông Bắc Đông Úc Xích đạo chảy về
Đông NamLạnh Cabi Perinia 40đạo0B về xích Pêru 60xích đạo0N về Đại Tây
Gơnxtrim
Bắc Xích đạo lên 300BChí tuyến Bắc- Bắc
Trang 8Bắc Mĩ Lạnh LabrađôCahari Bắc – 40400B – 300B0B Benghêla Phía Nam – Xích đạo Kết luận :
Hầu hết các dòng biển nóng ở hai bán cầu
đều xuất phát xuất từ vĩ độ thấp (khí hậu
nhiệt đới) chảy lên vùng vĩ độ cao(khí
hậu ôn đới)
Các dòng biển lạnh ở hai bán cầu xuất
phát từ vùng có vĩ độ cao (vùng cực) chảy
về vùng có vĩ độ thấp
Hoạt động 2 :
GV: hướng dẫn HS trả lời câu hỏi dựa vào
hình 65
HS :
Xác định vị trí 4 điểm A,B,C,D
So sánh nhiệt độ của điểm A,B và C,D
Giải thích vì sao có sự khác nhau về nhiệt độ
trên Rút ra nhận xét
GV bổ sung :
Nắm vững quy luật của dòng biển có ý nghĩa
rất lớn trong vận tải biển, đánh bắt cá, củng cố
quốc phòng
Nơi gặp gỡ giữa dòng biển nóng và dòng biển
lạnh thường trở thành những ngư trường lớn
trên thế giới
Hầu hết các dòng biển nóng ở hai bán cầu đều xuất phát xuất từ vĩ độ thấp (khí hậu nhiệt đới) chảy lên vùng vĩ độ cao(khí hậu ôn đới)
Các dòng biển lạnh ở hai bán cầu xuất phát từ vùng có vĩ độ cao (vùng cực) chảy về vùng có vĩ độ thấp
Bài tập 2
Dòng biển nóng làm cho nhiệt độ các vùng ven biển cao hơn
Dòng biển lạnh làm cho nhiệt độ các vùng ven biển thấp hơn các vùng cùng vĩ độ
3.3/ Thực hành- luyện tập:
− Nhận xét chung hướng chảy của các dòng biển nóng, lạnh trên thế giới
− Mối quan hệ giữa dòng biển nóng, lạnh với khí hậu của nơi chúng chảy qua
3.4/Vận dụng:
Chuẩn bị bài 26 : Đất Các nhân tố hình thành đất
− Đất gồm những thành phần nào ? Nguồn gốc hình thành của các thành phần trên
− Kể tên các nhân tố hình thành đất
V.TƯ LIỆU:
VI.RÚT KINH NGHIỆM:
-Tuần : ND : Tiết : Nguyễn Quốc Vũ 8
BÀI 26 : ĐẤT CÁC NHÂN TỐ HÌNH THÀNH ĐẤT
Trang 9I.MUC TIÊU :
1 Kiến thức :
− Trình bày được khái niệm lớp đất, 2 thành phần chính của đất
− Trình bày được một số nhân tố hình thành đất
2 Kĩ năng :
− Sử dụng tranh ảnh để mô tả một phẫu diện đất
− KNS : Tư duy, giao tiếp, tự nhận thức, làm chủ bản thân
3 Thái độ :
− Hiểu tầm quan trọng của độ phì của đất và ý thức vai trò của con người trong việc làm cho độ phì của đất tăng hay giảm
− Nhận biết đất tốt, đất xấu qua tranh ảnh, thực tế
− Ủng hộ các hành động bảo vệ đất; phản đối những hành vi tiêu cực làm ô nhiễm và suy thoái đất
GV: Quan sát mẫu đất hình 66, nhận xét về màu
sắc và độ dày của các lớp đất khác nhau
CH Tầng A có giá trị gì đối với sự sinh trưởng
CH :Dựa vào kiến thức đã học, nêu nguồn gốc
của thành phần khoáng chất trong đất ?
CH :Tại sao chất hữu cơ chiếm tỉ lệ nhỏ trong đất
nhưng lại có vai trọng đối với thực vật ?
HS:
1-Lớp đất trên bề mặt các lục địa :
-Đất là lớp vật chất mỏng , vụn , bở bao phủ trên bề mặt các lục địa
2.Thành phần và đặc điểm của thổ nhưỡng
Nguyễn Quốc Vũ 9
Trang 10
CH :Cho biết nguồn gốc hình thành chất hữu cơ ?
CH :Tại sao chất mùn lại là thành phần quan
trọng nhất của chất hữu cơ ?
GV :Nêu sự khác nhau giữa đá và thổ nhưỡng ?
Phá rừng gây xói mòn , sử dụng không hợp lí
phân hoá học ,thuốc trừ sâu, hoang mạc hóa,
nhiễm mặn, nhiễm phèn
Trong nông nghiệp, con người đã có nhiều biện
pháp làm tăng độ phì của đất (làm cho đất tốt)
Hãy trình bày một số biện pháp làm tăng độ phì
Thời gian và con người
CH Tại sao đá mẹ, khí hậu, sinh vật là những
nhân tố quan trọng nhất trong quá trình hình
thành đất ?
HS :
Đá mẹ là nguồn gốc sinh ra thành phần khoáng
Sinh vật cung cấp thành phần hữu cơ
Khí hậu tạo điều kiện thuận lợi hoặc khó khăn
trong quá trình hình thành đất
GV chuẩn xác
Đất có hai thành phần chính
Thành phần khoáng chiếm phần lớn trọng lượng của đất, gồm những hạt khoáng có màu sắc loang lổ và có kích thước to nhỏ khác nhau
Thành phần hữu cơ chiếm tỉ lệ nhỏ, tồn tại trong tầng trên cùng của lớp đất, tạo thành chất mùn có màu đen hoặc màu xám thẫm
Ngoài ra còn có thành phần nước và không khí
2.Các nhân tố hình thành đất
− Đá mẹ là nguồn gốc sinh ra thành phần khoáng Đá mẹ có ảnh hưởng đến màu sắc và tính chất của đất
− Sinh vật là nguồn gốc sinh ra thành phần hữu cơ
− Khí hậu nhiệt độ, lượng mưa tạo điềukiện thuận lợi hoặc khí khăn trong quá trình phân giải chất khoáng và chất hữu cơ
Trang 11
Tuần : ND : Tiết : Nguyễn Quốc Vũ 11
ÔN TẬP
Trang 12I.MUC TIÊU :
1 Kiến thức :
– Giúp học sinh nắm đặc điểm các thành phần tự nhiên của Trái Đất
– Mối quan hệ giữa các thành phần tự nhiên
2 Kĩ năng :
– Đọc bản đồ tự nhiên thế giới
3 Thái độ :
– Lòng yêu thiên nhiên
– Ý thức bảo vệ môi trường, tài nguyên
1 Lớp vỏ khí được chia làm mấy tầng ? Kể
tên và cho biết vị trí các tầng (3đ)
Vai trò của lớp vỏ khí đối với sự sống
4 Giả sử một ngày ở Bến Cầu, người ta đo
nhiệt độ lúc 5 giờ được 24OC, lúc 13 giờ
được 32OC và lúc 21 giờ được 26OC
Hỏi nhiệt độ trung bình của ngày hôm đó là
bao nhiêu ? Em hãy nêu cách tính (3đ)
là sự lặp đi lặp lại của tình hình thời tiết
ở một địa phương trong nhiều nămCâu hỏi : Trường hợp nào dưới đây sẽ sinh
ra gió ? Tại sao ?
a Khu khí áp cao………… Khu khí áp cao
b Khu khí áp thấp………….Khu khí
áp thấp
c Khu khí áp cao………Khu khí áp thấp
Trả lời :Trường hợp c sẽ sinh ra gió Tại vì : có sự chênh lệch giữa hai khukhí áp
Câu hỏi : Kể tên các loại gió chính trên TráiĐất ?
Gió Tín phongGió Tây ôn đớiGió Đông cựcCâu hỏi : Lớp vỏ khí được chia làm mấy tầng ? Kể tên và cho biết vị trí các tầng Vai trò của lớp vỏ khí đối với sự sống trên Trái Đất ?
Nguyễn Quốc Vũ 12
Trang 13
Nhóm : 2,4 : hoàn thành phiếu học tập số
2
Câu 1 : Trong điều kiện nào hơi nước sẽ
ngưng tụ thành mây, mưa ?
Nước ta nằm trong khu vực có lượng mưa
trung bình năm là bao nhiêu ?
Câu 2 : Sông và hồ khác nhau như thế nào ?
Câu 3 : Bằng những hiểu biết thực tế, em
hãy nêu những lợi ích của sông ? Kể tên các
sông,hồ lớn ở Tây Ninh
Câu 4 : Cho biết tên các đại dương trên Trái
Đất Độ muối trung bình của nước biển và
đại dương trên thế giới, độ muối của biển
Việt Nam là bao nhiêu ?
Tầng bình lưu : 16 -80 km Các tầng cao : trên 80 km
- Lớp vỏ khí có vai trò rất quan trọng đối với sự sống trên Trái Đất Vì nếu không
có không khí, hơi nước… con người và sinh vật không thể tồn tại
Câu hỏi : Khí áp là gì ? Trả lời : Khí áp là sức ép của khí quyển lên bề mặt đất
Câu hỏi : Nêu cách tính nhiệt độ trung bình của một ngày ?
Trả lời : Nhiệt độ trung bình ngày bằng tổng nhiệt độ đo được trong ngày chia cho số lần đo
Bài tập 2 :
Câu 1 :
Khi không khí bão hòa mà vẫn được cung cấp thêm hơi nước, khi không khí hóa lạnh
Việt Nam : 1001 – 2000mm Câu 2 : Sông là dòng chảy tự nhiên, thường xuyên và tương đối ổn định
còn hồ là những khoảng nước đọng tương đối rộng, sâu trong đất liền
Câu 3 : Lợi ích
+ Cung cấp thủy sản+ Cung cấp nước cho sản xuất, sinh hoạt, bồi đắp phù sa+ Thủy điện, du lịch, giao thông,điều hòa khí hậu
Kể tên : Sông Vàm Cỏ Đông, sông Sài Gòn, hồ Dầu Tiếng
Câu 4 : Thái Bình Dương, Đại Tây Dương,
Ấn Độ Dương, Bắc Băng Dương