+ Hình dạng kích thước của Trái Đất và hệ thống kinh vĩ tuyến + Vẽ hình tròn tượng trưng cho Trái Đất và ghi trên đó cực Bắc, cực Nam, đường xích đạo, nửa cầu Bắc, nửa cầu Nam... Kĩ năn
Trang 1ND : 24/08/2010Tiết :1
– Cách sử dụng sách giáo khoa, tập bản đồ trong học tập và nghiên cứu
– Phương pháp diễn giảng, nêu vấn đề, đàm thoại, trực quan
4 Thiết kế bài dạy:
Hoạt động 1 :Nội dung của môn địa lí lớp 6:
GV : Ở Tiểu học các em đã làm quen với kiến
thức địa lí nhưng được tích hợp trong môn tự
nhiên xã hội
Lên lớp 6 địa lí trở thành môn học riêng
Chương trình địa lí lớp 6 gồm những nội dung gì
? Làm thế nào chúng ta có phương pháp học tập
tốt
GV: Gọi HS đọc mục 1 sgk/3 và thảo luận
CH: Môn địa lí lớp 6 giúp các em hiểu biết
+ Các chuyển động của Trái Đất và
hệ quả+ Cấu tạo của Trái Đất
b Các thành phần tự nhiên cấu tạo nên Trái Đất
+ Địa hình+ Lớp vỏ khí+ Lớp nước+ Lớp đất và lớp vỏ sinh vậtc.Rèn luyện kĩ năng địa lí
Nguyễn Quốc Vũ 1
BÀI MỞ ĐẦU
Trang 2GV : Ngoài ra,môn địa lí hình thành và rèn
luyện cho các em kỹ năng về bản đồ , kỹ năng
thu thập , phân tích xử lí thông tin , kỹ năng
giải quyết vấn đề cụ thể đó là những kỹ năng cơ
bản rất cần thiết cho việc học tập và nghiên cứu
địa lí
Chuyển ý : Với đặc điểm chương trình môn địa
lí 6 như trên chúng ta cần có phương pháp học
sao cho phù hợp
Hoạt động 2 : Cần học môn địa lí như thế
nào ?
GV : Các sự vật và hiện tượng địa lí không
phải lúc nào cũng xảy ra trước mắt chúng ta Do
đó, các em cần có phương pháp học tập phù hợp
Vậy cần học tập môn địa lí như thế nào để đạt
kết quả tốt ?
HS :Phải biết quan sát và khai thác kiến thức ở
cả kênh hình và kênh chữ trong sách giáo khoa,
học từ tranh ảnh địa lí, bản đồ, trả lời các câu hỏi
hoàn thành bài tập ở trong sách và tập bản đồ
GV: Gọi HS lấy ví dụ cụ thể
GV bổ sung : Phải biết liên hệ những điều đã
học vào thực tế quan sát những sự vật và hiện
tượng địa lí xảy ra xung quanh mình để tìm cách
giải thích chúng…
Lưu ý : HS không học thuộc lòng, nên có sổ
tay ghi chép địa lí, tập thói quen sưu tầm tranh
ảnh địa lí …
GV: Nhận xét, đánh giá, ghi điểm
+ Kĩ năng bản đồ+ Kĩ năng xử lí thông tin+ Kĩ năng giải quyết vấn đề cụ thể
2/ Cần học tập môn địa lí như thế nào
?
- Phải biết quan sát và khai thác kiến thức ở cả kênh hình và kênh chữ để trả lời các câu hỏi, hoàn thành bài tập
- Liên hệ những điều đã học vào thực tế quan sát những sự vật và hiện tượng địa lí xảy ra xung quanh mình để tìm cách giải thích chúng
– Soạn bài 1 : Vị trí, hình dạng và kích thước của Trái Đất
+ Kể tên các hành tinh trong hệ Mặt Trời và cho biết vị trí của Trái Đất theo thứ tự xa dần Mặt Trời
+ Hình dạng kích thước của Trái Đất và hệ thống kinh vĩ tuyến
+ Vẽ hình tròn tượng trưng cho Trái Đất và ghi trên đó cực Bắc, cực Nam, đường xích đạo, nửa cầu Bắc, nửa cầu Nam
– Yêu cầu mỗi HS cần có một tập bản đồ
5./ Rút kinh nghiệm :
Nguyễn Quốc Vũ 2
Trang 3
Nội
-Phương
dung -
pháp -Phương
-
tiện -Tổ
-
− Biết vị trí của Trái Đất trong hệ Mặt Trời ; hình dạng và kích thước của Trái Đất
− Trình bày được khái niệm kinh tuyến, vĩ tuyến Biết quy ước về kinh tuyến gốc, vĩ tuyến gốc, kinh tuyến Đông, kinh tuyến Tây ; vĩ tuyến Bắc, vĩ tuyến Nam ; nửa cầu Đông, nửa cầu Tây, nửa cầu Bắc, nửa cầu Nam
b Kĩ năng :
– Xác định vị trí của Trái Đất trong hệ Mặt Trời
– Xác định được kinh tuyến gốc, các kinh tuyến Đông, kinh tuyến Tây ; vĩ tuyếngốc, các vĩ tuyến Bắc, vĩ tuyến Nam ; nửa cầu Bắc, nửa cầu Nam, nửa cầu Đông,nửa cầu Tây trên bản đồ và trên quả Địa cầu
– KNS : Tư duy, tự nhận thức, làm chủ bản thân
– Phương pháp trực quan, nêu vấn đề, đàm thoại, thuyết trình
4 Thiết kế bài dạy :
4.1 Ổn định : Kiểm tra sĩ số lớp
4.2 Kiểm tra bài cũ : không
4.3 Bài mới : GV vào bài
Nguyễn Quốc Vũ 3
Bài 1 : VỊ TRÍ HÌNH DẠNG VÀ KÍCH THƯỚC
CỦA TRÁI ĐẤT
Trang 4Hoạt động của GV -HS Nội dung
Hoạt động 1 : Vị trí Trái Đất trong hệ Mặt
Trời:
KNS :GV : Cho HS quan sát tranh hệ Mặt
Trời và
xác định : tên và vị trí các hành tinh trong
hệ mặt trời theo thứ tự xa dần Mặt Trời ?
- Trái Đất nằm ở vị trí thứ mấy trong các
hành tinh theo thứ tự xa dần Mặt Trời ?
- GV: Ngay từ thời cổ đại người ta đã
quan sát được 5 hành tinh bằng mắt thường :
Thuỷ, Kim, Hỏa, Mộc, Thổ
- Năm 1781 nhờ kính thiên văn người ta
phát hiện thêm được sao Thiên Vương
- Năm 1846 người ta phát hiện được sao
Hải Vương
- GV : Giới thiệu cho HS về Mặt Trời, hệ
Mặt Trời, hệ Ngân hà
Lưu ý : Vị trí thứ 3 của Trái Đất là
điều kiện rất qua trọng góp phần tạo nên sự
sống duy nhất của Trái Đất trong hệ Mặt
Trời.
Hoạt động 2 :
KNS :GV: Cho HS quan sát ảnh Trái Đất
do vệ tinh chụp ở trang 5 sgk dựa vào hình 2
sgk và quả địa cầu, hỏi :
- Trái Đất có dạng hình gì ?
- GV : Lưu ý HS đừng nhầm hình cầu
với hình tròn - một hình trên mặt phẳng
- Kích thước Trái Đất ra sao ?
(Dựa vào bán kinh và độ dài đường xích
đạo )
- Quả địa cầu là gì ?
- GV : Cho HS quan sát tranh , lưới
kính vĩ tuyến , gợi ý để HS trả lời
- Các đường nối liền 2 điểm cực Bắc ,
cực Nam là những đường gì ?
- Những đường tròn trên quả địa cầu và
tranh vẽ với đường kinh tuyến là những
đường gì ?
- Đường xích đạo là đường nào trên quả
địa cầu
- Trên quả địa cầu có bao nhiêu đường
kinh tuyến và vĩ tuyến ? (360 KT và 181
b.Hệ thống kinh vĩ tuyến
- Kinh tuyến là những đường nối liềnhai điểm cực Bắc và cực Nam trên
bề mặt quả địa cầu
- Kinh tuyến gốc : Kinh tuyến số 0 o,
đi qua đài thiên văn Grinuyt ngoại ôthành phố Luân Đôn (nước Anh)
- Vĩ tuyến là những đường tròn , vuông góc với kinh tuyến
- Vĩ tuyến gốc : vĩ tuyến 0o (Xích đạo)
Nguyễn Quốc Vũ 4
Trang 5
- Kinh tuyến gốc là đường kinh tuyến nào
?
- Vì sao phải chọn kinh tuyến đó ?
(Vì có đài thiên văn rất nổi tiếng vào thời
ấy )
- Vĩ tuyến gốc là vĩ tuyến nào ?
(Là vĩ tuyến lớn nhất của quả địa cầu)
GV: Giải thích các kinh tuyến Đông ,
Tây , vĩ tuyến Bắc, Nam , nửa cầu Bắc,
nửa Cầu Nam
GV lưu ý ranh giới nửa cầu Bắc và Nam
và nửa cầu Đông ,Tây
Nêu tầm quan trọng của hệ thống kinh vĩ
tuyến ? - Nhờ có hệ thống vĩ tuyến người ta
có thể xác định được vị trí của mọi địa điểm
trên quả địa cầu
* GV : Hệ thống kinh vĩ tuyến chỉ là
những đường do con người đặt ra , trên
thực tế trên Trái Đất không có những
đường này
Kết luận : GV gọi HS đọc bài phần “ Bài
đọc thêm”
4.4 Củng cố và luyện tập :
– Yêu cầu HS làm bài tập bản đồ : câu 1
– HS thực hành xác định trên quả địa cầu:
+ Bắc, cực Nam
+ Xích đạo
+ Nửa Cực cầu Bắc, nửa cầu Nam
– Đọc bài đọc thêm trang 8
dung -
pháp -Phương
-
tiện -Tổchức -
Nguyễn Quốc Vũ 5
Trang 6
– Định nghĩa đơn giản về bản đồ và biết một số yếu tố cơ bản của bản đồ : tỉ lệ bản
đồ, kí hiệu bản đồ, phương hướng trên bản đồ ; lưới kinh, vĩ tuyến
– Biết một số việc phải làm khi vẽ bản đồ như : thu thập thông tin về các đối tượngđịa lí biết cách chuyển mặt cong củaTrái Đất lên mặt phẳng của giấy , thu nhỏkhoảng cách dùng kí hiệu để thể hiện c ác đối tượng địa lí
b Kĩ năng :
– Thu thập và xử lý thông tin
– Kĩ năng vẽ sơ đồ,bản đồ trên giấy
– KNS : Tư duy, tự nhận thức, giao tiếp
– Phương pháp trực quan, nêu vấn đề, đàm thoại, thuyết trình
4 Thiết kế bài dạy :
4.1 Ổn định : KTSS
4.2 Ktbc :
- Xác định trên quả địa cầu :
+ Kinh tuyến gốc, vĩ tuyến gốc
+ Cực Bắc, cực Nam, nửa cầu Bắc, nửa cầu Nam
- Cho biết đặc điểm của Trái Đất ? (vị trí, hình dạng kích thước)
- Kiểm tra tập bản đồ
4.3 Bài mới : Vào bài
Hoạt động 1 :
dạng lục địa trên bản đồ thế giới với hình
vẽ trên quả địa cầu
Gợi ý để HS thấy bản đồ là hình ảnh thu nhỏ
1 Vẽ bản đồ là biểu hiện mặt cong hình cầu , của Trái Đất lên mặt phẳng của giấy
Nguyễn Quốc Vũ 6
Bài 2 :BẢN ĐỒ, CÁCH VẼ BẢN ĐỒ
Trang 7của thế giới hoặc của lục địa vẽ trên mặt phẳng
của giấy còn trên quả địa cầu hình ảnh của thế
giới hoặc của lục địa cũng được thu nhỏ hoặc
được vẽ trên mặt cong
HS :
- Giống nhau : đều là hình vẽ thu nhỏ về thế
giới hoặc khu vực
GV giảng : Phép chiếu đồ là gì ? Có nhiều
cách chiếu đồ mỗi phương pháp thể hiện cho ta
một cách biểu thị các đường kinh tuyến , vĩ
tuyến của Trái Đất lên mặt phẳng khác nhau ,
mạng lưới K,V tuyến được thể hiện trên mặt
phẳng gọi là lưới chiếu bản đồ Tuỳ theo lưới
chiếu mà hình dáng của kinh vĩ tuyến có thể là
đường thẳng hoặc đường cong
GV: Có thể thấy hình vẽ trên bề mặt cong của
quả địa cầu nếu dàn phẳng ra mặt giấy thì ta sẽ
có một tấm bản đồ như H4
GV cho HS quan sát H 4 , 5
- Hai bản đồ này khác nhau ở chỗ nào ?
- Vì sao đảo Grơn len trên bản đồ lại to gần
bằng diện tích lục địa Nam Mĩ ?
kết luận : Khi chuyển mặt cong của quả địa
cầu ra mặt phẳng của giấy các bản đồ vẽ được
bao giờ cũng có sai số Đặc biệt là các vùng
đất ở xa trung tâm Mặt Trời
GV : Tại sao các nhà hàng hải hay dùng bản
đồ có kinh tuyến , vĩ tuyến là những đường
thẳng ?
HS : Vì trên bản đồ có các đường kinh vĩ tuyến
là đường thẳng (bản đồ Méccato)vì phương
hướng bao giờ cũng cần chính xác
2 Thu thập thông tin và dùng các kí hiệu để thể hiện các đối tượng địa lí trên bản đồ
Nguyễn Quốc Vũ 7
Trang 8
HS :
GV: Gợi ý cho HS dựa trên kênh chữ in SGK
để tìm các thông tin về những công việc của
dung -Phương
-
pháp -Phương
-
tiện -Tổ
-
Trang 9– Có nhu cầu tìm hiểu và sử dụng các bản đồ giáo khoa, bản đồ treo tường
2- Ktbc : Kiểm tra dụng cụ học tập của HS.
3- Bài mới : Các vùng đất biểu hiện trên bản đồ đều nhỏ hơn kích thước thực của
chúng Để làm được điều này người vẽ bản đồ phải tìm cách thu nhỏ theo tỉ lệkhoảng cách và kích thước của các đối tượng địa lí để đưa lên bản đồ Vậy tỉ lệ bản
đồ có công dụng gì , chúng ta sẽ tìm hiểu qua bài học hôm nay
* Hoạt động 1
KNS :
GV: Cho HS quan sát 2 bản đồ thể hiện cùng
một khu vực nhưng có tỉ lệ khác nhau (H 8,9
SGK) rồi dựa vào SGK tìm hiểu về tỉ lệ bản
đồ và ý nghĩa của nó
GV: Dựa vào bản đồ cho biết tỉ lệ bản đồ
thường được ghi ở đâu ?
GV : Cho học sinh quan sát H8,9 cho biết
mỗi cm trên bản đồ tương ứng với bao nhiêu
cm trên thực tế
Bản đồ nào có tỉ lệ lớn hơn và thể hiện các
đối tượng địa lí chi tiết hơn ?
HS : (bản đồ H.8 có tỉ lệ lớn hơn và mức độ
chi tiết cao )
GV : Dựa vào SGK hướng dẫn HS cách phân
loại bản đồ và cho làm câu 2 tập bản đồ
Hoạt động 2:
KNS :
GV : yêu cầu học sinh đọc SGK mục 2 để
biết cách đo khoảng cách trên bản đồ
- Tỉ lệ bản đồ được biểu thị ở 2 dạng: tỉ lệ thước và tỉ lệ số
2 Đo tính các khoảng cách thực tế dựa vào tỉ lệ thước và tỉ lệ số
– Dựa vào tỉ lệ thước – Dựa vào tỉ lệ số
Nguyễn Quốc Vũ 9
Trang 10
sạn Hải Vân đến khách sạn Thu Bồn
dung -
pháp -Phương
-
tiện -Tổ
-
Trang 11
1 Mục tiêu
a.Kiến thức :
– Nhớ được các qui định phương hướng trên bản đồ
– Hiểu thế nào là qui định kinh vĩ độ , toạ độ địa lí của một điểm , biết cách tìm phương hướng , kinh độ , vĩ độ , toạ độ địa lí của một điểm trên bản đồ và trên quả địa cầu
GV: Muốn xác định phương hướng trên bản đồ
trước hết ta cần phải nhớ là phần chính giữa của
bản đồ được qui ước là phần trung tâm từ trung
tâm bản đồ ta xác định : Phía trên là Bắc , phía
dưới là Nam bên phải là Đông , bên trái là Tây
GV: Sử dụng bản đồ Châu Á để minh hoạ
GV: Để xác định chính xác phương hướng trên
bản đồ ta phải làm gì ?
HS : Phải dựa vào các đường kinh vĩ tuyến
GV : Đường kinh vĩ tuyến bao giờ cũng có
hướng Bắc Nam, nếu đi về phía Bắc thì cuối
cùng sẽ đến điểm cực Bắc và ngược lại
GV : Các hướng Đông – Tây không có những
điểm cố định như hướng Bắc – Nam
GV : Kinh tuyến là những đường dọc nối cực
Bắc – Nam vì vậy nó cũng là đường chỉ hướng
Bắc-Nam , vĩ tuyến chỉ hướng Đông - Tây
* Lưu ý : Đối với những bản đồ không vẽ kinh,
vĩ tuyến thì ta dựa vào mũi tên chỉ hướng Bắc và
tìm các hướng còn lại như hình 10
1- Phương hướng trên bản đồ
− Phương hướng chính trên bản đồ(8 hướng)
− Cách xác định phương hướngtrên bản đồ :
+ Với bản đồ có kinh tuyến, vĩtuyến : phải dựa vào các đườngkinh tuyến, vĩ tuyến
+ Đối với những bản đồ không vẽkinh,vĩ tuyến thì ta dựa vào mũitên chỉ hướng Bắc trên bản đồ,sau đó các hướng còn lại
Nguyễn Quốc Vũ 11
Trang 12
* Hoạt động 2 :
GV : Muốn tìm vị trí của một điểm trên quả địa
cầu hoặc trên bản đồ người ta phải làm như thế
nào ?
HS trả lời theo SGK
GV : Em hãy tìm điểm C ở H11 SGK nêu ra định
nghĩa của kinh độ , vĩ độ , và tọa độ địa lí của
một điểm
GV : Điểm C là điểm gặp nhau của đường kinh
tuyến và vĩ tuyến nào ?
GV : Qui ước viết tọa độ địa lí của một điểm
ra sao ?
* Hoạt động 3 :
GV: Xác định trên H12 các đường kinh vĩ tuyến
gốc để biết được giới hạn của các kinh tuyến
Đông Tây vĩ tuyến Bắc Nam
HS cần phải xác định được đâu là các đường
kinh tuyến và vĩ tuyến
GV : hướng dẫn HS làm việc theo nhóm (cá
nhân)
các bài tập
2- Kinh độ , vĩ độ , toạ độ địa lí
Kinh độ của 1 điểm : -Là số đo chỉ khoảng cách từ kinhtuyến đi qua một điểm đó đếnkinh tuyến gốc
Vĩ độ của 1 điểm
- Là số độ chỉ khoảng cách từ vĩtuyến đi qua điểm đó đến vĩtuyến gốc
Toạ độ địa lí (TĐĐL) của 1điểm :
- Là bao gồm kinh độ và vĩ độcủa điểm đó Qui ước viết tọa
độ địa lí của một điểm kinh độ
để trên, vĩ độ để dưới
VD : điểm C 200T
100B
3- Bài tập :
a) Xác định các hướng bay
Hà Nội đến Viêng Chăn : Tây Nam Cu - a-la-Lăm-pơ đến Băng Cốc : Bắc
Hà Nội đến Gia – các – ta : Nam Cu- a- la-Lăm-pơ đến Ma-ni-la :Đông
Bắc
Hà Nội đến Ma-ni- la : Đông Nam Ma- ni - la đến Băng Cốc : Tây
b) Tọa độ địa lí :
Nguyễn Quốc Vũ 12
Trang 13
Điểm O đến A : BắcĐiểm O đến B : ĐôngĐiểm O đến C : NamĐiểm O đến D : Tây
4.4Củng cố và luyện tập :
– Căn cứ vào đâu ta xác định phương hướng trên bản đồ ?
– Cách viết tọa độ địa lí một điểm ? Ví dụ
– Xác định tọa độ địa lí thủ đô Hà Nội trên bản đồ
– Cách xác định phương hướng trên bản đồ cực
dung -
pháp -Phương
-
tiện -Tổ
-
– HS hiểu khái niệm kí hiệu bản đồ
– Có ba loại các kí hiệu bản đồ, các dạng kí hiệu bản đồ
– Các cách biểu hiện độ cao địa hình trên bản đồ
b Kĩ năng :
Nguyễn Quốc Vũ 13
Bài 5 : KÍ HIỆU BẢN ĐỒ CÁCH BIỂU HIỆN ĐỊA HÌNH TRÊN BẢN ĐỒ
Trang 14– Đọc và hiểu nội dung bản đồ dựa vào kí hiệu bản
- GV treo bản đồ , yêu cầu HS quan sát một
số kí hiệu : so sánh kí hiệu với tranh ảnh,
thực tế
- GV quan sát h14 hãy kể tên một số đối
tượng địa lí được biểu hiện bằng các loại kí
hiệu ?
HS …………
- Kí hiệu bản đồ là gì ?
Kí hiệu bản đồ là những hình vẽ , màu
sắc , chữ cái dùng để thể hiện trên bản đồ
những đối tượng địa lí và đặc trưng của chúng
- Kí hiệu bản đồ có mấy loại ?
- HS : Kí hiệu điểm, kí hiệu đường, kí
hiệu diện tích
- GV quan sát h14,15 nhận biết cách
phân loại kí hiệu sau đó xác định ý nghĩa
của các loại kí hiệu
GV bổ sung
+ Kí hiệu điểm : thường dùng để
biểu hiện vị trí của các đối tượng có và tương
đối nhỏ , chúng được dùng với mật độ là xác
định vị trí vì vậy phần lớn không cần theo tỉ
lệ bản đồ
+ Kí hiệu đường thường dùng để thể
hiện những đối tượng phân bố theo chiều dài
là chính như : Địa giới , đường giao thông
- Một số dạng kí hiệu thường được
sử dụng để biểu hiện các đối tượngđịa lí trên bản đồ : Kí hiệu điểm , kíhiệu đường và kí hiệu diện tích
Nguyễn Quốc Vũ 14